- Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện lịch sử : chính sách giáo dục và tác dụng của giáo dục trong các thế kỷ X-XV; Sự [r]
Trang 1Bài soạn số: 01 Soạn ngày:09 tháng 09 năm 2011
Ch
ơng I : Xã hội nguyên thuỷ
Tiết 1- Bài 1: sự xuất hiện loài ngời và bầy ngời
- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống con ngời
mà còn hoàn thiện bản thân con ngời
3) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK, kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc
điểm tiến hoá của loài ngởi tong quá trình hoàn thiện mình, đồng thời thấy sự sángtạo và phát triễn không ngừng của xã hội loài ngời
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 10
- Yêu cầu, hớng dẫn học bộ mân ở lớp, ở nhà
2) Dẫn dắt vào bài mới:
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chơng trình lịch sử chúng
ta đã học ở THCS đợc phân chia qua mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình tháichế độ xã hội gắn liền gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài ngời và loài ngời xuấthiện nh thế nào, Chúng ta vào bài học hôm nay
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Cá nhân và lớp
* GV kể chuyện về nguồn gốc dân tộc
Việt nam ( Bà Âu Cơ) và chuyện về thợng
đế sáng tạo ra loài ngời, nêu câu hỏi:
- Loài ngời từ đâu mà có, câu chuyện kể
trên có ý nghĩa gì?
- Sau khi học sinh thảo luận và trả lời GV
bổ sung và chốt ý:
+ Các truyền thuyết phản ánh từ xa xa
con ngời muốn lý giải về nguồn gốc của
mình nhng cha đủ cở khoa học nên đã gửi
bậc cao, đỉnh cao của quá trình này là sự
chuyễn biến từ vợn thành ngời
- GV nêu câu hỏi: Vậy con ngời do đâu
mà ra? Căn cứ vào cơ sở nào, thời gian?
Nguyên nhân quan trọng quyết định sự
chuyễn biến đó?
Hoạt động 2 : Theo nhóm
- GV: Chặng đờng chuyễn biến từ Vợn
1) Sự xuất hiện loài ng ời và đời sống bầy ng ời nguyên thuỷ
- 6 triệu năm cách ngày nay xuất hiện loài vợn cổ -> 4 triệu năm cách ngày nay chuyễn biến thành ngời tối cổ ( tìm thấy ở Đông phi, Inđônêxia, Việt nam )
Trang 2đến ngời diễn ra rất dài , bớc phát triễn
trung gian là ngời tối cổ
- Cho HS đọc SGK , thảo luận làm rõ các
vấn đề sau:
+ Nhóm 1: Thời gian, địa điểm tìm thấy
dấu tích của ngời tối cổ, đặc điểm cấu
+ Thời gian và địa điểm : 4 triệu năm trớc
đây, tim đợc ở Đông phi, Inđônêxia, Việt
nam
+ Ngời tối cổ hoàn toàn đi đứng bàng 2
chân, hai tay tự do cầm nắm, tìm kiếm
thức ăn, cơ thể có nhiều biến đổi trán,
hộp sọ
+ Biết chế tạo công cụ lao động -> rìu đá
( đồ dá cũ - sơ kỳ )
+ Biết phát minh ra lửa -> điều căn bản
cải thiện cuộc sống - từ ăn sống sang ăn
chín
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn,
chủ yếu là hái lợm và săn bắt
+ Tổ chức xã hội: có ngời đứng đầu, có
phân công lao động giữa nam và nữ, sống
quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5-7
gia đình sống trong hang động hoặc mái
đá => Bầy ngời nguyên thuỷ
đã biết chế tác và sử dụng công cụ
+ về thời gian: 4 triệu năm cách ngày nay
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV trình bày: Qua quá trình lao đông
cuộc sống của con ngời ngày càng phát
triễn hơn Đồng thời con ngời cũng tự
hoàn thiện bản thân mình-> tạo nên bớc
nhảy vọt từ vợn thành Ngời tối cổ, ta tìm
hiểu bớc nhảy thứ 2 của quá trình này
-Gv chia học sinh thành 3 nhóm , nêu câu
hỏi thảo luận cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Thời đại ngời tinh khôn bắt
đầu xuất hiện vào thời gian nào? bớc
hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể
đợc biểu hiện nh thế nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh
- Đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ
+ Chế tạo công cụ đá ( đá cũ sơ kỳ
+ Làm ra lửa+ Săn bắt và hái lợm
- Tổ chức xã hội : Bầy ngời nguyên thuỷ
2) Ng ời tinh khôn và óc sáng tạo
Trang 3khôn trong vịc chế tạo công cụ bằng đá?
+Đến cuối thời đá cũ khoảng 4 vạn năm
trớc đây, Ngời tinh khôn xuất hiện, có cấu
tạo cơ thể nh ngời ngày nay: xơng cốt nhỏ
nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh
hoạt Hộp sọ và thể tích não phát triễn,
trán cao, mặt phẳng hình dáng gọn và linh
hoạt, lớp lông mỏng trên ngời không còn
nữa, đa đến sự xuất hiện 3 chủng tộc
( vàng-đen -trắng)
+ TRong việc chế tạo công cụ đá ngời
tinh khôn đã biết ghè 2 cạnh sắc của
mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn, đặc
biệt đã biết mài nhẫn và khoan lõ để tra
cán => công cụ đa dạng hơn phù hợp với
từng công việc đợc trau chuốt và có hiệu
quả hơn=> Đồ đá mới
+ óc sáng tạo của ngời tinh khôn còn chế
tạo ra nhiều loại công cụ mơí: lao, cung
tên , đan lới làm gốm Củng từ đó cuộc
sống vật chất đợc nâng lên, thức ăn dồi
dào Con ngời rời hang động ra định c ở
những địa điểm thuận lợi hơn, c trú nhà
cữa trở nên phổ biến
Hoạt động 1: Cá nhân và lớp
-GV giải thích khái niệm "cách mạng đá
mới" : là một thuật ngữ khảo cổ học để
chỉ những thay đổi to lớn trong đời sống
vật chất và tinh thần, trong việc chế tạo
công cụ của con ngời thời kỳ đá mới cách
- GV nêu câu hỏi: sang thời đại đá mới
đời sống vật chất và tinh thần con ngời
biến đổi nh thế nào?
- Sau khi học sinh thảo luận , trả lời, GV
bổ sung và chốt ý: Sang thời đại đá mới
cuộc sống của con ngời có những thay đổi
lớn lao:
+ Kinh tế : Từ săn bắn, hái lợm -> trồng
- Khoảng 4 vạn năm trớc đây ngờitinh khôn xuất hiện, hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện nh ngời ngày nay
- óc sáng tạo của ngời tinh khôn
đợc biểu hiện trong việc cải tiến
kỹ thuật chế tạo công cụ đá, và chế tác thêm nhiều công cụ mới+ Kỹ thuật: ghè đẽo-> mài nhẵn, khoan ( đá cũ -> đá mới)
+ công cụ mới: Lao, cung tên+ Săn bắt -> săn bắn, biết đan lới
đánh cá, biết làm gốm
+ chuyễn từ c trú hang động -> c trú nhà cữa
Trang 4trọt và chăn nuôi
+ Biết dùng da thú làm áo mặc, biết dùng
đồ trang sức, và biết đến âm nhạc
-GV kết luận: nh vậy bằng quá trình lao
động và sáng tạo con ngời từng bớc thoát
khỏi sự lệ thuộc thiên nhiên để chinh
phục và khai thác thiên nhiên
=> Bằng quá trình lao động và sáng tạo, con ngời từng bớc tự hoàn thiện mình để chinh phục vàkhai thác thiên nhiên => Lao
động đã sáng tạo ra con ngời4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Dùng biểu đồ thời gian củng cố lại các giai đoạn phát triễn của loài ngời
4 triệu năm 1 triệu năm 4 vạn năm 1 vạn nămNgời tối cổ- đi đứng thẳng Ngời tinh khôn Đá mới
đồ đá cũ sơ kỳ, hòn đá đợc ghè đẽo sơ qua Đá cũ hậu kỳ (đá mài )
dùng để chặt đập Cung tên thuần thục Gốm
Bầy ngời nguyên thuỷ C trú hang động , Trồng trọt
Thị tộc bộ lạc
- GV kiểm tra nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nguồn gốc loài ngời? Nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?+ Vì sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?
- Về nhà làm các câu hỏi trong SGK và bài tập:
Trang 5Bài soạn số: 02 Soạn ngày:10 tháng 09 năm 2007
Tiết 2- Bài 2: Xã hội nguyên thuỷ I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- H/S hiểu đợc đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầutiên của con ngời
- Các em nắm đợc các mốc thời gian quan trọngcủa quá trình xuất hiện kim loại và
hệ quả xã hội cuả công cụ kim loại
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vợn thành ngời? Miêu tả
đời sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ
2) Giới thiệu bài:
- Bài 1 cho chúng ta hiểu về quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con ngời Sựhoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất và tinhthần Và trong sự phát triễn ấyta thấy sự hợp quần của bầy ngời nguyên thuỷ- một tổchức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mang dấu ấn giản đơn , đơn sơ Để hiểu rõ hơn
về tổ chức đầu tiên của xã hội loài ngời hôm nay chúng ta vào bài 2
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Cá nhân và lớp
Trớc hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ
của con ngời trong thời đại ngời tinh
khôn điều đó đã đa đến xã hội bầy ngời
nguyên thuỷ , một tổ chức hợp quần và
sinh hoạt theo từng gia đình trong hình
thức bầy ngời củng khác đi Từng nhóm
dân c tăng lên đông đúc, mỗi nhóm có >
10 gia đình gồm 2-3 thế hệ có chung
dòng máu=> Hợp thành một tổ chức xã
hội chặt chẽ hơn gọi là " thị tộc " => Đây
là tổ chức đầu tiên của loài ngời
GV nêu câu hỏi: - Thế nào là thị tộc?
Mối quan hệ trong thị tộc?
+ Quan hệ trong thị tộc là côngbằng , bình đẳng cùng làm cùng
Trang 6cha mẹ yêu thơng nuôi dạy tất cả con cái
trong thị tộc
- GV phân tích mở rộng thêm: Quan hệ
trong thị tộc là quan hệ dòng máu, hợp
tác lao động => hởng thụ bằng
nhau=>nguyên tắc vàng trong xã hội thị
tộc là ở chung- việc chung- làm chung và
nhiều thị tộc ) Mối quan hệ trong bộ lạc
là quan hệ gắn bó giúp đỡ nhau chứ
không có quan hệ hợp sức lao động kiếm
ăn
Hoạt động 1: Theo nhóm
GV nêu lại quá trình chế tạo công cụ đá
của con ngời Cùng với quá trình phát
triễn con ngời đã tìm ra và sử dụng kim
loại làm công cụ Quá trình tìm ra kim
loại và tác dụng của công cụ kim loại đối
với đời sống con ngời nh thế naò ? các em
cùng tìm hiểu sang mục 2
- Nhóm 1: Xác định các mốc thời gian
con ngời tìm thấy kim loại? Vì sao lại
cách xa nhau nh vậy?
-Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ kim loại
có ý nghĩa nh thế nào đối với sản xuất?
