1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch su 9- HKII

83 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung luận c ơng – Khẳng định tính chấ cách mạng Đông Dơng lúc đầu là CMTS dân quyền, bỏ qua thời kỳ TBCN tiến thẳng lên CNXH – Coi trọng vận động tập hợp quần chúng nhân dân - Đảng p

Trang 1

Chơng II: Việt nam trong những năm 1930-1945 Tiết 22 bài 18: đảng cộng sản việt nam ra đời

Ngày giảng Lớp 9

I Mục tiêu

- Kiến thức: Giúp hs nắm đựoc quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam , nội dung chủ yếu của Hội nghị thành lập Đảng , Những nội dung chính của Luận cơng chính trị năm 1930 ý nghĩa của việc thành lập Đảng

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử

- Thái độ : Biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh , củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của

Đảng

II Chuẩn bị

Thầy : Lợc đồ “ Hành trình cứu nớc của Nguyễn ái Quốc”

Trò : Học bài , đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: ( 45’)

1 Hoàn cách lịch sử– Ba tổ chức Cộng sản ra đời đã thúc

đẩy phong trào cách mạng phát triển song hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hởng lẫn nhau

– Phải thành lập một chính Đảng thống nhất

2 Nội dung Hội nghị

* Thời gian, địa điểm: Từ 3/2- 7/2 /1930 tại Cửu Long – Hơng Cảng- Trung Quốc

* Nội dung:

– Thành lập Đảng duy nhất ( Đảng CSVN)

– Thông qua chính cơng vắn tắt, sách

l-ợc vắn tắt, điều lệ tóm tắt

– Nguyễn ái Quốc ra lời kêu gọi

* ý nghĩa của Hội nghị– Nh một đại hội thành lập Đảng– Chính cơng, sách lợc vắn tắt là cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Trang 2

Hoạt động 2

- HS đọc thông tin

- Em có nhận xét gì về cao trào

cách mạng sau khi Đảng Cộng

sản Việt Nam ra đời?

( cao trào phát triển sôi nổi

- GV hớng dẫn hs thảo luận với

hai nội dung

+ Đối với cách mạng Việt

– Tháng 10/ 1930 Hội nghị lần thứ nhất BCHTƯ lâm thời họp tại Hơng Cảng

- Đổi tên Đảng - Đảng Cộng sản Đông Dơng

- Bầu BCHTƯ chính thức do đ/cTrần Phú làm Tổng bí th

– Thông qua luận cơng chính trị do đ/c Trần Phú khởi thảo

2 Nội dung luận c ơng – Khẳng định tính chấ cách mạng

Đông Dơng lúc đầu là CMTS dân quyền,

bỏ qua thời kỳ TBCN tiến thẳng lên CNXH

– Coi trọng vận động tập hợp quần chúng nhân dân

- Đảng phải liên hệ mật thiết với vô sản

và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp

III.ý nghĩa lịch sử của việc thành lập

Đảng

( SGK)

4 Củng cố ( 2’)

- Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản là xu thế tất của cách mạng Việt Nam

- Nội dung của luận cơng chính trị và ý nghĩa cảu việc thành lập Đảng

5 Dặn dò- h ớng dẫn học bài ở nhà : (1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc bài 19

Trang 3

Tiết 23: phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935

Ngày giảng : lớp 9A 9B

I Mục tiêu

- Kiến thức : Giúp hs nắm đợc nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết- Nghệ Tĩnh Quá trình phục hồi lực lợng cách mạng ( 1931-1935)

Trò: Học bài, đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: ( 45’)

- Gv chuyển ý sang mục 2 từ việc nêu

lên nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu

Viết- Nghệ Tĩnh ” t… ờng thuật

Chú trọng : miêu tả khí thế vùng dậy của

7’

20’

I Việt Nam trong thời kì

khủng hoảng kinh tế thế giới( 1929- 1933)

- Chịu những hậu quả nặng nề+ kinh tế suy sụp, thuế khoá nặng nề

+ thực dân Pháp đàn áp khủng

bố khốc liệt

- Tinh thần cách mạng của nhân dân ta càng lên cao

II Phong trào cách mạng

1930-1931 với đỉnh cao là Xô Viết- Nghệ Tĩnh

* Diễn biến

- Phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển mạnhtrên toàn quốc

- Đỉnh cao là phong trào ở Nghệ- Tĩnh

Trang 4

công nông cả nớc dới sự lãnh đạo của

Đảng Sự đàn áp dã man của thực dân

Pháp

- Nhận xét về phạm vi và tính chất của

phong trào?

- GV : trình bày cụ thể sự kiện tiêu biểu

đặc biệt là sự kiện ngày 12/9/1930, thể

hiện rõ địa bàn phát triển mạnh nhất

trong phong trào cách mạng là 2 tỉnh

*.ý nghĩa

- Chứng tỏ tinh thần oanh liệt

và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam

- Khẳng định đờng lối cách mạng do Đảng đề ra là đúng

đắn III Lực l ợng cách mạng đ ợc phục hồi

- Từ cuối 1931 cách mạng bị tổn thất nặng nề

- Các chiến sĩ cách mạng kiên cờng bất khuất đấu tranh

- Các cơ sở Đảng , các tổ chức quần chúng và phong trào đấu tranh đợc khôi phục và phục hồi

- Tháng 3/1935 Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao- Trung Quốc – chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới

Trang 5

Tiết 24: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

Thầy: Tranh các hình thức đấu tranh

Trò: Học bài , đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: (45’)

n-ớc t bản làm cho mâu thuẫn xã hội

gay gắt Các nớc đế quốc tìm lối

thoát bằng cách thực hiện chủ nghĩa

phát xít chuẩn bị chiến tranh hòng

chia lại thị trờng thế giới )

- Trớc nguy cơ chủ nghĩa phát xít đe

doạ nhân loại , phong trào chống chủ

nghĩa phát xít đã diễn ra nh thế nào?

- Mục đích?

