1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LS 10 - 2

194 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử khối 10
Tác giả Nguyễn Văn Hiếu
Trường học Trường THPT Lí Thế Hiếu
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế, từ đó thấy được ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên và nền tản

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn:20-08-09

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nêu vấn đề, trực quan thuyết giảng, phân tích…

II Kiểm tra bài cũ.5p GV giới thiệu chương trình lịch sử lớp 10

III Nội dung bài mới.34p

1 Đặt vấn đề:1p

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sửchúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳđó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loàingười xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay

2 Triển khai bài dạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động l: Làm việc cá nhân: 10p

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân

tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và

chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu

câu hỏi:

Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý

nghĩa gì?

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ

học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ?

Trang 2

phát triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp

lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là

sự biến chuyển từ vượn thành người

-PV: Vậy con người do đâu mà ra?

Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan

trọng quyết định đến sự chuyển biến đó ? Ngày nay

quá trình chuyển biến đó có diễn ra không ? Tại sao?

- GV : Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người

diễn ra rất dài Bước phát triển trung gian là Người tối

cổ (người thượng cổ)

Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ PV1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ?

Địa điểm? Tiến hoá trong cấu tạo cơ thể?

+ PV 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của

+ Biểu đồ thời gian của Người tối cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên

người nhưng Người tối cổ không còn vượn

- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công

cụ (Mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch, đơn giản)

- Thời gian:

4 Tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm

(Người tối cổ ) - đi đứng thẳng

- Hái lượm, săn đuổi thú

- Bầy người

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 12p

GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của

con người ngày càng phát triển hơn Đồng thời con

người tự hoàn thành quá trình hoàn thiện mình -> tạo

bước nhảy vọt từ vượn thành Người tối cổ Ta tìm

hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của quá trình này

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng

nhóm:

+ Nhóm l: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất

hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình

dáng và cấu tạo cơ thểđược biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong

việc chế tạo công cụ lao động bằng đá?

- Loài người do một loàivượn chuyển biến thành.Chặng đầu của quá trìnhhình thành này cókhoảng 6 triệu năm

- Bắt đầu khoảng 4 triệunăm trước đây đã tìmthấy dấu vết của Ngườitối cổ ở một số nơi nhưĐông phi, Inđônêxia,Trung Quốc, Việt Nam

- Đời sống vật chất củaNgười nguyên thuỷ.+Chế tạo công cụ đá (đồ

2 Người tinh khôn và

óc sáng tạo.

- Khoảng 4 vạn nămtrước đây, Người tinhkhôn xuất hiện Hìnhdáng và cấu tạo cơ thểhoàn thiện như người

Trang 3

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao

động và vật chất?

HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại diện

nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm HS

nhóm khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt

ý:

Hoạt dộng 3: Làm việc cả lớp và cá nhân: 11p

GV trình bày:

- Cuộc cách mạng đá mới - đây là một thuật ngữ khảo

cổ nhưng rất thích hợp với thực tế phát triển của con

người Từ khi người tinh khôn xuất hiện thời đá cũ

hậu kì, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư

trú "Nhà cửa", đã sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc

sâu 1m nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm tới 3

vạn năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới

bắt đầu thời đá mới

GV nêu câu hỏi:

CH: Đá mới là công cụ đá có điểm khác nhau như thế

nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc SGK trả lời:

- HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt

lại Đá mới là công cụ đá được ghè sắc, mài nhẵn, tra

cán dùng tốt hơn Không những vậy người ta còn sử

dụng cung tên thuần thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới, cuộc sống vật

chất của con người có biến đổi như thế nào?

HS đọc SGK trả lời, HS khác bổ sung, cuối cùng GV

nhận xét và chốt ý

ngày nay

- óc sáng tạo là sự sángtạo của Người tinh khôntrong việc công việc cảitiến công cụ đồ đá vàbiết chế tác thêm nhiềucông cụ mới

+Công cụ đá: Đá cũ ->

đá mới (ghè mãi nhẵn đục lỗ tra cán)

-+ Công cụ mới: Lao,cung tên

+ Trồng trọt, chăn nuôi.+ Làm sạch tấm da thúche thân

+ Làm nhạc cụ

=> Cuộc sống no đủhơn, đẹp hơn và vui hơn,bớtl ệ thuộc vào thiênnhiên

IV Củng cố:4p

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

V Dặn dò:1p

- Nắm được bài cũ Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK

- Bài tập

Trang 5

Tiết: 2 Ngày soạn:23-08-09

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nêu vấn đề, trực quan thuyết giảng, phân tích…

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên :

- Tranh ảnh

- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

* Học sinh: học bài cũ , chuẩn bị bài mới.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I ổn định lớp:1P

II kiểm tra bài cũ:5P

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thànhngười? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con ngườitốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?

III Nội dung bài mới:34p

1 Đặt vấn đề:1p

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của conngười Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sốngvật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong

sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xãhội quá độ Tổ chức ấy còn mang tính đơn giản, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầyđàn cùng sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết

và định hình của một tổ chức xã hội loài người đó, chúng ta cùng tìm hiểu bàihôm nay

2 Triển khai bài dạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân: 9p

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn

thiện của con người trong thời đại người tinh khôn

Điều đã dẫn đến xuất hiện của bầy người nguyên thuỷ,

1 Thị tộc và bộ lạc:

a Thị tộc:

Trang 6

một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình

trong hình thức bầy người cũng khác đi Số dân đã

tăng lên Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm

có hơn 10 gia đình (đông hơn trước gấp 2 - 3 lần) gồm

2,3 thế hệ giá trẻ có chung dòng máu => họ hợp thành

một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ

chức hơn Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc - những

người "cùng họ" Đây là tổ chức thực chất và định

hình đầu tiên của loài người

GV PV: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị

tộc?

HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời

HS khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp

tác lao động => hưởng thụ bằng nhau - cộng đồng

Công việc lao động hàng đầu và thường xuyên của thị

tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc Yêu cầu của

công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác nhiều

người, thậm chí của cả thị tộc Việc tìm kiếm thức ăn

không thường xuyên, không nhiều

Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện

đại này khi phát hiện thị tộc Tasadây ở Philippines

Tính công bằng cùng hưởng được thể hiện rất rõ GV

có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của nhà dân

tộc học với thổ dân Nam Mỹ

GV: Ta biết đặc điểm của thị tộc Dựa trên hiểu biết

GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ đá và

ngày càng cải tiến dể công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử

dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở các công cụ

đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiện ra kim loại,

dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và công cụ lao

động Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó như

thóỳ nào và hiệu quả của nó ra sao Chia nhóm để

tìm hiểu

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim

loại? Vì sao lại cách xa nhau như thóỳ?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý

- Thị tộc là nhóm hơn 10gia đình và có chungdòng máu

- Quan hệ trong thị tộccông bằng, bình đẳngcùng làm cùng hưởng.Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,ông bà và cha mẹ đềuyêu thương và chăm sóctất cả con cháu của thịtộc

b Bộ lạc:

- Bộ lạc là tập hợp một

số thị tộc sống cạnh nhau

và có cùng một nguồngốc tổ tiên

- Quan hệ giữa các thịtộc trong bộ lạc là gắn

bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí:

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.

- Con người tìm và sửdụng kim loại:

+ Khoảng 5500 nămtrước đây - đồng đỏ:TỏyAẽ,Ai cỏỷp

+ Khoảng 4000 nămtrước đây - đồng thau:nhióửu nồi

+ Khoảng 3000 năm

Trang 7

nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối cùng GV

nhận xét và chốt ý:

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân: 10p

Trước tên GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên

thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình

đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lức ấy, con người

trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống

còn quá thấp Khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại

không có để đem chia cho mọi người

GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của một

3 Sự xuất hiện tư hữu

và xã hội có giai cấp:

- Người lợi dụng chứcquyền chiếm của chung

=> tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ thaygia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giaicấp

- Trả lời câu hỏi:

1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc?

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện ? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xãhội như thế nào?

- Đọc bài 3:

1 Các quốc gia cổ đại Phương Đông

2 ý nghĩa của bức tranh hình 2 trang 11, hình 2 trang 12

Bài 3

Trang 8

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (T1)

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và

sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế, từ đó thấy được ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xãhội, thể chế chinh trị ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước,

cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhàvua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nêu vấn đề, trực quan thuyết giảng, phân tích…

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế hiện hiện nay

* Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới

d TIếN TRÌNH BÀI DẠY:

I ổn định lớp: 1p

II kiểm tra bài cũ:5p

Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?