Sau khi học sinh thảo luận và trả lời GV
nhận xét và chốt ý:
+ Khoảng 5500 năm trớc đây ngời Ai cập,
Tây á sử dụng đồng sớm nhất ( đồng đỏ)
+ Khoảng 4000 năm trớc đây c dân nhiều
nơi đã biết dùng đồng thau
+ Khoảng 3000 năm trớc đây c dân Tây á
và Nam âu đã biết dùng đồ sắt
GV phân tích mở rộng thêm về quá trình
tìm ra kim loại là cách xa nhau vì lúc đó
điều kiện khó khăn , kim loại còn khan
hiếm , ngời ta chủ yếu sử dụng đồng làm
hởng
b) Bộ lạc
+ Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộcsống gần nhau, có chung nguồngốc và có quan hệ họ hàng vớinhau
+ Quan hệ giữa các thị tộc trong
bộ lạc là gắn bó giúp đỡ nhau
2) Buổi đầu của thời đại kim khí
- Khoảng 5500 năm trớc đây conngời tìm ra đồng đỏ-> 4000năm
đồng thau -> 3000 năm tìm ra sắt
Trang 7đồ trang sức và vũ khí Chỉ đến khi đồ sắt
ra đời mới chế tạo phổ biến thành công cụ
+ Sự phát minh ra công cụ kim loại đã có
ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động ,
năng suất lao động tăng lên, khai phá
nhiều vùng đất mới, -> sản phẩm thừa
trong thị tộc, bộ lạc chiếm làm của
riêng-> xã hội nguyên thuỷ tan rã
-GV nêu câu hỏi: Sự xuất hiện sản phẩm
d thừa dã tác động đến xã hội nguyên
thuỷ nh thế nào?
HS đọc SGK trả lời, GV nhân xét bổ sung
rồi chốt ý:
+ Sản phẩm thừa tạo cơ hội cho một số
ngời dùng thủ đoạn chiếm làm của
riêng-> t hũu xuất hiện -riêng-> xã hội bình đẳng,
công bằng bị phá vỡ
+ trong gia đình củng thay đổi, đàn ông
làm công việc nặng tạo ra nguồn thức ăn
chính->Gia đình phụ hệ xuất hiện
+Khả năng lao động của mỗi gia đình
củng khác nhau-> phân hoá thành giàu
nghèo=> giai cấp ra đời
=> Công xã thị tộc tan vỡ đa con ngời bớc
sang thời đại có giai cấp đầu tiên -> thời
cổ đại+ Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộc sống
gần nhau, có chung nguồn gốc và có quan
hệ họ hàng với nhau
=> Năng suất lao động tăng ->khai thác thêm nhiều đất đai trồngtrọt -> Thêm nhiều ngành nghềmới
3) Sự xuất hiện t hữu và xã hội cógiai cấp
-Một số ngời lợi dụng chức quyềnchiếm đoạt sản phẩm thừa làmcủa riêng=> t hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ thay cho gia
Tinh khôn, hiện đại
Đá cũ hậu
kỳ, ghè
đẽo gọn sắc
Đá mới, ghè, mài Đồng đỏ Đồng thau nghề thủSắt, các
công Phơng thức
kinh tế Phụ thuộctự nhiên Săn bắt,hái lợm lều, hangSăn bắn, Trồng trọt ,chăn nuôi Trồng lúaven sông nghiệpNông
Trang 8thuỷ thuỷ Nhà nớc
Làm gốm
đánh cá, c/m đá mới
- Làm các câu hỏi trong sách GK
- Đọc trớc bài 3 chuẩn bị cho tiết sau
Bài soạn số: 03 Soạn ngày:18 tháng 09 năm 2007
Ch ơng 2: Xã hội cổ đại
Bài 3- Tiết 3: các quốc gia cổ đại phơng đông ( Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- Những đặc điểm , điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng đông và sự phát triểnban đầu của các ngành kinh tếvà từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên vànền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ởkhu vực này
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc , cơ cấu xãhội của xã hội cổ đại phơng Đông
- Thông qua việc tìm hiểu bộ máy nhà nớc, quyền lực của nhà vua học sinh hiểu đợcthế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Các em nắm đợc những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng
đông
2) T t ởng:
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc
ph-ơng đông trong đó có Việt Nam
3) Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò của các điềukiện địa lỷ các quốc gia cổ đại phơng đông
II- Tiến trình tổ chức dạy học
- Bài học đợc tiến hành dạy trong 2 tiết, tiết 1 giảng các mục 1, 2, 3 tiết 2 giảng các mục 4 và 5
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
- Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ ? biểu hiện
2) Giới thiệu bài:
- Sau khi HS trả lời GV nhận xét khái quát bài cũ và nêu nhiệm vụ nhận thức của bàihọc mới:
+ Quá trình hình thành các quốc gia cổ đại ở phơng Đông
+ Điều kiện tự nhiên dẫn tới sự hình thành nhà nớc và xã hội có giai cấp
+ Đặc điểm của nhà nớc cổ đại phơng đông
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV cho HS đọc mục 1 SGK thảo luận và
làm rõ các vấn đề sau:
- Các quốc gia cổ đại phơng đông ra đời
1) Điều kiện tự nhiên và sự pháttriễn của các ngành kinh tế
a) Điều kiện tự nhiên
Trang 9ở đâu? điều kiện tự nhiên có những thuận
và tạo nên mùa màng bội thu
+ Khó khăn: dễ bị lũ lụt ảnh hởng đến đời
sống của nhân dân
=> Để bảo vệ mùa màng và cuộc sống ,
con ngời phải làm thuỷ lợi -> công việc
này đòi hỏi mọi ngời phải đoàn kết gắn
bó với nhau trong các tổ chức xã hôị
GV đặt câu hỏi: nền kinh tế chính của
các quốc gia cổ đại phơng Đông là gì?
Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và bổ
sung:
- Nông nghiệp tới nớc, chăn nuôi, thủ
công nghiệp và trao đổi, trong đó nông
nghiệp tới nớc là ngành kinh tế chủ đạo
tạo nên sản phẩm d thừa thờng xuyên
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi sản xuất
phát triển mà không cần đợi đến khi công
cụ sắt xuất hiện, trong xã hội đã xuất hiện
của cải d thừa-> xã hội phân hoá giàu
nghèo -> nhà nớc ra đời
+ Do công tác thuỷ lợi cần nhiều ngời và
có ngời chỉ huy- > hình thành bộ máy nhà
nớc
GV nêu câu hỏi: các quốc gia cổ đại
ph-ơng đông hình thành sớm nhất ở đâu ?
trong khoảng thời gian nào?
Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét và
chốt ý:
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở
Ai cập, Lỡng hà, ấn độ, Trung Quốc vào
2) Sự hình thành các quốc gia cổ
đại
- Cơ sở hình thành+ Do nhu cầu thuỷ lợi cần có ngờichỉ huy-> bộ máy nhà nớc ra đời+ Sự phát triễn của sản xuất ->dẫn tới sự phân hoá giai cấp ->nhà nớc ra đời
Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai cập, Lỡng hà, ấn độ,Trung Quốc vào khoảng TNK thứ
IV - III TCN3) Xã hội cổ đại ph ơng Đông
Trang 10Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông
dân công xã trong xã hội cổ đại Phơng
Đông?
Nhóm 2: nguồn gốc của Quý tộc?
Nhóm 3: Nguồn gốc và vai trò của Nô
lệ?
- Sau khi các nhóm thảo luận GV nhận
xét và chốt ý:
- Do nhu cầu làm thuỷ lợi nông dân trong
các vùng gắn bố với nhau trong các công
xã nông thôn -> nông dân công xã Là lực
lợng đông đảo nhất tự lao động để nuôi
sống bản thân, gia đình và nộp thuế cho
quí tộc, ngoài ra họ còn làm 1 số việc
khác nh đi lính , đi phu xây dựng các
công trìn
- Xuất thân từ các bô lão, các tù trởng,
những ngời chỉ huy quân sự, và làm các
nhiệm vụ tôn giáo Tầng lớp này sống
sung sớng dựa trên sự bóc lột trực tiếp từ
- Quí tộc là tầng lớp quan lại từTƯ -> địa phơng , họ sống sungsớng dựa vào sự bóc lột nông dân
- Là tầng lớp thấp nhất trong xãhội , phải làm các công việc nặngnhọc và hầu hạ quí tộc, họ củng làtầng lớp bị bóc lột
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Nhắc lại quá trình ra đời và đặc điểm của nhà nớc phơng Đông cổ đại
- Giải thích khái niệm " vua chuyên chế "
- Làm các bài tập trong SGK và đọc trớc mục 4 và 5 chuẫn bị cho tiết sau
Trang 11Bài soạn số: 4 Soạn ngày:19 tháng 09 năm 2007
Ch ơng 2: Xã hội cổ đại
Bài 3- Tiết 4: các quốc gia cổ đại phơng đông ( Tiết 2)
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
-Hỏi : Các quốc gia cổ đại Phơng Đông hình thành dựa trên những điều kiện tự nhiênnào ?
2) Giới thiệu bài:
- Sau khi HS trả lời GV nhận xét khái quát lại các mục đã học và giới thiệu nội dungcác mục còn lại và tiết hành tiết học mới:
minh bộ lạc để làm thuỷ lợi , các liên
minh bộ lạc liên kết với nhau tạo thành
nhà nớc để điều hành, quản lý xã hội
Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo
thành chế độ chuyên chế cổ đại
4) Chế độ chuyên chế cổ đại
- Quá trình hình thành nhà nớc từcác liên minh bộ lạc để làm thuỷlợi , các liên minh bộ lạc liên kếtvới nhau tạo thành nhà nớc để
điều hành, quản lý xã hội Quyềnhành tập trung vào tay nhà vuatạo thành chế độ chuyên chế cổ
đại
=> Chế độ nhà nớc do vua đứng
đầu, có quyền lực tối cao, tự coimình là thần thánh, , giúp việccho vua là bộ máy quan lại => gọi
là chế độ chuyên chế cổ đại5) Văn hoá cổ đại ph ơng đông
Trang 12- Vua dựa vào quí tộc và tôn giáo để bắt
mọi ngời phục tùng -> Vua chuyên chế
=> Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có
quyền lực tối cao, tự coi mình là thần
thánh, , giúp việc cho vua là bộ máy quan
lại => gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
Hoạt động 2 : theo nhóm
Cho HS đọc SGK thảo luận làm rõ các
vấn đề sau:
- Nhóm 1: Vì sao 2 ngành lịch và thiên
văn lại ra đời sớm nhất ở phơng Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc và tác dụng của
chữ viết?
- Nhóm 3: Nguồn gốc ra đời của toán
học? Những thành tựu của toán học
ph-ơng đông và tác dụng của nó?
-Nhóm 4: hãy nêu những công trình kiến
trúc cổ đại của phơng đông? Những công
trình nào còn tồn tại đến ngày nay?