( nhằm tập hợp rộng rãi các lực lợng

dân chủ đấu tranh chống chủ nghĩa

phát xít và nguy cơ chiến tranh)

- GV lu ý: Đại hội 7 của quốc tế cộng

14’ I.Tình hình thế giới và trong n ớc

1 Tình hình thế giới

- Chủ nghĩa phát xít nắm quyền ở

Đức, ý, Nhật Bản

- Hoà bình thế giới bị đe doạ

- Tháng 7/ 1935 Đại hội 7 Quốc tế cộng sản họp chỉ ra kẻ thù nguy hiểm truớc mắt của nhân dân thế giới và vận động thành lập ở mỗi nớc mặt trận nhân dân

Trang 6

sản gồm 65 đại biểu , thay mặt cho

- Hãy nêu một vài nét về tình hình

trong nớc thời kì này?

Việc thực hiện chủ trơng mới của Đại

hội 7- Quốc tế cộng sản là một yêu

cầu đối với Đảng ta nhằm phối hợp

cuộc đấu tranhcủa nhân dân Việt

Nam với cuộc đấu tranh của nhân dân

- GV tờng thuật diễn biến các phong

trào đấu tranh

- Giới thiệu tranh minh hoạ

- Gv nêu cụ thể 2 sự kiện : tổng bãi

công của công nhân than Hòn Gai

tháng 11/ 1936 và cuộc mít tinh tại

18’

- 1936 Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền- ban bố những chính sách tiến bộ áp dụng cho cả thuộc

địa

2 Tình hình trong n ớc

- Các tầng lớp nhân dân đói khổ

- Bọn cầm quyền phản động tiếp tục đàn áp khủng bố

độc lập” , “ tịch thu ruộng đất của

địa chủ chia cho dân cày”

- Nêu nhiệm vụ trớc mắt là: “ Chống phát xít , chống chiến tranh

đế quốc , chống bọn phản động thuộc địa và tay sai , đòi tự do dân chủ cơm áo và hoà bình”

- Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng ( 1936)- Mặt trận dân chủ Đông Dơng ( 1938)

- Xác dịnh hình thức và phơng pháp đấu tranh : hợp pháp , nửa hợp pháp , công khai và nửa công khai

2 Phong trào đấu tranh

- Phong trào Đông Dơng đại hội (1936 )

- Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp ( 1937)…

- Phong trào đấu tranh của quần chúng công nông và các tầng lớp nhân dân

Trang 7

- Gv thống nhất ( Phong trào quần

chúng rộng rãi , thu hút đông đảo

Trang 8

Tuần 22

ChơngIII Cuộc vận động tiến tới cách mạng

tháng Tám 1945 Tiết 25 bài 21 : Việt nam trong những năm 1939-1945

Ngày giảng : lớp 9

I Mục tiêu

Kiến thức: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ , thực dân Pháp thoả hiệp với Nhật rồi đầu hàng câu kết với Nhật bóc lột nhân dân ta Những nét chính về diễn biến của ba cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam kì, binh biến Đô Lơng và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy này.

Kĩ năng: Biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật Pháp, biết đánh

giá ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy đầu tiên , kĩ năng sử dụng bản đồ

Thái độ: Giáo dục lòng căm thù đế quốc , lòng kính yêu , khâm phục tinh thần anh dũng của nhân dân ta.

II Chuẩn bị

Thầy : bản đồ Việt Nam

Trò: Học bài , đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học : (45’)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

Tình hình Việt Nam trong chiến tranh

thế giới thứ hai có điểm gì đáng chú ý?

+ Pháp: Thủ đoạn gian xảo

- GV : giải thích khái niệm “ kinh tế chỉ

huy”

- Dới hai tầng áp bức của Nhật-

Pháp,đời sống của nhân dân ta ra sao?

- Nhân dân Việt Nam lâm vào tình cảnh

2 Tình hình Đông D ơng – Thực dân Pháp đứng trơc hai nguy cơ: cách mạng của nhân dân Đông Dơng và Nhật lăm le hất cẳng Pháp

– Nhật xâm lợc Đông Dơng

– Các tầng lớp nhân dân cực khổ điêu đứng , Việt Nam biến thành thuộc địa của Nhật – Pháp

Trang 9

lại thoả hiệp với nhau để cùng thống trị

Nhật, mặt khác muốn dựa vào Nhật để

cai trị Đông Dơng Còn Nhật muốn lợi

dụng Pháp để chống phá cách mạng

Đông Dơng, vơ vét sức ngời sức của để

phục vụ cuộc chiến của Nhật)

Hoạt động 2

- GV sử dụng bản đồ Việt Nam giới

thiệu địa danh và tờng thuật diễn biến

các cuộc nổi dậy

- Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi

nghĩa?

( Điều kiện mới chỉ xuất hiện ở địa

ph-ơng, địch tập trung lực lợng đàn áp)

- Nhận xét về địa bàn khởi nghĩa?

- Gv lu ý: lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng

đã xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa

- Nguyên nhân thất bại? ( do kế hoạch bị

lộ)

- GV giải thích khái niệm “ binh biến”

( cuộc nổi dậy tự phát của binh lính

không có sự lãnh đạo của Đảng, không

có sự phối hợp của quần chúng)

- Cuộc binh biến diễn ra nh thế nào?

- Cuộc binh biến mặc dù bị thất bại song

nó đã chứng tỏ điều gì?

( chứng tỏ tinh thần yêu nớc của binh

lính ngời Việt trong quân đội Pháp và

khả năng cách mạng của họ nếu đợc

giác ngộ)

- GV sơ kết: Nh vậy trong hơn ba tháng

ba cuộc khởi nghĩa đã diễn ra ở cả ba

miền Bắc- Trung- Nam và đều bị thất

bại

- Vậy nguyên nhân thất bại của các cuộc

khởi nghĩa trên là gì?

( Thời cơ cha thuận lợi , thực dân Pháp

còn đủ mạnh, lực lợng khởi nghĩa cha

- Đội du kích Bắc Sơn đợc thành lập- phát triển thành cứu quốc quân( 1941)

2,Khởi nghĩa Nam kì

(23/11/1940)– Diễn ra trên địa bàn rộng lớn – Thực dân Pháp đàn áp – cách mạng bị tổn thất

3.Binh biến Đô L -

ơng( 13/1/1941)

– 13/1/1941 binh biến đồn Chợ Rạng nổi dậy- chiếm đồn

Đô Lơng – kéo về Vinh

4 ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

– ý nghĩa: nêu cao tinh thần yêu nớc của nhân dân Việt Nam

Trang 10

– Bài học : khởi nghĩa muốn thắng lợi phải đợc toàn dân chuẩn bị về chính trị và vũ trang , nổ ra đúng thời cơ.

