- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của
Trang 1Tuần 4: Ngày soạn:
- Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội
dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang
- Kỹ năng : Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về
đoạn thẳng
- Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và
trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính
chất của đường trung bình trong hình thang
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà
- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)1/ Định nghĩa đường trung bình của
tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về
đường trbình của (4đ)
3/ Cho ABC có E, F là trung điểm
của AB, AC Tính EF biết BC =
- Kiểm tra vở bài làm vài HS
- Theo dõi HS làm bài
- Cho HS nhận xét, đánh giá câutrả lời và bài làm cảu bạn
- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí 1, 2về đtb của tam giác …
- HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng phụ
- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán
- HS còn lại nghe và làm bài tại chỗ
- Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng
- HS nhắc lại …
- Tự sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA HÌNH THANG
- GV giới thiệu trực tiếp và ghi bảng: chúng ta đã học về đtb củatam giác và t/c của nó Trong tiếthọc này, ta tiếp tục nghiên cứu về đtb của hthang
- HS nghe giới thiệu, ghi tựa bài vào vở
Trang 2Hoạt động 3 : Tìm kiến thức mới (11’)
2 Đường trung bình của hình
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng
BF, CF rồi cho biết vị trí của điểm F trên BC
- GV chốt lại và nêu định lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh : I có là trung điểm của AC không? Vì sao? Tương tự với điểm F?
- HS thực hiện ?4 theo yêu cầu của GV
- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểmcủa BC
- Lặp lại định lí, vẽ hình và ghi GT-KL
- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của trong ADC và ABC
Hoạt động 4 : Hình thành định nghĩa (7’)
Định nghiã: (Sgk trang 78)
EF là đtb của hthang ABCD
- Cho HS xem tranh vẽ hình 38 (sgk) và nêu nhận xét vị trí của
2 điểm E và F
- EF là đường trung bình của hthang ABCD vậy hãy phát biểuđnghĩa đtb của hình thang?
- Xem hình 38 và nhận xét: E và F là trung điểm của AD và
BC
- HS phát biểu định nghĩa …
- HS khác nhận xét, phát biểu lại (vài lần) …
Hoạt động 5 : Tính chất đường trung bình hình thang (15’)
b/Định lí 4 : (Sgk)
1 1 2
- Dự đoán tính chất đtb của hthang? Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo
ra 1 tam giác có EF là trung điểm của 2 cạnh và DC nằm trêncạnh kia đó là ADK …
- GV chốt lại và trình bày chứng minh như sgk
- Cho HS tìm x trong hình 44 sgk
- HS phát biểu đlí
- Nêu dự đoán – tiến hành vẽ,
đo đạc thử nghiệm
- Rút ra kết luận, phát biểu thành định lí
- HS vẽ hình và ghi Gt-Kl
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình
- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở
! Chứng minh EK là đường trung
- HS nghe hướng dẫn và ghi chú vào tập
- Xem lại đường trung bình
Trang 3bình của tam giác ADC
! Chứng minh KF là đường trung
bình của tam giác BCD
của tam giác
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần 4: Ngày soạn:
- Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình thang để giải
được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó
- Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích chứng
minh các bài toán
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
- Phương pháp : Đàm thoại, gợi mở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
1- Phát biểu đnghĩa về đtb của tam
giác, của hthang (3đ)
2- Phát biểu đlí về tính chất của
đtb tam giác, đtb hthang (4đ)
3- Tính x trên hình vẽ sau:(3đ)
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng
- GV chốt lại về sự giống nhau, khác nhau giữa định nghĩa đtb tam giác và hình thang; giữa tínhchất hai hình này…
- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài
- HS còn lại làm vào giấy bài 3
- Nhận xét, góp ý ở bảng
- HS nghe để hiểu sâu sắc hơn về lý thuyết
Hoạt động 2 : Luyện tập (38’)
Bài tập 25 trang 80 Sgk
C D
GT ABCD là hthang (AB//CD)
AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)
Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)
Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó E,K,F thẳng hàng
- Gọi HS đọc đề
- Cho một HS trình bày giải
- Cho HS nhận xét cách làm của bạn, sửa chỗ sai nếu có
- GV nói nhanh lại cách làm như lời giải …
- HS đọc lại đề bài 22 sgk
- Một HS lên bảng trình bày
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý sửa sai…
- Tự sửa sai vào vở
GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)Mà AB // CD (3)Từ (1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó E,K,F thẳng hàng
- HS đọc đề,vẽ hình vào vở
Trang 5Bài tập 26 trang 80 Sgk
GT hình thang ABCD (AB//CD)
- Gọi HS nêu cách làm
- Cho cả lớp làm tại chỗ, một emlàm ở bảng
- Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng
- GV nhận xét, sửa sai (nếu có), chấm cho điểm …
- Nêu bài tập 28
- Vẽ hình, tóm tắt GT –KL?