Sau khi đại diện các nhóm trình bày, GV
nhận xét và chốt ý:
- Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp con
ngời phải chú ý quan sát thời tiết , trời
đất, sông nớc để tính toán thời vụ => lịch
và thiên văn ra đời => con ngời bắt đầu
v-ơn tầm nhìn của mình ra vũ trụ =.> chinh
phục và khai thác tự nhiên
- Xã hội ngày càng phát triễn các mối
quan hệ ngày càng phong phú đa dạng-.>
nhu cầu trao đổi giao lu, do nhu cầu ghi
chép các kinh nghiệm, công tác quản lý
của nhà nớc=> chữ viết ra đời vào TNK
IV TCN , sớm nhất là ở Ai cập, lỡng hà
ban đầu là chữ tợng hình( vẽ hình giống
vật để hiển thị ) sau này ngời ta quy ớc
thành các nét để hiễn thị ý nghĩ của con
ngời một cách phong phú hơn gọi là chữ
tợng ý Chữ tợng ý đợc ghép với một âm
thanh để phản ánh tiếng nói, thanh điệu
của con ngời ( giới thiệu cho HS xem một
số chữ tợng hình của Trung Quốc< Nhật
bản ) ngời Ai cập viết trên giấy
pa-pi-rut, ngời Lỡng hà viết trên đất sét rồi
nung khô, ngời Trung Quốc viết trên thẻ
tre, mai rùa hoặc lụa
- Do nhu cầu tính toán ruộng đất, tính
toán vật liệu , kích thớc xây dựng các
a) Sự ra đời của lịch và thiên văn
học
-Thiên văn học và lịch là 2 ngànhkhoa học ra đời sớm nhất gắn liềnvới nhu cầu sản xuất nông nghiệp
b) Chữ viết
- Do nhu cầu trao đổi , lu giữ kinhnghiệm mà chữ viết sớm hìnhthành từ TNK IV TCN
- Ban đầu là chữ tợng hình -> ợng ý -> tợng thanh
t-=> là phát minh quan trọng nhất ,nhờ nó mà chúng ta hiểu đợcphần nào lịch sử thế giới cổ đại
- Do nhu cầu đo đạc ruộng đất,tính toán xây dựng => toán học ra
đời
- Thành tựu: tìm ra các công thứcsơ đẳng về hình học, các bài toán
đơn giản về số học phát minh ra
số 0-Tác dụng: phục vụ cuộc sống lúcbấy giờ và để lại kinh nghiệm cho
Trang 13công trình nên toán học sớm xuất hiện ở
phơng đông Ngời Ai cập giỏi về hình học
, họ đã biết tính S hình tam giác, hình
thang và số pi = 3.16 Ngời Lỡng hà giỏi
về số học, ngời ấn độ phát minh ra số 0
- Do uy quyền của các hoàng đế, do chiến
tranh giữa các nớc, do muốn tôn vinh các
vơng triều mà các quốc gia cổ đai phơng
Nếu còn thời gian GV giới thiệu các kỳ
quan cổ đại cho học sin ( Kim tự tháp
Khê ôp, vờn treo Ba-by-lon
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Nhắc lại quá trình ra đời và đặc điểm của nhà nớc phơng Đông cổ đại
- Giải thích khái niệm : " Chế độ chuyên chế cổ đại "
- Minh hoạ thêm về các kỳ quan của thế giới cổ đại và các thành tựu văn hoá cổ đại Phơng Đông
- Làm các bài tập trong SGK và đọc trớc bài 4 chuẫn bị cho tiết sau
Bài soạn số: 05 Soạn ngày:25 tháng 09 năm 2007
Bài 4- Tiết 5: các quốc gia cổ đại phơng tây
hy lạp và rô ma ( Tiết 1 )
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
Trang 14- Những đặc điểm , điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Tây và sự phát triểnban đầu của các ngành kinh tếvà từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên vànền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ởkhu vực này
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc , cơ cấu xãhội của xã hội cổ đại phơng Tây
- Thông qua việc tìm hiểu bộ máy nhà nớc, học sinh hiểu đợc thế nào là chế độ dânchủ cổ đại
- Các em nắm đợc những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng
đông
2) T t ởng:
- Giáo dục cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp, mà tiêu biểu làcuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô , từ đó các em hiểu đợcvai trò của quần chúng trong lịch sử
3) Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò của các điềukiện địa lỷ các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
II- Tiến trình tổ chức dạy học
- Bài học đợc tiến hành dạy trong 2 tiết, tiết 1 giảng các mục 1, 2, tiết 2 giảng cácmục 3
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi tiết 1:
+ Trình bày những thành tựu văn hoá của ngời phơng Đông cổ đại?
- Câu hỏi tiết 2:
+ Nghành kinh tế chủ yếu của Hy-lap và Rô-Ma là gì? tại sao? Bản chất của nền dânchủ cổ đại Hy-Lap, Rô-Ma là gì?
2) Giới thiệu bài:
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Trớc tiên GV gợi lại điều kiện tự nhiên và quá trình hình thành các quốc gia cổ đạiphơng Đông sau đó nêu vấn đề nhận thức cho HS:
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời trong điều kiện nào? có những đặc
điểm gì khắc so với phơng Đông chúng ta cùng vào bài mới
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại
phơng đông hình thành sớm nhờ điều
kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự
nhiên ỏ các quốc gia cổ đại Địa trung hải
có những thuận lợi và khó khăn gì?
Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét, bổ
sung và chốt ý:
-Hy lạp và Rôma nằm ven biển Địa trung
hải , nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cằn
đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn ở
Địa Trung Hải
1) Thiên nhiên và đời sống củacon ng ời
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hảicảng, giao thông trên biển dểdàng, nghề hàng hải sớm pháttriển
Trang 15Gv phân tích cho HS thấy đợc trong điều
kiện nh vậy với công cụ bằng đồng thì
ch-a thể hình thành xã hội có gich-ai cấp và nhà
nớc và nêu câu hỏi:
- ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét và kết
luận:
Việc công cụ bằng sắt ra đời không chỉ có
tác dụng trong canh tác mà còn mở ra
một trình độ cao hơn toàn diện hơn ( sản
xuất thủ công nghiệp, kinh tế hàng hoá
phát triển )
GV có thể mở rộng thêm về thời gian
hình thành các quốc gia Địa Trung hải
muộn hơn rất nhiều so vơí phơng Đông vì
do tác động của điều kiện tự nhiên, chỉ
khi đồ sắt xuất hiện nhà nớc mới ra đời ở
phơng Tây
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
Cho HS đọc SGK thảo luận và làm rõ các
- Do địa hình đất đai nhỏ hẹp, không có
điều kiện tập trung đông dân, hơn nữa
nghề thủ công và buôn bán là chính nên
dân c sống tập trung ở các thành thị nên
khi xã hội có giai cấp thì hình thành quốc
gia-> Thị quốc ( thành thị là quốc gia )
- Thị quốc bao gồm một vùng đất đai
trồng trọt bao quanh, bên trong bao gồm
Sau khi HS trả lời, Gv nhận xetvà phân
tích rõ: ở đây ngời ta không chấp nhận có
vua, quyền lực nhà nớc do đại hội công
+ Công cụ bằng sắt ra đời có ýnghĩa : mở rộng diện tích canhtác, sản xuất thủ công và kinh tếhàng hoá, tiền tệ phát triển=> cdân địa trung hải sớm biết buônbán,làm nghề thủ công, đi biển vàtrồng trọt
2) Thị quốc Địa Trung Hải
- Cơ sở hình thành
+ Do tình trạng đất đai phân tánnhỏ, hẹp, c dân sống bằng nghềthủ công và thơng nghiệp là chínhnên đã hình thành các Thị Quốc( thành thị là quốc gia )
+ Tổ chức của thị quốc: - Thịquốc bao gồm một vùng đất đaitrồng trọt bao quanh, bên trongbao gồm phố xá , lâu đài, sân vận
động, nhà hát và quan trọng làbến cảng
Trang 16sao ở đây lại hình thành chế độ dân chủ,
và đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai củng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
đây là gì?
Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài
mới: Mặc dù ra đời muộn hơn phơng
đông, nhng các Quốc gia cổ đại Địa
Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền
của chủ nô rất lớn trong xã hội, vừa có
quỳn lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự
bóc lột nô lệ
GV cho học sinh đọc thêm SGK để hiểu
thêm về kinh tế của các thị quốc, mối
quan hệ giữa các thị quốc Ngoài ra GV
có thể giới thiệu thêm cho các em về ngời
anh hùng Pê-ri-clet Và mở rộng thêm về
các cuộc đấu tranh của nô lệ mà tiêu biểu
là cuộc đấu tranh của Xpac-ta-cut rồi
h-ớng dẫn các em về nhà học bài và kết
thúc tiết 1
- Thể chế nhà nớc+ Hình thành thể chế dân chủ,quyền lực thuộc về đại hội côngdân, hội đồng 500
+ Bản chất của nền dân chủ cổ đại
Hy lap và Rô ma là dựa trên sựbóc lột nô lệ -> dân chủ chủ nô
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu nhắc lại đặc trng về điều kiện tựnhiên, kinh tế, thể chế chính trị xã hội của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh 2 mô hình xã hội cổ
đại ( điều kiện tự nhiên , kinh tế, chính trị xã hội )
- Đọc trớc mục 3 chuẫn bị cho tiết sau
Trang 17Bài soạn số: 06 Soạn ngày:10 tháng 10 năm 2007
Bài 4- Tiết 6: các quốc gia cổ đại phơng tây
2) Giới thiệu bài:
Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù ra đời muộn hơn phơng
đông, nhng các Quốc gia cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền vănhoá rực rỡ Những thành tựu đó là gì? tiết học này sẻ giúp các em thấy đợc những giátrị văn hoá đó
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Trớc tiên GV gợi lại điều kiện tự nhiên và quá trình hình thành các quốc gia cổ đạiphơng Đông sau đó nêu vấn đề nhận thức cho HS:
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời trong điều kiện nào? có những đặc
điểm gì khắc so với phơng Đông chúng ta cùng vào bài mới
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động theo nhóm
GV nêu câu hỏi nhận thức cho học sinh
Nhóm 1: - Những hiểu biết của c dân Địa
Trung Hải về lịch và chữ viết? So với c
dân phơng đông đã có những tiến bộ gì?
- ý nghĩa của việc phát minh ra hệ thống
chữ cái?
Sau khi HS trả lời GV có thể bổ sung
thêm và giới thiệu cho HS một số điểm
tiến bộ của c dân địa trung Hải rồi chốt ý
GV dùng hệ thống hình ảnh trong SGK để
giới thiệu cho HS
- Nhóm 2: Hảy trình bày những hiểu biết
của các em về các lĩnh vực khoa học của
c dân Địa Trung Hải cổ đai? Tại sao nói
=> đây là cống hiến lớn của c dân
địa trung hải cho nhan loạib) Sự ra đời của khoa học
- Chủ yếu là Toán, Lý , sử , địa
- Khoa học đến thời Hylap, Rômamới trở thành khoa học vì tính
Trang 18khác bổ sung GV có thể kể cho hs câu
chuyện về Ac-si-met hoặc giới thiệu 1 vài
định lý cho học sinh tham khảo
- Văn học có các anh hùng ca nổi tiếng
nh : I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me, Kịch
có nhà viét kịch Xô-phô-clơ, với các vở:
Ơ-đip làm vua GV có thể kể cho các em
nge về câu chuyện Ptô-lê-mê bị xiềng
hoặc Ơ-đip làm vua để các em thấy đợc
cá hay cái đẹp
GV dùng một số tranh ảnh để giới thiệu
về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của
ngời Hylap và Rô ma ( lực sỹ ném đĩa, nữ
thần A-thê-na, )cho hs xem rồi dặt câu
hỏi: Em có nhận xét gì về nghệ thuật của
ngời Hylap và Rôma?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét và kết
luận:
- Chủ yếu là nghệ thuật tạc tợng thần và
xây dựng các đền thờ thần Với trình độ
nghệ thuật cao làm say mê lòng ngờilà
kiệt tác, là chuẫn mực của nghệ thuật của
cái đẹp
chính xác và khái quát cao thànhcác định lý và đợc thực hiện bởicác nhà khoa học nh: Ac-si-met,Pi-ta-go, Ta-let, Ơ-clit đặt nềnmóng cho các ngành khoa học đó
c) Văn học
- Chủ yếu là kịch với các nhà viếtkịch tiêu biểu nh Xô-pjô-clơ, Ê-sin,
- Giá trị là ca ngợi cái đẹp, cáithiện, có tính nhân đạo sâu sắc
d) nghệ thuật
- Nghệ thuật điêu khắc và kiếntrúc đạt đến trình độ cao, lànhững kiệt tác về nghệ thuật, làchuẫn mực của cái đẹp
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu nhắc lại đặc trng về điều kiện tựnhiên, kinh tế, thể chế chính trị xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cácquốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh 2 mô hình xã hội cổ
đại ( điều kiện tự nhiên , kinh tế, chính trị xã hội )
- Đọc trớc bài 5 chuẫn bị cho tiết sau
Bài soạn số: 7+8 Soạn ngày:12 tháng 10 năm 2007
Bài 5- Tiết 7-8 Ch ơng III : Trung Quốc thời phong kiến
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, và quan hệ giai cấp trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến TQ đợc hình thành củng cố từ thời Tần-Hán cho
đến thời Minh Thanh, chính sách xâm lợcchiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa/
- Những đặc điểm về kinh tế TQ thời phong kiến, nông nghiệp là chủ yếu, hng thịnhtheo chu kỳ, mầm mống quan hệ t bản đã xuất hiện nhng còn yếu ớt
Trang 19- Những thành tựu văn hoá phát triễn rực rỡ.
