1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS 9 HKII

69 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Thiện Quân
Trường học Trường THCS Sơn Lâm
Chuyên ngành Đại Số
Thể loại Giáo án
Thành phố Khánh Sơn
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục đích của phương pháp thế khi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?. GV đưa ra ví dụ 3: Làm thế nào để đưa hệ số c

Trang 1

Tuần : 19 Tiết : 37

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, cách biến đổi hệ phương trình về một hệ phương trình tương đương với hệ đã cho, làm triệt tiêu một ẩn để tìm ẩn thứ hai, thay vào một trong hai phương ttrình đầu để tìm ẩn còn lại

-Kỉ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kỉ năng trình bày lời giải

-Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục đích của phương pháp thế khi giải hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Trước khi đi giải hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn thông thường ta phải làm gì?

GV đánh giá, cho điểm và đặt vấn đề vào

bài học mới

Ta biến đổi hệ đã cho … … trong đó có một phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn

Thông thường ta nên nhẩm số nghiệm của hệ

Hoạt động 2: tìm hiểu qui tắc cộng đại số

GV giới thiệu qui

Nhận xét gì về hệ

số của biến x trong

hai pt của hệ?

Aùp dụng qui tắc

trên ta làm thế nào

để được pt mới còn

có một ẩn?

Pt mới là gì? Hệ

H theo dõi, ghi vở

HS trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động theo

Trường hợp 1: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt

Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = ( 4; 1)

Trường hợp 2: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt đối

nhau:

Ví dụ 2: Giải hệ ptrình.

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Trang 2

Tổ chức hoạt động

Qua hai ví dụ trên

các em hãy nêu

cách làm?

Tuy nhiên có những

hệ pt không ở

trường hợp trên thì

ta làm như thế nào?

GV đưa ra ví dụ 3:

Làm thế nào để đưa

hệ số của biến x

của hai phương

Nếu hệ số của biến

x hoặc của biến y:

- bằng nhau:trừ vế với vế

- đối nhau: cộng vế với vế

H theo dõi

Nhân cả hai vế của

pt thứ thất với 3, pt thứ hai với 2

Trường hợp 3: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt

không bằng nhau hoặc đối nhau:

Ví dụ 3: Giải hệ pt:

Vậy nghiệm của hệ là:( 5; -3)

Cho HS nhắc lại

cách giải hệ

phương trình bằng

phương pháp cộng

H nhắc lại cách giải Củng cố

Hướng dẫn về nhà:

 Nắm chắc phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

 Xem lại cách giải ở các ví dụ, vận dụng tốt kiến thức làm bài tập ở SGK

 Bài tập về nhà: 20, 21, 22, 23, 24 SGK/19

 Tiết sau luyện tập

Tuần : 19 Tiết : 38

LUYỆN TẬP

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Biết đưa một số hệ phương tirnh2 chưa chuẩn về dạng chuẩn để giải Biết dùng mày tính kiểm tra nghiệm của một số hệ phương trình…

-Kỉ năng trình bày cách giải sao cho gọn và dơn giản, dễ hiểu

-Nghiêm túc, Cẩn thận trong biến đổi hệ phương trình về dạng chuẩn và giải

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập

GV nêu yâu cầu kiểm tra:

HS1:

Nêu các phương pháp giải

hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn đã học?

Mục đích của hai qui tắc

này khi giải hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn là

gì?

Trước khi đi giải hệ

phương trình bậc nhất hai

ẩn thông thường ta phải

làm gì?

HS2: chữa bài tập 13

SGK/15

HS1: trả lời các câu hỏi của GV

HS2: chữa bài tập 13 SGK/15Giải các hệ phương trình

Hoạt động 2: Luyện tập

GV yêu cầu 2 HS lên

bảng chữa bài tập 16 a, c

HS yếu làm câu a

HS TB khá làm câu b

HS ở dưới cùng thực hiện

Cho lớp nhận xét và chữa

bài nếu sai

Yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm làm bài tập 17

Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp thế (với hệ số đã biết)

43

Trang 4

Nửa lớp làm câu a.

Nửa lớp làm câu b

Đại diện hao nhóm lên

trình bày

Các nhóm khác nhận xét,

sửa sai

GV treo bảng phụ ghi nội

dung bài tập 18

Gọi HS nêu cách giải

GV hướng dẫn làm câu a

Câu b cho một HS lên

bảng trình bày

Gọi HS nhắc lại cách giải

hệ pt bằng phương pháp

giải hệ phương trình này ta được a = - 4 ; b = 3

b) Tương tự cho nghiệm ( 2 1; 2− )

ta có được 2 5 2; (2 2)

2

Hướng dẫn về nhà

Xem lại cách giải các bài tập đã chữa, làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK

Oân lại cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng để tiết sau luyện tập phần này

Trang 5

Tuần : 20 Tiết : 39

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

- Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số; Biết tìm hệ số a, b của hàm số bậc nhất khi biết đồ thị của nó đi qua hai điểm tương ứng; Biết giải một số hệ phương trình thông qua đặt ẩn phụ…

- Rèn kỉ năng trình bày bài giải và kỉ năng lập hệ phương trình…

- Cẩn thận, chính xác trong làm bài

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập

GV nêu yâu cầu kiểm tra:

HS1:

Nêu các phương pháp giải hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn

đã học?

Mục đích của hai qui tắc này

khi giải hệ phương trình bậc

nhất hai ẩn là gì?

Giải hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn bằng phương pháp cộng

có mấy trường hợp? Nêu cách

giải của từng trường hợp?