III Nội dung bài mới:34p

1 Đặt vấn đề:1p

Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu á và châu Phi từ thiên niên kỷ IVTCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chănnuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội cógiai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã

và nô lệ

2 Tri n khai b i d y:33p ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p ạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm việc cá nhân: 12p

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng, yêu

cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần I trong

SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu? Có những thuận lợi gì?

- GV gọi 1 HS trả lời các HS khác có thể bổ sung cho

bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những thuận lợi

thì khó khăn gì? Muốn khắc phục khó khăn cư dân

1 Điều kiện tự nhiên

và sự phát triển kinh tế.

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: Đất đai phù

sa màu mỡ, gần nguồnnước tưới, thuận lợi cho

Trang 9

phương Đông đã phải làm gì?

- GV gọi một HS trả lời các HS khác bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý:

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia

cổ đại phương Đông?

- GV gọi HS trả lời các HS khác bổ sung

- GV chốt ý HS ghi nhớ

Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân: 8p

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu

bằng gỗ và đá cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn

ở Châu á, Châu Phi đã sớm xây dựng nhà nước của

mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các em

khác bổ sung cho bạn

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Đông

hình thành sớm ở đâu? trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận, sau đó gọi một

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai cập

hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc gia cổ

ngày nay là nước nào trên Bản đồ thế giới và liên hệ

với Việt Nam bên lưu vực sông Hồng, sông Cả đã

sớm xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ đọc ở

phần lịch sử Việt Nam)

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân: 13p

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội

cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào?

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã

trong xã hội cổ đại phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

sản xuất và sinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt,gây mất mùa, ảnh hưởngđến đời sống của nhândân

b Sự phát triển của các ngành kinh tế:

- Nghề nông nghiệp tướinước là gốc, ngoài racòn chăn nuôi và làmthủ công nghiệp

2 Sự hình thành của các quốc gia cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sựphát triển của sản xuấtdẫn tới sự phân hoá giaicấp, từ đó nhà nước rađời

- Các quốc gia cổ đạiđầu tiên xuất hiện ở Aicập, Lưỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc, vào khoảngthiên niên kỷ thứ IV- IIITCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên:

- Nông dân công xã:Chiếm số đông trong xãhội, ở họ vừa tồn tại "cáicũ", vừa là thành viêncủa xã hội có giai cấp

Họ tự nuôi sống bảnthân và gia đình, nộpthuế cho nhà nước vàlàm các nghĩa vụ khác

- Quý tộc; Gồm cácquan lại ở địaphương,các thủ lĩnhquân sự và những ngườiphụ trách lễ nghi tôngiáo Họ sống sungsướng dựa vào sự bóc

Trang 10

lột nông dân.

- Nô lệ: Chủ yếu là tùbinh và thành viên công

xã bị mắc nợ hoặc bịphạm tội

IV Củng cố:4p

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiếnthức cơ bản cảu bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế cảu các quốc gia cổ đạiphương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò củanông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại choloài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặcgiao về nhà)

V Dặn dò:1p

- Học bài cũ

- Soạn phần 4,5 SGK

+ Vì sao gọi là chế độ chuyên chế cổ đại?

+ Văn hoá phương đông như thế nào?

Trang 11

Tiết 4 Ngày soạn: 10-9-09

Bài 3

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (T1)

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và

sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế, từ đó thấy được ảnh hưởng của điềukiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xãhội, thể chế chinh trị ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước,

cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhàvua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nêu vấn đề, trực quan thuyết giảng,phân tích…

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế hiện hiện nay

* Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới

d TIếN TRÌNH BÀI DẠY:

I ổn định lớp: 1p

II kiểm tra bài cũ:7p

Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương đông?

Kể tên các giai cáp và dịa vị của họ trong xã hội ?

III Nội dung bài mới:32p

1 Đặt vấn đề:1p

Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu á và châu Phi từ thiên niên kỷ IVTCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp vàchăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xãhội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nôngdân công xã và nô lệ

2 Triển khai bài dạy:31p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1:Tập thể và cá nhân: 15p

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào? Thế

nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua

chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên

4 Chế độ chuyên chế

cổ đại

- Quá trình hình thànhnhà nước là từ các liênminh bộ lạc, do nhu cầu

Trang 12

Gọi HS trả lời, các học sinh khác bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thàh nhà

nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và

xây dựng các công trình thủy lợi, các liên minh bộ lạc

liên kết với nhau  nhà nước ra đời để điều hành,

quản lý xã hội Quyền hành tập trung vào tay nhà vua

tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.

- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt mọi

người phải phục tùng, vua trở thành vua chuyên chế

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối

cao (tự coi mình là thần thánh dưới trần gian, người

chủ tối cao của đất nước, tự quyết định mọi chính

sách và công việc) và giúp việc cho vua là một bộ

máy quan liêu thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ

đại,

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.11 để

thấy được cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả

khi chết (quách vàng tạc hình vua)

Hoạt động 2:Theo nhóm: 16p

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông ?

Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất

ở phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? tác dụng của chữ

viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những

thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng của

nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc

cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn

tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành

viên các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó

GV nhận xét và chốt ý:

(GV giới thiệu cho HS về các kỳ quan này qua tranh

ảnh, đĩa VCD)

- Những công trình này là những kỳ tích về sức lao

động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay

chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà

đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại mãi với

thời gian) Hiện nay còn tồn tại một số công trình như:

Kim Tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, Cổng

thành I- sơ- ta thành Ba- bi -lon (SGK - hình 3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giời thiệu

cho HS về kiến trúc xây dựng Km tự tháp, hoặc sự

hùng vĩ của Vạn Lý Trường Thành

trị thuỷ và xây dựng cáccông trình thuỷ lợi nênquyền hành tập trungvào tay nhà vua tạo nênchế độ chuyên chế cổđại

- Chế độ nhà nước dovua đứng đầu, có quyềnlực tối cao và một bộmáy quan liêu giúp việcthừa hành, thì được gọi

là chế độ chuyên chế cổđại

5 Văn hoá cổ đại phương Đông

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học.

- Thiên văn học và lịch

là 2 ngành khoa học rađời sớm nhất, gắn liềnvới nhu cầu sản xuấtnông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúngtương đối, nhưng nônglịch thì có ngay tác dụngđối với việc gieo trồng

b Chữ viết:

- Nguyên nhân ra đờicủa chữ viết: do nhu cầutrao đổi, lưu giữ kinhnghiệm mà chữ viết sớmhình thành từ thiên niên

kỷ IV TCN

- Ban đầu là chữ tượnghình, sau đó là tượng ý,tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết:Nhờ nó mà chúng tahiểu được phần nào lịch

sử thế giới cổ đại

Trang 13

c Toán học:

- Nguyên nhân ra đời:

Do nhu cầu tính lạiruộng đất, nhu cầu xâydựng, tính toán mà toánhọc ra đời

- Thành tựu: Các côngthức sơ đẳng về hìnhhọc, các bài toàn đơngiản về số học, phátminh ra số 0 của cư dân

ấn Độ

d Kiến trúc:

- Kim tự tháp Ai Cập,vườn treo Ba- bi-lon,Vạn lý trường thành

IV.Củng cố:4p

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiếnthức cơ bản cảu bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế cảu các quốc gia cổ đạiphương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò củanông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại choloài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặcgiao về nhà)

V Dặn dò:1p

- Học bài cũ

- Soạn bài 4 SGK

Trang 14

Tiết:5,6 Ngày soạn:20.9.2007

Bài 4 các quốc gia cổ đại phương tây - hy lạp và rô ma

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

b phương pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên và Học sinh:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công rình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mền Encarta năm 2005- phần lịch sử thế giới cổ đại

d TIếN TRìNH bài dạy:

I ổn định lớp:

II kiểm tra bài cũ:

- Bài này dạy trong 2 tiết: tiết 1 giảng mục 1và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ trống:

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở

Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông

Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

Giai cấp chính trong xã hội

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2:

Tại sao Hy Lạp, Rô ma có nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ

cổ đại ở Hy Lạp, Rô ma là gì?