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử HS biết phân tích rút ra kết luận, biết sử dụng sơ đồ hoặc
tự vẽ sơ đồ để hiểu bài giảng Nắm vững các khái niệm cơ bản
II- Tiến trình tổ chức dạy học
- Bài học đợc tiến hành dạy trong 2 tiết, tiết 1 giảng các mục 1, 2, tiết 2 giảng cácmục 3, 4
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi tiết 1:
+ Nêu những thành tựu của văn hoá Hy lạp và Rôma cổ đại?
- Câu hỏi tiết 2:
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ lại sơ đồ các giai cấp trong xã hội phong kiến TQ và sơ
đồ về bộ máy nhà nớc phong kiến TQ
2) Giới thiệu bài:
- Trên cơ sở các quốc gia cổ đại phơng đông, đến những thế kỷ cuối TCN chế độphong kiến đã đợc hình thành ở TQ Đợc xác lập từ thời Tần Hán phát triễn thịnh trịdới thời Đờng và suy yế dần từ thời Minh Thanh Đặc điểm của chế độ phong kiến làgì, quá trình phát triễn ra sao, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
Trớc hết GV gơi học sinh nhớ lại các giai
cấp trong xã hội cổ đại phơng đông, sau
đó dùng sơ đồ giải thích để HS hiể rõ sựe
phân hoá các giai cấp khi sản xuất phát
Giang thời cổ đại đã hình thành nhiều
quốc gia nhỏthờng gây chiến tranh thôn
tính lẫn nhau, làm thành cục diện
Xuân-Thu - Chiến quốc Đến Thế kỷ IV TCN
1) Chế độ phong kiến thời TầnHán
a) Sự hình thành xã hội phong kiến Tần, Hán
- Năm 221 TCN nhà Tần thốngnhất TQ, tự xng là hoàng đế =>
ND nghèo
Nông Dân lĩnh canh
Trang 20nhà Tần có tiềm lực kinh tế , quân sự
mạnh đã lần lợt tiêu diệt các đối thủ
thống nhất TQ vào năm 221 TCN vua Tần
xng là hoangf đế , chế độ phong kiến đợc
- GV cho Hs đọc SGK trả lời câu hỏi : Tổ
chức bộ máy nhà nớc phong kiến thời
Tần-Hán có cấu trúc nh thế nào ?
- Sau khi HS trả lời, GV hớng dẫn các em
vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc, qua đó hớng
dẫn, phân tích để các em thấy rõ tính chất
tập quyền của chế độ phong kiến phơng
đông
GV có thể nêu các cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta chống lại quân Tần ( TK III
TCN) Chống quân Hán của Hai Bà Trng
Năm 40
Hoạt động 2: Theo nhóm
Trớc hết GV nêu khái quát về quá trình
hình thành nhà Đờng: Cuối thời nhà Hán
chiến tranh loạn lạc kéo dài làm cho nhà
Hán sụp đổ Đến thế kỷ VII Lý Uyên dẹp
đợc loạn lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà
Đ-ờng vào năm 618
- Chia HS thành 2 nhóm cho các em đọc
SGK thảo luận làm rõ các vấn đề sau:
+ Nhóm 1: Nền kinh tế TQ dới thời Đờng
có sự phát triễn nh thế nào? Nội dung
của chính sách quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nớc thời Đờng có
ra nhà Hán => chế độ phong kiến
đợc xác lập
b) Bộ máy nhà nớc thời Hán
Tần ở TƯ : Hòang đế có quyền tuyệt
đối, bên dới có thừa tớng, thái uýcùng các quan văn võ
- ở địa phơng có thái thú và huyệnlệnh
( quan lại tuyễn dụng chủ yếu làhình thức tiến cử )
- Các hoàng đế thời Tần-Hán mởrộng xâm lợc ra các vùng đấtxung quanh nh Triều Tiên, đất đaicủa ngời Việt cổ
2) Sự phát triễn của chế độ phongkiến d ới thời Đ ờng
Trang 21gì khác so với các triều đại trớc?
Sau khi HS thảo luận và trả lời, GV nhận
xét và chốt ý:
-Kinh tế nhà Đờng phát triễn hơn các
triều đại trớc, đặc biệt trong nông nghiệp
có chính sách quân điền ( Lấy ruộng đất
công và bỏ hoang chia cho nông dân Khi
nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho
nhà nớc theo chế độ Tô, Dung , Điệu)
Ngoài ra thủ công nghiệp và thơng nghiệp
rất thịnh đạt dới thời Đờng
- Bộ máy nhà nớc thời Đờng đợc củng cố
từ TƯ đến địa phơng, làm cho bộ máy cai
trị phong kiến ngày càng hoàn chỉnh Có
thêm chức "Tiết độ sứ", việc tuyển chọn
quan lại bên cạnh việc tiến cử còn có chế
độ thi tuyễn
- Nhà Đờng tiếp tục chính sách xâm
l-ợclang giềng mở rộng lãnh thổ Nhà
Đ-ờng từng đặt ách đô hộ lên nớc ta và đã bị
nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa, mà tiêu
biểu là khởi nghĩa Mai thúc Loan năm
722
- Đến thế kỷ X mâu thuẫn giữa quan lại ,
địa chủ trở nên gay gắt -> khởi nghĩa
nông dân (Hoàng Sào 874) Nhà Đờng sụp
khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm nhà
Minh sụp đổ -> bộ tộc Mãn Thanh xâm
nhập lập nên nhà Thanh ( 1644-1911)
- GV nêu câu hỏi: Dới thời Minh Kinh tế
Trung Quốc có gì mới so với trớc, biểu
hiện?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét và chốt
+ Kinh tế:
- Nông nghiệp: thực hiện chínhsách "quân điền", áp dụng kỷthuật canh tác mới, giống mới =>năng suất tăng
- Thủ công nghiệp và thơngnghiệp phát triễn, thịnh đạt, cócác xởng thủ công luyện sắt và
Tuyển dụng quan lại bằng thi cử
- Năm 1368 khởi nghĩa của ChuNguyên Chơng sáng lập ra triềuMinh -> 1644
Nhà Thanh thành lập 1644 1911
-b) Sự phát triễn kinh tế dới thời
Trang 22lại: Các vua triều Minh đã thi hành nhiều
biện pháp nhằm khôi phục phát triễn kinh
tế Đầu tk XVI quan hệ sản xuất t bản đã
xuất hiện ở TQ, biểu hiện ở các ngành
- Sự thịnh trị của nhà Minh còn đợc biểu
hiện ở lĩnh vực chính trị Ngay từ khi lên
ngôi Minh Thái Tổ đã chú ý xây dựng bộ
máy TƯ tập quyền , bỏ chức thừa tớng
thái uý, giúp việc cho vua có 6 bộ, vua
nắm mọi quyền hành trong tay, chỉ huy
quân đội
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nhà Minh có
nền kinh tế, chính trị thịnh đạt nh vậy lại
sụp đổ ?
- GV gợi ý cho HS trả lời rồi phân tích
thêm: Củng nh các triều đại phong kiến
trớc đó , cuối triều Minh ruộng đất tập
trung trong tay quí tộc, địa chủ, còn Nông
dân ngày càng cực khổ, su cao thuế nặng,
chiến tranh liên miên làm cho mâu thuẫn
giữa nông dân với địa chủ ngày càng gay
gắt bùng nổ khởi nghĩa nông dân Lý Tự
Thành Làm cho triều Minh sụp đổ
-Trớc hết GV khái quát lại sự thành lập
nhà Thanh rồi nêu câu hỏi: Sau khi lên
cầm quyền nhà thanh đã thi hành chính
sách cai trị nh thế nào?
- HS đọc SGK trả lời, GV nhận xét và bổ
sung: Ngời Mãn Thanh khi vào Trung
Quốc lập ra nhà Thanh, đã thi hành chính
sách áp bức dân tộc, bắt ngời Hán ăn mặc
, sinh hoạt theo phong tục ngời Mãn
Thanh, mua chuộc địa chủ ngời Hán,
giảm thuế cho nông dân nhng mâu thuẫn
dân tộc vẫn tăng lên, khởi nghĩa nông dân
vẫn bùng nổ khắp nơi -> chính quyền nhà
Thanh suy yếu dần
- Đối ngoại: Thi hành chính sách " bế
quan toả cảng " Trong bối cảnh đó CNTB
phơng tây nhòm ngó TQ -> chế độ phong
kiến lâm vào khủng hoảng Cách mạng
Tân Hợi 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp
- Thơng nghiệp phát triễn, thànhthị mở rộng và phồn thịnh
c) Chính trị:
- Bộ máy nhà nớc phong kiếnngày càng tập quyền Quyền lựcngày càng tập trung trong tay nhàvua
- Mở rộng bành trớng ra bênngoài ( xâm lợc Đại Việt nhng đãthất bại)
d) Chính sách của nhà Thanh
- Đối nội: áp bức dân tộc, muachuộc địa chủ ngời Hán
- Đối ngoại: " bế quan toả cảng "
=> Chế độ phong kiến nhà Thanhsụp đổ năm 1911
Trang 23tinh thần ( Tam cơng - ngũ thờng ) Nhng
về sau càng trở nên bảo thủ lỗi thời kìm
hãm sự phát triễn của xã hội
+ Phật giáo thịnh hành nhất dới thời Đờng
( nhắc lại sự tích Đờng Huyền Trang đi
+ Văn học : Thơ phát triễn mạnh dới thời
Đờng với các nhà thơ tiêu biểu nh: Lý
Bạch, Đổ Phủ, Bạch C Dị, tiểu thuyết phát
triễn mạnh dới thời Minh - Thanh với các
bộ tiểu thuyết nổi tiếng : Tam quốc của
La Quán Trung: Tây du ký của Ngô Thừa
Ân: Thuỷ hử của Thi Nại Am: Hồng lâu
mộng của Tào Tuyết Cần GV có thể kể
ngắn gọn nội dung các tác phẩm
+ Về KHKT: Ngời TQ đạt đợc nhiều
thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực : Toán
học thiên văn, địa lý, y học nỗi bật là 4
phát minh quan trọng Giấy- kỷ thuật
in-la bàn và thuốc súng ( GV nêu tóm tắt
quá trình phát minh ra 4 kỷ thuật trên)
Đây là những cống hiến lớn của nhân dân
Trung Quốc cho nhân loại
+ Về kiến trúc: GV cho HS xem tranh cố
cung và Vạn lý Trờng Thành trong SGK ,
yêu cầu các em nhậ xet rồi nhấn mạnh
thêm: Vừa là biểu tợng cho uy quyền của
chế độ Phong kiến, vừa là biểu hiện cho
tài năng và nghệ thuật trong xây dựng của
- Phật giáo củng thịnh hành nhất
là dới thời Đờng
b) Văn học , Sử học:
+ Sử học T Mã Thiên với bộ sử ký+ Văn học :
- Thơ phát triễn mạnh dới thời ờng
Đ Tiểu thuyết phát triễn mạnh dớithời Minh Thanh
c) KHKT:
- Đạt đợc nhiều thành tựu trongcác lĩnh vực : Toán, thiên văn , địa
lý , y học 4 phát minh quantrọng là Giấy- kỷ thuật in- la bàn-thuốc súng Kỷ thuật kiến trúc vàxây dựng rất phát triễn
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Kiểm tra nhận thức của HS thông qua việc yêu cầu HS lập bảng thống kê sự phát triễn của chế độ phong kiến TQ từ thời Tần đến Thời Thanh
Trang 24- Vì sao cuối mỗi triều đại các cuộc khởi nghĩa nông dân lại nổ ra? Thành tự văn hoátiêu biểu nhất của TQ là gì
- Về nhà làm bài tập trong SGK, đọc trớc bài 6 và lập bảng thống kê sau:
Triều đại Thời gian Kinh tế Chính trị Văn hoá
Bài soạn số: 09 Soạn ngày:20 tháng 10 năm 2007
Ch
ơng IV ấn độ thời phong kiến
Tiết 9- Bài 6: Các quốc gia ấn
và văn hoá truyền thống ấn độ
I- Mục tiêu bài học
3) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỷ năng phân tích , tổng hợp
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Thành tựu nổi bật nhất của văn hoá Trung Quốc là gì?