HS2: chữa bài tập 20 SGK/19

HS1: trả lời các câu hỏi của GV

HS2: chữa bài tập 20 SGK/19Giải các hệ phương trình

Hoạt động 2: Luyện tập

GV yêu cầu 3 HS lên bảng

chữa bài tập 22 SGK/19

HS ở dưới cùng thực hiện

Cho lớp nhận xét và chữa bài

nếu sai

Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp cộng (với hệ số đã biết)

Bài tập 22 a)

Trang 6

Cho một HS khá lên làm bài

tập 23 SGK/19

HS ở dưới thực hiện theo

nhóm bàn

Lớp nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sửa sai nếu có

Cho HS làm bài tập 26 SGK

GV hướng dẫn HS làm câu a

Yêu cầu HS làm các câu còn

lại

GV treo bảng phụ có ghi nội

dung bài tập 27 SGK

Giải các hệ pt:

gọi HS nêu cách giải

GV gợi ý giải:

Cho HS hoạt động theo

nhóm(5’)

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Đại diện hai nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét

GV đánh giá và chốt lại

phương pháp giải các dạng

a) Vì A(2; -2), B( -1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên ta

có hệ pt theo ẩn a và b:

x và v = 1y khi đó ta có hệ phương trình: + =3u u v− =4v 15

Giải hệ phương trình ẩn u, v ta được 9; 2

Hướng dẫn về nhà

 Xem lại cách giải các bài tập đã chữa để nắm chắc phương pháp giải

 Làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK

 Oân lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8

Xem trước nội dung bài học mới “Giải bài toán bằng cách lập hệ pt” và so sánh với

giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8 xem thế nào?

Tuần : 20 Tiết : 40

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8 Thấy được ý nghĩa của các bước giải đó trong giải toán lập hệ phương trình; Bước đầu biết lập hệ phương tirnh2 và giải một số bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Nhắc lại các

bước giải bài toán bằng cách

lập phương trình đã học lớp 8.

-Cho HS làm ?1: Gv có thể gợi

mở nếu HS quyên -HS trả lời tại chổ

Hoạt động 2: Ví dụ 1.

-Cho HS đọc nhanh ví dụ 1, đề

bài yêu cầu tìm gì? …

-Bài toán cho biết dữ kiện gì?

-Cho HS tại chổ nghiên cứu

cách tiến hành phân tích và

giải ví dụ của sách giáo khoa

-Cho HS làm ?2

-HS đọc ví dụ

-Bài toán bắt tìm số có hai chữ số Cho biết hai lần chữ số hàng chục lớn hơn hàng đơn vị 1 đơn

vị Viết theo cách ngược lại thì được số bé hơn số đã cho 27

-HS nghiên cứu cách tirnh2 bày của SGK

-Giải hệ phương trình tìm được trong ?2

34

x y

x y

Vậy số cần tìm là: 74

Hoạt động 3: Ví dụ 2.

-Cho HS đọc ví dụ vài lần

-Cho HS theo nhóm thảo luận

cách trình bày của SGk, tìm

mối liên hệ giữa các đại lượng

để làm ?3; ?4 và ?5

-HS đọc đề bài của ví dụ

-Chia theo nhóm, thảo luận và làm các ?

Gọi vận tốc xe tải là x(km/h);

vận tốc xe khách là y(km/h); (x,

y là các số dương)

Ví dụ 2: SGK/21.

Lời giải:

Gọi vận tốc xe tải là x(km/h); vận tốc xe khách là y(km/h); (x,

Trang 8

Xe khách đi 9/5 (h); xe tải đi 14/5(h).

Do mỗi giờ xe khách nhanh hơn

xe tải 13km, ta có PT: -x+y=13Quảng đường xe khách đi được là: 9x/5 và quảng đường xe tải

đi được là 14x/5; do hai xe ngược chiều nhau và gặp nhua nên ta có PT: 14x/5 + 9y/5 = 189

Do mỗi giờ xe khách nhanh hơn

xe tải 13km, ta có PT:

-x+y=13(1)Quảng đường xe khách đi được là: 9x/5 và quảng đường xe tải đi được là 14x/5; do hai xe ngược chiều nhau và gặp nhau nên ta có PT:

14x/5 + 9y/5 = 189(2)Từ (1)và (2) ta có hệ PT:

-Giới thiệu các bước giải bài

toán bằng cách lập hệ phương

trình cho HS tham

khảo:SGK/26

-Cho HS làm bài 28

+Đọc đề bài

+Tìm hiểu xem đề yêu cầu

tìm gì? Cho biết gì? Đặt ẩn và

điều kiện cho ẩn

+Tìm các mối liên hệ giữa các

đại lượng để lập hệ phương

trình

+Giải hệ

+Trả lời bài toán

Dặn dò: Về nhà làm bài 29 và

30/22;

-HS tham khảo sách giáo khoa

-Làm theo thứ tự Gv yêu cầu

Gọi số lớn là x, số bé là y;

(x, y>0) Ta có hệ phương trình:

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được chắc hơn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Thấy được

ý nghĩa của từng bước giải, để từ đó thiết lập sự liên hệ chặt chẽ trong việc phân tích, lập hệ, giải hệ, trả lời nghiệm của bài toán Làm quen với bài toán công việc

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nêu các bước giải bài toán

bằng cách lập phương trình?

Trong các bước theo em bước

nào quan trọng nhất?

-HS lên bảng trả lời

-Quan trọng nhất là bước 1, nếu sai bước 1 coi như sai cả bài

-HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Ví dụ 3.

-Cho HS đọc ví dụ 3 vài lần

-Bài toán cho biết gì và bắt ta

tìm gì?

-Nên dặt đại lượng nào là ẩn?

Điều kiện là gì?

-Quan hệ giữa các đại lượng

như thế nào với nhau? Đây là

dạng toán gì?