- Lưu ý HS các kí hiệu trên hình vẽ
! Gợi ý cho HS phân tích:
a) EF là đtb của hthang ABCD EF//DC EF//AB AE=ED EK//DC EI//AB AE=ED
AK = KC BI = ID-> Gọi một HS trình bày bài giải
ở bảng, một HS trình bày miệng b) Biết AB = 6cm, CD = 10cm cóthể tính được EF? KF? EI?
- GV kiểm vở bài làm một vài
HS và nhận xét
- Hãy so sánh độ dài IK với hiệu
2 đáy hình thang ABCD?
- HS lên bảng ghi GT- KL
GT AB//CD//EF//GH
AC= CE=EG; BD=DF=FH
KL Tính x, y
- HS suy nghĩ, nêu cách làm
- Một HS làm ở bảng, còn lại làm cá nhân tại chỗ
- HS lớp nhận xét, góp ý bài giải ở bảng
- CD là đường trung bình của hình thang ABFE
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)
- HS đọc đề bài (2 lần)
- Một HS vẽ hình, tóm tắt
GT-KL lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở
Tham gia phân tích, tìm cách chứng minh
- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
a) EF là đtb của hthang ABCDnên EF//AB//CD
K EF nên EK//CD và AE = ED
AK = KC (đlí đtb ADC)I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)
BI = ID (đlí đtb DAB) b)
EF=½(AB+CD)=½(6+10)=8cm
EI = ½ AB = 3cm
KF = ½ AB = 3cmIK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm
- HS suy nghĩ, trả lời:
IK = ½ (CD –AB)Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Trang 6Bài 27 trang 80 Sgk - Bài 27 trang 80 Sgk
a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC
b) sử dụng bất đẳng thức tam giác
EFK)
- Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7
- HS nghe dặn
- Ghi nhận vào vở
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần 5: Ngày soạn:
- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được
định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn
thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối
xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng
- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn
thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một
đường thẳng
- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính
đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Vấn đáp, trực quan
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (7’)
- Hãy dựng một góc bằng 300
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Hoàn chỉnh bài làm, cho điểm
- Một HS lên bảng trình bày:
-Cách dựng:
+ Dựng tam giác đều ABC + Dựng phân giác của một góc chẳng hạn góc A ta được góc BAEˆ
=300
Chứng minh:
- Theo cách dựng ABC là tam giác đều nên CABˆ = 600
- Theo cách dựng tia phân giác
AE ta có BAEˆ = CAEˆ = ½ CABˆ
- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng với
nhau qua đường thẳng AE; Hai
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
Trang 8TRỤC đoạn thẳng AB và AC là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng AE.
Tam giác ABC là hình có trục đối
xứng …
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta nghiên cứu bài học hôm nay
- HS ghi tựa bài vào tập
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12’)
1 Hai điểm đối xứng nhau
qua một đường thẳng :
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua đường thẳng d, A là điểm đx với A’ qua d => Hai điểm
A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào là hai điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (10’)
2 Hai hình đối xứng qua
một đường thẳng:
Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng nhau qua đường
thẳng d
d gọi là trục đối xứng
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với
nhau qua một đường thẳng thì
chúng bằng nhau
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho HS thực hành
B A
- Giới thiệu trục đối xứng của hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp đoạn thẳng, đường thẳng đxứng nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- HS nghe để phán đoán …
- Thực hành ?2 :
- HS lên bảng vẽ các điểm A’, B’,C’ và kiểm nghiệm trên bảng …
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời: + Các cặp đoạn thẳng đx: AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ ABC và A’B’C’
Trang 9Hoạt động 5 : Hình có trục đối xứng (8’)
3 Hình có trục đối xứng:
Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình
thang cân ABCD
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán vàhình vẽ của ?3 cho HS thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình nào?
đối xứng với cạnh AC là hình nào?
Đối xứng với cạnh BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng của các cạnh và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục đối xứng
- Nêu ?4 bằng bảng phụ
- GV chốt lại: một hình H có thể có trục đối xứng, có thểà không có trục đối xứng …
- Hình thang cân có trục đối xứng không ? Đó là đường thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu định lí
- Thực hiện ?3 :
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- HS trả lời : đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là AB, đối xứng với BC là chính nó …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ và trảlời
! Cho HS xem hình 59 sgk và hỏi :
Tìm các hình có trục đối xứng
- HS lên vẽ vào bảng
- HS quan sát hình và trả lời : + Hình a có 2 trục đối xứng+ Hình b có 1 trục đối xứng+ Hình c có 1 trục đối xứng+ Hình d có 1 trục đối xứng+ Hình e có1 trục đối xứng+ Hình g không có trục đối xứng+ Hình h có 5 trục đối xứng+ Hình i có 2 trục đối xứng
Hoạt động 7 : Dặn dò (1’)
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
- Học bài : thuộc các định nghĩa
- HS sử dụng tính chất bắc cầu
- HS làm theo hướng dẫn
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tuần 5: Ngày soạn:
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, Sgk, dụng cụ HS
- Phương pháp : Vấn đáp, gợi mở
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (8’)
1/ Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu
B
- Treo bảng phụ Gọi HS lên bảng làm Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS lên bảng điền1/ Hai điểm gọi là đối xứng nhau
qua đường thẳng d nếu d là đường
trung trực nối hai điểm đó
2/ Ta có A đối xứng với B qua OxNên Ox là đường trung trực của AB
OA=OB (1)Tương tự Oy là đường trung trực củaAC
OA=OC (2)Từ (1)(2) suy ra OB=OC
- HS khác nhận xé
Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)
Bài 36a trang 87 Sgk
Ta có AOB là tam giác cân
Bài 36a trang 87 Sgk
- AOB là tam giác gì ? Vì sao ?