III Nội dung bài mới:

Trang 15

1 Đặt vấn đề:

GV nhận xét câu trả lời của HS khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới

và nêu nhiệm vụ nhận thức của HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ởchâu á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tớinghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng cácquốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu

số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành vàphát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau,nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngườinắm mọi quyền hạn và được cha truyền con nối

Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là nói nôi của vănminh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, vănhoá, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác

2 Triển khai bài:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương

Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận

lợi Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa

Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ sung

cho bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng

đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể

hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước

- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối

với vùng Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ có

tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng

+ Thuận lợi: Có biển,nhiều hải cảng, giao thôngtrên biển dễ dàng, nghềhàng hải sớm phát triển.+ Khó khăn: Đất ít và xấunên chỉ thích hợp với loạicây lưu niên, do đó thiếulương thực, luôn phảinhập

- Việc công cụ bằng sắt rađời có ý nghĩa: Diện tíchtrồng trọt tăng, sản xuấtthủ công và kinh tế hànghoá tiền tệ phát triển

Như vậy cuộc sống banđầu của cư dân Địa Trung

Trang 16

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm

GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Nghề

chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sau

đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng nhỏ,

không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi

Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ công là

chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mom bán đảo, khi

xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng hình thành

nhà nước (thị quốc)

Nhóm 2: - Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành thị

với vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị có

phố xá, lâu dài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, và

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội

đồng 500 như ở A- ten, Tiến bộ hơn ở phương Đông

(phương Đông quyền lực nằm trong tay quý tộc mà

cáo nhất là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở

A-ten

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng

có quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền

dân chủ ở đây là gì?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, phân tích và chốt ý:

Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rô ma:

Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có

quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã

hội vừa có quyền lực chính trị, vừa giàu có dựa trên sự

bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sở hữu nhiều nô lệ)

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu thêm về

kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ giữa các thị

quốc

Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng Pê- ri- clet: ông là

ai? là người thế nào? Tại sao người ta lại tạc tượng

ông? (Ông là người anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba

Hải là: Sớm biết buôn bán,

- Tổ chức của thị quốc: Vềđơn vị hành chính là nhànước, trong nước thành thị

là chủ yếu Thành thị cólâu đài, phố xá, sân vậnđộng và bến cảng

- Tính chất dân chủ của thịquốc: Quyền lực khôngnằm trong tay quý tộc mànằm trong tay Đại hội côngdân, Hội đồng 500, mọicông dân đều được phátbiểu và biểu quyết nhữngcông việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ

cổ đại ở Hy lạp, Rô- ma:

Đó là nền dân chủ chủ nô,dựa vào sự bóc lột thậm tệcủa chủ nô đối với nô lệ

Trang 17

Tư, có công xây dựng Aten thịnh vượng đẹp đẽ.

Trong xã hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao quý nhất

là người chiến sỹ bình thường, gần gũi, thân mật,

được đặt ở quảng trường để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng

mộ)

GV khai thác kênh hình 26 trong SGK và đặt câu hỏi

cho HS suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả

của các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này nếu còn thời

gian thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu không còn thời

gian, GV cho HS về nhà suy nghĩ.)

Tiết 2: (Dành cho mục văn hoá cổ đại Hy lạp và Rô

ma)

- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên

GV dẫn đắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên sự

bóc lột của chủ nô đối với nô lệ người ta gọi là chế độ

chiếm nô, nô ệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm cho thời

cổ đại và chế độ chiếm nô chấm dứt Nhưng cũng ở

thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế

công thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ đại Địa

Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hoá rực

rỡ Những thành tựu đó là gì, tiết học này sẽ giúp các

em thấy được những giá trị văn hoá đó

Hoạt động theo nhóm:

GV nên cho HS bài tập sưu tầm về văn hoá cổ đại Hy

Lạp, Rôma từ ở nhà trước, tiết này HS trình bày theo

nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân Địa

Trung Hải về lịch và chữ viết? So với cư dân cổ đại

Phương Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa của việc

phát minh ra chữ viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày các nhóm khác bổ

sung, sau đó GV chốt lại và cho điểm (điều này sẽ

động viên được HS) GV nên có các câu hỏi gợi mở

cho các nhóm thảo luận và trả lời như: Quan niệm

của cư dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt trời? Cách

tính lịch so với cư dân cổ đại Phương Đông?Chữ viết

của cư dân Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ viết hơn

phương Đông không? Những chữ trên Khải hoàn môn

Trai - an có gì giống với chữ viết chúng ta đang sử

dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của

nhóm em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại

Địa Trung Hải? Tại sao nó "Khoa học đã có từ lâu

nhưng đến Hy Lạp, Rô -ma khoa học mới thực sự trở

thành khoa học?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực

3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp

và Rô ma:

a Lịch và chữ viết:

- Lịch: Cư dân cổ đại ĐịaTrung Hải đã tính đượclịch một năm có 365 ngày

và 1/4 nên họ định ra mộttháng lần lượt có 30 và 31ngày, riêng tháng hai có

28 ngày Dù chưa thậtchính xác nhưng cũng rấthần với hiểu biết ngày nay

ý nghĩa của việc phát minh

ra chữ viết: đây là cốnghiến lớn lao của cư dânĐịa Trung Hải cho nền vănminh nhân loại

b Sự ra đời của khoa học:Chủ yếu các lĩnh vực:Toán, lý, sử, địa

- Khoa học đến thời HyLạp, Rô-ma mới thực sựtrở thành khoa học vì có độchính xác của khoa học,đạt tới trình độ khái quát

Trang 18

toán, lý, sử, địa về các định lý Ta lét Pitago hay Ac

-si-mec (câu chuyện về nhà bác học ác-si-mét), có thể

ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp một định lý Các

nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học, nghệ

thuật của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô

merơ là Iliat và Ô đi xê; kịch có nhà viết kịch Xô

-phốc - lơ với vở ơ - đíp làm vua, Ê - sin viết vở Ô - re

- xti,

- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu chuyện

làm cho HS nhận xét về nội dung? (Mang tính nhân

đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ

trong xã hội, )

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác phẩm

nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả đền Pác

-tê - nông, đấu trường ở Rô - ma trong SGK, ngoài ra

cho HS quan sát tranh: tượng lực sĩ ném đĩa, tranh

tượng nữ thần A - thê- ma?

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy

Lạp, Rô ma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho nhau,

sau đó GV chốt ý:

Chủ yếu là nghệ thuật tác tượng thần và nghệ thuật

xây dựng các đền thờ thần Tượng mà rất "người", rất

sinh động, thanh khiết Các công trình nghệ thuật chủ

yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng "Thanh thoát làm

say mê lòng người là kiệt tác của muôn đời"

thành định lý, lý thuyết và

nó được thực hiện bởi cácnhà khoa học có tên tuổi,đặt nền móng cho ngànhkhoa học đó

c Văn học:

- Chủ yếu là kịch (kịchkèm theo hát)

- Một số nhà viết kịch tiêubiểu như Sô - phốc, Ê -sin

- Giá trị của các vở kịch:

Ca ngợi cái đẹp, cái thiện

và có tính nhân đạo sâusắc

d Nghệ thuật:

- Nghệ thuật tạc tượng thần

và xây đền thờ thần đạtđến đỉnh cao

IV Sơ kết:

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoátiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

V dặn dò:

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội

cổ đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Trang 19

Tiết: Ngày soạn:…./…./200

Chương III:

Trung quốc thời phong kiến

Bài 5 Trung quốc thời phong kiến (2 tiết)

Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm móng kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt

- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được sơ đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

b phương pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên và Học sinh:

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ củaTrung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh

II kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô

ma khoa học mới trở thành khoa học"

Trang 20

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn sắt HS vào bài mới, nêu nhiệm

vụ nhận thức bài mới như sau:

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại Phương Đông, Trung Quốcvào những thế kỷ cuối công nghiệp do sự phát triển của sản xuất, xã hội phânhoá giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởiđầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tếphong kiến Trung Quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sựhưng thịnh của chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm móng quan

hệ sản xuất TBCN nhưng nó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiệnkinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hoá cổ đại, nhân dân TrungQuốc đã đạt được nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ

2 Tri n khai b i: ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã

học ởp bài các quốc gia cổ đại Phương Đông, về các

giai đoạn cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào

thế kỷ V TCN có tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi một

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài học

trước và dựa vào sơ đồ để trả lời

GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ:

- Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất hiện, xã

hội đã có sự phân hoá hình thành hai giai cấp mới địa

chủ và nông dân lĩnh canh, từ đây hình thành quan hệ

sản xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa

chủ và nông dân lĩnh canh thay thế cho quan hệ bóc

lột quý tộc và nông dân công xã

- Nhà Tần - Hàn được hình thành như thế nào? Tại

sao Nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?

Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời và các em khác

bổ sung

GV củng cố và chốt ý:Trên lưu vực Hoàng Hà và

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán:

a Sự hình thành nhà Tần Hán:

ND

gi u ài dạy:33p

ND tự canh

ND nghèo

Các quan võ

Các chức quan khác

Trang 21

Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước nhỏ thường

chiến tranh xâu xé thôn tín lẫn nhau làm thành cục

diện Xuân - Thu - Chiến quốc Đến thế kỷ IV - TCN,

nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã

lần lượt tiêu diệt các đối thủ Đến năm 221 - TCN, đã

thống nhất Trung Quốc, Vua Tần tự xưng là Tần Thuỷ

Hoàng, chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành

Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó bị khởi nghĩa của

Trần Thắng và Ngô Quảng làm cho sụp đổ

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN - 220 Đến đây

chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác nhập

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy nhà

nước phong kiến thời Tần - Hán ở Trung ương và địa

phương như thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của

nhân dân ta chống lại sự xâm lược của nhà Tần, nhà

Hán? (Gợi ý VD cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

chống quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

chống quân Hán năm 40, )

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm:

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế nào?

Kinh tế thời Đường so với các triều đại trước? Nội

dung của chính sách quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác

so với các triều đại trước?

+Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông

đã thống nhất Trung Quốc,vua Tần tự xưng là TầnThuỷ Hoàng

- Lưu Bang lập ra Nhà Hán

206 - 220 TCN

Đến nay chế độ phong kiếnTrung Quốc đã được xáclập

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán:

- ở TW: Hoàng Đế cóquyền tuyệt đối, bên dưới

có thừa tướng, thái uý cùngcác quan văn, võ

- ở địa phương: Quan tháithú và huyện lệnh:

(Tuyển dụng quan lại chủyếu là hình thức tiến cử)

- Chính sách xâm lược củaNhà Tần - Hán, xâm lượccác vùng xung quanh, xâmlược Triều Tiên và đất đai

củ người Việt cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường:

Trang 22

dân vào cuối triều đại nhà Đường?

HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận với

nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc lâm vào tình

trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyên dẹp được loạn lạc, lên

ngôi Hoàng Đế, lập ra nhà Đường (618 -907)

- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn các triều đại trước

đặc biệt trong nông nghiệp có chính sách quân điền

(lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang chi cho

nông dân Khi nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho

nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng lúa,

ngày công lao dịch và bằng vải) Ngoài ra thủ công

nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt dưới thời Đường

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước Nhà Đường tiếp tục

được củng cố từ TW đến địa phương làm cho bộ máy

cai trị phong kiến ngày càng hoàn chỉnh Có thêm

chức Tiết độ sứ Chọn quan lại bên cạnh việc cử con

em quan lại cai quản ở địa phương còn có chế độ thi

tuyển chọn người làm quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược láng giềng,

mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã từng đặt ách thống

trị lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta vùng lên khởi

nghĩa trong đó có cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Mai

Thúc Loan (năm 722) chống lại sự đô hộ của Nhà

Đường

+Nhóm 3: Cuối triều đại Nhà Đường, mâu thuẫn xã

hội giữa nông dân với địa chủ quan lại ngày càng gay

gắt dẫn đến khởi nghĩa nông dân và nhà Đường sụp

đổ

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân:

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà Thanh

được thành lập như thế nào?

- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi một HS trả lời,

+ Thủ công nghiệp vàthương nghiệp phát triểnthịnh đạt : có xác xưởngthủ công (các pưhờng)luyện sắt, đóng thuyền

 Kinh tế thời Đường pháttriển cao hơn so với cáctriều đại trước

- Tiếp tục chính sách xâmlược và mở rộng lãnh thổ

- Mâu thuẫn xã hội dẫnđến khởi nghĩa nông dânthế kỷ X khiến cho nhàĐường sụp đổ

3 Trung Quốc thời Minh Thanh:

a Sự thành lập nhà Minh nhà Thanh:

Nhà Minh thành lập(1638 - 1644), người sánglập là chu NguyênChương

- Nhà Thanh thành lập

Trang 23

Chương đã thành lập nhà Minh (1638 - 1944) Khởi

nghĩa của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ,

giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở phía bắc Trung Quốc

đã đánh bại Lý Tự Thành lập ra nhà Thanh (1644

-1911)

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung Quốc

có điểm gì mới so với các triều đại trước?Biẻu hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời, các

HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều Minh đã thi

hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh

tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất

hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong cácngành nông

nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Các thành thị

mọc lên nhiều và rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh

không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm

kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị của nhà Minh

còn biểu hiện ở lĩnh vực chính trị, ngay từ khi lên

ngôi, Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế độ

quân chủ chuyên chế TW tập quyền (quyền lực ngày

càng tập trung vào tay nhà vua, bỏ chức thừa tướng,

thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập trung mọi

quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy quân đội

GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và

chính trị thịnh đat như vậy lại sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân tích cho HS

thấy: Cũng như các triều đại phong kiến trước đó,

cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào tay

giai cấp quý tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng cực

khổ ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với phải đi lính

phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lược, mở rộng

lãnh thổ của các triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa

nông dân với địa chủ ngày càn gay gắt và cuộc khởi

nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh

sụp đổ

GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của Nhà Thanh?

Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung sau đó GV

nhận xét, chốt ý: Người Mãn Thanh khi vào Trung

Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức

dân tộc, bắt người Trung Quốc ăn mặc và theo phong

tục người Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm

thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng

dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan toả cảng"

trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây

dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến Cách

1644 - 1911

b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh: Từ thế

kỷ XVI đã xuất hiện mầmmóng kinh tế TBCN:

+ Thủ công nghiệp: xuấthiện công trường thủ công,quan hệ chủ, người làmthuê

+ Thương nghiệp pháttriển, thành thị mở rộng vàphồn thịnh

c Về chính trị: Bộ máy

nhà nước phong kiến ngàycàng tập quyền Quyền lựcngày càng tập trung trongtay nhà vua

- Mở rộng bành trướng rabên ngoài trong đó có sangxâm lược Đại Việt nhưng

đã bị thất bại nặng nề

d Chính sách của Nhà Thanh:

- Đối nội: áp bức dân tộc,mua chuộc địa chủ ngườiHán

- Đối ngoại: Thi hànhchính sách "Bế quan toảcảng"

 Chế độ phong kiến nhàThanh sụp đổ năm 1911

Trang 24

mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp

đổ

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm

GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm

- Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng của

chế độ phong kiến Trung Quốc?

- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học,

văn học, khoa học kỹ thuật?

GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ sung cho

nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý

+ Nhóm 1: Nho giáo giữa vai trò quan trọng trong lĩnh

vực tư tưởng Người khởi xướng nho học là Khổng

Tử Từ thời Hán Nho giáo đã trở thành công cụ thống

trị về mặt tinh thần với quan niệm về vua tôi cha

-con, chồng - vợ, nhưng về sau Nho giáo càng trở nên

bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường Thời

Đường, vua Đường đã cử các nhà sư sang ấn Độ lấy

kinh phật như cuộc hành trình đầy gian nan vất vả của

nhà sư Đường Huyền Trang

+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học đã trở

thành lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã

Thiên với bộ sử ký Văn học: Thơ phát triển mạnh

dưới thời Đường với những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ,

Lý Bạch, Bạch Cư Dị, tiểu thuyêt phát triển mạnh ở

thời Minh - Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như

Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghĩa của

La Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng

Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần, các tiểu thuyết của

Trung Quốc đều dựa vào những sự kiện có thật và hư

cấu thêm "7 thực, 3 hư", nó phản ánh phần nào đời

sống nhân dân Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội

thời phong kiến (nếu còn thời gian GV có thể kể ngắn

gọn nội dung của một tác phẩm )

Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt được nhiều

thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như bánh lái,

la bàn, thuyền buồm nhiều lớp, nghề in, làm giấy,

gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt cũng được người

Trung Quốc biết đến khá sớm (GV có thể cho HS

quan sát các tranh sưu tầm về đồ gốm, sứ, hàng dệt,

cho HS nhận xét và GV phân tích cho HS thấy trình

độ cao của người Trung Quốc trong việc sản xuất ra

4 Văn hoá Trung Quốc:

a Tư tưởng:

- Nho giáo giữ vai trò quantrọng trong hệ tư tưởngphong kiến là công cụ tinhthần bảo vệ chế độ phongkiến, về sau Nho giáo càngtrở nên bảo thủ, lỗi thời vàkìm hãm sự phát triển của

xã hội

- Phật giáo cũng thịnhhành nhất là thời Đường

b Sử học:

Tư Mã Thiên với bộ sử ký

c Văn học:

+ Thơ phát triển mạnhdưới thời Đường

+ Tiểu thuyết phát triểnmạnh ở thời Minh - Thanh

d Khoa học kỹ thuật:

Đạt được nhiều thành tựutrong lĩnh vực hàng hải,nghề in, làm giấy, gốm,dệt, luyện sắt, và kỹ thuậtxây dựng các cung điệnphục vụ cho chế độ phongkiến

Trang 25

những sản phẩm này).