2) Giới thiệu bài:
- GV dựa vào đoạn đầu của SGK giới thiệu khái quát về điều kiện địa lý , lịch sử của
ấn Độ Nêu vấn đề nhận thức cho HS: Quá trình hình thành và phát triễn của ấn độ
nh thế nào? Nét đặc sắc của văn hoá truyền thống ấn độ là gì? vì sao có sự ảnh h ởngrộng ở Đông Nam á ? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về Lịch sử ấn độ
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân 1Thời kỳ các quốc gia đầu tiên
Trang 25GV nêu câu hỏi: Các quốc gia đầu tiên
của ấn độ hình thành ở đâu? và vào khi
nào?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét
và chốt ý: Khoảng 1500 năm TCN trên lu
vực sông Hằng ở vùng Đông bắc có điều
kiện tự nhiên thuận lợi , các bộ lạc đã đến
đây sinh sống và hình thành các tiểu vơng
quốc đầu tiên, đứng đầu là các tiểu vơng,
các tiểu vơng quốc lớn mạnh và tranh
giành ảnh hởng của nhau
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và
phát triễn của Vơnng quốc Ma-ga-đa?
Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý:
- Khoảng thế kỷ V TCN Ma-Ga-Đa là
v-ơng quốc hùng mạnh nhất , tồn tại qua 11
đời vua, mở đầu là vua Bim-bi-sa-ra Đến
thế kỷ III TCN Ma-đa-ga hùng mạnh nhất
dới thời vua A-sô-ka, sau khi A-sô-ka qua
đời ấn độ rơi vào thời kỳ loạn lạc, khủng
hoảng
GV nêu tiếp câu hỏi:Vai trò của vua A-sô
ka?
Sau khi HS trả lời, Gv nhận xét: A-sô-ka
là ông vua thứ 11 của Ma-ga-đa lên ngôi
vào đầu thế kỷ IIITCN, đã có công đánh
dẹp các nớc nhỏ, thống nhất gần hết bán
đảo ấn độ ( trừ vùng cực nam Pan-đy-a )
Sau khi thống nhất ấn độ , chán cảnh binh
đao, ông quay về một lòng theo đạo Phật
và tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá
đến tận SI-ry-lan-ca và cho khắc nhiều
cột sắt "A-sô-ka" để nối lên chiến công và
lòng sùng kính của ông Sau khi A-sô-ca
qua đời vào cuối thế kỷ III TCN ấn độ rơi
vào giai đoạn khủng hoảng
Hoạt động 2: Theo nhóm
GV chia HS thành 3 nhóm và nêu câu hỏi
thảo luận cho từng nhóm:
-Nhóm 1: Quá trình hình thành của vơng
triều Gup-ta? Thời gian tồn tại? Vai trò
chính trị của vơng triều này?
- Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá ấn
độ dới thời Gup-ta? Nội dung cụ thể?
- Nhóm 3: Văn hoá ấn độ thời Gup-ta đã
ảnh hởng nh thế nào đến ấn độ giai đoạn
sau? Và ảnh hởng ra bên ngoài nh thế
nào? Việt Nam ảnh hởng văn hoá ấn độ ở
- Khoảng 1500 năm TCN trên luvực sông Hằng hình thành nhiềutiểu vơng quốc thờng xuyên tranhgiành ảnh hởng lãn nhau, hungmạnh nhất là vơng quốc Ma-ga-
đa
- Vua mở đầu là Bim-bi-sa-ra,
nh-ng kiệt xuất nhất là vua thứ 11 sô-ca ( thế kỷ III TCN )
A-+ Đánh dẹp các nớc nhỏ thốngnhất ấn độ
+ Có công truyền bá đạo phậtrộng khắp và dng nhiều cột"A-sô-ca"
2) Thời kỳ v ơng triều Gup-ta và
sự phát triễn văn hoá truyền thống
ấn độ
Trang 26những lĩnh vực nào?
Sau khi các nhóm thảo luận, GV gọi các
nhóm lên trình bày , các nhóm khác bổ
sung, GV nhận xét và chốt ý:
- Đầu công nguyên miền bắc ấn độ đợc
thống nhất , nổi bật là vơng triều Gup-ta
(319-467 ) Vơng triều này đã tổ chức
kháng cự không cho ngời trung á xâm lấn
từ tây bắc , thống nhất miền bắc và làm
chủ gần nh toàn bộ miền trung ấn độ Sự
phát triễn và nét đặc sắc của vơng triều
Gup-ta còn giữ đợc dới thời Hac-sa (
606-647 )
- Điểm nổi bật của thời Gup-ta là sự định
hình và phát triển của văn hoá truyền
thống ấn độ
Cụ thể:
+ Đạo phật tiếp rục phát triển sau hàng
trăm năm ra đời ở ấn độ, Đến thời Gup-ta
đợc truyền bá khắp ấn độ và truyền bá ra
bên ngoài,cùng với sự phát triễn của đạo
phật, kiến trúc phật giáo mọc lên ở nhiều
nơi và những pho tợng khắc trên đá ( cho
HS xem ảnh chùa hang )
+ Cùng với đạo Phật là đạo Hin-đu ( ấn
độ giáo ) cũng ra đời và phát triễn Thờ 3
vị thần chính là thần Brama thần sáng tạo,
thần Siva thần huỷ diệt, và Visnu thần bảo
hộ Cùng với đạo Hin-đu các công trình
kiến trúc thờ thần củng đợc xây dựng
+ Từ chữ viết cổ rất đơn sơ Brahmi có từ
3000 năm trớc đã nâng lên thành chữ viết
hoàn chỉnh là chữ Phạn ( Sank-rit ) là cơ
sở của chữ viết của ấn độ ngày nay Chữ
viết hoàn chỉnh là cơ sở cho việc truyền
bá văn hoá sâu rộng và sự phát triễn của
văn học ( Sơ-kun-tơ-la của Ka-đi-la-sa )
- Văn hoá thời Gup-ta phát triển rực rỡ và
còn phát triển ở thời Hac-sa Ngày nay c
dân ân độ chủ yếu là theo đạo Hin-đu,
dùng chữ viết Sankrit Trong quá trình
buôn bán với các quốc gia Đông Nam á,
văn hoá ấn độ đã ảnh hởng sang các nớc
này, chủ yếu là đạo Phật, Chữ viết ( Chữ
Phạn ) và kiến trúc Hin -đu giáo Việt
Nam ảnh hởng văn hoá ấn độ nh chữ
chăm cổ là chữ sankrit, đạo Ba-la-môn,
- Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi
đã nâng lên sáng tạo hoàn chỉnhthành hệ chữ sankrit -> truyền bárộng rãi văn hoá ấn độ ra bênngoài
=> Dới thời Gup-ta đã định hình
và phát triễn văn hoá truyền thống
ấn độ, với những tôn giáo lớn,những công trình kiến trúc, nhữngtác phẩm văn học -> tạo thànhnhững giá trị văn hoá vĩnh cửu
=> Văn hoá ấn độ đợc truyền bárộng rãi ra bên ngoài , các nớc
Trang 27Làm các bài tập trong SGK và đọc trớc bài 7 chuẫn bị cho tiết sau
Bài soạn số: 10 Soạn ngày:22 tháng 10 năm 2007
Ch
ơng IV ấn độ thời phong kiến
Tiết 10- Bài 7: sự phát triễn lịch sử
và nền văn hoá đa dạng của ấn độ
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- Nắm đợc sự phát triễn của lịch sử và van hoá truyền thống ấn Độ
Sự hình thành và phát triễn , chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triễn của các v
-ơng triều hồi giáo Đê-li và v-ơng triều Mô-gôn
2) T t ởng:
- Trên cơ sở những hiểu biết và khâm phục những thành quả của văn hoá truyềnthống ấn Độ , giáo dục HS ý thức tôn trọng và giữ gìn những di sản văn hoá của dântộc mình
3) Kỹ năng:
- rèn luyện kỷ năng trình bày kết hợp với miêu tả
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Trình bày những giá trị văn hoá truyền thống của ấn Độ đợc hình thành dớithời Gup-ta
2) Giới thiệu bài:
Trang 28GV dùng đoạn mở đầu để giới thiệu cho HS, nhấn mạnh: Sau khi vơng triều Hac-satan rã lịch sử ấn độ đã trải qua nhiều thăng trầm và đầy bién động Để hiểu rõ hơn sựphát triễn của ấn độ trong giai đoạn sau , chúng ta cùng tìm hiểu bài 7
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Gv nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình ấn
độ sau thời kỳ Gup-ta và Hac-sa?
Sau khi HS trả lời, GV trình bày và phân
tích:
Đến thế kỷ VII Ân độ lại rơi vào tình
trạng chia rẻ và phân tán, nguyên nhân là
do chính quyền TW suy yếu, Mặt khác
trải qua 6-7 thế kỷ trên đất nớc rộng lớn
và ngăn cách nhau, mỗi vùng lại có lại có
những điều kiện và sắc thái riêng của
mình, đất nớc lại chia thành 2 miền Bắc
Nam, mỗi miền lại tách thành 3 vùng, 3
nớc riêng, trong đó có nớc Pa-la ở vùng
Đông Bắc và Pa-la-va ở Miền nam có vai
trò nổi trội hơn cả
Gv nêu tiếp câu hỏi: Sự phân chia đất nớc
nh vậy có ảnh hởng gì đến sự phát triễn
của văn hoá ?
