Phần I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNGBài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA CƠ THỂ SỐNG Tiết PP: 01 I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái n
Trang 1Phần I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA CƠ THỂ SỐNG
(Tiết PP: 01)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống. -Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của cơ thể sống
-Trình bày được đặc điểm chung của các cấo tổ chức sống
-Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp , kĩ năng học tập theo nhóm và làm việc độc lập
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Tranh vẽ sơ đồ về các cấp tổ chức của cơ thể sống
-Các phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Phương pháp quan sát, phân tích tranh vẽ
-Phương pháp nêu vấn đề
-Tổ chức hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/Phần mở bài:
2/Tiến trình bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
-SV khác với vật vô sinh ở những điểm nào?
(TĐC, sinh trưởng, phát triển,cảm ứng,
thích nghi với môi trường…)
-HS đọc SGK và cho biết tổ chức của thế
giới sống gồm những tổ chức nào?
⇒ Các cấp độ tổ chức của sự sống
Nguyên tử →phân tử →đại phân tử
→bào quan →tế bào →mô →cơ quan→
hệ cơ quan →cơ thể →quần thể
loài→quần xã →hệ sinh thái →sinh
quyển.
-Đơn vị cấu trúc cơ bản của thế giới sống là
gì?
(TB, mọi cơ thể sống đều được cấu tạo
nên từ TB, TB có đầy đủ dấu hiệu đặc
trưng của sự sống)
-Dựa vào H1/SGK thảo luận điền vào phiếu
học tập:
Khái niệm Nội dung
-Nguyên tử
-Phân tử
-Đại phân tử
-Bào quan
I/CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Nguyên tử →phân tử →đại phân tử →bào quan →tế bào →mô →cơ quan→ hệ cơ quan →cơ thể →quần thể loài→quần xã →hệ sinh thái →sinh quyển
Trang 2Khái niệm Nội dung
-Mô
-Cơ quan
-Hệ cơ quan
⇒Cơ thể là một thể thống nhất
-Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt cơ thể
đơn bào, đa bào qua bảng sau:
-Đơn bào
-Đa bào
-Cho VD để phân tích các dấu hiệu của 1
quần thể SV?
(số lượng, cùng loài, cùng sống trong 1
khu vực xác đinh, vào cùng 1 thời điểm
xác đinh và giữa các cá thể có mối quan
hệ sinh sản, kiếm ăn…)
⇒khái niệm quần thể, loài?
-Phân biệt quần thể và quần xã?
(QT chỉ gồm các cá thể cùng loài, có quan hêï
hỗ trợ hay cạnh tranh với nhau để giữ vững
trạng thái cân bằng của cả quần xã)
-Dựa vào kiêùn thức đã học ở THCS, nhắc lại
khái niệm HST, sinh quyển?
⇒ Sinh quyển là cấp tổ chức lớn nhất, cao
nhất của hệ thống sống.
-Nguyên tắc thứ bậc là gì?
-Đặc điểm nổi trội do đâu mà có?
-VD về nguyên tắc thứ bậc?
(TB cấu tạo nên mô, các mô tạo thành cơ
quan…)
-SV với mt có mối quan hệ ntn?
(+ĐV lấy thức ăn, nước uống từ mt và thải
chất cặn bã vào mt
+Mt biến đổi (thiếu nước,…) SV bị giảm sức
sống dẫn tới tử vong
+SV phát triển làm số lượng tăng nên mt bị
phá hủy.)
-Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò
chủ đạo trong điều hào cân bằng nội môi?
(Hệ nội tiết, hệ thần kinh)
II.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
-Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên -Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc điểm này không thể có được ở các cấp tổ chức nhỏ hơn
2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh
-Hệ thống mở: SV ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
-SV không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường
-Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hòa cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển
Trang 3-VS sức sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này
sang thế hệ khác?
(Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền
thông tin trên DNA từ thế hệ này sang thế hệ
khác)
-Tại sao tất cả các SV đều được cấu tạo từ
TB?
(Các SV trên tái đất có chung nguồn gốc)
-VS cây xương rồng khi sống trên sa mạc có
nhiều gai dài và nhọn?
(SV có thể phát sing các biến dị DT được
CLTN chọn lọc nên thích nghi với mt và tạo
nên 1 thế giới sống đa dạng và phong phú)
-Do đâu SV thích nghi với mt sống?