- GV cho HS xem tranh Cố cung Bắc Kinh và yêu cầu

HS nhân jxét Sau đó GV có thể phân tích cho HS

thấy Cố cung nó biểu tượng cho uy quyền của chế độ

phong kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài

năng và nghệ thuật trong xâydựng của nhân dân Trung

Quốc

IV Sơ kết:

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sựhình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiếnTrung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối cáctriều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu củaTrung Quốc thời phong kiến?

2 Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm

hiểu tác phẩm Sử kí của Tư Mã Thiên.

Trang 26

Tiết: Ngày soạn: / /2006

Chương 4

ấn độ thời phong kiến

Bài 6 các quốc gia ấn vàvăn hoá truyền thống ấn độ

A MụC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Qua bài học giúp HS nhận thức được:

- ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với TrungQuôc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu á và trên thế giới

- Thời Gúp - ta định hình văn hoá truyền thống ấn Độ

- Nội dung của văn hoá truyền thống

2 Tư tưởng:

- Văn hoá ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan

hệ kinh tế và văn hoá mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường sự hiểubiết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp:

b phương pháp giảng dạy:

c chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên và Học sinh:

- Lược đồ ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hoá ấn Độ (đã phát trên VTV2 vàotháng 6/2003)

D TIếN TRìNH bài DạY:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiếnthời Tần - Hán và Đường

Câu 2: Mầm móng kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? biểuhiện? Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?

III Nội dung bài mới:

2 Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p ạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm việc cá nhân: 1 Thời kỳ các quốc gia

Trang 27

GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà nước đầu tiên lại

hình thành bên lưu vực sông Hằng?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung

GV nhận xét và chốt ý: Khoảng 1500 năm TCN, vùng

lưu vực sông Hằng ở phía Đông bắc có điều kiện tự

nhiên thuận lợi, các bộ lạc đã đến đây sinh sống và

hình thành các nhà nước, đứng đầu là các tiểu vương

quốc Các tiểu vương quốc lớn mạnh và tranh giành

ảnh hưởng lẫn nhau

GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và phát triển

của nước Ma-ga-đa?

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua Asôca?

GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau đó

GV chốt ý:

- A-sô-ca là vua thứ 11 của nước Magađa, lên ngôi

vào đầu thứ kỷ III TCN Ông đã xây dựng đất nước

hùng cường, đem quân đi đánh các nước nhỏ, thống

nhất ấn Độ (thống nhất gần hết bán đảo ấn Độ, chỉ trừ

cực Nam (Pan-đi-a) GV chỉ trên lược đồ trong SGK

phóng to treo trên bảng, đồng thời cho HS thấy lãnh

thổ ấn Độ cổ đại rộng hơn so với ấn Độ ngày nay (chỉ

trên bản đồ thế giới ấn Độ ngày nay)

- Sau khi thống nhất ấn Độ, chán cảnh binh đao, ông

một lòng theo đạo phật và tạo điều kiện cho đạo phật

truyền bá sâu rộng khắp ấn Độ đến tận Xri-lan-ca

Ông còn cho khắc chữ lên cột sắt "cột A-sô-ca" nói

lên chiến công và lòng sùng kính của ông

- A-sô-ca qua đời vào cuối thế kỷ III TCN, ấn Độ lại

rơi vào giai đoạn khủng hoảng

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gúp - ta?

Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính trị của vương

triều này?

- Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá ấn Độ dưới

thời Gúp - ta? Nội dung cụ thể?

- Nhóm 3: Văn hoá ấn Độ thời Gúp -ta đã ảnh hưởng

như thế nào đến ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng

ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn

hoá ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và các nhóm

khác bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1:

- Đầu công nguyên, miền Bắc ấn Độ được thống nhất

- nổi bật vương triều Gúp - ta (319-467), vương triều

này đã tổ chức kháng cự không cho người Tây á xâm

lấn từ tây bắc, thống nhất miền Bắc ấn Độ, làm chủ

đầu tiên:

- Khoảng 1500 nămTCN ở đồng bằng sôngHằng đã hình thành một

số nước, thường xảy ratranh giành ảnh hưởngnhưng mạnh nhất lànước Ma-ga-đa

Vua mở nước là Bim bi-sa-ra nhưng kiệt suấtnhất (Vua thứ 11) A-sô-

-ca (thế kỷ III TCN)+ Đánh dẹp các nướcnhỏ thống nhất lãnh thổ.+ Theo đạo Phật và cócông tạo điều kiện chođạo phật truyền bá rộngkhắp Ông cho dựngnhiều "cột A -sô-ca"

2 Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ.

Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:

- Đầu công nguyên, miềnBắc ấn Độ được thống

Trang 28

gần như toàn bộ miền trung của ấn Độ Sự phát triển

và nét đặc sắc của vương triều Gúp ta còn giữ được ở

thời Hác -sa giai đoạn sau (606 -647)

+ Nhóm 2:

Điểm nổi bật của thời gì Gúp - ta là sự định hình và

phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ

Cụ thể:

+ Đạo phật tiếp tục được phát triển sau hàng năm ra

đời ở ấn Độ đến thời Gúp -ta được truyền bá khắp ấn

Độ và truyền ra nhiều nơi Cùng với dạo phật phát

triển kiến trúc ảnh hướng của đạo, như chùa Hang

mọc ở nhiều nơi và những pho tượng phật điêu khắc

bằng đá, trên đá (giới thiệu chùa Hang át-gian-ta )

+ Đạo ấn Độ hay đạo Hin -đu vốn là đạo cổ xưa của

người ấn Độ cũng ra đời và phát triển, thời 3 vị thần

chính: thần Sáng tạo, thần Thiện, thần ác và nhiều vị

thần khác Cùng với đạo Hin đu phát triển thì các

công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng Các

ngôi đền được xây dựng bằng đá cao đồ sộ, hình chóp

núi, là nơi ngự trị của các thần và nơi tạc nhiều tượng

thần thánh bằng đá, (giới thiệu cho HS xem đền thép

hình núi Mênu, lăng mộ hình bán cầu, hình bát úp )

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng

tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit (chữ Phạn) là chữ

viết phổ biến của ấn Độ thời bấy giờ và là cơ sở hình

thành chữ viết của ấn Độ phát triển tực rỡ với các tác

giải và tác phẩm tiêu biểu như Sơkun tala của

Kaliđasa

+ Nhóm 3: Văn hoá thời Gúp - ta đã phát triển khắp

ấn Độ, nó còn rực rõ sang cả thời Hác - ta Ngày nay

dân số ấn Độ đa số theo đạo ấn Độ, chữ viết ngày nay

của ấn Độ dựa trên chữ sanskits Trong quá trình buôn

bán với các quốc gia Đông Nam á, văn hoá ấn Độ đã

ảnh hưởng sang các nước này, chủ yếu là tôn giáo đạo

Phật, đạo Hin -đu và chữ sankrít, Việt Nam cũng ảnh

hưởng của văn hoá ấn Độ (chữ Chăm cổ là dựa trên

chữ sankrít, đạo Bà - la - môn của người Chăm và

kiến trúc tháp Chàm, đạo Phật và các công trình chùa

mang kiến trúc ảnh hưởng của Phật giáo của ấn Độ )

nhất - nổi bật vươngtriều Gúp -ta (319 -467),Gúp ta đã thống nhấtmiền Bắc ấn Độ, làmchủ gần như toàn bộmiền Trung ấn Độ