Sau khi HS trả lời, Gv bổ sung và chốt ý:
Mỗi nớc lại tiếp tục phát triễn sâu rộng
nền văn hoá riêng của mình trên cơ sở
văn hoá truyền thống Ân Độvề chữ viết
- Cuối cùng GV trình bày nớc Pa-la-va ở
Miền Nam có vai trò tích cực trong việc
phổ biến văn hoá Ân Độ ra bên ngoài
( Đông Nam á)
- GV nêu tiếp câu hỏi: Tại sao nớc
Pa-la-va có Pa-la-vai trò tích cực trong việc phổ biến
văn hoá Ân Độ ?
- GV gợi ý HS trả lời: Pa-la-va thuận lợi
về bến cảng và đờng biễn
GV sơ kết mục 1: Từ thế kỷ VII-XII văn
hoá truyền thống Ân Độ tiếp tục phát
triễn sâu rộng ra toàn lãnh thổ và ảnh
h-ởng ra bên ngoài
Hoạt động 2: Cá nhân và lớp
GV nêu câu hỏi: Vơng triều Hồi giáo
Đê-li đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?
Hs đọc SGK trả lời, GV nhận xét và chốt
1) Sự phát triễn của lịch sử và vănhoá truyền thống trên toàn lãnhthổ Ân Độ
- Đến thế kỷ VII Ân Độ rơi vàotình trạng chia rẻ và phân tán,Trong đó nổi trội là nớc Pa-la ởvùng Đông Bắc và Pa-la-va ởMiền nam
Về văn hoá , mổi nớc lại pháttriễn sâu rộng văn hoá riêng củamình trên cơ sở văn hoá truyềnthống Ân Độ- chữ viết, văn họcnghệ thuật Hin-Đu
- Từ thế kỷ VII-XII văn hoá
truyền thống Ân Độ tiếp tục pháttriễn sâu rộng ra toàn lãnh thổ và
ảnh hởng ra bên ngoài2) V ơng triều Hồi Giáo Đê-Li
+ Hoàn cảnh ra đời:
Trang 29ý: Do sự phân tán đã không đem lại sức
mạnh thống nhất để ngời ấn độ đử sức
mạnh chống lại sự xâm nhập của ngời
Hồi giáo gốc thổ
GV nêu tiêp câu hỏi : Quá trình ngời Thổ
đánh chiếm Ân Độ lập nên vơng triều Hồi
giáo diễn ra nh thế nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời, GV trình bày
và phân tích: năm 1055 ngời Thổ đánh
chiếm Bát-đa lập nên vơng quốc Hồi giáo
ở Lỡng Hà, Đạo hồi đợc truyền bá đến
I-ran và Trung á, lập nên vơng quốc Hồi
giáo nữa ở giáp vùng Tây bắc Ân Độ Từ
Trung á ngời Hồi giáo đánh chiếm Ân Độ
lập nên vơng triều Hồi giáo đóng đô ở
Đê-li => Vơng triều hồi giáo Đê-li, tồn tại
hơn 300 năm từ 1206- 1526
Hoạt động 3: Theo nhóm
Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm nh sau:
- Vơng quốc Hồi giáo Đê-li đã truyền bá
áp đặt Hồi giáo trong c dân đã theo đạo
phật và đạo Hin-Đu, tự dành cho mình
quyền u tiên về mặt ruộng đất, địa vị
trong bộ máy quan lại Ngời không theo
đạo Hồi ngoài thuế ruộng đất =1/5 thu
hoạch còn phải nộp thuế ngoại đạo
- Về tôn giáo: Thi hành nhiều chính sách
mền mỏng nhng sự phân biệt tôn giáo đã
tạo nên sự bất bình trong nhân dân
- Về văn hoá: Văn hoá hồi giáo đợc du
GV nêu câu hỏi: Vị trí và vai trò của
v-ơng triều Đê-li trong lịch sử Ân độ ?
GV gợi ý : có sự giao lu về văn hoá hay là
sự triệt tiêu? quan hệ về giao lu buôn bán
và truyền bá văn hoá ?
- Do sự phân tán đã làm ấn độ suyyếu không đủ sức chống cự lại sựxâm nhập của ngời Hồi giáo gốcThổ
+ Quá trình thành lập:
- Năm 1055 ngời thổ đánh chiếmLỡng hà -> Đạo hồi truyền bá đếnTrung ấ -> Từ trung á ngời Thổ
đánh chiếm Ân Độ , lập nên vơngTriều Hồi giáo Đê-li tồn tại từ
1206 -1526
+ Chính sách thống trị: áp đặt
Hồi giáo, phân biệt dân tộc trongviệc phân chia ruộng đất vsf địa
vị trong bộ máy quan lại
- Về tôn giáo: đánh thuế ngờikhông theo đạo hồi, thi hànhnhiều chính sách mềm mỏng, nh-
ng sự phân biệt tôn giáo đã gâynên sự bất bình trong nhân dân
- Du nhập văn hoá Hồi giáo vào
Ân Độ
- Xây dựng một số công trìnhmang màu sắc Hồi giáo
=> Tạo nên sự giao lu văn hoá
Đông-Tây => sự đa dạng vàphong phú của văn hoá truyềnthống Ân Độ
Trang 30HS trả lời GV chốt ý: sự phát hiện nhau
giữa 2 nền văn minh đắc sắc là Ân Độ
Hin -đu giáo và Hồi giáo A-rap, bớc đầu
tạo ra sự giao lu văn hoá Đông-Tây Dới
thời Đê-li đạo Hồi đợc truyền bá đến một
số nớc trong khu vực Đông nam á
Hoạt động 4: cả lớp và cá nhân
Trớc hết GV trình bày: từ thế kỷ XV vơng
triều Đê-li suy yếu dần, 1398 vua
Ti-mua-leng ở Trung á tấn công Ân Độ, đến 1526
- Là vơng triều cuối cùng của chế độ
phong kiến song không phải là suy thoái
và tan rã
- các ông vua đều ra sức củng cố đất nớc
theo xu hớng Ân Độ hoá, thi hành chính
sách hoà hợp dân tộc đa Ân Độ lên bớc
phát triễn mới mà đỉnh cao là dới thời vua
A-cơ-ba ( 1556-1605 )
Cho HS đọc những chính sách tích cực
của A-cơ-ba trong SGK
GV nêu tiếp câu hỏi: Tác dụng của những
chính sách của A-cơ-ba đối với sự phát
triễn của Ân Độ ?
Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh: Làm
cho xã hội Ân Độ ổn định, kinh tế phát
triễn, văn hoá có những thành tựu mới,
đất nớc thịnh vợng
Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân
GV nêu câu hỏi : các ông vua của vơng
triều này còn có những chính sách nào
nữa? hậu quả và nguyên nhân suy yếu của
Ân Độ ?
Sau khi HS trả lời GV phân tích: bên cạnh
những chính sách tiến bộ , hầu hết các
ông vua của vơng triều này dùng quyền
chuyên chế và độc đoán để cai trị, một số
còn dùng những biện pháp đàn áp quyết
liệt, hình phạt khắc nghiệt, chiếm đoạt
nhiều của cải, nhất là dới thời con và cháu
của A-cơ-ba ( Gia-han-ghi-a 1605-1627
và Sa-gia-han 1627-1658 ) => làm cho
đất nớc chia rẽ, khủng hoảng và suy yếu,
tạo điều kiện cho CNTB phơng tây xâm
Ân Độ, đánh chiếm Đê-Li lập ravơng triều Mô-Gôn
- Các ông vua ra sức cuủng cố đấtnớc theo hớng Ân Độ hoá, thihành nhiều chính sách hoà hợp
đân tộc, tích cực tiến bộ, xâydựng Ân Độ lên bớc phát triễnmới nhất là dới thời A-Cơ-Ba( 1556-1605)
- Đến thế kỷ XVII do chính sáchthống trị hà khắc của giai cấpthống trị ÂN Độ khủng hoảng vàsuy yếu => tạo điều kiện cho sựxâm nhập của CNTD phơng tây-> Ân Độ trở thành thuộc địa củaAnh
Trang 31Anh DDến thời Ao-reng-Dep Ân Độ mất
Bom bay 1668, Can-cut-ta 1690 vào tay
Anh
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Sơ đồ 3 giai đoạn phát triễn của lịch sử văn hoá Ân Độ
+ Giai đoạn 1: thế kỷ VII - XII Sự lan toả của văn hoá truyền thống Ân Độ
+ Giai đoạn 2: thế kỷ XII - XV sự xâm nhập của ngời Thổ và sự truyền bá của đạo Hồi
+ giai đoạn 3: thế kỷ XV - XVIII Sự xâm nhập của ngời Trung á ( gốc Mông Cổ) ấn
Độ phát triễn lên đỉnh cao rồi suy yếu Là thời kỳ cuối cùng của chế độ phong kiến
Ân Độ
- Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triễn của Ân Độ
- So sánh vơng triều Đê-li và vơng triều Mô-Gôn
- Đọc trớc bài 8 chuẫn bị cho tiết sau
Trờng THPT Quỳnh Lu III Bài kiểm tra 1 tiết ( Đề 1 )
Họ tên: Môn Lịch sử - Lớp 10
Lớp 10
I Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng
Câu1: Nhờ đâu "ngời tối cổ " tự cải biến hoàn thiện mình từng bớc ?
A Nhờ phát minh ra lửa B Nhờ chế tạo đồ đá
C Nhờ lao động nói chung D Nhờ sự thay đổi của thiên nhiên
Câu 2: Trong các quốc gia cổ đại phơng Đông : Trung Quốc, ấn Độ, lỡng Hà, AiCập, quốc gia nào hình thành sớm nhất ?
A ấn Độ B Ai Cập, Lỡng Hà
C Trung quốc D Ai Cập, ấn Độ
Câu 3: Quyền lực xã hội ở các thị quốc cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thànhphần nào ?
A, Quí tộc phong kiến B Vua chuyên chế
C Chủ nô, chủ xởng, nhà buôn D Bô lão của thị tộc
Câu 4: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ giữa giaicấp nào với giai cấp nào ?
A Quí tộc và Nông dân công xã B Quí tộc và nô lệ
C Địa chủ với nông dân lĩnh canh D Địa chủ với nông dân tự canh
Câu 5: Dới thời nào chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao ?
Điểm
Trang 32A Thời nhà Hán B Thời nhà Tần
C Thời nhà Đờng D Thời nhà Tống
II- Phần tự luận
Câu 1: Điền vào chổ trống cho đầy đủ khái niệm: "Bầy ngời nguyên thuỷ" :
- Quan hệ hợp quần xã hội: Có ngời đứng
đầu
giữa Nam và nữ, cùng chăm sóc concái Họ sống trong những hang động, mái đá hoặc củng cóthể
bằng cành cây da thú, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt vớinhau
Mỗi gia đình có đôi vợ , chồng và connhỏ chiếm một góc lều hay góc hang
Câu2: Vì sao ở các quốc gia cổ đại Phơng Đông lại hình thành chế độ "Vua chuyên
chế" , còn các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải lại hình thành chế độ "Dân chủ chủ nô" ?