- Mà Ox là đường trung trực của
AB nên ta có điều gì ? Suy ra ?
- Tương tự ta có điều gì ?
- Cộng AOB AOCˆ ; ˆ ta được gì ?
- Mà AOB AOCˆ ˆ =?,Oˆ1Oˆ3=?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
Bài 39 trang 88 Sgk
- Gọi HS vẽ hình Nêu GT- KL
- AOB là tam giác cân vì OB=OA
- Nên Ox là tia phân giác củaAOBˆ
- Suy ra AOBˆ 2 1Oˆ
- Tương tự : AOCˆ 2 3Oˆ
-AOB AOCˆ ˆ = 2(Oˆ1Oˆ3)
-BOCˆ 2xOyˆ 2.500 1000
- HS lên bảng trình bày lại
- HS khác nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình, nêu GT-KL
Trang 12d A
Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứng
b) Có một trục đối xứng
c) Không có trục đối xứng
d) Có một trục đối xứng
a) C đối xứng với A qua d, Dd nên ta có điều gì ?
- Treo bảng phụ ghi hình 61
- Cho HS nhận xét
- HS khác nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố (2’)
Bài 41 trang 88 Sgk
a) Nếu ba điểm thẳng hàng
thì ba điểm đối xứng với
chúng qua một trục cũng
thẳng hàng
b) Hai tam giác đối xứng với
nhau qua một trục thì có chu
- Cho HS đọc và trả lời
- Cho HS nhận xét
- GV chốt lại vấn đề + Bất kì một đường kính nào cũng đều là trục đối xứng của đường tròn
+ Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng là : đường trung trực của nóvà đường thẳng chứa đoạn thẳng ấy
- HS đọc đề và trả lờia) Đúng b) Đúngc) Đúng d) Sai
- HS nhận xét
- HS chú ý nghe và ghi vào tập
Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Bài 42 trang 88 Sgk Bài 42 trang 88 Sgk
! Những chữ cái ta có thể gập lại - HS ghi chú vào tập
Trang 13để cắt sẽ có trục đối xứng
- Về nhà xem “Có thể em chưa biết “ và xem trước bài mới §7
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Tuần 6: Ngày soạn:
- HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm
vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững
năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành,
biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
- Phương pháp : Qui nạp, vấn đáp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm ra bài cũ (5’)
(ôn lại kiến thức cũ có liên
quan đến bài học mới)
1 - Định nghĩa hình thang, hình
thang vuông, hình thang cân
2 - Nêu các tính chất của hình
thang, của hình thang cân
3 - Nêu cách chứng minh một
tứ giác là một hình thang, hình
thang cân
- GV lần lượt nêu câu hỏi (từng khái niệm, tính chất …) và chỉ định từng HS trả lời Gọi HS khác nhận xét trước khi sang khái niệm tiếp theo …
- GV chốt lại bằng cách nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình thang, hình thang cân có kèm theo hình vẽ (bảng phụ)
- HS đứng tại chỗ trả lời (theo sự chỉ định của GV)
- HS khác nhận xét hoặc nhắc lạitừng khái niệm, tính chất …
- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất của hình thang …
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)
- HS ghi tựa bài
Hoạt động 3 : Hình thành định nghĩa (7’)
1.Định nghĩa :
Hình bình hành là tứ giác có
các cạnh đối song song
- Cho HS làm ?1 bằng cách vẽ hình 66 sgk và hỏi:
- Các cạnh đối của tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
- Người ta gọi tứ giác này là hình bình hành Vậy theo các em thế
- Thực hiện ?1 , trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể có các định nghĩa
Trang 15A B
D C
Tứ giác ABCD AB//CD
là hình bình hành AD//BC
Hình bình hành là hình thang
có hai cạnh bên song song
nào là một hình bình hành?
- GV chốt lại định nghĩa, vẽ hình và ghi bảng
- Định nghĩa hình thang và hình bình hành khác nhau ở chỗ nào?
- GV phân tích để HS phân biệt vàthấy được hbh là hthang đặc biệt
khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
- Hình thang = tứ giác + một cặp
cạnh đối song song
- Hình bình hành = tứ giác + hai
cặp cạnh đối song song
Hoạt động 4 : Tính chất (10’)
- Giới thiệu định lí ở Sgk (tr 90) Hãy tóm tắt GT –KL và chứng minh định lí?