- Về văn hoá dưới thờiGúp - ta:

+ Đạo phật: Tiếp tụcđược phát triển truyền bákhắp ấn Độ và truyền ranhiều nơi Kiến trúc Phậtgiáo phát triển (chùaHang, tượng phật đá)

+ Đạo ấn Độ hay đạoHin - đu ra đời và pháttriển, thờ 3 vị thần chính:thần sáng tạo, thần thiện,Thần ác Các công trìnhkiến trúc thờ thần cũngđược xây dựng

+ Chữ viết: từ chữ viết

cổ Brahmi đã nâng lên,sáng tạo và hoàn chỉnhhệchữ sanskrit Văn học

cổ điển ấn Độ - văn họcHin - đu, mang tinh thần

và triết lý Hin - đu giáorất phát triển

Tóm lại thời Gúp - ta đãđịnh hình văn hoá truyềnthống ấn Độ với nhữngtôn giáo lớn và nhữngcông trình kiến trúc,tượng, những tác phẩmvăn học tuyệt vời, làmnền cho văn hoá truyềnthống ấn Độ có giá trịvăn hoá vĩnh cửu

- Người ấn Độ đã mangvăn hoá, đặc biệt là vănhoá truyền thống truyền

bá ra bên ngoài mà ĐôngNam á là ảnh hưởng rõnét nhất Việt Nam cũng

Trang 29

ảnh hưởng của văn hoá

ấn Độ (tháp Chàm, đạoPhật, đạo Hin - đu)

Trang 30

Tiết: Ngày soạn: / /2006

Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của ấn Độ

Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sựphát triển của kiến trúc của các vương triều hồi giáo Đê-le và vương quốc Mô -gôn

2 Tư tưởng:

- Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá ấn Độ, qua

đó giáo dục các em sự trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại

3 Kỹ năng:

- Rèn HS kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của ấn Độ qua cácthời kì lịch sử

- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

b phương pháp giảng dạy:

c chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên và Học sinh:

- Tranh ảnh về đất nước và con người ấn Độ thời phong kiến

- Lược đồ về ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến ấn Độ thời phong kiến

D TIếN TRìNH bài DạY:

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của vương triều Mô - gôn.Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô - gôn trong lịch sử ấn Độ

Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở

ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hoá truyền thống lâu đời

là nơi khởi nguồn của ấn Độ Hin - đu giáo Lịch sử phát triển của ấn Độ cónhững bước thăng trầm với nhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau

Để hiểu sự phát triển của lịch sử văn hoá truyền thống ấn Độ như thế nào? ấn

Độ đã trải qua các vương triều nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêutrên

2 Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p ạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình ấn Độ sau

thời kì Gúp - ta và Hác - sa?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV trình bày và phân tích: Đến thế kỷ VII, ấn Độ lại

rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán Nguyên nhân là

1 Sự phát triển của lịch sủ và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ ấn Độ:

Trang 31

do chính quyền Trung ương suy yếu, mặt khác trải

qua 6-7 thế kỷ trên đất nước rộng lớn và ngăn cách

nhau, mỗi vùng lãnh thổ lại có những điều kiện và sắc

thái riêng của mình, đất nước lại chia thành hai miền,

Bắc và Nam, mỗi miền lại tách thành ba vùng, ba

nước riêng, thành sáu nước, trong đó nước Pa-la ở

vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam là có

vai trò nổi trội hơn

- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất nước bị phân chia

như vậy thì văn hoá phát triển như thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: Mỗi nước lại tiếp

tục phát triết sâu rộng nền văn hoá riêng của mình trên

cơ sở văn hoá truyền thống ấn Độ, chữ viết, văn học

nghệ thuật Hin -đu

- Đồng thời nhấn mạnh thêm sự phân biệt không nói

lên tình trạng khủng hoảng, suy thoái mà lại phản án

sự phát triển tự cường của các vùng, các địa phương

- Cuối cùng GV trình bày nước Pa-la-va ở miền Nam

có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ

- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước Pa-la-va đóng vai trò

tích cực trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV chốt ý: Pa- la-va thuận lợi về bến cảng và đường

biển

- GV sơ kết mục 1 khẳng định: Văn hoá ấn Độ thế kỉ

VII- XII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có

ảnh hưởng ra bên ngoài

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của Vương triều

Hồi giáo Đê-li?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS khác bổ sung cho

bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân tán đã không

đem lại sức mạnh thống nhất để người ấn Độ chống

lại được cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo

gốc Thổ

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ đánh chiếm

ấn Độ thiết lập vương triều Đê- li diễn ra như thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV trình bày và phân tích:

+ Năm 1055 người Thổ đánh chiếm Bát - đa lập lên

vương quốc hồi giáo ở vùng Lưỡng Hà Đạo Hồi được

truyền bá đến I - ran và Trung á, lập nên vương quốc

Hồi giáo nữa trên vùng giáp Tây ấn Độ

+ Người Hồi giáo gốc Trung á tiến hành chinh chiến

- Đến thế kỉ VII, ấn Độlại rơi vào tình trạng chia

rẽ, phân tán, nổi lên vaitrò của Pa-la-va ở miềnNam

- Về văn hoá, mỗi nướclại tiếp tục phát triển sâurộng nền văn hoá riêngcủa mình trên cơ sở vănhoá truyền thống ấn Độ -chữ viết văn học nghệthuật Hin -đu

- Văn hoá ấn Độ thế kỉVII - XII phát triển sâurộng trên toàn lãnh thổ

và có ảnh hưởng ra bênngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li:

- Hoàn cảnh ra đời: Do

sự phân tán đã khôngđem lại sức mạnh thốngnhất để chống lại cuộctấn công bên ngoài củangười Hồi giáo gốc Thổ

- Quá trình hình thành:

1206 người Hồi giáochiếm vào đất ấn Độ, lậpnên vương quốc Hồi giáo

ấn Độ gọi tên là Đê-li

Trang 32

vào đất ấn Độ, lập lên vương quốc hồi giáo ấn Độ gọi

tên là Đê-li (đóng đô ở Đê -li bắc ấn Độ) tồn tại hơn

300 năm từ 1206-1526

Hoạt động 2: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể

của các nhóm như sau:

Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của vương quốc hồi

giáo Đê-li

Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá

Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu về kiến trúc

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện nhóm trình

bày HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý

+ Nhóm 1: Vương quốc hồi giáoĐê-li đã truyền bá, áp

đặt Hồi giáo trong cư dân đã có phật giáo và đang

theo Hin -đu, giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên

ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại Người không

theo đạo hội ngoài thuế ruộng đất 1/5 thu hoạch còn

phải nộp thuế ngoại đạo

+ Nhóm 2: Về tôn giáo, thi hành chính sách mềm

mỏng, song sự phân biệt tôn giáo đã dẫn đến sự bất

bình của nhân dân

+ Nhóm 3: Về văn hoá, văn hoá hồi giáo được du

nhập vào ấn Độ

+ Nhóm 4: Về kiến trúc, xây dựng một số công trình

mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đê

-li trở thành một thành phố lớn nhất trên thế giới

GV nêu câu hỏi: Vị trí của Vương triều Đê-li trong

lịch sử ấn Độ?

- GV gợi ý: Có sự giao lưu giữa hai nền văn hoá hay

là triệt tiêu, quan hệ giao lưu về buôn bán, truyền bá

văn hoá

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV chốt ý

+ Sự phát hiện nhau giữa hai nền văn minh đặc sắc là

ấn Độ Hin-đu giao và Hồi giáo A - ráp, bước đầu tạo

ra sự giao lưu văn hoá Đông - Tây

+ Dưới thời Vương triều hồi giáo Đê-li đạo Hồi được

truyền bá đến một số nước trong khu vực Đông Nam

á

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết HV trình bày và phân tích; Thế kỉ XV

vương triều Hồi giáo Đê-li suy yếu, 1398 thủ lĩnh vua

Ti-mua Leng theo dòng dõi Mông Cổ tấn công ấn Độ,

- Chính sách thống trị:truyền bá, áp đặt Hồigiáo, tự dành cho mìnhquyền ưu tiên ruộng đất,địa vị trong bộ máy quanlại

- Về tôn giáo, thi hànhchính sách mềm mỏng,song xuất hiện sự phânbiệt tôn giáo

- Về văn hoá, văn hoáHồi giáo được nhu nhậpvào ấn Độ

- Về kiến trúc, xây dựngmột số công trình mangdấu ấn kiến trúc Hồigiáo, xây dựng một kinh

đô Đê-li trở thành mộtthành phố lớn nhất thếgiới

- Vị trí của Vương triềuĐê-li:

+ Bước đầu tạo ra sựgiao lưu văn hoá Đông -Tây

+ Đạo hồi được truyền

bá đến một số nướctrong khu vực ĐôngNam á

3 Vương triều Mô gôn:

Năm 1398 thủ lĩnh

Trang 33

-đến năm 1526 mới chiếm được Đêli, lập ra vương

triều Mô -gôn (gốc Mông Cổ)

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về Vương triều

Mô - gôn?