-Cho HS ca nhân tìm hiểu

hướng giải quyết của

sgk/22-23

-GV giải quyết thắc mắc mà

HS đưa ra bằng cách lập

bảng

-Hướng dẫn HS dựa vào bảng

để trình bày lời giải

-HS đọc ví dụ 3

-Thứ tự trả lời các câu hỏi Gv nêu ra

-Nghiên cứu cách giải của SGK

-Có thể nêu thắc mắc nếu chưa hiểu

-HS quan sát bảng và trình bày theo lời giải gọn nhất, kết hợp làm ?6 và ?7

+ Gọi x là thời gian đội 1 làm một mình thì xong công việc; y là thời gian……… đội 2 làm xong công việc

Năng suất của đội 1 là : 1/x;

năng suất đội 2 là 1/y; năng suất chung của hai đội là 1/24

Ta có PT: 1/x + 1/y =1/24 (1)Lại có năng suất của đội 1 bằng 3/2 năng suất đội hai, nên ta có PT: 1/x =2/3y (2) ( theo ý SGK/23)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương

Đội 2

Năng suất của đội 1 là : 1/x; năng suất đội 2 là 1/y; năng suất chung của hai đội là 1/24

Ta có PT: 1/x + 1/y =1/24 (1)Lại có năng suất của đội 1 bằng 3/2 năng suất đội hai, nên ta có PT: 1/x =2/3y (2) ( theo ý

Trang 10

-Gv chú ý sữa những lỗi sai

cho HS trong cách trình bày

-Cho một HS lên bảng thực

hiện phép trình bày và giải

hệ

trình:

1 3 1.2

Đặt u=1/x ; v=1/y

Ta có hệ đã cho tương đương với hệ :

1

60 1

601

40 ; vay x=40; y=601

1 3 1.2

Đặt u=1/x ; v=1/y

Ta có hệ đã cho tương đương với hệ :

1

60 1

601

40 ; vay x=40; y=601

-Nhấn mạnh cho học sinh về

tính đặc trưng của từng loại

toán, từ đó có sự phân tích

thích hợp và chính xác

-Cho HS làm bài 31

+Diện tích tam giác vuông

tính như thế nào?

+Bài toán có mấy lần thay đổi

dữ kiện? Mỗi lần thay đổi các

số liệu thay đổi như thế nào?

Dặn dò: Về nhà làm bài 32;

33/23

-Nghe và ghi nhớ

-Đọc và nghiên cứu đề bài, tìm

S1 = xy/2

S2 = (x+3)(y+3)/2

S3 = (x-2)(y-4)/2 Theo đề bài ta có hệ PT:

Trang 11

Tuần : 21 Tiết : 42

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Nhuần nhuyễn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Biết trình bày gọn và chính xác một bài giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nhắc lại các bước giải bài

toán bằng cách lập hệ phương

trình? Ý nghĩa cảu tùng bước

trong bài bài làm

-HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2: Sữa bài 33.

-HS đọc đề bài, phân tích

hướng làm

-GV Trình bày các bước giải

bài tập 33 lên bảng, HS quan

sát và ghi

-HS đọc đề và phân tích đề bài theo hướng dẫn của Gv

Gọi thời gian người A làm một mình xong công việc là x; người

B làm xong công việc là y (x, y>0).=> Nsuất của mỗi người là 1/x và 1/y; nsuất chung là 1/16

Người A làm 3 ngày và người B làm 6 ngày thì hoàn thành 25% công việc nên ta có PT:

3/x + 6/y = 25% =1/4 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

LUYỆN TẬP

Trang 12

Hoạt động 3: Bài 34.

-Cho HS đọc đề bài

-Cho HS lập bảng, biễu diễn

các đại lượng chưa biết theo

bảng và tìm lời giải

-Đọc đề bài

-Lập bảng tìm PP làm

Gọi số luống lúc đầu là x, số cây trên mỗi luống là y (x, y nguyên dương; x>4 và y>3)

Khi đó số cây lúc đầu là xySau khi tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây, thì số cây là (x+8)(y-3)

Sau khi giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây, thì số cây là (x-4)(y+2) Theo đề bài ta có hệ PT:

Vậy có 50 luống và mỗi luớng

15 cây Nên số cây cải bắp lúc đầu là 50.15 = 750 cây

Bài 34:

Lời giải.

Gọi số luống lúc đầu là x, số cây trên mỗi luống là y (x, y nguyên dương; x>4 và y>3) Khi đó số cây lúc đầu là xy Sau khi tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây, thì số cây là (x+8)(y-3)

Sau khi giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây, thì số cây là (x-4)(y+2)

Theo đề bài ta có hệ PT:

Hoạt động 4: Bài 35.

-Yêu cầu HS đọc đề bài, tìm

điều kiện của đề bài, và trình

bày bài giải

-GV cho HS lên bảng trình

bày

-Cả lớp đọc và tìm PP làm

-Cả lớp làm

-Một HS lên bảng làm

Bài 35:

Gọi x(rupi) là giá tiền mỗi trái thanh yên và y(rupi) là giá mỗi trái táo rừng Theo đề bài ta có hệ PT:

Hoạt động 5: Dặn dò.

Về nhà làm các bài tập 36 và

38

Trang 13

Tuần : 22 Tiết : 43

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

- Một lần nữa học sinh được cũng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, thấy được ưu khuyết điểm của PP giải bằng lập hệ phương trình với giải bằng lập phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ bảng phân tích trong bài tập 36/24

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Sửa bài 36.

-Cho HS đọc đề bài, tóm tắt

các yếu tố liên quan đề bài

-GV hỏi:

+Tổng số lần bắn là bao

nhiêu? Tìm được tổng x+y = ?

+Tổng điểm bắn được là bao

nhiêu? Cách tính tổng điểm

như thế nào?

-Cho Một HS lên bảng tirnh2

bày bài làm

-HS đọc đề

X+y=18

Tổng điểm là 869Cách tính là : 10.25+9.42+8.x +7.25+6.y = 869

x y

x y

x y

x y x

x y x y

Gọi số lần bắn vào ô 8 điễm là

x, số lần bắn vào ô 6 điểm là y (x, y nguyên dương)

x y

x y

x y

x y x

x y x y

Hoạt động 2: Bài 38.

-Cho HS đọc đề 3 lần

-Gợi ý HS tìm PP chứng minh

+Đề bài bắt tìm gì?

+Hai vòi chảy chung torng bao

nhiêu lâu đầy bể?

+Dây là toán gì?

+Gọi đại lượng nào là ẩn, đk là

gì?