Tiết 26 bài 22: cao trào cách mạng

tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

Ngày giảng: lớp 9

I Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm đợc hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trơng thành lập mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực lợng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện

- Thái độ : Giáo dục lòng kính yêu Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh

đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ Tịch Hồ Chí Minh

II Chuẩn bị

Thầy: lợc đồ “ hành trình cứu nớc của Nguyễn ái Quốc”

HS: học bài, đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: ( 45’)

- HS theo dõi thầm thông tin( sgk) và

cho biết tình hình thế giới có biến

20’ I Mặt trận Việt Minh ra đời

1 Hoàn cảnh lịch sử và nội dung hội nghị TƯ lần thứ 8( 5/1941)a.Hoàn cảnh lịch sử

- Thế giới: Đức tấn công Liên Xô, thế giới hình thành hai trận tuyến

- Trong nớc : Nhân dân rên xiết dới hai tầng áp bức của Nhật- Pháp

- 28/1/1941 Nguyễn ái Quốc về nớc

và triệu tập Hội nghị TƯ lần thứ 8 của Đảng CS Đ D ( từ 10-

Trang 11

nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam?

- Sử dụng hình ảnh 37/ sgk minh hoạ

- Thắng lợi bớc đầu này có ý nghĩa

nh thế nào?

( cổ vũ tinh thần và thúc đẩy phong

trào cách mạng trong cả nớc Làm kẻ

địch hoang mang )…

- GV: Đồng thời với thắng lợi đó , ở

Thái Nguyên đội Cứu Quốc quân

+Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh( Việt minh)

2 Sự phát triển của lực l ợng cách mạng sau khi mặt trận Việt Minh ra

đời

- Lực lợng vũ trang của khởi nghĩa Bắc Sơn đợc duy trì lớn dần thành

đội Cứu quốc quân

- Các đoàn thể cứu quốc đợc xây dựng khắp cả nớc ( mạnh nhất là ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn)

- Tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân khác vào mặt trận cứu quốc

- Đầu tháng 5/ 1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị các cấp sửa soạn khởi nghĩa

- Ngày 22/12/1944 đội VNTTGPQ

đợc thành lập và đã có 2 trận thắng

ở Phay Khắt, Nà Ngần

4 Củng cố: ( 3’)

- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đợc đa ra trong Hội nghị TƯ lần 8?

- Sự phát triển của lực lợng cách mạng sau khi Việt Minh ra đời?

5 Dặn dò- h ớng dẫn học bài ở nhà: (1’)

- Học kỹ nội dung bài theo câu hỏi sgk

- Đọc mục II

Trang 12

Họ và tên: Ngày 27/ 1/ 2008

TrờngTHCS Bài kiểm tra đội tuyển học sinh giỏi lớp 9

Môn : Lịch sử

I Phần trắc nghiệm khách quan: ( 6 điểm)

Câu 1: ( 4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

1.Cuộc cách mạng t sản đầu tiên trên thế giới diễn ra tại

A Hà Lan B Anh

C Pháp D Mỹ

2 Đặc điểm của đế quốc Đức cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

A Đế quốc thực dân B Đế quốc cho vay lãi

C Đế quốc quân phiệt hiếu chiến D Xứ sở của các ông vua công nghiệp

3 Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là

A Vì lãnh đạo và lực lợng khởi nghĩa đều là nông dân

B Vì cuộc khởi nghĩa nổ ra tại thành thị nhng đợc nông dân tích cực ủng hộ

C Vì cuộc khởi nghĩa này chỉ chống triều đình phong kiến nhà Nguyễn

D Vì cuộc khởi nghĩa diễn ra ở nông thôn

7 Nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai diẽn ra ở

Trang 13

D Cơ sở hạ tầng còn yếu.

10 Khởi nghĩa Yên Bái do tổ chức cách mạng nào lãnh đạo?

A Hội phục việt

B Tân Việt Cách mạng đảng

C Việt Nam Quốc dân đảng

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

11 Ai là ngời đã thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành Đảng

13 Các nớc Tây Âu tham gia khối NATO nhằm mục đích

A Cùng nhau hợp tác phát triển kinh tế

B Chống Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu

C Chống lại ảnh hởng của Mĩ

D Cả ba ý trên

14 Tôn Đức Thắng đã lãnh đạo cuộc đấu tranh

A Của công nhân viên chức sở công thơng Bắc Kì

B Cuộc bãi công của công nhân Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng

C Bãi công của công nhân xởng Ba Son

Câu 2: ( 1 điểm) Lựa chọn thông tin thích hợp ( hơn một nửa sản lợng, 4/3, gấp

2 lần , 3/4 , sản lợng vàng, vũ khí nguyên tử) vào ……… Biểu hiện tình hình kinh tế nớc Mĩ từ năm 1945-1950

A.Công nghiệp chiếm ………công nghiệp toàn thế giới

B Nông nghiệp ……… sản lợng nông nghiệp của Anh, Pháp, Tây Đức, ý, Nhật Bản cộng lại

Trang 14

a, 2-9-1945

b, 1-10-1949

c, 1-1-1959

d, 8-8-1967

đ, 9-1977

1 Nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

2 Cách mạng Cu Ba thắng lợi

3 Hiệp hội các nớc Đông Nam á thành lập

4 Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

ra đời

II.Tự luận( 14 điểm)

Câu 1: ( 3điểm)

Trình bày nhiệm vụ và vai trò của Liên hợp quốc? Hãy nêu những việc làm của Liên hợp quốc giúp nhân dân ta mà em biết?

Câu 2: (5điểm) Em hãy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

Câu 3: (6điểm ) Nguyễn ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về t tởng và tổ chức cho sự

ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam nh thế nào?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 23

Tiết 27: cao trào cách mạng tiến tới

Trang 15

( Tiếp theo)

Ngày giảng : lớp 9

I Mục tiêu

- Kiến thức: Nắm đợc những chủ trơng của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp

và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nớc tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám 1945.

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các khả năng phân tích , đánh giá các sự kiện.

- Thái độ: Lòng yêu kính chủ tịch Hồ Chí Minh và tin tởng vào sự lãnh đạo của

Đảng

II Chuẩn bị :

Thầy : Bảng phụ

Trò: học bài, đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: (45’)

1 Tổ chức: (1’)

Lớp 9

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung Hội nghị trung ơng lần thứ 8( 5/ 1941)?