! Gợi ý: hãy kẻ thêm đường chéo
AC …
- Gọi HS lên bảng tiến hành chứngminh từng ý
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung bài chứng minh ở bảng
- GV chốt lại và nêu cách chứng minh như sgk
- Tiến hành đo và nêu nhận xét: AB=DC,AD=BC ;A Cˆ ˆ,B Dˆ ˆ ;
AC = BD
- HS đọc định lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL và tiến hànhchứng minh (cả lớp cùng làm): a) Hình bình hành ABCD có AD//BC AD = BC, AB = CD (tính chất cạnh bên hình thang)b) ABC = CDA (c.c.c) B Dˆ ˆ
ADB = CBD (c.c.c) A Cˆˆ
c) AOB = COD (g.c.g) OA = OC ; OB = OD
Hoạt động 5 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10’)
3 Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối
song song là hình bình hành
b) Tứ giác có các cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hình bình hành
d) Tứ giác có các góc đối
bằng nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường là hình bình hành
(Sgk trang 91)
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của định lí về tính chất hbhành ?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ giác ABCD có AB // CD,AB = CD
Em hãy chứng minh ABCD là hìnhbình hành (dấu hiệu 3)?
- Gọi HS khác nhận xét
- HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS đứng tại chỗ chứng minh
=>BACˆ ACDˆNên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối ssong)
- HS khác nhận xét
Trang 16- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3 - HS làm ?3
a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau
c) INKM không phải là hình bìnhhành
d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trungđiểm của mỗi đường
e) VUYX là hình bình hành vì cóhai cạnh đối ssong và bằng nhau
Hoạt động 6 : Củng cố (10’)
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- ABCD , EFGH , MNPQ là
hình bình hành
Bài tập 44 trang 92 Sgk
F E
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là
hình bình hành (dấu hiệu )
Bài tập 43 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ hình 71 trang 92
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 44 trang 92 Sgk
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GTKL
- Muốn BE=AD ta phải chứng minh điều gì ?
- Tứ giác BEDF cần yếu tố nào là hình bình hành ?
- Vì sao DE//BF ?
- Vì sao DE=BF ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS nhận xét
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- HS ghi bài
Hoạt động 7 : Dặn dò (2’)
Bài tập 45 trang 92 Sgk Bài tập 45 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ vẽ hình bài 45
! Chứng minh Bˆ1Eˆ1 (cùng bằng
½ B Dˆ ˆ; )
- Về xem lại định nghĩa,tính chất các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- HS ghi chú vào tập
Trang 17IV.Ruùt kinh nghieäm:
Trang 18
Tuần 6: Ngày soạn:
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Vấn đáp, hợp tác theo nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)
Cho hình vẽ
K H
C D
Cho ABCD là hình bình
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm vào tập
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
ADH KBC( vì AD//BC)Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 2 : Luyện tập (30’)
Bài 47 trang 93 Sgk
O KH
C D
- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành nói lên điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- HS đọc đề và phân tích
- ABCD là hình bình hành
Trang 19Do đó AHCK là hình
bình hành ( 2 cạnh đối
song song và bằng nhau )
b) Ta có AC và HK gọi là
đường chéo ( vì AHCK là
E
H
C D
- Để chứng minh AHCK là hình bình hành ta cần dấu hiệu nào ?
- Dựa vào bài làm khi trả bài ta có điều gì ? Từ đó suy
ra điều gì ?
- Vậy ta cần thêm điều kiện
gì thì AHCK là hình bình hành ?
- Ta có AHBD ; CKBD
=> ?
- Cho HS lên bảng trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Để chứng minh A,O,C thẳng hàng ta cần chứng minh điều gì ?
- AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là gì ?
- Mà O là gì của HK ?
- Do đó O là gì của AC ?
- Cho HS lên bảng trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhắc nhở HS chưa tập trung
hình bình hành
- Chứng minh A,O,C thẳng hàng
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
- AHD =CKB
=> AH = CK
- AH // CK
- AHBD ; CKBD => AH//CK
- HS lên bảng trình bày
- O là trung điểm của HK
- O cũng là trung điểm của AC
- HS lên bảng trình bày
HE là đường trung bình của ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trungbình của CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)
Chứng minh tương tự ta có :
Trang 20- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhâïn xét
Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
1/ Nếu ABCD là hình
d) AB=BC và CD=DA
3/ Tứ giác có …… là hình
bình hành :
a) AB=CD và AD//BC
b) AC=BD và AB//CD
c) AD=BC và AB//CD
d) AB=CD và AB//CD
- Treo bảng phụ Cho HS đọc dề
- Gọi HS lên bảng điền
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- HS đọc đề
- HS lên bảng 1c 2b 3d
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Bài 49 trang 93 Sgk Bài 49 trang 93 Sgk
! a) Chứng minh AKIC là hình bình hành
b) Sử dụng định lí đường thẳng đi qua trung điểm cạnh thứ nhất và song song với cạnh thứ hai sẽ đi qua trung điểm cạnh thứ ba
- Dấu hiệu tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau
- HS về xem lại định lí đường trung bình trong một tam giác
Trang 21- Xem lại đối xứng trục
Xem trước bài mới “§7
Đối xứng tâm”
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Tuần 7: Ngày soạn:
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, qui nạp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (6’)
1 Nêu các dấu hiệu
nhận biết một tứ giác là
hình bình hành (5đ)
2 Cho ABC có D,E,F
theo thứ tự lần lượt là
trung điểm AB,AC,BC
- Gọi HS lên bảng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm
Ta có D là trung điểm AB
E là trung điểm ACSuy ra DE là đường trung bình của ABC
Nên DE = ½ BC và DE//BCMà BF = ½ BC
Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC)
DE // BF ( DE//BC)Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
- HS ghi tựa bài
Trang 23một trục thì bằng nhau
- Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng
Hoạt động 3 : Hai điểm đối xứng qua một điểm (10’)
1
Hai điểm đối xứng
qua một điểm :
a) Định nghĩa : (sgk)
A và A’ đối xứng với
nhau qua O
- Hai điểm gọi là đối
xứng nhau qua điểm O
nếu O là trung điểm của
đoạn thẳng nối hai điểm
đó
b) Qui ước : Điểm đối
xứng với điểm O qua
điểm O cũng là điểm O
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua điểm O, A là điểm đối xứng với A’ qua
O => Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS ghi bài
Hoạt động 4 : Hai hình đối xứng qua một điểm (10’)
2 Hai hình đối xứng
qua một điểm :
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua điểm O ?