-Ba HS đọc đề bài

+Thời gian mỗi vòi chảy đầy bể

+ Trong 1h 20 p đầy bể

+Toán công việc +Gọi thời gian mỗi vòi chảy đầy bể là x và y

Bài 38:

LUYỆN TẬP (tt)

Trang 14

+Năng suất mỗi vòi như thế

nào? Năng suất chung của hai

vòi như thế nào?

-Cho HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn

-Gv sửa sai nếu có, chú ý rèn

kỉ năng lập luận cho HS là

chính

+ Năng suất là 1/x và 1/y

năng suất chung là ¾+ Một HS lên bảng tirnh2 bày lời giải

Gọi thời gian vòi 1 chảy đầy bể là x, của vòi 2 là y( x, y>0)Năng suất mỗi vòi là 1/x và 1/y, năng suất chung là ¾ Ta có PT 1/x+1/y =3/4 (1)

Lại có vói 1 chảy 10 phút và vòi

2 chảy 12 pht1 thì được 2/15 bể,

ta có PT: 1/6x +1/5y = 2/15 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

Hay vòi 1 chảy một mình thì trong 2 giờ đầy bể; vòi 2 chảy một mình trong 4 giờ đầy bể

Lời giải:

Gọi thời gian vòi 1 chảy đầy bể là x, của vòi 2 là y( x, y>0)

Năng suất mỗi vòi là 1/x và 1/y, năng suất chung là ¾ Ta có PT 1/x+1/y =3/4 (1)

Lại có vói 1 chảy 10 phút và vòi 2 chảy 12 pht1 thì được 2/15 bể, ta có PT: 1/6x +1/5y = 2/15 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

Hoạt động 3: Cũng cố , dặn

dò.

-Hướng dẫn HS làm bài 39

+Tổng số tiền mỗi loại hàng

biết chua?

+Thuế VAT tính như thế nào?

+Tìm ĐK và lập hệ PT, giải và

trả lời bài toán

-Về nhà làm bài 39

-Soạn câu hỏi ôn tập

-HS nghe và ghi chép nghiêm túc

Trang 15

Tuần : 22 Tiết : 44

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Hệ thống lại các kiến thức đã học trong toàn chương III Nắm chắc lại định nghĩa PT bậc nhất hai ẩn; hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; các PP giải hệ PT;

-Làm thành thạo các dạng toán, linh hoạt torng các bước giải, suy luận và thực hiện bài làm gọn và chính xác

Rèn và hoàn thiện hơn kỉ năng trình bày, rèn tính cẩn thận và logic trong bài làm, nhiệt tình trong học tập

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,bảng phụ vẽ bảng phân tích các bài tập c

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Phương trình bậc

nhất hai ẩn.

-Nêu định nghĩa phương trình bậc

nhất hai ẩn?

-Nghiệm của phương trình bậc

nhất hai ẩn là gì?

-Phương trình bậc nhất hai ẩn có

bao nhiêu nghiệm?

-Tìm nghiệm của PT sau:

3x-y = 2

-Là phương trình có dạng:

ax + by = c, trong đó a, b, c là những số thực và a, b không đồng thời bằng 0

-Nghiệm là các cặp số (x; y) thoả mãn hai vế của phương trình

-Phương trình có vô số nghiệm dạng (x∈R; y = -ax/b +c/b) với b

khác không

-Phương trình 3x –y = 2 có một nghiệm (x,y) = (1; 1)

Nghiệm tổng quát (x∈R;y=3x -2)

-Các phương trình bậc nhất hai ẩn là: 4x –y = 0 và 5x = 7

1./ Phương trình bậc nhất hai ẩn

R;y=3x -2)e) Các phương trình sau có là phương trình bậc nhất hai ẩn không?

4x-y = 0; 3x2 + 6y =7;5x=7; x2 -3y = - x2

Hoạt động 2: Hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn.

-Định nghĩa?

-Nghiệm của hệ?

-Hệ PT có dạng:

2./ Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

a)Hệ PT có dạng:

Trang 16

-Số nghiệm của hệ? Điều kiện có

nghiệm của hệ?

-Phương pháp giải?

-Trả lời câu hỏi 1/sgk25

-Trả lời câu hỏi 3/sgk25

-Cho HS nghiên cứu tóm tắt các

kiến thức của chương cần nhớ./26

cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai PT trong hệ

-Một hệ phương trình có thể có 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc có vô số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:

+Hệ có nghiệm duy nhất:

-Có hai phương pháp giải:

+Phương pháp thế +Phương pháp cộng đại số

-Nếu trả lời hệ có nghiệm x=2 và y=1 là sai; trả lời đúng là: Hệ có nghiệm duy nhất (x, y) =(2; 1)-Nếu PT một ẩn vô nghiệm thì hệ vô nghiệm Nếu PT một ẩn vô số nghiệm thì hệ vô số nghiệm

-HS tự nghiên cứu

y0) gọi là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của hệ là cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai PT trong hệ c) Một hệ phương trình có thể có 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc có vô số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:

+Hệ có nghiệm duy nhất:

+Phương pháp cộng đại số

Hoạt động 3: Giải hệ phương

trình.

-Cho HS làm bài 40/27

-GV theo dõi HS làm và sửa sai

cho HS, đặc biệt là những học

sinh yếu kém

-Cho HS lớp nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

-Hướng dẫn học sinh làm bài 41b

+Đặt ần phụ u=x/(x+1)

v=y/(y+1)

+Giải hệ với ẩn u và v

Dặn dò học sinh:

Về nhà làm bài 41a) và bài 42

Xem lại PP giải bài toán bằng

cách lập phương trình

a)

15

2 5 5 (2)1

) 3x+y=5

Trang 17

Từ đó suy ra x và y.