3 Bài mới: ( 33 )’

Các hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

GV hệ thống nội dung tiết 1 của bài

( Nhật đảo chính Pháp cha phải là thời

cơ tổng khởi nghĩa nhng sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho cách mạng phát

triển , đảy phát xít Nhật vào tình trạng

13’

II Cao trào kháng Nhật cứu n ớc tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

1 Nhật đảo chính Pháp( 9/3/1945)

*Nguyên nhân:

- Tình hình thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai bớc vào giai đoạn kết thúc, Anh- Mĩ mở mặt trận mới

- ở mặt trận Thái Bình Dơng: phát xít Nhật khốn đốn

- ở Đông Dơng: thực dân Pháp ráo riết hoạt động chờ quân đồng minh

Buộc Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dơng

* Quân Pháp chống cự yếu ớt và

đầu hàng

Trang 16

- Tại sao Đảng ta quyết định phát động

cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền

đề cho tổng khởi nghĩa ?

Xác định kẻ thù chính, trớc mắt là phát xít Nhật

- Phát động cao trào “ kháng Nhật cứu nớc”

b Diễn biến cao trào “ kháng Nhật cứu n ớc ”

- Cao trào phát ttriển mạnh mẽ

- Ngày 15/4/1945 Hội nghị quân

sự cách mạng Bắc kì họp quyết

điịnh thống nhất các lực lợng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân

- 4/6/1945 Khu giải phóng Việt Bắc ra đời

Uỷ ban lâm thời khu giải phóng thi hành 10 chính sách của Việt Minh

- Khẩu hiệu: “ phá kho thóc giải quyết nạn đói”

- Dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật- tạo nên một khí thế sẵn sàng khởi nghĩa trong cả nớc

4.Củng cố: (5’)

- Hs trả lời câu hỏi trắc nghiệm( bảng phụ gv) ( tài liệu sách bài tập/ 26)

- Gv hệ thống nội dung theo câu hỏi hs trả lời

Trang 17

- Kĩ năng: rèn các kĩ năng sử dụng lợc đồ tranh ảnh

- Thái độ : Kính yêu Đảng, kính yêu Bác Hồ và niềm tự hào dân tộc

II Chuẩn bị

Thầy : lợc đồ cách mạng tháng tám 1945

Tranh : lễ tuyên ngôn độc lập

Trò: Học bài, đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: (45’)

rã, Nhật đầu hàng quân đồng minh

không điều kiện – là điều kiện khách

quan thuận lợi tạo thời cơ cho nhân dân

ta vùng lên giành độc lập dân tộc

- Gv tiếp tục trình bày thông tin

- Đảng ta ban bố lệnh tổng khởi nghĩa

trong hoàn cảnh nào?

( Thời cơ cách mạng đã xuất hiện)

- Gv đọc một đoạn trong lời hiệu triệu

của Tổng bộ Việt Minh

( sgk) tờng thuật miêu tả

- Gv lu ý: Lần đầu tiên bài hát” tiến

10’

6’

I Lệnh Tổng khởi nghĩa đ ợc ban bố

- Từ ngày 14-15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của ĐảngCS Đ D họp tại Tân Trào ( Tuyên Quang)+ Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nớc

+ Thành lập UBKN , ra quân lệnh số 1

- Ngày 16/8/1945 Quốc dân đại hội họp

+ Nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa

+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh

+ Lập UBDTGPVN do Hồ Chí Minh làm chủ tịch( chính phủ lâm thời)

- 16/8/1945 Quân giải phóng tiến

từ Tân Trào về giải phóng Thái Nguyên

II Giành chính quyền ở Hà Nội

- Sáng 19/8/1945 Hà Nội tràn ngập khí thế cách mạng- Khởi nghĩa thắng lợi

Trang 18

quân ca” đợc vang lên

- Thắng lợi ở Hà Nội có ý nghĩa nh thế

nào? ( Cổ vũ phong trào cách mạng

trong nớc , làm kẻ thù hoang mang dao

xét về lực lợng tham gia và diễn biến

của Tổng khởi nghĩa?

+Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét

chéo nhau GV thống nhất

( Khởi nghĩa thành công nhanh chóng

,trong đó thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài

Gòn có ý nghĩa quyết định đối với thắng

lợi trong cả nớc Lực lợng tham gia :

toàn dân , bao gồm cả lực lợng chính

trị , lực lợng vũ trang trong đó lực lợng

chính trị của quần chúng là chủ yếu)

- Gv cung cấp t liệu về việc Bảo Đại

- Từ 14- 18/8 nhiều địa phơng đã giành đợc chính quyền

- 23/8 1945 nhân dân Huế khởi nghĩa thắng lợi

- 25/8/1945 nhân dân Sài Gòn khởi nghĩa thắng lợi

- 28/8/1945 cuộc tổng khởi nghĩa thành công trong cả nớc

- 30/8/1945 vua Bảo đại thoái vị

- 2/9/1945 Hồ Chủ Tịch đọc tuyên ngôn độc lập, nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời

IV ý nghĩa lịch sử và nguyên

nhân thành công của cách mạng tháng Tám

( SGK)

4.Củng cố: ( 5’)

- HS tờng thuật lại diễn biến của cuộc tổng khởi nghĩa

- GV hệ thống lại nội dung

Trang 19

Tiết 29 bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nớc sau cách mạng tháng Tám

- Thái độ : Bồi dỡng hs lòng yêu nớc , tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh

đạo của Đảng , niềm tự hào dân tộc

II Chuẩn bị

Thầy : Bộ tranh lịch sử 1945-1954 ( tranh số 3, 5,8,9,10,12)

Bảng phụ, tranh Bầu cử khoá I

- GV yêu cầu hs đọc thầm thông tin sgk

và chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của

- HS: trả lời câu hỏi trắc nghiệm ( bảng

phụ gv): Tại sao nói nớc Việt Nam dân

chủ cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở

vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”?