Trờng THPT Quỳnh Lu III Bài kiểm tra 1 tiết ( Đề 2 )
Họ tên: Môn Lịch sử - Lớp 10
Lớp 10
I Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng
Câu1: Thời gian từ 1526 - 1707 là thời kỳ tồn tại của vơng triều nào ở ấn Độ
A Vơng triều Mô-Gôn B Vơng triều hồi giáo Đê-Li
C Vơng triều Gúp-Ta D Tất cả các vơng triều trên
Câu 2: Đến vơng triều nào, miền bắc ấn Độ đợc thống nhất trở lại bớc vào một thời
kỳ mới, thời kỳ phát triễn cao và rất đặc sắc ở ấn Độ ?
A Vơng triều hồi giáo Đê-li B Vơng triều Hac-xa
C Vơng triều A-sô-ka D Vơng triều Gup-ta
Câu 3: Thời nhà Minh ở Trung Quốc bỏ các chức: Thừa tớng, Thái uý, thay vào đóbằng chức gì ?
A, Các quan thợng th phụ trác các bộ B Tiết độ sứ
Câu 4: Mần mống quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa xuất hiện trong thời kỳ nào ởTrung Quốc ?
Câu 5: Đạo Phật ra đời vào thời gian nào ở ấn Độ ? Tơng ứng với dời vua nào ?
A Thế kỷ III TCN, tơng ứng vua A-sô-ka B Thế kỷ I, tơng ứng thời vuaGup-ta
C Thế kỷ IV, tơng ứng thời Vua Hac-xa D Thế kỷ VI TCN, tơng ứng vua bi-sa-ra
Bim-II- Phần tự luận
Câu 1: Điền vào chổ trống cho đầy đủ khái niệm: "Vua chuyên chế " :
Vua tự coi mình là ngời đại diện dới trầngian, ngời chủ tối cao của đất nớc mọichính sách và công việc
Câu2: Các nhà nớc cổ đại phơng Đông ra đời dựa trên những cơ sở nào ? Các nhà
n-ớc cổ đại Địa Trung Hải ra đời dựa trên những cơ sở nào ?
Điểm
Trang 33Bài soạn số: 12 Soạn ngày: 23 tháng 11 năm 2009
Ch
ơng V đông nam á thời phong kiến
Tiết 12- Bài 8: sự hình thành và phát triễn
3) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thống kê , lập niên biểu lịch sử, và kỹ năng sử dụng bản đồ lịchsử
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
+ Hỏi: Nêu các chính sách về kinh tế và chính trị của vơng triều Mô-Gôn ?
2) Giới thiệu bài:
- ĐNA từ lâu đợc coi là một khu vực địa lý, lịch sử, văn hoá riêng, trên cơ sở pháttriễn công cụ kim loại và kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc Trên cơ sở đó, từ nhữngthế kỷ đầu của CN , các vơng quốc cổ đã và đang làm thay đổi bộ mặt của ngời Đ-ờng sắt , không thời hạn
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Gv dùng bản đồ hành chính Đông nam á
giới thiệu 11 quốc gia Đông Nam á ngày
nay cho HS, rồi nêu câu hỏi nhận thức:
- Các quốc gia cổ ở Đông nam á đợc hình
thành dựa trên những điều kiện nào ?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét và phân
tích 3 ý cơ bản sau:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình nhỏ hẹp bị
chia cắt bởi núi và biển, Khí hậu giá mùa
- Kinh tế: Biết sử dụng đồ sắt,nông nghiệp là chính, các nghề
Trang 34- Điều kiện kinh tế: Biết sử dụng đồ sắt,
nông nghiệp là chính, các nghề thủ công
( dệt, Làm gốm ), việc buôn bán theo
đ-ờng biển rất phát đạt ( các hải cảng ra
đời :óc eo - Việt nam, Ta-kô-la - Mã Lai )
- Điều kiện văn hoá: Tiếp thu và sáng tạo
văn hoá ấn độ thành văn hoá của dân tộc
mình
GV nêu tiếp câu hỏi: Các vơng quốc cổ
Đông Nam á đợc hình thành từ khi nào?
HS trả lời, GV chốt ý và chuyễn mục:
- Trong 10 thế kỷ đầu công nguyên, hàng
loạt vơng quốc nhỏ đợc hình thành nh
Chăm pa, Phù Nam ở Việt Nam, các vơng
quốc ở hạ lu sông Mê nam, trên các đảo
In-Đô-Nê-Xia Các vơng quốc nhỏ bé
phân tán, thờng xuyên tranh chấp lẫn
nhau Quá trình phát triễn của các quốc
gia này tiếp tục nh thế nào chúng ta sang
mục 2
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
Gv trình bày: từ khgoảng thế kỷ VII - X ở
Đông Nam á đã hình thành một số quốc
gia lấy một dân tộc đông nhất , hùng
mạnh nhất làm nòng cốt gọi là quốc gia
phong kiến dân tộc nh vơng quốc
Căm-pu-chia của ngời Khơ-me, Các vơng quốc
của ngời Môn , ngời Miến ở hạ lu sông
Mê nam, của ngời Inđônêxia trên đảo
Xumatra và Giava Rồi nêu câu hỏi: Quá
trình hình thành và phát triễn của các
quốc gia phong kiến dân tộc diễn ra nh
thế nào ?
Sau khi HS trả lời GV nhận xét và chốt ý:
- Trên bán đảo Đông dơng ngoài các quốc
gia Đại Việt, Chăm pa, thì đến thế kỷ IX
Căm-pu-Chia cũng bớc vào thời đại Ăng
ko huy hoàng
- ở Inđônêxia thế kỷ XIII dòng vua Gia va
mạnh lên chinh phục Xumatra thống nhất
Inđônêxia, dới vơng triều Mô-Jô-Pa-Hit
( 1213-1527 )
- Trên lu vực sông Iraoađi từ thế kỷ XI
v-ơng triều Pa-Gan hùng mạnh chinh phục
các vơng quốc khác mở đầu cho quá trình
- Văn hoá : Tiếp thu và sáng tạovăn hoá ấn độ thành văn hoá củadân tộc mình
b) Quá trình hình thành các vơng quốc cổ
- Trong 10 thế kỷ đầu côngnguyên, hàng loạt vơng quốc nhỏ
đợc hình thành nh Chăm pa, PhùNam ở Việt Nam, các vơng quốc
ở hạ lu sông Mê nam, trên các
đảo In-Đô-Nê-Xia
2) Sự hình thành và phát triễn củacác quốc gia phong kiến ở ĐôngNam á
a)Sự phát triễn của các quốc gia
phong kiến dân tộc
- Từ thế kỷ VII -X hình thành cácquốc gia phong kiến dân tộc
- Từ thế kỷ X - XVIII là thời kỳphát triễn nhất của các quốc giaphong kiến Đông Nam á
+ Căm-pu-chia huy hoàng ở thế
kỷ IX + Thế kỷ XI thống nhấtMyanma
+ Thế kỷ XIII thống nhấtInđônêxia
+ Thế kỷ XIII thống nhất lậpnên vơng quốc Su-khô-thay (TháiLan)
+ Thế kỷ XIV thống nhất lậpnên vơng quốc Lan xang ( Lào )
Trang 35Một bộ phận khác định c ở vùng trung lu
sông Mê Kông lập nên nớc Lan Xang
( Lào ) vào thế kỷ XIV
GV nêu tiếp câu hỏi: Vì sao nói từ thế kỷ
X đến XVIII là thời kỳ thịnh vợng nhất của
Đông nam á phong kiến ?
Sau khi HS trả lời GV chốt ý :
- Kinh tế: Cung cấp một khối lợng lớn lúa
gạo, sản phẩm thủ công và sản vật thiên
nhiên ( gốm sứ, tơ, lụa,hơng liệu, gia vị,
đá quý ngọc trai ) Nhiều lái buôn các
n-ớc trên thế giới đến buôn bán
- Văn hoá: Các nớc Đông nam á xây dựng
đợc một nền văn hoá riêng của mình với
những nét độc đáo
- T nữa sau thế kỷ XVIII các nớc Đông
Nam á suy yếu dần tạo điều kiện cho các
l-sứ, tơ, lụa,hơng liệu, gia vị, đá
quý ngọc trai ) Nhiều lái buôncác nớc trên thế giới đến buônbán
- Văn hoá: Các nớc Đông nam áxây dựng đợc một nền văn hoá
riêng của mình với những nét độc
đáo
- T nữa sau thế kỷ XVIII các nớc
Đông Nam á suy yếu dần tạo điềukiện cho các nớc thực dân phơngtây xâm lợc
4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Hớng dẫn HS lập niên biểu về các giai đoạn phát triễn lịch sử của khu vực
- Về nhà làm các bài tập trong SGK , vẽ lợc đồ Đông nam á cổ đại và phong kiến ( trang 47 -hình 20 )
- Đọc trớc bài 9 chuẫn bị cho tiết sau
Bài soạn số: 13 Soạn ngày:23 tháng 11 năm 2009
Ch
ơng V đông nam á thời phong kiến
Tiết 13- Bài 9: vơng quốc căm-pu-chia
Và vơng quốc lào
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
- Nắm đợc vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của các nớc láng giềng của Việt Nam
- Những giai đoạn phát triễn của 2 vơng quốc Lào và Căm-Pu-Chia
- Sự ảnh hởng của Văn hoá ấn độ đối với 2 nớc này
Trang 36II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Sự phát triễn thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông nam á từ thế kỷ XVIII đợc biểu hiện nh thế nào ?
X-2) Giới thiệu bài:
- Căm pu chia và Lào là 2 quốc gia láng giềng gần gủi với Việt Nam , đã có lịch sửtruyền thống lâu đời và một nền văn hoá đặc sắc, Vậy quá trình hình thành và pháttriễn của 2 quốc gia này diễn ra nh thế nào , chúng ta cùng nghiên cứu bài mới
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Cá nhân và lớp
Trớc hết GV giới thiệu khái quát cho HS : Địa
hình Căm-pu-chia nh một cái chảo khổng lồ,
xung quanh là vùng rừng núi bao bọc, đáy là
Biễn hồ và vùng phụ cận là những cánh đồng
phì nhiêu màu mỡ
GV nêu tiếp câu hỏi: Vậy c dân Căm-pu-chia
là ai ? họ sinh sống chủ yếu ở địa bàn nào ?
Sau khi HS trả lời GV nhấn mạnh các điểm
sau:
- C dân chủ yếu là ngời Kh' me Địa bàn c trú
là cao nguyên co-rat, phía bắc
Căm-pu-chia ngày nay và trung lu sông Mê
kông Về sau di c xuống phía nam đến thế kỷ
VI thành lập vơng quốc Căm-pu-chia ( Trung
quốc gọi là Chân-lạp )
GV nêu tiếp câu hỏi: Vậy từ sau thế kỷ VI
Căm-pu-chia phát triễn nh thế nào ? và đạt
đợc những thành tựu gì?