Tuần :23 Tiết : 45

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Hệ thống lại Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, biết làm một số dạng bài tập cơ bản trong sách giáo khoa: Toán chuyển động; Toán công việc và Toán tìm hai số

-Rèn kỉ năng phân tích đề bài, tổng hợp các giả thiết đề bài cho , tìm được mối liên hệ giữa các đại lượng để lập được hệ phương trình Rèn kỉ năng giải phương trình, kết luận nghiệm

-Thái độ nghiêm túc, chính xác và cẩn thận tong lập luận và trình bày câu giải, lời giải

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,

HS: Vở ghi, vở nháp, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ

-Nêu các bước giải bài toán

bằng cách lập hệ phương trình?

-Giải hệ phương trình sau:

Hoạt động 2: Giải bài toán

bằng cách lập hệ phương trình.

-Cho HS đọc đề bài 43

-Hướng dẫn HS PP giải:

+Đặt dại lượng nào là ẩn, ĐK?

+Lúc gặp nhau hai người đi được

bao nhiêu mét?

+Ai là người cần đi trước? Gặp

nhau giữa đường có nghĩa là gì?

+Thời giam mỗi người đi hết tính

như thế nào?

-Cho HS theo hướng dẫn làm bài

43 vào vở GV có thể chầm vở

lầy điểm miệng

-Cho Một HS lên bảng trình bày

bài làm

-HS đọc đề bài

-Gọi x, y là vận tốc của hai người,

đk x, y>0-Người đi từ A được 2000m; người

đi từ B được 1600m-Người đi từ B cần đi trước Gặp nhau giữa đường có nghĩa là mỗi người đi được 1800m

-Quảng đường đi được chia cho vận tốc tương ứng

-HS làm theo hướng dẫn của GV

=16000/y (TG đi của hai người bằng nhau).Người B cần đi trước nên ta có PT: 1800/x = 1800/y – 6; Ta có hệ phương trình:

ÔN TẬP CHƯƠNG III (tt)

Trang 18

-Cho HS dưới lớp nhận xét, Gv

sửa sai nếu có

u v

u v

u

x x

y

100 100, v=

75y

u v

u v

u

x x

Hoạt động 3: Bài 45.

-Cho hai học sinh đọc đề bài hai

lần

-Gợi ý HS phân tích bài:

+Làm công việc gì? Trong mấy

ngày xong?

+Làm chung mấy ngày? Năng

suất chung mỗi ngày? 8 ngày hai

đội làm dược mấy phần công

việc?

-Đội II hoàn thành bao nhiêu

phần công việc torng mấy ngày?

+Bài toán bắt tìm gì? Có thể gọi

đại lượng nào là ẩn?

-Cho một HS lên bảng trình bày,

số còn lại tự trình bày vào vở

-Hai học sinh đọc đề bài

+Công việc chưa biết, làm xong trong 12 ngày

-Làm chũng 8 ngày, năng suất mỗi ngày 1/12, trong 8 ngày hai đội làm được 8/12 = 2/3 công việc

-Đội II hoàn thành 1/3 công việc còn lại trong 3,5 ngày

-Tìm số ngày mỗi đội làm một mình xong công việc Gôi thời gian cần tìm là ẩn

-HS làm vào vở theo hướng dẫn của giáo viên, một HS lên bảng trình bày

Bài 45:

-Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là x(ngày), đội II làm một mình xong công việc là y(ngày) (x, y>0) Ta có năng suất mỗi đội là 1/x và 1/y, năng suất chung của hai đội là 1/12 Ta có PT:1/+1/y =1/12 (1)

-Hai đội làm chung trong 8 ngày được 2/3 công việc, đội

II làm một mình, cải tiến năng suất tăng gấp đôi thì xong 1/3 công việc trong 3,5 ngày Ta có PT:

3,5.2/y = 1/3  y=21 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

2812

2121

x

x y

y y

Trang 19

Vậy đội I làm một mình trong 28 ngày xong công việc Đội II làm một mình trong 21 ngày xong công việc.

Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò.

-Gợi Ý PP làm bài 46

-Học bài chuẩn bị kiểm tra 45’

-Ghi chép những hướng dẫn của

GV để về nhà làm

Tuần : 23 Tiết : 46

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Học sinh biết giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hai phương pháp một cách thành thạo và chính xác Biết phân tích bài toán, tổng hợp các số liệu để lập hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Rèn kỉ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, và kỉ năng giải hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Tính cẩn thận, logic trong trình bày bài làm

B./ Đề bài:

I.) Phần trắc nghiệm: 3điểm

Chọn và khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

 có nghiệm là:

A (0;1) B Có hai nghiệm x=1 và y=0 C Nghiệm (x, y) = (1; 0) D Vô nghiệm.2) Câu nào sai trong các câu sau: A Phương Trình 2x –y = 45 là phương trình bậc nhất hai ẩn

B Phương Trình 2x –y = 45 có nghiệm là (x,y) = (45; 45)

C Phương Trình 2x –y = 45 có vô số nghiệm là

D Phương Trình 2x –y = 45 có nghiệm dạng (x∈R; y = 2x –45)

3) Hai hệ phương trình vô nghiệm thì:

A Bằng nhau B Không tương đương nhau C Tương đương nhau D Cả B, C sai 4) Điều kiện để một hệ phương trình

II.) Phần tự luận:7điểm.

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:

KIỂM TRA CHƯƠNG III

Trang 20

y a

Bài 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước cạn (không có nước) thì sau 16 giờ đầy bể Nếu mở vòi I trong 3 giờ và mở vòi hai trong 6 giờ thì được 25% bể Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì sau bao nhiêu lâu đầy bể?

Tuần : 24 Tiết : 47

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết được dạng của hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0

và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tíh chất của đồ thị với tính chất của hàm số

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Ví dụ mở dầu.

-Cho HS đọc ví dụ mở đầu

-Giới thiệu dạng tổng quát của

hàm số y=ax2 (a khác 0)

-Công thức y=5t2 là dnạg của hàm

số y=ax2, với 1 giá trị x luôn cho ta

một giá trị của y

-HS đọc ví dụ

-Ghi dạng TQ của hàm số

1./ Ví dụ mở đầu:

Hoạt động 2: Tính chất của hàm

số.