- Gv : dẫn lời Hồ Chủ Tịch: “ giặc đói,

giặc dốt là bạn của giặc ngoại xâm”

Hoạt động 2

11’

8’

I.Tình hình n ớc ta sau cách mạng thnág Tám

2.Thuận lợi

- Tinh thần phấn khởi của nhân dân

- Sự lãnh đạo của Đảng – Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Thắng lợi của Liên Xô và các lực lợng dân chủ cổ vũ và ủng

hộ nhân dân ta

II B ớc đầu xây dựng chế độ mới

- 8/9/9145 công bố lệnh Tổng tuyển cử

- 6/1/1946 Tổng tuyển cử trong

Trang 20

- Gv giới thiệu thông tin

- Giới thiệu tranh bầu cử khoá I và mô tả

( cảnh cử tri nô nức đi bỏ phiếu , có nơi

nhân dân đã hi sinh cả tính mạng , song

số cử tri đi bầu cử vẫn đạt hơn 90%

cuộc Tổng tuyển cử thắng lợi)

- ý nghĩa?

( Là ngày hội của quần chúng , nhân dân

thức hiện quyền làm chủ đất nớc , làm

- GV: giới thiệu tranh số: 8,9,10,12

- Liên hệ tấm gơng chủ tịch Hồ Chí Minh

- Trích th Bác Hồ giử các cháu nhân ngày

- 2/3/1946 Quốc Hội họp phiên

đầu tiên lập ban dự thảo hiến pháp , cử chính phủ chính thức

do Hồ Chí Minh đứng đầu

- 29/5/1946thành lập hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

III Diệt giặc đói, giặc dốt và

giải quyết khó khăn về tài chính

1, Những chủ tr ơng và biện pháp

- Tăng gia sản xuất , tổ chức “ ngày đồng tâm” để có thêm gạo cứu đói

- Thành lập Nha Bình dân học

vụ và kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ

- Xây dựng “Quỹ độc lập”, và phong trào “ Tuần lễ vàng” để nhân dân tự nguyện đóng góp tiền của, vàng bạc cho chính phủ

2.ý nghĩa của những kết quả

đạt đ ợc

- Củng cố và tăng cờng sức mạnh của chính quyền Nhà nớc

- Cổ vũ động viên nhân dân quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng , bảo vệ nền độc lập

- Là sự chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho toàn dân chống bọn xâm lợc

Trang 21

Ngày giảng: 9

I Mục tiêu

- Kiến thức: hs hiểu biết về sách lợc đấu tranh chống ngoại xâm , chống nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng của Chính phủ ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích

- Thái độ: bồi dỡng lòng yêu nớc , tinh thần cách mạng ,niềm tin vào sự lãnh

đạo của Đảng

II Chuẩn bị

Thầy : Bộ tranh lịch sử 1945-1954 ( số 7,16,17,20)

Trò: học bài- đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: ( 45’)

- GV dẫn dắt nội dung từ tiết 1 của bài

- Nguyên nhân TDP trở lại xâm lợc Nam

- GV giới thiệu tranh số 7,20 và mô tả

- Nêu một số gơng tiêu biểu trong thời kì

- HS: đọc đoạn in chữ nhỏ ,nêu rõ các

biện pháp của ta

1.Thực dân Pháp trở lại xâm l -

ợc

- Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945

2 Nhân dân Nam Bộ kháng chiến

- Nhân dân anh dũng đánh trả bằng mọi hình thức, mọi vũ khí

- Cả nớc hớng về Nam Bộ …

V Đấu tranh chống quân T - ởng và bọn phản cách mạng

1 Âm m u và thủ đoạn của bọn T

ởng

- Chống phá cách mạng, đòi chính phủ ta đáp ứng nhiều yêu sách kinh tế, chính trị cho chúng

Trang 22

( để tránh cùng một lúc phải đụng độ với

( Bảo vệ đợc chính quyền cách mạng , gữi

đợc thế ổn định ở miền Bắc , tạo điều

kiện cho miền Nam chống Pháp )

- Tại sao ta chuyển từ đánh Pháp sang hoà

hoãn và nhân nhợng để rồi kí với Pháp

Hiệp định sơ bộ 6/3/1946?

( Pháp , Tởng câu kết với nhau chống ta

+ ta hoà hoãn với Pháp để đẩy nhanh

quân Tởng ra khỏi đất nơc

+ tạo điều kiện chuẩn bị lực lợng )

- GV: giới thiệu tranh số16,17

- Cho biết thái độ của Pháp sau khi Hiệp

1 Hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946)

- Chính phủ Pháp công nhận

n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

là một quốc gia tự do , có chính phủ , có nghị viện, quân đội và tài chính riêng

- Cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tởng

- Quân Pháp sẽ rút dần khỏi miền Bắc trong thời gian 5 năm

- Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

2 Tạm ớc 14/9/1946

- Tiếp tục nhợng cho Pháp một

số quyền lợi về kinh tế, văn hoá

ở Việt Nam

4.Củng cố : ( 5’)

- HS hoàn thành bảng kê những sự kiện chính thời kì lịch sử 1945-1946

Thời gian Sự kiện

Trang 23

việt nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

Tiết 31 bài 25: những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp ( 1946-1950)

Ngày giảng: lớp 9

I.Mục tiêu

- Kiến thức: cung cấp cho hs những hiểu biết về nguyên nhân dẫn tới bùng nổ chiến tranh ở Việt Nam( lúc đầu ở nửa nớc, sau đó trên phạm vi cả nớc ) Quyết

định kịp thời toàn quốc kháng chiến Đờng lối kháng chiến sáng tạo của Đảng

và Chủ tịch Hồ Chí Minh , và đờng lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân toàn diện, trờng kì, tự lực cánh sinh…

- Kĩ năng: Rèn luyện khả năng phân tích , nhận định đánh giá những hoạt động của địch và ta trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến

- Thái độ : Bồi dỡng lòng yêu nớc , tinh thần cách mạng , niềm tin vào sự lãnh

đạo của đảng , lòng tự hào dân tộc.

II Chuẩn bị

Thầy: Tranh số 21,22,24,25,26,27

Trò: học bài, đọc bài mới

III Các hoạt động dạy và học: ( 45’)

1 Kháng chiến toàn quốc chống xâm l ợc bùng nổ

a Hoàn cảnh

* Pháp: tăng cờng các hoạt động gây chiến , gửi tối hậu th buộc chính phủ ta giải tán lực lợng tự vệ ( 18/12/1946)

* Chủ trơng của ta– 18- 19/12/1946 BTVTƯ Đảng

Trang 24

- Gv giới thiệu tranh số 21

- Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi

trong hoàn cảnh nào?