- GV gợi ý: Vương triều Mô - gôn có phải chế độ

phong kiến cuối cùng không? Chính sách củng cố đất

nước theo hướng nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý

+Vương triều Mô - gôn là thời kì cuối cùng của chế

độ phong kiếnấn Độ, song không phải đã suy thoái và

tan rã

+ Các ông vua đền ra sức củng cố theo hướng ấn Độ

hoá và xây dựng đất nước, đưa ấn Độ lên bước phát

triển mới dưới thời vua A -cơ-ba (1556-1605)

- HS đọc nhanh những chính sách tích cực của Vua

A-cơ-ba trong SGK

- GV kết hợp với việc giới thiệu hình 17 "Cổng lăng

A-cơ-ba ở Xo-can-dra" trong SGK

- GV nêu câu hỏi: Tác động của những chính sách

của vua A-cơ-ba đối với sự phát triển của ấn Độ.

- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Làm cho xã hội ấn Độ ổn

định, kinh tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựu

mới, đất nước thịnh vượng

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích Hầu hết các ông vua còn

lại của vương triều đều dùng quyền chuyên chế, độc

đoán để cai trị đất nước, một số còn dùng những biện

pháp đàn áp quyết liệt, hình phạt khắc nghiệt

- GV giới thiệu về hình 18 "Lăng Ta-giơ-Ma-ha"

trong SGK

- GV nêu câu hỏi Hậu quả của những chính sách

thống trị hà khắc đó?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Đất nước lâm vào tình trạng

chia rẽ và khủng hoảng

- GV trình bày rõ: Sự suy yếu đó, đặt ấn Độ trước sự

xâm lược của thực dân phương tây (Bồ Đào Nha và

Anh)

Vua Ti-mua theo dòngdõi Mông Cổ tấn công

ấn Độ, đến năm 1526 lập

ra Vương triều Mô-gôn

- Các ông vua đều ra sứccủng cố theo hướng ấn

Độ hoá và xây dựng đấtnước, đưa ấn Độ bướcphát triển mới dưới thờivua A-cơ-ba (1556-1605)

- Giai đoạn cuối donhững chính sách thốngtrị hà khắc của giai cấpthống trị, ấn Độ lâm vàokhủng hoảng

- ấn Độ đứng trước tháchthức xâm lược của thựcdân phương Tây (BồĐào Nha và Anh)

IV Củng cố:

- Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi

+ Nêu sự phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ

+ Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Mô-gôn?+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô -gôn trong lịch sử ấnĐộ?

V Dặn dò:

Trang 34

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.

- Bài tập

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử ấn Độ

+ So sánh vương rtiều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn

Trang 35

Tiết: Ngày soạn: / /2006

Chương V đông nam á thời phong kiến

3 Kỹ năng:

Thông qua bài học, rèn HS kĩ năng khái quát hoá sự hình thành và pháttriển của các quốc gia Đông Nam á, kỹ năng lập bảng thống kê về phát triển củacác quốc gia Đông Nam á qua các thời kỳ lịch sử

b phương pháp giảng dạy:

c chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên và Học sinh:

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam á

- Cuốn lịch Đông Nam á

D TIếN TRìNH bài DạY:

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô - gôn?Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô -gôn trong lịch sử ấn Độ?

III Nội dung bài mới:

2 Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p ạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

- Trước hết, GV treo lược đồ các quốc gia Đông Nam

á, lên bảng và yêu cầu HS chỉ trên lược đồ hiện nay

khu vực gồm những nước nào

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên lược đồ

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam á.

Trang 36

11 quốc gia hiện nay.

- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Nêu những nét chung,

những điểm tương đồng của các nước trong khu vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mìnhh và SGK trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung đồng thời trình bày và phân

tích: Đông Nam á có địa hình ruộng, song địa hình

phân tán bị chia cắt bởi những dãy núi và vùng nhiệt

đới, nhưng thiên nhiên đã ưu đãi cho vùng này điều

kiện thuận lợi là gió mùa, tạo nên hai mùa rõ rệt, mùa

lạnh mát, mùa mưa tương đối nóng Gió mùa kèm

theo mưa rất thích hợp cho sự phát triển của cây lúa

nước

- GV trình bày: Đầu công nguyên, cư dân Đông Nam

á, đã biết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là ngành

sản xuất chính, nưhng ở mỗi nước có nghề thủ công

truyền thống phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và

rèn sắt Mặt khác do nhu cầu trao đổi sản phẩm, việc

buôn bán đường biển rất phát đạt, một số thành thị,

hải cảng đã ra đời và hoạt động nhộn nhịp như óc Eo

(An Giang, Việt Nam) Ta - kô-la (Mã Lai)

- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hoá khu vực Đông Nam

á còn bị ảnh hưởng bởi nền văn hoá nào?

- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ và

đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Văn hoá ấn Độ ảnh hưởng

khu vực, sự ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ gắn liền

với việc các nước phát triển văn hoá cổ của mình Nổi

bật mỗi nước đều sáng tạo ra chữ viết riêng

- Đến đây GV kết luận: Điều kiện ra đời của các

vương quốc cổ là:

+ Do việc sản xuất và buôn bán giữa các vùng, sự

xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng

+ Do ảnh hưởng của văn hoá ấn Độ với việc các nước

phát triển văn hoá cổ của mình

Hoạt động 2: Cả lớp

- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối

và khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ Đông

Nam á

- GV chuyển ý: Các vương quốc cổ Đông Nam á lúc

đó còn nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống riêng

rẽ và nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là nguyên

nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi trên cơ sở đó hình thành

các quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh

- Đông Nam á có điềukiện tự nhiên ưu đãi, giómùa, thuận lợi cho sựphát triển của cây lúanước và nhiều loại câytrồng khác

* Điều kiện ra đời cácvương quốc cổ ở ĐôngNam á

- Đầu công nguyên, cưdân Đông Nam á đã biết

sử duịng đồ sắt Nôngnghiệp vẫn là ngành sảnxuất chính, nghề thủcông truyền thống pháttriển như dệt, làm gốm,đúc đồng và rèn sắt

- Việc buôn bán đườngbiển rất phát triển, một

số thành thị hải cảng rađời như óc Eo (AnGiang, Việt Nam) Ta -kô-la (Mã Lai)

- Do sự ảnh hưởng củavăn hoá ấn Độ với việccác nước phát triển vănhoá cổ của mình

Đó chính là điều kiện rađời các vương quốc cổ ởĐông Nam á

* Sự hình thành cácvương quốc cổ: Khoảng

10 thế kỉ sau côngnguyên hàng loạt cácvương quốc nhỏ hìnhthành: Cham pa ở Trung

Bộ Việt Nam Phù Nam

hạ lưu sông Mê Công,các vương quốc ở hạ lưusông Mê Nam và đảoInđônêxia

Trang 37

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết GV trình bày: Trong khoảng thời gian từ

thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam á đã hình thành một số

quốc gia lấy một dân tộc đông nhất làm nồng cốt,

thường gọi là các quốc gia phong kiến dân tộc

- Tiếp đó, GV giới thiệu trên lược đồ Đông Nam á tên

gọi và trị trí của từng nước: Vương quốc Cam

-pu-chia của người Khơ me, các vương quốc của người

Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam, người

Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va

- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong kiến Đông

Nam á phát triển nhất vào thời gian nào?đó là những

nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích

+ Từ khoảng nữa thế kỉ X đến nữa đầu thế kỉ XVIII là

thời kì phát triển nhất của các quốc gia phong kiến

Đông Nam á

+ ở Inđônêxia cuối thế kỉ XIII dòng vua Ga-va mạnh

lên chinh phục được Xu-ma-tơ-ra - thất nhất được

Inđônêxia dưới vương tiều Mô giôpahít (1213

-1527) hùng mạnh, bao gồm 10 nước nhỏ và đảo phụ

thuộc có có sản phẩm quý chỉ đứng sau A Rập

+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia Đại Việt,

Chăm pa, vương quốc Cămpuchia từ thế kỉ IX cũng

bước vào thời kì Ăng co huy hoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỉ XI, quốc