-GV phát phiếu học tập cho HS

theo nhóm để tính toán và làm ?1;

?2

-Gv nhận xét kết quả của từng

nhóm và cho HS rút ra tính chất

của hàm số y=ax2 ( a khác 0)

-GV treo bảng phụ cho HS quan

a) Với hàm số y=2x2 thì:

Khi x tăng nhưng luôn âm thì giá trị của hàm số giảm

Khi x tăng nhưng luôn dương thì gia 1trị của hàm số tăng

b) Với hàm số y= -2x2 thì:

Khi x tăng nhưng luôn âm thì giá trị của hàm số tăng

Chương I: HÀM SỐ y = ax2 ( a0)

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

HÀM SỐ y = ax2 (a0)

Trang 21

-Gv giới thiệu tính chất

-Cho HS làm ?3

-Gv nậhn xét và treo bảng kết quả

cho HS quan sát rồi rút ra nhận

-HS làm việc theo cá nhân

-Rút ra nhận xét theo yêu cầu của GV

Nhận xét trên hoàn toàn đúng với hai hàm số trên

Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò.

-Cho HS làm bài 1/tr30

-GV gợi ý HS làm câu b)

-Về nhà làm các bài 2 và 3/tr31

-Đọc phần có thể em chưa biết,

bài đọc thêm về sử dụng máy tính

bỏ túi

Bài 1:

-HS làm sau đó lên bảng làm

a) HS dùng máy tính bỏ túi tính

π =π = π =9.S1 Hay bán kính tăng

3 lần thì diện tích tăng lên 9 lần

c) Ta có diện tích hình tròn tính như sau S= 2

.R

π , Vì S=79,5cm2 nên

ta có

79,5 79,5 : 3,14 25,3225,32 5,03

Trang 22

Tuần : 24 Tiết : 48

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết tính toán, lập công thức tính toán các giá trị của biểu thức

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số -Nghiêm túc, tính toán chính xác và nhiệt tình trong xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Phát biểu tính chất của của hàm

số y=ax2 (a khác 0)?

-Viết hai hàm số dạng y=ax2 ?

-HS l6n bảng làm

Hoạt động 2: Bài 2.

-Cho HS đọc đề, GV hướng dẫn

HS làm vào vở

-Cho HS lên bảng làm HS dưới

lớp nhận xét bài làm của bạn

-HS làm:

a) Ta có công thức S=4t2

Khi t = 1 giây thì vật rơi được quảng đường s = 4m, nên vật cách mặt đất 100 – 4 = 96mKhi t =2 giây thì vật rơi được quảng đường s=16m, nên vật cách mặt đất 100 – 16 = 84mb) Từ S=4t2  100 = 4t2

t2 = 25  t = 5 giây

Vậy sau 5 giây thì vất tiếp đất

LUYỆN TẬP

Trang 23

Hoạt động 3: Bài 3.

-Gọi 1 HS đọc lớn đề bài

-Hướng dẫn HS làm

-Nhận xét bài làm của HS

-HS làm:

a) Từ F = av2 thay v = 2 m/s và F

= 120N, ta có:

120 = a 22 => a = 120/4 = 30b) Khi v = 10m/s thì F = 30.102

=3000NKhi v = 20m/s thì F = 30.202

= 12 000Nc) Vận tốc gió bão 90km/h hay 90000m/3600s = 25m/s, theo câu b) thì cách buồm chỉ chịu được sức gió 20m/s Vậy thuyền không thể đi trong gió bão 90km/h

Bài 3:

a) Từ F = av2 thay v = 2 m/s và F = 120N, ta có:

120 = a 22 => a = 120/4 = 30b) Khi v = 10m/s thì F = 30.102

=3000NKhi v = 20m/s thì F = 30.202

= 12 000Nc) Vận tốc gió bão 90km/h hay 90000m/3600s = 25m/s, theo câu b) thì cách buồm chỉ chịu được sức gió 20m/s Vậy thuyền không thể đi trong gió bão 90km/h

Hoạt động 4: Đọc thêm.

-Cho HS đọc phần có thể em chưa

biết

-Nghiên cứu bài đọc thêm

-HS đọc

-HS tự nghiên cứu

Trang 24

Tuần : 25 Tiết : 49

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết được dạng của đồ thị hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng trong hai trường

hợp a>0 và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tíh chất của đồ thị với tính chất của hàm số để vẽ đồ thị hàm

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng dạng đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0 và vẽ chính xác đẹp đồ thị hàm số

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài, vẽ đồ thị hàm số chính xác

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ kẻ Ô vuông …HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nêu tính chất của hàm số y=ax2

(a khác 0)?

-đồ thị của hàm số bậc nhất là

hình gì?

-Một HS lên bảng trả lời bài cũ

-HS dưới lớp nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Ví dụ 1.

-Gv treo bảng sau:

-Vẽ hệ toạ độ Đề các và xác

định các cặp giá trị sau của x và

y

A(-3;18); B(-2;8); C(-1;2); O(0;0)

A’(3;18); B’(2;8); C’(1;2)

-Đồ thị của hàm số y=2x2 như

thế nào với các điểm này?

-GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị của

hàm số trên, cho HS vẽ theo, chú

ý hướng dẫn cho HS kỉ thuật vẽ

Trang 25

-Gv giới thiệu đường cong trên

gọi là Parabol

-Đồ thị hàm số nằm trên trục hoành

-Vị trí của A và A’ đồi xứng nhau qua trục Oy; tương tự các cặp điểm B, B’ và C, C’ cũng đối xứng nhau qua trục Oy

-Điểm thấp nhất của đồ thị là O

Hoạt động 3: Ví dụ 2.

-Nghiên cứu ví dụ 2, biểu diễn

các điểm M(-4;-8); N(-2;-2);

P(-1;-1/2); O(0;0); P’(1;-1/2)

N’(2;-2); M’(4;-8) và vẽ đồ thị

của hàm số y = -x2/2

-Cho HS làm ?2

-Từ hai ví dụ trên ta có nhận xét

gì về đồ thị của hàm số y=ax2 ?