Sau khi HS trả lời GV bổ sung thêm và hớng
dẫn các em lập niên biểu nh sau:
Hoạt động 2: Cá nhân và lớp
1) V ơng quốc Căm-pu-chia
a) C dân và địa bàn sinh sống
- C dân chủ yếu là ngờiKhơMe
- Địa bàn c trú là caonguyên Co-rat , phía bắcCăm-pu-chia ngày nay Sau
di c xuống phía nam , đếnthế kỷ VI thành lập vơngquốc Căm-pu-chia
- Thế kỷ VI -Thành lập vơng quốc Chân lạp - Học chữ phạn
của ngời ấn độ
- Từ 774 - 802 - Bị ngời Giava xâm chiếm thống
trị - Sáng tạo ra chữ viết riêng
của mình : chữ
Khơ me cổ
Trang 37- Từ 802- 1432 - Thời kỳ Ăng ko ( Angko là thủ
đô ở Tây bắc biễn Hồ )Là thời kỳphát triễn nhất của Căm-Pu-Chia phong kiến
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp đều phát triễn
- Chính trị : Mở rộng quyền lực của mình ra bên ngoài, là vơng quốc mạnh nhất Đông Nam á
- Hin đu giáo
đợc truyền bá vào Căm-Pu-Chia, đến thế
kỷ XII Phật giáo có ảnh h-ởng mạnh
- Các công trình kiến trúc Hin đu giáo và phật giáo xuất hiện , nổi tiếng
là Ăngko vát
và Ăng ko thom
Từ thế kỷ 1432 - thế
kỷ XVIII - Căm-Pu-Chia bị ngời Thái tấn công , suy yếu dần , kinh đô phải
chuyễn về phía nam ( nôngpênh ngày nay ) => 1863 bị Pháp xâm lợc
Hoạt động 3: Cá nhân và lớp
Trớc hết GV giới thiệu cho HS: Đất nớc Lào
gắn liền với con sông Mê-kông, con sông vừa
là nguồn tài nguyên thuỷ dồi dào, vừa là trục
đ-ờng giao thông quan trọng của đất nớc, vừa là
yếu tố thống nhất về mặt địa lý Có đồng bằng
ven sông tuy hẹp nhng màu mỡ
GV nêu tiếp câu hỏi: C dân chính của vơng
quốc lào là ai ? sống ở đâu ?
Sau khi HS trả lời GV bổ sung và chốt ý:
- C dân cổ là ngời Lào Thơng sống ở vùng núi
NAm lào ngaỳ nay, là chủ nhân của nền văn
hoá đồ đá , đồ đồng
- Đến thế kỷ XIII có một nhóm ngời Thái di c
đến sống hoà hợp với ngời Lào cổ gọi là ngời
Lào lùm ( ở thấp )
- Tổ chức xã hội sơ khai là các Mờng cổ
- Kinh tế chủ yếu là làm lúa nơng, săn bắn và
làm một số nghề thủ công
GV nêu tiếp câu hỏi: Quá trình phát triễn của
vơng quốc phong kiến Lào diễn ra nh thế
nào ?
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung rồi hớng dẫn
các em lập niên biểu nh sau:
2) V ơng quốc Lào
a) C dân và cuộc sống ban đầu
- C dân cổ là ngời LàoThơng sống ở vùng núiNAm lào ngaỳ nay, là chủnhân của nền văn hoá đồ
đá , đồ đồng
- Đến thế kỷ XIII có mộtnhóm ngời Thái di c đếnsống hoà hợp với ngời Lào
cổ gọi là ngời Lào lùm ( ởthấp )
- Tổ chức xã hội sơ khai làcác Mờng cổ
- Kinh tế chủ yếu là làmlúa nơng, săn bắn và làmmột số nghề thủ công
b) Quá trình phát triễn
Trang 38+Buôn bán trao đổi với cả Châu Âu,Lào còn là trung tâm Phật giáo
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Chia, Đại Việt, kiên quyết chống quânxâm lợc Miến Điện
Căm-Pu Sáng tạo ra chữ
viết riêng trên cơ
sở chữ Chia và Myanma
Căm-Pu Đời sống vănhoá ngời làophong phú hồnnhiên
- Thế kỷ XIIIPhật giáo đợctruyền bá vàoLào-> xây dựngcác công trìnhkiến trúc Phậtgiáo : ThạtLuổng
Từ thế kỷ XVIII
- 1827
- 1893
- Bị suy yếu dần , phân tán thành 3tiểu quốc ( Luông- Pha-Băng; Viêngchăn và Chăm-pa-xắc ) và bị Xiêmxâm chiếm
- Châu A Nụ khởi nghĩa chống Xiêmnhng thất bại
- Bị Pháp xâm lợc4) Củng cố và h ớng dẫn học bài:
- Nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm, hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập về nhà, ôn tập các nội dung đã học chuẫn bị bài 10
Bài soạn số: 14 Soạn ngày:27 tháng 11 năm 2007
Ch
ơng VI tây âu thời trung đại
Tiết 14- Bài 10: thời kỳ hình thành và phát triễn của chế độ phong kiến ở tây âu
I- Mục tiêu bài học
1) Kiến thức:
Trang 39- Hiểu đợc nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời của các quốc gia phong kiến
II- Tiến trình tổ chức dạy học
1) ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi : Lào và Căm-pu-Chia đã đạt đợc những thành tựu văn hoá gì ? nêu bằng chứngthể hiện sự sáng tạo văn hoá của hai dân tộc này
2) Giới thiệu bài:
- GV khái quát lại nội dung kiến thức đã học và dẫn dắt vào bài mới : Nh vậy chúng
ta đã tìm hiểu xong quá trình phát triễn và những đặc điểm cơ bản của chế độ phongkiến ở Phơng Đông, Vậy quá trình ra đời và phát triễn của chế độ phong kiến ở Ph-
ơng Tây diễn ra nh thế nào, đã đạt đợc những thành tựu gì? Hôm nay chúng ta cùngnghiên cứu bài mới
3) Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thầy & Trò Trọng tâm kiến thức
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Gv gợi cho HS nhớ lại những kiến thức cơ
bản của xã hội cổ đại Phơng Tây, nhấn mạnh
quá trình vơn lên bành trớng của đế quốc Rô
ma Rồi nêu câu hỏi:
- Vì sao đến thế kỷ III đế quốc Rôma lâm vào
tình trạng khủng hoảng ?
Sau khi HS trả lời GV chốt ý: Đến thế kỷ III
chế độ chiếm hữu nô lệ không còn phù hợp
nữa, Nô lệ liên tục nổi dậy đấu tranh làm cho
xã hội rối ren, sản xuất sút kém đế quốc Rô
ma lâm vào khủng hoảng
Gv giới thiệu tiếp : trong hoàn cảnh đó đến
thế kỷ V , ngời Giec-man từ phơng bắc tràn
xuống xâm chiếm Đến năm 476 đế quốc
Rôma bị diệt vong chế độ chiếm nô kết thúc
ở Địa trung hải, thời đại phong kiến bắt đầu ở
Châu Âu
Hoạt động 2: Cá nhân và tập thể
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
- Sau khi xâm chiếm lãnh thổ của Rôma,
những ngời Giec-man đã có những việc làm
gì?
- Tác động của những việc làm đó đối với xã
hội Tây Âu ?
Sau khi HS thảo luận và trả lời , GV phân tích
và làm rõ các ý sau:
Sự hình thành các v ơng quốcphong kiến ở Tây Âu
a) Sự suy yếu của đế quốc Rôma
- Đến thế kỷ III đế quốc Rô masuy yếu và khủng hỏng
+ Nô lệ nổi dậy đấutranh -> xã hội rối ren,sản xuất sút kém
- Đến thế kỷ V ngời Giec-mantấn công -> 476 đế quốc Rômasụp đổ, chế độ chiếm nô chấmdứt ở Địa Trung Hải
b) Sự hình thành chế độ phong kiến
- Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ,thành lập các vơng quốc mới
nh Prăng, Ăng-glô-xac-xông,
Đông gốt, tây gốt
Trang 40- Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ, thành lập các
vơng quốc mới nh Prăng, Ăng-glô-xac-xông,
Đông gốt, tây gốt
- Chiếm đoạt ruộng đất của quý tộc chủ nô
Rô ma chia nhau, Các thủ lĩnh, quý tộc ngời
Giec-man tự xng vua, tự phong các tớc vị (
V-ơng, Công Hầu Bá, Tử , Nam )=> hình thành
tầng lớp quý tộc vũ sỹ
- Từ bỏ các tôn giáo nguyên thuỷ, theo Ki-tô
giáo, ban tặng đất đai tớc vị cho nhà thờ và
quý tộc => hình thành quý tộc tăng lữ
- Nô lệ đợc giải phóng hình thành giai cấp
nông nô
=> Các giai cấp mới đợc hình thành=> lãnh
chúa phong kiến và nông nô => quan hệ sản
xuất phong kiến đợc hình thành ở Châu Âu
GV có thể mở rộng thêm về sự hình thành
v-ơng quốc Prăng: Clôvit ( 481-511 ) xng vua
đánh dấu sự hình thành chế độ phong kiến
đến thời Macten (715-741) và
Saclơ-Manhơ (768-811) quá trình phong kiến hoá
diễn ra mạnh mẽ
Hoạt động 3: Cả lớp
Gv giới thiệu với HS: đến thế kỷ XI hầu hết
đất đai đã đợc các quí tộc và nhà thờ chiếm
đoạt xong và biến thành đất riêng của mình
gọi là các lãnh địa Yêu cầu HS đọc SGK làm
rõ các vấn đề sau:
- Lãnh địa là gì ? tổ chức của Lãnh địa ?
- Trong lãnh địa có những giai cấp nào ? Sự
phát triễn của kinh tế và đặc điểm của lãnh
địa?
Sau khi HS thảo luận GV phân tích kết luận:
- Lãnh địa là một khu đất rộng bao gồm đất
của lãnh chúa và đất khẩu phần chia cho nông
nô Trong đất của lãnh chúa có lâu đài, nhà
thờ, nhà kho, tờng cao hào sâu tạo thành
những pháo đài kiên cố Đất khẩu phần ở
xung quanh pháo đài đợc lãnh chúa giao cho
nông nô cày cấy và nộp tô thuế
- Trong lãnh địa lãnh chúa sống xa hoa dựa
trên sự bóc lột tô thuế của nông nô, nông nô
là ngời sản xuất chính, bị gắn chặt vào ruộng
đất và lệ thuộc vào lãnh chúa
- Trong lãnh địa kỹ thuật sản xuất đã có nhiều
tiến bộ nh biết sử dụng phân bón, sử dụng sức
kéo của động vật nhng quan hệ sản xuất
đóng kín mang tính tự nhiên tự cấp, tự túc
- Trong lãnh địa có quân đội riêng, toà án
riêng, pháp luật riêng, tiền tệ riêng và chế độ
thuế khoá, đo lờng riêng
- Chiếm đoạt ruộng đất của quýtộc chủ nô Rô ma chia nhau,Các thủ lĩnh, quý tộc ngời Giec-man tự xng vua, tự phong các t-
ớc vị ( Vơng, Công Hầu Bá, Tử ,Nam )=> hình thành tầng lớpquý tộc vũ sỹ
- Từ bỏ các tôn giáo nguyênthuỷ, theo Ki-tô giáo, ban tặng
đất đai tớc vị cho nhà thờ vàquý tộc => hình thành quý tộctăng lữ
- Nô lệ đợc giải phóng hìnhthành giai cấp nông nô
=> Các giai cấp mới đợc hìnhthành=> lãnh chúa phong kiến
và nông nô => quan hệ sản xuấtphong ki
- Tổ chức của lãnh địa + Lãnh địa là một khu đấtrộng bao gồm đất của lãnh chúa
và đất khẩu phần chia cho nôngnô Trong đất của lãnh chúa cólâu đài, nhà thờ, nhà kho, tờngcao hào sâu tạo thành nhữngpháo đài kiên cố Đất khẩu phần
ở xung quanh pháo đài đợc lãnhchúa giao cho nông nô cày cấy
và nộp tô thuế+ Trong lãnh địa lãnh chúa sống
xa hoa dựa trên sự bóc lột tôthuế của nông nô, nông nô làngời sản xuất chính, bị gắn chặt