(SV không ngừng tiến hóa)
3.Thế giới sống liên tục tiến hóa
Từ 1 nguồn gốc chung SV đã liên tục biến đổi (biến dị), chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những SV có những biến đổi thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, kết quả là thế giới SV liên tục tiến hóa tạo nên sự đa dạng và phong phú như ngày nay
3.Củng cố:
-Tổng kết lại hệ thống sống, cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ thống sống
-Yêu cầu HS học kĩ phần ghi nhớ, liên hệ thực tế và lấy thêm ví dụ
-Trả lời và làm bài tập cuối bài
Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
(Tiết PP: 02)
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được khái niệm giới
-Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới Mối quan hệ của các giới sinh vật
-Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, so sánh và ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Sơ đồ hệ thống năm giới sinh vật (theo Whittaker và Magurlis)
- Sơ đồ cây phát sinh sinh vật (theo quan điểm khác)
-Các phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Phương pháp quan sát, phân tích sơ đồ
-Tổ chức hoạt động nhóm
-Phương pháp giải quyết vấn đề
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Phần mở bài:
3/Tiến trình bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
-HS đọc SGK và cho biết “Giới “ là gì? I/ GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI
Trang 4-Tìm VD về các giới đã học ở THCS?
-Quan sát sơ đồ SGK, cho biết có bao nhiêu giới
theo hệ thống phân loại của Whittaker và
Magurlis?
-Giới thiệu một số hệ thống phân loại khác (HS
đọc thêm ở mục “Em có biết”)
John Ray và Carl Von Linnaeus chia SV ra 2
giới là TV và ĐV.
Hệ thống 3 lĩnh giới (Domain):VSV cổ, Vi
khuẩn và SV nhân thực.
1.Khái niệm giới
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành SV có chung những đặc điểm nhất định
2.Hệ thống phân loại năm giới
-Hệ thống 5 giới sinh vật:
+ Giới Khởi sinh (Monera) + Giới Nguyên sinh (Protista) + Giới Nấm (Fungi)
+ Giới Thực vật (Plantae) + Giới Động vật (Animalia)
II.ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÁC GIỚI SINH VẬT:
Giới
Nội dung
Đặc điểm
Đại diện
Loại TB (nhân sơ hat nhân thực)
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu ding dưỡng Khởi sinh SV
nhân sơ
Kích thước nhỏ 1-5
Sống hoại sinh, kí sinh 1 số
Trang 5-Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm điền vào
phiếu học tập
micromet có khả
năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
Nguyên sinh
SV nhân thật
Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài có diệp lục
Sống dị dưỡng (hoại sinh), tự dưỡng
Nấm
SV nhân thật
Cơ thể đơn bào hay đa bào Cấu trúc dạng sợi , thành
TB chứa kitin.
Không có lục lạp, lông roi.
Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh.
Thực vật
SV nhân thật
SV đa bào Sống cố định.
Có khả năng cảm ứng chậm.
Có khả năng quang hợp.
Động vật
SV nhân thật
SV đa bào Có khả năng
di chuyển.
Có khả năng phản ứng nhanh.
Sống dị dưỡng.
4/Củng cố:
-Hệ thống phân loại SV theo 5 giới, đặc điểm sai khác giữa các giới
-Đọc kĩ phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
Phần 2 - SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
(Tiết PP: 03)
I/ MỤC TIÊU
-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
-Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
-Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng
-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đến các đặc tính lí hoá của nước -Nêu được vai trò sinh học của nước đối với TB và cơ thể
Trang 6-Rèn luyện kĩ năng phân tích hình vẽ,tư duy so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Hình cấu trúc hoá học của phân tử nước
-Hình mật độ của các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng
-Phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp giải thích, minh hoạ
-Tổ chức hoạt động nhóm
- Phương pháp quan sát, phân tích sơ đồ
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/Phần mở bài:
2/Tiến trình bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
-Kể tên các nguyên tố hoá học mà em biết?
-Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể
sống?
⇒ Tính thống nhất về vật chất giữa giới vô cơ và
giới hữu cơ ở cấp độ nguyên tử.
-Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất?
-Vẽ biểu đồ hình tròn tỉ lệ các nguyên tố trong
TB, dựa vào số liệu bảng 1 SGK/ 25
-Đọc SGK, cho biết tại sao Cacbon là nguyên tố
quan trọng nhất trong việc tạo nên sự đa dạng của
đại phân tử hữu cơ?
-Cây trồng cần những nguyên tố nào? Làm thế
nào để biết được nguyên tố đó là cần thiết đối với
cây trồng?
⇒giải thích nguyên tố đa lượng, vi lượng
(Nguyên tố đa lượng:T/p chất hữu cơ
Nguyên tố vi lượng: cấu trúc enzym hoặc các
vitamin)
-Triệu trứng của những biểu hiện khi cây trồng
thiếu hoặc thừa 1 nguyên tố nào đó?