- Hs đọc đoạn in chữ nhỏ , tóm tắt ý

chính của nội dung lời kêu gọi

- GV hớng dẫn hs phân tích

- Giới thiệu tranh số 22

- Lời kêu gọi của Bác có tác dụng nh

thế nào?

( nhân dân cả nớc hởng ứng lời kêu

gọi đứng lên kháng chiến , là tiếng

gọi của non sông đất nớc, là mệnh

lệnh giục giã tiến công, soi đờng chỉ

lối cho mọi ngời dân Việt Nam đứng

( là cuộc chiến tranh nhân dân đợc

thực hiện theo đờng lối kháng

chiến …

Tính chất chính nghĩa của cuộc

kháng chiến biểu hiện ở mục đích

cuộc kháng chiến của ta là tự vệ ,

- Giới thiệu tranh số 24,25,26,27

- Hãy so sánh tơng quan lực lợng giữa

b, Nội dung lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( 19/12/1946)

- TDP là kẻ gây ra chiến tranh, cuộc kháng chiến của nhân dân ta

- Khẳng định niềm tin tất thắng của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến

2 Đ ờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l ợc của ta

Đó là : toàn dân, toàn diện, trờng kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

II Cuộc chiến đấu ở các đô thị

phía Bắc vĩ tuyến 16

1 Diễn biến– Diễn ra trên phạm vi rộng ( đặc biệt là ở Hà Nội)

- 17/12/1947 Trung đoàn thủ đô rút quân vợt khỏi vòng vây của

địch

2 Kết quả

+ Tiêu hao lực lợng địch+ Giam chân địch trong một thời gian

3 ý nghĩa: tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện III Tích cực chuẩn bị cho cuộc

chiến đấu lâu dài

Trang 25

- T¸c dông cña nh÷ng viÖc lµm trªn?

( C¶ níc chuyÓn h¼n mäi sinh ho¹t tõ

thêi b×nh sang thêi chiÕn, quyÕt t©m

I Môc tiªu

Trang 26

Kỹ năng: tiếp tục rèn kĩ năng phân tích, sử dụng tranh ảnh , lợc đồ

Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng , niềm tin vào sự lãnh

đạo của đảng, niềm tự hào dân tộc

II Chuẩn bị :

Thầy: Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947

Bộ tranh l/s 1945-1954

Trò: học bài và đọc trớc bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

Gv: Dẫn dắt nội dung từ tiết trớc

Gv: yêu cầu hs theo dõi thầm thông tin

sgk và đặt câu hỏi

? Âm mu của TDP trong việc tiến công

căn cứ địa Việt Bắc của ta là gì?

? Mục tiêu của cuộc tiến công này là

gì?

(phá tan cơ quan đầu não k/c và tiêu

diệt quân chủ lực của ta

- Chiếm đóng vùng biên giới Việt –

Trung để cô lập Việt Bắc chặn đờng

liên lạc quốc tế

- Phá hậu phơng k/c->chặn đờng tiếp

tế cho k/c của hậu phơng

- Giành thắng lợi quân sự quyết định,

hòng kết thúc nhanh chiến tranh

Về hành động của TDP gv yêu cầu hs

20’ IV Chiến dịch Việt Bắc-Thu

Đông 1947.

1 TDP tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

a) Âm m u :

- Âm mu chiến lợc”đánh nhanh, thắng nhanh”

b) Diễn biến chiến dịch Việt Bắc:

Trang 27

Gv: dùng lợc đồ “ chiến dịch Việt Bắc-

thu đông 1947” tờng thuật những nét

chính

Giới thiệu tranh số 32

? Kết quả của chiến dịch này ntn?

? Em có thể tự rút ra ý nghĩa?

* Hoạt động 2:

Gv: gọi 1 hs đọc thông tin sgk

? Cho biết âm mu của TDP sau thất bại

trong cuộc tiến công Việt Bắc-Thu

18’

Chia làm 3 cánh quân:

Quân bộ Nhảy dù

- Tại Bắc Cạn ta chủ đông bao vây,phục kích địch trên con đờng Bắc Cạn-> chợ Đồn-> chợ Mới

- Gọng kìm đợng bộ:ta phục kích

ở đờng số 4-> thắng lớn ở đèo Bông Lau (30/10/1947)

- Gọng kìm đờng thủy: ta thắng lớn trên sông Lô (ĐH);Khe Lau (TQ)

* Kết quả:

- Quân pháp đại bại

- Cơ quan đầu não k/c đợc bảo toàn, căn cứ địa Việt Bắc đợc giữ vững

- Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trởng thành

Trang 28

đông 1947?

Gv: giải thích các khái niệm:

“Ngời Việt trị ngời Việt”

“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

? Trớc âm mu mới của địch, Đảng,CP

ta đã có chủ trơng gì?

* Về chính trị: “ dùng ngời Việt

trị ngời Việt”

* Về kinh tế: “ Lấy chiến tranh

nuôi chiến tranh”

-> Nhằm chống lại cuộc k/c lâu dài toàn dân,toàn diện của ta

2.Chủ tr ơng của ta:

- Thực hiện phơng châm chiến ợc:”Đánh lâu dài” phá âm mu mới của địch

l Chủ trơng tăng cờng sức mạnh

và hiệu lực của chính quyền DCND,tăng cờng lực lợng vũ trang,

-> đẩy mạnh cuộc k/c toàn dân toàn diện

4.Củng cố : (3’)

GV: đa ra bài tập sau:

? em hãy điền kiến thức vào cột bên phải để làm rõ những công việc mà Đảng và

CP ta đã thực hiện nhằm phá âm mu mới của địch, đẩy mạnh k/c toàn dân toàn diện từ sau chiến thắng Việt Bắc-Thu đông 1947?