gia Pa-gan ở miền trung chinh phục các tiểu quốc gia

khác mở đầu hình thành và phát triển của vương

quoóc Mi-an-ma

GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK "Toàn cảnh đô

thị cổ Pa-gan Mianma" đồng thời tổ chức cho HS

khai thác bức tranh để thấy được sự phát triển của

vương quốc Mianma

GV nêu câu hỏi: Sự kiến nào đánh dấu mốc phát triển

Bị dồn vđẩy do cuộc xâm lược của quân Mông Cổ,

một bộ phận người Thái di cư xuống phía Nam lập

nên vương quốc nhỏ đến thế kỉ XIV thống nhất lập

vương quốc Thái Một nhóm người Thái khác xuống

trung lưu sông Mê công (người Lào Lùm) lập nên

vương quốc Lan Xang vào giữa thế kỉ XIVV

Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nêu câu hỏi: Những

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á.

- Từ thế kỉ VII đến X, ởĐông Nam á, đã hìnhthành một số quốc giaphong kiến dân tộc nhưvương quốc Cam-puchiacủa người Khơ - me, cácvương quố của ngườiMôn và người Miến ở hạlưu sông Mê Nam, ngườiInđônêxia ở đảo Xu - matơ-ra và Gia- va

- Từ khoảng nữa sau thế

kỉ X đến nữa đầu thế kỉXVIII là thời kì pháttriển nhất của các quốcphong phong kiến ĐôngNam á

+ In đônêxia thống nhất

và phát triển hùng mạnhdưới vương triều Mô-giô-pa-hít (1213 - 1527)+ Trên bán đảo ĐôngDương ngoài quốc giaĐại Việt, Chăm pa,vương quốc Campuchia

từ thế kỉ IX cũng bướcvào thời kì Ăng co huyhoàng

+ Trên lưu vực sôngIraoađi từ giữa thế kỉ XI,

mở đầu hình thành vàphát triển của vươngquốc Mi-an-ma

+ Thế kỉ XVI thống nhấtlập vương quốc Thái

+ Giữa thế kỉ XVI vươngquốc Lan Xang thànhlập

Trang 38

biểu hiện của sự phát triển kinh tế, chính trị và văn

hoá của các quốc gia Đông Nam á.

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày kết

quả HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, sản

phẩm thủ côg (vải, đồ sứ, chế phẩm, kim khí ) nhất

là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn các nước trên thế

giới đến buôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện toàn từ

trung ương đến địa phương

+ Văn hoá, các dân tộc Đông Nam á xây dựng đuợc

một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc

đáo

- GV trình bày: Từ nữa thế kỉ XVIII, các quốc gia

Đông Nam á, bước vào giai đoạn suy thoái và trước

sự xâm lược của tư bản phương Tây

- Biểu hiện sự phát triểnthịnh đạt

+ Kinh tế, cung cấp mộtkhối lượng lớn lúa, gạo,sản phẩm thủ công (vải,

đồ sứ, chế phẩm, kimkhí ) nhất là sản vậtthiên nhiên, nhiều láibuôn nhiều nước trên thếgiới đến buôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộmáy chặt chẽ, kiện toàn

từ Trung ương đến địaphương

+ Văn hoá, các dân tộcĐông Nam á xây dựngđược một nền văn hoáriêng của mình vớinhững nét độc đáo

IV Củng cố:

- Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trảlời các câu hỏi đưa ra ngay từ đầu giờ học Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự rađời của các vương quốc cổ ở Đông Nam á được biểu hiện như thế nào?

V Dặn dò:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phongkiến

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia

Trang 39

Tiết: Ngày soạn: / /2006

Bài 9 vương quốc cam-pu-chia và vương quốc lào

* Giáo viên và Học sinh:

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam á

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào- Cam-pu-chiathời phong kiến

D TIếN TRìNH bài DạY:

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Sự phát triển thịnh đạt của các quóc gia phong kiến Đông Nam áthế kỉ X - XVIII được biểu hiện như thế nào?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cam -pu-chia và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã

có lịch sử truyền thống lâu đời và một nền văn hoá đậm đặc Để tìm hiểu sự pháttriển của Vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào phát triển qua các thời kìnhư thế nào? Tình hình kinh tế, xã hội, những nét văn hoá đặc sức ra sao? Nộidung bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi nêu trên

2 Tri n khai b i d y: ển khai bài dạy:33p ài dạy:33p ạy:33p

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông Nam á

lên bảng giới thiệu trên lược đồ những nét khái quát

về địa hình của Cam-pu-chia: Như một lòng chảo

khổng lồ, xung quanh là vùng rừng và cao nguyên bao

bọc, còn đáy là Biển Hồ và vùng phụ cận với những

1 Vương quốc pu-chia:

Trang 40

+ Người Khơ me là bộ phận của cư dân cổ Đông Nam

á gọi là người Mông Cổ sống trên phạm vi rộng hầu

như bao trùm hết các nước Đông Nam á lục địa

+ Ban đầu là phía bắc nước Cam-pu-chia ngày nay

trên cao nguyên Cò rạt và mạn trung lưu sông Mê

Công sau mới di cư về phía Nam

- GV hỏi: Quá trình lập nước diễn ra như thế nào?

- HS suy nghĩ tự trả lời câu hỏi

- GV chốt ý: Người Khơ me giỏi săn bắn, quen đào

ao, đắp hồ trữ nước Họ sớm tiếp thu văn hoá ấn Độ,

biết khắc bia bằng chữ Phạn, đến thế kỉ VI vương

quốc ngoài Cam-puchia được thành lập

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Giai đoạn nào Cam -pu-chia phát

triển thịnh đạt nhất? Những biểu hiện của sự phát

triển thịnh đạt?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, trình bày và phân tích:

+ Thời kì Ăng co (802-1432) là thời kì phát triển nhất

của vương quốc Cam-pu-chia, họ quần cư ở bắc Biển

hồ, kinh đô Ăng co được xây dựng ở Tây bắc Biển Hồ

(tỉnh Xiêm Riệp ngày nay)

GV chỉ trên bản đồ, địa bàn ban đầu (thế kỉ V - VII) ở

hạ lưu sông Se - mun (Nam Cò Rạt), địa bàn quần cư

ở thế kỉ X- XV địa bàn ở Bắc Biển Hồ, kết hợp giới

thiệu tranh ảnh về đất nước con người Cam - pu- chia,

chú ý đến giới thiệu Ăng co Vát

+ Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:

Về kinh tế: Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp

đều phát triển

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn

Ăng co còn chinh phục các nước láng giềng, trở thành

cường quốc trong khu vực

- HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về sự phát

triển kinh tế và cuộc chiến tranh xâm lược của Cam

-pu - chia dưới thời Ăng co để minh chứng cho sự

phát triển

- GV nêu câu hỏi: Nêu những nét phát triển độc đáo

về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chú ý:

Người dân Cam-pu-chia đã xây dựng một nền văn hoá

riêng hết sức độc đáo

- ở Cam -pu-chia tộcngười chủ yếu là KhơMe

- Địa bàn sinh sống banđầu là phía Bắc nướcCam -pu-chia ngày naytrên cao nguyên Cò Rạt

và mạn trung lưu sông

Mê Công, đến thế kỉ VIVương quốc người Cam-pu-chia được thành lập

Thời kì Ăng co (802 1432) là thời kì pháttriển nhất của vươngquốc Cam-pu-chia, họquần cư ở Bắc Biển Hồ,kinh đô là ăng co đượcxây dựng tây bắc BiểnHồ

Biểu hiện của sự pháttriển thịnh đạt

+ Về kinh tế: nôngnghiệp, ngư nghiệp, thủcông nghiệp phát tiển.+ Xây dựng nhiều côngtrình kiến trúc lớn

+ ăng co còn chinh phụccác nước láng giềng, trởthành cường quốc trongkhu vực

Ngày đăng: 20/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sớm ở đâu? trong khoảng thời gian nào? - GA LS 10 - 2
Hình th ành sớm ở đâu? trong khoảng thời gian nào? (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w