-Cho HS đọc nhận xét sách giáo

-Ví trí các điểm P, P’; M, M’ và N’ N’ đối xứng nhau qua Oy.-Điểm cao nhất là O

-HS đọc nhận xét SGK/35

Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò.

-Cho HS làm ?3

-Gv hướng dẫn HS cách làm ?3

như sao:

+Dựa và đồ thị ở ?2 để tìm tung

đỗ y của D khi x =3; sau đó thay

trực tiếp vào công thức của hàm

số để tìm y và so sánh 2 kết quả

+Tương tự câu a) nhưng chỉ tìm

?3:

-HS làm:

a) Khi x=3 thì y =-4,5b) Khi y= -5 thì x = 3,16

Y=x2/2

Bài 4:

Trang 26

-Cho HS nghiên cứu kỉ phần Chú

ý SGk/35

-GV treo bảng minh hoạ cho HS

về chú ý này

-Cho HS làm bài 4/tr36

-chú ý rèn cho HS kỉ năng vẽ đồ

thị hàm số là Parabol phải đều,

trơn và đúng dạng của đồ thị

Dặn dò:

-Về nhà làm các bài tập còn lại

-Đọc thêm, tìm hiểu một số cách

vẽ đồ thị SGk giới thiệu

Tuần : 25 Tiết : 50

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết và vẽ được chính xác dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng

trong hai trường hợp a>0 và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0 Có kỉ năng vẽ đồ thị hàm số, vẽ đẹp và đúng dạng

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mày tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ

-Nêu các bước để vẽ đồ thị

hàm số bậc hai y=ax2 (a

khác 0)

-hS lênbnảg trả lời

Hoạt động 2: Bài 6

-Cho HS đọc lớn đề bài, suy

nghĩ tìm PP làm -HS làm:a) HS lập bảng và tự vẽ

Bài 6:

a) vẽ đồ thị:

LUYỆN TẬP

Trang 27

-Gợi ý HS cách tính câu c, d,

b) f(-8) = 64; f(-1,3) = 1,69f(-0,75) = …… ; f(1,5) = ………

c) HS làmd) HS làm

Hoạt động 3: Bài 7

-Cho một HS đọc đề bài

-Cho HS suy nghĩ và trình

bày cách làm bài 7

-GV gợi ý cáh làm nếu HS

không tìm ra cách làm

+M có toạ độ?

+thay toạ độ M vào hàm số

để tìm hệ số a

+Thay toạ độ của A vào

hàm số vùa tìm được để

kiểm tra xem nó thuộc hay

không thuộc đồ thị

+Cho x tìm y

-HS đọc đề

-Suy nghĩ trả lời cách làm

-Theo dõi gợi ý và làm

a) M có toạ độ (2;1) thay vào hàm số y =

ax2 ta có a = ¼ vậy hàm số có dạng y= ¼ x2

b) A(4;4) thuộc đồ thị hàm số

x2

b) A(4;4) thuộc đồ thị hàm số

c) Điểm B(-2; 1) và C(-4; 4)

Hoạt động 4: Bài 9

-Cho HS làm câu a,

Bài 9:

-HS làm:

a) Vẽ đồ thị hai hàm số

Trang 28

-Gv gợi ý làm câu b, xét PT

hoành độ của hai hàm số,

tìm x sau đó tìm y và tìm toạ

độ giao điểm

2

2 2

-Học kĩ lý thuyết, xem trước

bài học mới

-làm các bài tập còn lại

-ghi hnớ

Trang 29

Tuần : 26 Tiết : 51

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết được dạng của Phương trình bậc hai một ẩn là ax2 + bx + c = 0 (a≠0) Phân biệt

được các dạng khuyết của phương tirnh2 bậc hai một ẩn Nắm vững cách giải của phương trìnhnbậc hai khuyết và không khuyết khi chưa có công thức nghiệm cụ thể

-Biết nhận dạng đúng phương trình bậc hai một ẩn, tính toán và dự đoán đúng phương pháp giải cho từng dạng phương trình

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình trong xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mày tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Tính chất của hàm số bậc hai

y=ax2 (a khác 0)?

-Dịnh nghĩa phương trình bậc nhất

một ẩn?

-HS lên bảng trả lời

-HS khác nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Bài toán mở đầu.

-Vậy phương trình bậc hai một ẩn

và phương trình bậc nhất một ẩn

khác nhau ở chổ nào, ta đi nghiên

cứu bài học sau

-Một em đọc lớn bài toán mở đầu

và nghiên cứu cáh giải của SGK

-Kết quả cuối cùng cho ta điều gì?

-Phương trình này có gì dặc biệt?

-Người ta gọi đó là phương trình

bậc hai một ẩn số Ta có định

nghĩa phương trình bậc hai một ẩn

như sau:

-nghe

-Một HS đọc lớn đề bài toán và nghiên cứu cách trình bày bài giải của SGK

-Một phương trình

-Có một ẩn và bậc của ẩn là 2

1./ Bài toán mở đầu:

( HS xem và nghiên cứu SGK)

Hoạt động 3: Định nghĩa PT bậc

hai một ẩn số.

-Cho HS đọc lớn định nghĩa SGK

-GV giới thiệu một số ví dụ và chỉ

rõ hệ số a, b, c của PT

-Cho HS làm ?1

-Nếu PT bậc hai có b=0 hoặc c=0

-HS đọc và ghi định nghĩa vào vở

-Ghi ví dụ vào vở

Trong đó : x là ẩn số.

a,b,c là hệ số và a≠

0

Ví dụ:

2x2 -3x+6 = 0 (a=2, b=-3, c=6)5x2 + 6 = 0 ( a=5, b= 0, c = 6)

x2-4 = 0 ( a=1, b=0; c= -4)2x2 – 5x =0 ( a=2, b = -5, c=0)

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Trang 30

ta nói các phương trình đó là

khuyết b hoặc khuyết c Cách giải

các phương trình này cực kỳ đơn

giản, ta đi giải một số phương

trình bậc hai sau

Hoạt động 4: Giải PT.