Trang 29

Ngày giảng: lớp 9A/

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Cung cấp cho hs những hiểu biết về giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc từ chiến thắng Biên giới Thu - đông 1950 Những nội dung cơ bản của ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích đánh giá âm mu thủ đoạn của Pháp và Mĩ

3 Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng , niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào dân tộc

II Chuẩn bị :

Thầy: Lợc đồ chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950

Bộ tranh l/s 1945-1954, bảng phụ

Trò: học bài và đọc trớc bải mới

III Các hoạt động dạy và học:

Hs theo dõi thông tin và cho biết sự kiện

thế giới tác động đến cm Việt Nam năm

- Mĩ can thiệp vào Đông Dơng

=> Âm mu: Ngăn chặn ảnh ởng của c/m Trung Quốc, tiến tới đè bẹp cuộc k/c của ta

+ Tiêu diệt bộ phận quan trọng lực lợng địch,

+ Khai thông biên giới Việt –Trung

+ Củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc

b Diễn biến:(sgk)

Trang 30

Gv: sử dụng lợc đồ: “Chiến dịch biên giới

thu- đông 1950” tờng thuật diễn biến

Giới thiệu tranh 46,47,48

? Kết của của chiến dịch?

? Em hãy cho biết ý nghĩa của chiến dịch

( CP ta đã có thắng lợi ngoại giao đầu

năm 1950; thắng lợi của chiến dịch biên

giới 1950; đứng trớc âm mu mới của

Pháp- Mĩ trong kế hoạch Đờ lát đờ

- Hành lang Đông Tây bị chọc thủng

- Căn cứ địa Việt Bấc đợc giữ vững-> kế họach Rơ - ve bị phá sản

- Pháp dựa nhiều hơn vào Mĩ

- Mĩ tăng cờng viện trợ cho Pháp

=> 12/1950: Kế hoạch Đờ lát

đơ tát – xi-nhi đợc đề ra nhằm: gấp rút xây dựng lực l-ợng bình định vùng tạm chiến, kết hợp với phản công và tiến công lực lợng c/m

III Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951)

* Thời gian: Tháng 2/1951: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng họp tại Kim Bình – Chiêm Hóa – TQ

* Nội dung đại hội:

- N.vụ trớc mắt:” Tiêu diệt TDP và đánh bại bọn can thiệp Mĩ,giành thống nhất độc lập toàn diện, b.vệ hòa bình thế

Trang 31

Gv: nhấn mạnh thêm 1 số ý trong

sgv/143)

- N.vụ chống PK phải đợc thực hiện đồng thời với n.vụ chống

đế quốc

- ĐH quyết định đa Đảng ra hđ công khai, lấy tên Đảng là

Đảng LĐVN

- ĐH bầu BCH TW và bộ chính trị của Đảng

Trang 32

Ngày giảng: lớp 9A/ 9B/ 9C/

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Cung cấp cho hs những vấn đề: Sau chiến dịch biên giới cuộc k/c của ta

đ-ợc đẩy mạnh ở cả tiền tuyến và hậu phơng, giành thắng lợi toàn diện về

chính trị, ngoại giao, kinh tế,tài chính, VH-GD.

- Đế quốc Mĩ can thiệp sau vào chiến tranh Đông Dơng, Pháp-Mĩ âm mu giành lại quyền chủ động chiến lợc đã mất.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhận định đánh giá âm mu thủ đoạn của Pháp và Mĩ, bớc phát triển và thắng lợi toàn diện của cuộc k/c chống TDP.

3 Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng , niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào dân tộc

II Chuẩn bị :

Thầy: Tranh ảnh 1945-1954, bản đồ trống Việt Nam

Bảng phụ

Trò: học bài và đọc trớc bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

? Hãy nêu rõ sự kiện kiện chính trị nổi

bật sau ĐHĐB tòan quốc lần thứ 2 của

Đảng?

Gv: giới thiệu tranh số 52

? Theo em việc thống nhất 2 mặt trận trên

có tác dụng ntn?

( Tập hợp các lực lợng yêu nớc đoàn kết,

nhất trí dới sự lãnh đạo của Đảng; góp

phần đẩy mạnh sự nghiệp k/c và xây dựng

Trang 33

( Liên minh nd 3 nớc Đông Dơng xác

định nhiệm vụ chung của 3 nớc nhằm

đánh đuổi bọn xâm lợc Pháp và can thiệp

( nhờ có hậu phơng vững mạnh mới tạo

điều kiện cho tiền tuyến lập công)

* Hoạt động 2:

Hs theo dõi thông tin và cho biết:

? Tình hình quân ta trên các chiến trờng

sau chiến dịch biên giới 1950?

Gv: sử dụng bản đồ Việt Nam ( bản đồ

21’

2.Trên mặt trận kinh tế:

- Thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất

3 Văn hóa giáo dục:

- Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục theo 3 phơng châm:+ Phục vụ k/c

+ Phục vụ sản xuất+ Phục vụ dân sinh

- Ngày 1/5/1952: Khai mạc đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất ( tại căn

cứ địa Việt Bắc)

=>> Nhằm củng cố hậu phơng vững mạnh, làm chỗ dựa vững chắc cho cuộc k/c

V Giữ vững quyền chủ động

đánh địch trên chiến tr ờng :

- Quân ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công vào phòng tuyến của địch ở chiến trờng vùng rừng núi, trung du và

đồng bằng

1.C.d: Trung du (Trần hng

Trang 34

trống) tờng thuật diễn biến của các chiến

1952 ->10/12/1952)

6 Chiến dịch Thợng Lào

(8/4->18/5/1953)

4 Củng cố: (5’)

- Gv: củng cố kiến thức cho hs nắm đợc bài theo câu hỏi cuối bài trong sgk

- Gv: treo bảng phụ yêu cầu hs làm BT sau: Hãy điền tiếp kiến thức vào bảng sau

về các chiến dịch giữ vững quyền chủ động đánh địch từ sau chiến thắng biên giới thu - đông 1950 đến giữa năm 1953:

Trang 35

1.Kiến thức:

- Cung cấp cho hs những hiểu biết về âm mu mới của Pháp và Mĩ ở Đông

D-ơng trong kế hoạch Nava nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định kết thúc chiến tranh trong danh dự “ ”

- Chủ trơng, kế hoạch tác chiến Đông xuân 1953-1954 của ta nhằm phá hoại

kế hoạch Nava của Pháp và Mĩ bằng cuộc tiến công chiến lợc đông xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 giành thắng lợi quân sự quyết

Thầy: Lợc đồ chiến cuộc đông xuân 1953-1954

Trò: học bài và đọc trớc bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

hoạch quân sự Nava)

? Theo em âm mu của Pháp và Mĩ trong

việc vạch ra kế hoạch này là gì?

? Hãy cho biết nội dung cụ thể của kế

hoạch Nava?