- HS nghe để phán đoán …
Trang 24A' B'
C
C'
Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ đối xứng nhau qua
điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình
gọi là đối xứng với
nhau qua điểm O nếu
mỗi điểm thuộc hình
này đối xứng với một
điểm thuộc hình kia qua
điểm O và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn
thẳng (góc, tam giác)
đối xứng với nhau qua
một điểm thì chúng
bằng nhau
- Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình (đó là điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77, SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 cáccặp đoạn thẳng, đường thẳng nào đối xứng nhau qua O ? Giải thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và
H’ đối xứng với nhau qua
tâm O
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đốixứng với nhau qua một điểm
+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
Hoạt động 5 : Hình có tâm đối xứng (10’)
3 Hình có tâm đối
xứng :
a) Định nghiã :
Điểm O gọi là tâm đối
xứng của hình H nếu
điểm đối xứng với mỗi
điểm thuộc hình H qua
điểm O cũng thuộc hình
- GV vẽ thêm hai điểm M thuộc cạnh AB của hình bình hành
- Yêu cầu HS vẽ M’ đối
- HS thực hiện ?3
- HS vẽ hình vào vở
- Đối xứng với AB qua O là CDĐối xứng với BC qua O là DA …
- HS lên bảng vẽ
Trang 25Giao điểm hai đường
chéo của hình bình hành
là tâm đối xứng cảu
hình bình hành đó
xứng với M qua O
- Điểm M’ đối xứng với điểm M điểm O cũng thuộc cạnh hình bình hành
- Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
- Thế nào là hình có tâm đốixứng ?
- Cho HS xem lại hình 79 : hãy tìm tâm đối xứng của hbh ? => đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế có hình có tâm đối xứng, có hình không có tâm đối xứng
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
- HS làm ?4
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
Hoạt động 6 : Củng cố (6’)
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng
với A qua B, vẽ điểm
C’ đối xứng với C qua B
B
C
A
Bài 51 trang 96 SGK
Trong mặt phẳng toạ độ
cho điểm H có toạ độ
(3;2) Hãy vẽ điểm K
đối xứng với H qua gốc
toạ độ và tìm toạ độ của
K
Bài 50 trang 95 SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình 81
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
C'
C A
- HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ điểm H
- HS tìm toạ độ điểm K
K
H
3 y
-2
-3
- Toạ độ điểm K(-2;-3)
Trang 26- Cho HS nhận xét
- HS khác nhận xét
Hoạt động 7 : Dặn dò (2’)
- Xem lại dấu hiệu nhâïn biết hình bình hành
- HS ghi nhận vào tập
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 27
Tuần 7: Ngày soạn:
- GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Phân tích , đàm thoại, hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)
I D
M B
A
C E
Cho hình vẽ trên, MD //AB
và ME//AC Chứng minh rằng
điểm A đối xứng với điểm M
qua điểm I
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề và phân tích đề
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề và phân tích
- HS lên bảng làm bài
Ta có : MD//AE (vì MD//AB)
ME//AD (vì ME//AC)Vậy AEMD là hình bình hành (các cạnh đối song song)
Mà I là trung điểm của EDNên I cũng là trung điểm của AM
Do đó A đối xứng với M quaI
- HS nhận xét
- HS sửa bài (nếu sai)
Hoạt động 2 : Luyện tập (35’)
Bài 52 trang 96 SGK
Cho hình bình hành ABCD
Gọi E là điểm đối xứng với D
qua A, gọi F là điểm đối xứng
với D qua điểm C Chứng
minh rằng điểm E đối xứng
với điểm F qua điểm B
- HS đọc đề và phân tích
- Cho hình bình hành ABCD
E là điểm đối xứng với D qua A
F là điểm đối xứng với D
Trang 28Do đó B là trung điểm của EF
Vậy điểm E đối xứng với
điểm F qua B
Bài 55 trang 96 SGK
Cho hình bình hành ABCD, O
là giao điểm của hai đường
chéo Một đường thẳng đi qua
O cắt các cạnh AB và CD
theo thứ tự ở M và N Chứng
minh rằng điểm M đối xứng
với điểm N qua O
=> AB//CD và OA= OC
- Đề bài hỏi điều gì ?