-GV lấy một số ví dụ và gợi ý

hướng dẫn HS cách giải

a) Giải PT x2 – 4 =0

b) Giải PT 2x2 – 6x = 0

-Cho HS làm bài ?2 và ?3

-Cho HS theo nhóm thảo luận

làm ?4 đến ?5

-Rút ra nhận xét cách giải PT đầy

đủ là như thế nào?

-HS làm theo hướng dẫn của GV

a) x2 – 4 =0  x2 = 4  x= 2±

vậy nghiệm của PT là:

x1=2, x2=-2b) 2x2 – 6x=0  2x(x – 3)=0

2x = 0 hoặc x -3 = 0

x=0 hoặc x=3Vậy nghiệm của PT là:

x=0 & x=3-HS làm, sau đó lênbảng trình bày bài làm của minh

-HJS dưới lớp nhận xét cáh làm

-Báo cáo kết quả làm được cho

GV, trình bày các bước làm cho cả lớp nhận xét

-Để giải PT đầy đủ, trước hết chuyển C về vế phải; sau đó làm mất hệ số a bằng cáh chia hai vế cho a.; Từ đó thêm bout đưa vế trái về HĐT và giải thông qua B.phương của một vế

3./ Một số ví dụ về giải PT bậc hai:

a) x2 – 4 =0  x2 = 4  x=2

±

vậy nghiệm của PT là:

x1=2, x2=-2b) 2x2 – 6x=0  2x(x – 3)=0

-Học kỉ lý thuyết, đọc trước bài mới-Về nhà làm các bài tập cón lại

Trang 31

Tuần : 26 Tiết : 52

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết được cách giải một số PT bậc hai đơn giản khi chưa có công thức nghiệm cụ thể, rèn

kỉ năng phân tích dự đoán kết quả và khắc sâu các HĐT và các PP phân tích đa thức thành nhântử đã học ở lớp 8

-Biết nhận dạng đúng các PT bậc hai khuyết hệ số b, c hay đầy đủ hệ số để có PP giải thích hợp nhất, tính toán và dự đoán đúng các nghiệm của PT

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mày tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Phát biểu định nghĩa PT bậc

hai một ẩn?

-Có thể xẩy ra các danạg PT

bậc hai nào?

-Giải PT

a) 5x2 – 10 = 0

b) 2x2 – 50x = 0

-Gv nhận xét bài làm của HS

-HS lên bảng trả lời bài cũ

-Có thể xẩy ra các truờng hợp:

+ Khuyết b+ Khuyết c+ Khuyết cả b và ca) x= ± 2b) x= ±5

Hoạt động 2: Tổ chức luyện

tập.

• Cho HS làm bài 11/42:

-Gợi ý HS đưa các hạng tử về

dạng chuẩn tắc của PT bậc hai

rồi xác định hệ số a, b, c của PT

-Gv nhận xét bài làm của HS

• Cho HS làm bài 12/42

-hướng dẫn HS cáh trình bày và

-HS làm theo hướng dẫn của Gv ở trên

a)5x2 + 2x = 4 –x

5x2 + 3x -4 = 0có: a=5; b=3; c= - 4

Bài 11:

a)5x2 + 2x = 4 –x

5x2 + 3x -4 = 0có: a=5; b=3; c= - 4

LUYỆN TẬP

Trang 32

làm theo từng bước cụ thể.

• Cho HS làm bài 13/43

-Hướng dẫn HS cách làm như ?

4; ?5; ?6 và ?7

 x2 = 4  x= 2±c) 0,4x2 +1 = 0 là PT VNghiệmd) 2x2 + 2x 0=

2 2 2

Vậy PT có nghiệm:

34

34(x 1)

Bài 13:

2 2 2

Vậy PT có nghiệm:

34

34(x 1)

-Hướng dẫn học ở nhà.

-Về nhà học kỉ lý thuyết, đọc trước bài học mới

-Làm các bài tập còn lại

Tuần : 27 Tiết : 53

Ngày soạn: CÔNG THỨC NGHIỆM

Trang 33

Ngày dạy :

A./ Mục tiêu:

-Biết được công thức nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a≠0) Phân biệt được

biệt thức “đenta” trong ba trường hợp V>0,V=0 và V<0 Nắm vững công thức nghiệm và vận dụng vào làm bài tập áp dụng

-Biết nhận dạng PT và vận dụng linh hoạt công thức nghiệm trong giải PT bậc hai Rèn kỉ năng giải PT và tính toán các số chính xác

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình trong xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mày tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: bài cũ.

-Nêu định nghĩa PT bậc hai?

Hoạt động 2: Xây dựng Công

thức nghiệm của PT bậc hai.

-Gv cùng HS xây dựng công

2abx

2abx

Trang 34

-Cho HS tại chổ trả lời ?2.

-GV giới thir6ụ công thức

-HS đọc công thức nghiệm

bx

2aNeu 0 PT vo

x

x

Hoạt động 3: Áp dụng.

-GV giải mẫu một PT sau;

2x2 +3x – 4 = 0

-đenta bằng ?

-đenta như thế nào với 0?

-PT có mấy nghiệm?

-Cho HS làm ?3

-Gv nhận xét bài làm của HS

-GV giới thiệu chú ý cho HS đọc

SGK

-Vì sao a và c trái dấu thì PT

luôn có hai nghiệm phân biệt?

-HS ghi cách giải của GV và thực hiện theo gợi ý của GV

Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò.

-Nhắc lại công thức nghiệm

-Về nhà làm bài tập 15

Ngày đăng: 20/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ    y = ax 2  (a ≠ 0) - DS 9 HKII
y = ax 2 (a ≠ 0) (Trang 24)
Đồ thị của 2 hàm số: - DS 9 HKII
th ị của 2 hàm số: (Trang 57)
Bảng giá trị tương ứng của x và y: - DS 9 HKII
Bảng gi á trị tương ứng của x và y: (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w