? Để thực hiện kế hoạch này chúng đã

phải dùng những thủ đoạn gì?

Hs: dẫn các số liệu sgk và thảo luận theo

bàn câu hỏi:Bản chất ngoan cố của TDP

trong kế hoạch Nava là gì?

Điểm nào cho thấy t/c nguy hiểm, chủ

quan trong kế hoạch này?

15’ I Kế hoạch Na va của Pháp-Mĩ

- Mục đích: Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông dơng,

hy vọng trong 18 tháng “ kết thúc chiến tranh trong danh dự”

- ND: thực hiện theo 2 bớc (sgk)

- Thủ đoạn:

+ Tăng viện trợ quân sự+ Tăng cờng ngụy quân

Trang 36

Gv gợi ý hs:

+ Thua liên tiếp vẫn liều lính xin tăng

viện

+ Tắng số ngụy quân, xd những binh đoàn

mạnh, trang bị hiện đại

+ Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành

thắng

* Hoạt động 2:

Hs: theo dõi thầm sgk

Gv: trình bày thông tin

Gv: dùng lợc đồ chiến cuộc Đông xuân

1953-1954 tờng thuật diến biến các cuộc

tiến công của ta

- Diễn biến,kết quả:sgk

? Các cuộc tiến công của ta đã làm phá

- Phơng hớng chiến lợc:đánh vào những hớng quan trọng chắc thắng nhằm tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, gp đất đai, buộc địch phải phân tán lực l-ợng

Th 2/1954: tiến công ở Bắc Tây Nguyên

=>Buộc quân chủ lực Pháp-Mĩ phải phân tán và giam chân ở vùng rừng núi

Trang 37

cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp xâm

II Chuẩn bị :

Thầy: Lợc đồ chiến chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, tranh lễ ký hiệp định Bảng phụ,

Trò: học bài và đọc trớc bài mới

III Các hoạt động dạy và học:

Gv: sử dụng lợc đồ giới thiệu

? Hãy nhận xét về vị trí của Điện Biên

Phủ?

? Để thực hiện đợc âm mu này, P-Mĩ đã

phải làm gì?

Hs trả lời theo số liệu sgk: 16.200 quân,

49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu: Bắc,

Nam và phân khu trung tâm Mờng Thanh

Gv: giới thiệu tranh số 64,65,66 và trình

bày thông tin

Gv: tiếp tục dùng lợc đồ trình bày diễn

biến của chiến dịch, nêu bật t/c ác liệt của

10’ II Cuộc tiến công chiến l ợc

-> Chủ trơng của ta: quyết định

mở chiến dịch Điện Biên Phủ

b Diễn biến chiến dịch:

- Thời gian: từ 13/3/1054 đến 7/5/1954 chia làm 3 đợt

Trang 38

các đợt tấn công của ta Yêu cầu hs tóm

tắt lại những ý chính, gv kết hợp ghi bảng

? Em hãy trình bày kết quả của cd này?

Hs: thảo luận nhóm, bàn về ý nghĩa của

chiến dịch này sau đó gv chốt lại

* Hoạt động 2:

Gv: giới thiệu tranh kí hiệp định

? Căn cứ vào điều kiện cụ thể nào mà

chính phủ ta đã kí hiệp đinh Giơnevơ?

Gv: (gợi ý hs trả lời) căn cứ vào đk cụ thể

cuộc k/c của ta cũng nh so sánh lực lợng

giữa ta và địch trong chiến tranh và xu thế

của tg là giải quyết các vấn đề chanh chấp

bằng thơng lợng

Gv: hớng dẫn hs phân tích những nội

dung cơ bản của hiệp định

Hs tự nghiên cứu thông tin trong sgk, thảo

5’’

3’

10’

+ Đợt I: 13/3- 17/3/1954: ta tiêu diệt căn cứ Him Lam và toàn bộ khi Bắc

+ Đợt II: 30/3/1954-> cuối 4/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ phía đông và khu trung tâm

Đập tan kế hoạch Nava

III Hiệp đinh Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông

D ơng (1954)

1 Thời gian và thành phần:

- Khai mạc: 8/5/1954

- Thành phần: L.Xô, Mĩ, Anh, Pháp, T.quốc và các nớc có liên quan ở Đông Dơng

- 21/7/1954: Hiệp định đợc chính thức kí kết

2 Nội dung hiệp định(sgk)

3 ý nghĩa của hiệp định :

- Chấm dứt chiến tranh xl của Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông

Trang 39

nhóm trình bày-> thống nhất

Gv chốt lại kiến thức cho hs ghi bảng

* Hoạt động 3:

Gv hớng dẫn hs phân tích

+ ý nghĩa: Đối với dân tộc Việt Nam

Đối với quốc tế

+ Nguyên nhân: Chủ quan

Khách quan

10’

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền cơ bảncủa 3 n-

(sgk)

4 Củng cố: (5’)

- Gv: Cho hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ:

1 Hiệp định Giơnevơ đợc kí kết vào ngày tháng năm nào?Tại đâu?

c Võ Nguyên Giáp

- Gv: nhấn mạnh lại nội dung chính của bài đặc biệt là phần diễn biến

Trang 40

Tuần 28.

Tiết 37 kiểm tra 1 tiết

Ngày giảng: lớp 9A/ 9B/ 9C/

1 Ngày 3/2/1930 tại Hơng Cảng (TQ) đã diễn

ra sự kiện l/sử gì của cách mạng nớc ta?

A.Thành lập Đông Dơng cộng sản Đảng

B.Thành lập An Nam cộng sản Đảng

C.Thành lập đông dơng cộng sản liên đoàn

D Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

2 Ai là ngời đã soạn thảo chính cơng vắn tắt,

sách lợc vắn tắt,điều lệ tóm tắt của Đảng ta?

Ngày đăng: 02/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh? - Giáo án Lịch su 9- HKII
Hình th ức đấu tranh? (Trang 7)
Bảng phụ có số liệu cụ thể: - Giáo án Lịch su 9- HKII
Bảng ph ụ có số liệu cụ thể: (Trang 52)
Bảng phụ. - Giáo án Lịch su 9- HKII
Bảng ph ụ (Trang 68)
Hình thức nhà nớc là trái với nguyện - Giáo án Lịch su 9- HKII
Hình th ức nhà nớc là trái với nguyện (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w