- Yêu cầu HS vẽ hình nêu GT-KL
- Muốn chứng minh điểm E đối xứng với điểm F qua B ta phải chứng minh điều gì ?
- Ta dựa vào đâu để chứng minh B là trung điểm của EF ?
- Do đâu ta có điều đó ?
- Gọi HS lên bảng trìnhbày lại
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
Bài 55 trang 96 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề và phân tích
- Đề bài cho ta điều
gì ? yêu cầu điều gì ?
qua C
- Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm B
- Do AE = AD AB//CD
- HS lên bảng trình bày
Ta có : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là hình b.hành)
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
- HS đọc đề vàphân tích
- Đề bài cho ABCD là hình bình hành O là giao điểm hai đường chéo,
- HS lên bảng vẽ hình và ghiGT-KL
- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm
Trang 29=> MAO NCOˆ ˆ (so le trong)
Xét NOC và MOA ta có :
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đối xứng với điểm N
qua O
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ghi GT-KL
- Cho HS chia nhóm
Thời gian làm bài 5’
Ta có ABCD là hình bình hành
=> AB//CD và OA= OC
=> MAO NCOˆ ˆ (so le trong)Xét NOC và MOA ta có :
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đối xứng với điểm
N qua O
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhâïn xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 3 : Củng cố (5’)
Các câu sau đúng hay sai ?
a) Tâm đối xứng của một
đường thẳng là điểm bất kì
của đường thẳng đó
b) Trọng tâm của một tam
giác là tâm đối xứng của tam
giác đó
c) Hai tam giác đối xứng với
nhau qua một điểm thì bằng
nhau
- Treo bảng phụ ghi đề
- Cho HS đọc đề
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- HS đọc đề
- HS trả lời a) Đúng vì đường thẳng là vô tận
b) Sai vì khi lấy đối xứng các đỉnh của tam giác thì không thuộc tam giácc) Đúng vì khi đỗi xứng qua một điểm thì các cạnh của hai tam giác bằng nhau nên chu vi bằng nhau
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)
Bài 54 trang 96 SGK Bài 54 trang 96 SGK
! Chứng minh - HS ghi nhận vào tập
Trang 30Bài 55 trang 96 SGK
OB=OC(cùng bằng vớiOA) và B,O,C là 3 điểm thẳng hàng
- HS về xem lại định nghĩa hình có tâm đối xứng
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Tuần 8: Ngày soạn:
- HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó),nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tínhchất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hìnhchữ nhật
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Định nghĩa hình thang cân
và các tính chất của hình
thang cân (3đ)
- Nêu các dấu hiệu nhận
biết hình thang cân (2đ)
2/ Phát biểu định nghĩa về
hình bình hành và các tính
chất của hình bình hành
(3đ)
- Nêu các dấu hiệu nhận
bếit về hình bình hành (2đ)
- Treo bảng phụ, nêu câu hỏi
- Gọi một HS lên bảng trả lời
- Gọi HS khác nhận xét trước khi sang khái niệm tiếp theo …
- GV đánh giá, cho điểm
- GV chốt lại bằng cách nhắc lại định nghĩa, tínhchất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tính chất …
- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành
§9 HÌNH CHỮ
NHẬT
- Ở các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về hình thang, hình thang cân, hình bình hành
- Ởû tiết này chúng ta sẽ
- HS nghe để hiểu rằng tứ giác cần học là liên quan đến các hình đã học
- Chuẩn bị tâm thế vào bài
Trang 32tìm hiểu về một loại hình vừa có tính chất của hình thang cân vừa có tính chất của hình bình hành Đó là…
mớiGhi tựa bài
1 Định nghĩa :
Hình chữ nhật là tứ giác có
bốn góc vuông
ta suy ra hình chữ nhật cũng
là hình bình hành, cũng là
một hình thang cân
- Tứ giác có 4 góc bằng nhau thì mỗi góc bằng bao nhiêu độ? Vì sao?
- GV chốt lại: Tứ giác có 4 góc vuông là hình chữ nhật=> Định nghĩa hình chữ nhật?
- Phát biểu định nghĩa,ghi bảng
- HS suy nghĩ, phát biểu
- Phát biểu nhắc lại, ghi vàovở
- Thực hiện ?1 , trả lời:
Ta có : ADDC (ABCD làhcn)
BCDC (ABCD là hcn)
=> AD//BC (cùng vuông góc với CD)
Tương tự : AB//CDVậy : ABCD là hình bình hành (các cạnh đối song song)
Ta có AB//CD (cmt)Nên ABCD là hình thang Mà D Cˆ ˆ 900
Do đó ABCD là hình thang cân
- HS rút ra nhận xét
2 Tính chất :
- Hình chữ nhật có tất cả
tính chất của hình bình hành
và hình thang cân
Trong hình chữ nhật, hai
- Hình chữ nhật vừa là hình thang cân, vừa là hình bình hành Vậy
em có thể cho biết hình chữ nhật có những tính chất nào?
- GV chốt lại: Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành
- HS suy nghĩ, trả lời:…
Tính chất hình thang cân : Hai đường chéo bằng nhau
Tính chất hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau + Các góc đối bằng nhau + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường …
- HS nhắc lại tính chất hình
Trang 33đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
đường
và hình thang cân
- Từ tính chất của hình thang cân và hình bình hành ta có tính chất đặc trưng của hình chữ nhật như thế nào ?
chữ nhật, ghi bài
3 Dấu hiệu nhận biết hình
Ta có ABCD là hình bình
hành Nên AB//CD
Vậy ABCD là hình chữ nhật
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu hiệu nhậnbiết một tứ giác là hình chữ nhật
- Đây thực chất là các định lí, mỗi định lí có phần GT-KL của nó
Về nhà hãy tự ghi
GT-KL và chứng minh các dấu hiệu này Ởû đây, ta chứng minh dấu hiệu 4
- Hãy viết GT-KL của dấu hiệu 4 ?
- Muốn chứng minh ABCD là hình chữ nhật
ta ta phải cm gì?
- Giả thiết ABCD là hình bình hành cho ta biết gì?
- Giả thiết hai đường chéo AC và BD bằng nhau cho ta biết thêm điều gì?
- Kết hợp GT, ta có kết luận gì về tứ giác ABCD ?
- GV chốt lại và ghi phần chứng minh lên bảng
- HS ghi nhận các dấu hiệu vào vở
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS ghi GT-KL của dấu hiệu 4
HS suy nghĩ trả lời: ta phải chứng minh
p dụng vào tam giác
vuông : - Treo bảng phụ vẽ hình86 lên bảng Cho HS
là ?3
- Lần lượt nêu từng câu hỏi
- HS quan sát suy nghĩ
Trả lời câu hỏi a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại
Trang 34Định lí :
1 Trong tam giác vuông,
đường trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng nửa cạnh
hyền
2 Nếu một tam giác có
đường trung tuyến ứng với
một cạnh bằng nửa cạnh ấy
thì tam giác đó là tam giác
vuông
- Cho HS tham gia nhậnxét
- GV chốt lại vấn đề …
- Treo bảng phụ vẽ hình
87 lên bảng Cho HS làm ?4
- Lần lượt nêu từng câu hỏi
- Cho HS tham gia nhậnxét
- GV chốt lại vấn đề …
trung điểm mỗi đường nên là hình bình hành
Hình bình hành ABCD có0
ˆ 90
A nên là hình chữ nhậtb) ABCD là hình chữ nhậtNên AD = BC
Mà AM = ½ AD
AM = ½ BCc) Từ đó ta có thể phát biểu:
Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
- HS khác nhận xét
- HS quan sát suy nghĩ
- HS quan sát, trả lời tại chỗ:
a) ABCD là hình chữ nhật
vì là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau b) Tam giác ABC vuông tại
A c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
- HS khác nhận xét
- HS ghi định lí và nhắc lại
Bài 58 trang 99 SGK
Điền vào ô trống Biết rằng
a,b là độ dài các cạnh; d là
độ dài đường chéo hình chữ
nhật
- Treo bảng phụ Gọi
HS đọc đề sau đó cho
HS lên bảng điền vào ô trống
- Cho HS khác nhận xét
Trang 35(3’) Hoạt động 9 : Dặn dò
- HS về xem lại định lí 1
- HS về xem lại cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 36
Tuần 8: Ngày soạn:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học : Chứng minh một tứ giác là một hìnhchữ nhật
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước, êke, compa, bảng phụ
- HS : Học lý thuyết hình chữ nhật, làm bài tập về nhà
- Phương pháp : Vấn đáp , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
1/ Phát biểu định nghĩa, tính
chất của hình chữ nhật (4đ)
2/ Các câu sau đúng hay sai :
(6đ)
a) Hình thang cân có một góc
vuông là hình chữ nhật.
b) Hình bình hành có một
góc vuông là hình chữ nhật.
c) Tứ giác có hai đường chéo
bằng nhau là hình chữ nhật
d) Hình bình hành có hai
đường chéo bằng nhau là
hình chữ nhật
e) Tứ giác có ba góc vuông
là hcn
f) Hình thang có hai đường
chéo bằng nhau là hình chữ
nhật
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi một HS lên bảng
- Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra vở bài tập vài
HS
- Cho HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng
- Đánh giá cho điểm
- GV nhắc lại định nghĩa, tính chất của hình chữ nhậtvà giải thích rõ sự đúng, sai của từng câu trong câu
1/ Phát biểu như SGK trang 97
2/ Các câu đúng : a), b), d), e)
Các câu sai: c), f)
- Tham gia nhận xét câu trả lời và bài làm trên bảng
- Tự sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2 : Luyện tập (30’)
Bài 63 trang 100 SGK
Tìm x trong các hình sau : Bài 63 trang 100 SGK- Treo bảng phụ ghi đề
- Yêu cầu HS phân tích đề - HS quan sát hình vẽ- HS phân tích đề
Trang 37Tứ giác ABCD có hai đường
chéo vuông góc nhau Gọi
E, F, G , H theo thứ tự là
trung điểm của các cạnh AB,
BC, CD, DA Tứ giác EFGH
là hình gì ? Vì sao ?
F G
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu tìm điều
gì ?
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- Hướng dẫn kẻ BHCD
- Tứ giác ABHD là hình
gì ?
Vì sao ?
- Từ đó ta có điều gì ?
- Muốn tính AD ta phải tính đoạn nào ?
- Muốn tính được BH ta phải làm sao ?
- Trong tam giác vuông BHC ta biết được độ dài mấy đoạn ?
- Áp dụng định lí Phytharo
ta có điều gì ?
- Vậy AD bằng ?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
Bài 65 trang 100 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- Hướng dẫn vẽ hình
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- Dự đoán EFGH là hình gì
?
- Khi nói tới trung điểm thì
ta liên hệ đến điều gì đã học ?
- EF là gì của ABC ?
- Ta suy ra điều gì ?
- ABCD là hình thang vuông
AB = 10 ; BC = 13 ; CD = 15
- Tìm AD
- HS lên bảng nêu GT-KL
- HS vẽ theo hướng dẫn của GV
- ABHD là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông
- AB = DH = 10 ; AD = BH
- Muốn tính AD ta phải tính được đoạn BH
- Ta dựa vào định lí Phytharo vào tam giác vuông BHC
- HS lên bảng trình bày lại
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
- HS đọc đề và phân tích
- ACBD E, F, G , H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA
- EFGH là hình gì ? Vì sao ?
- HS vẽ hình theo hướng dẫn
- HS nêu GT-KL
- EFGH là hình chữ nhật
- Khi nói đến trung điểm ta liên hệ đến đường trung bình
- EF là đg trung bình của
ABC
- EF // AC và EF = ½ AC
- HG là đg trung bình
Trang 38Nên : EFGH là hình bình
hành (có 2 cạnh đối ssong và
bg nhau)
Ta lại có : EF // AC (cmt)
ACBD (gt)
=> EFBD
Mà EH // BD (EH là đường
trung bình của ABD)
=> EFEH
=> HEF ˆ 900
Vậy : Hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật (có 1 góc
- Vậy EFGH là hình gì ?
- EFGH còn thiếu điều kiện gì để là hình chữ nhật
- Cho HS chia nhóm Thờigian làm bài 5’
- Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Cho HS nhóm khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
củaADC
- HG // AC và HG = ½ AC
- HG // EF và HG = EF
- EFGH là hình bình hành
- Thiếu 1 góc vuông
- HS nhóm khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 3 : Củng cố (8’)
Trắc nghiêm :
1/ Tứ giác có 3 góc vuông là hình gì ?
a) Hình chữ nhật b) Hình thang cân
c) Hình bình hành d) Tất cả đều
đúng
2/ Chọn câu đúng
a) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng
nhau
b) Hình thang cân có hai cạnh đáy bằng
- Treo bảng phụ ghi đề
- Cho HS lên bảng chọn
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
- HS đọc đề
- HS lên bảng chọn câu đúng nhất1d 2b 3b
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Trang 39c) Hình thang có 1 góc vuông
d) Tất cả đều đúng
3/ GHK là tam giác gì ?
- Tổng ba góc trong 1 tam giác thì bằng 1800
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 40Tuần 9: Ngày soạn:
14-10-2013
Ngày dạy : 16-10-2013
Tiết 17: §10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I/ MỤC TIÊU :
- HS hiểu được các khái niệm: “Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng”,
“khoảng cách giữa hai đường thẳng song song”, “các đường thẳng song song cáchđều”; hiểu được tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước; nắmvững nội dung hai định lí về các đường thẳng song song cách đều
- HS biết cách vẽ các đường thẳng song song cách đều theo một khoảng cách chotrước bằng cách phối hợp hai êke; vận dụng các định lí về đường thẳng song songcách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
- HS : Ôn hình bình hành, hình chữ nhật; làm bài tập ở nhà
- Phương pháp : Qui nạp – Đàm thoại , hợp tác nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7’)
a A B
b
H K
Cho a//b Gọi A, B là 2 điểm bất kì
thuộc a kẻ AH và BK cùng vuông
AH//BK (cùng
b) Nên ABHK là hình bình hành (có các cạnh đối song song)
Mà AH b => H ˆ 900Vậy hình bình hành ABKH là hình chữ nhậtb) BK = AH = 2cm (cạnh đối hình chữ nhật)
- HS tham gia nhận xét câu trả lời và bài làm trên bảng
- HS sửa bài vào tập
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (1’)