-Có phải tất cả SV đều cần các nguyên tố sinh
học như nhau (trừ 1 số nguyên tố chính: C, H, O,
N)?
-Điền vào phiếu học tập:
Nhóm
Các nguyên tố xây dựng nên TB
Vai trò
C, H, O, N Là n/tố chủ
yếu của các
I/ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO
-Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống: O,
C, H, N, Ca, P, K, Na, Cl, Mg………
-Các nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc TB
-C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
-Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng khô của cơ thể lớn (>0,01%)
Vai trò: Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu
cơ như prôtêin, CH, lipit, axit nucleic là chất hóa học chính cấu tạo tên TB
VD: C, H, O, N, P, K, Na, Ca……
-Các nguyên tố chứa ít hơn gọi là các nguyên tố vi lượng (<0,01%)
Vai trò: Tham gia vào quá trình sống cơ bản của tế bào
VD: Mn, Zn, Mo………
Trang 7Các nguyên
tố chủ yếu
hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc TB Các nguyên
tố đa lượng Ca, P, S,Na, Cl,
Mg……
Có trong t/p chất hữu cơ
Các nguyên
tố vi lượng
I, Zn, Mo,
Mn, Cu……
Là t/p cấu trúc bắt buộc của nhiều enzym
-Quan sát hình 7.1SGK, mô tả cấu trúc hoá học
của p/tử nước?
-Quan sát hình mật độ của các phân tử nước ở
trạng thái rắn và lỏng ⇒ giải thích tính phân cực
của nước và mối liên kết trong p/tử nước?
-Thảo luận, giải thích tại sao con nhện nước lại
có thể đứng và chạy trên mặt nước?
VD: nước chuyển từ rễ cây →thân →la thoát ra
ngoài qua lỗ khítạo thành cột nước liên tục trên
mạch gỗ nhờ có sự liên kết của các p/tử nước.
-Nước có vai trò ntn đối với sự sống?
-Nếu thiếu nước SV có thể tồn tại được không?
-Quan sát hình 7.2, nêu vai trò của nước trong
TB?
-Giải thích tại sao nước là 1 dung môi tốt?
(Dựa vào tính phân cực và khả năng tạo ra những
liên kêt hiđrô của các p/tử nước để giải thích)
-Nước trong TB luôn được đổi mới Một người
nặng 60 kg cần cung cấp 2-3l nước/ngày
-Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các ao hồ trong các
thành phố và nông thôn đang bị lấp dần để xây
dựng nhà cưả?
II/ NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
1.Cấu trúc và đặc tính hoá-lí của nước
-Cấu tạo hoá học đơn giản gồm:
02 nguyên tử Hiđrô liê kết cộng hoá trị vơi 1 nguyên tử Oxy ⇒ CTHH: H2O
-Nước có tính phân cực ⇒ các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô tạo nên cột nước liên tục (mạng lưới nước)
2.Vai trò của nước đối với tế bào
-Nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho họat động sống của TB và là môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra
-Nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào
-Nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong chuyển hóa vật chất ở TB
4/Củng cố:
-Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên TB
-Tại sao TB khác nhau lại được cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất định?
-Tại sao khi đi tìm kiếm sự sống người ta tìm xem ở nơi đó có nước hay không?
-HS đọc phần tóm tắt và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 8Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
(Tiết PP: 04)
I.MỤC TIÊU:
-Liệt kê được tên các loại đường đơn, đôi, đa và các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
-Nêu được vai trò của Cacbohiđrat và lipit trong tế bào và cơ thể
-Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và chức năng
-Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Cấu trúc một số Cacbohiđrat và 1 số lipit có trong cơ thể sinh vật
-Phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Phương pháp nêu vấn đề
-Phương pháp giải thích, minh hoạ
-Tổ chức hoạt động nhóm
- Phương pháp hỏi đáp
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/Phần mở bài:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Tiến trình bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
-Cacbohiđrat là gì?
Hecxô(glucoz, fructoz…):6C–12H–6O
Pentoz (ribôz, đeoxyriboz,………):
5C - 10H - 5O
-Kể tên các dạng đường đơn?
(Glucoz (đường nho), fructoz (đường quả),
galactoz (đường sữa)……)
-Đường đơn có vai trò như thế nào?
-Phân biệt monosaccarit và disaccarit?
(Liên kết giữa 2 đường đơn trong disaccarit là liên
kết glicozit bền vững).
-Nêu VD 1 số loại đường đôi?
(Saccaroz (đường mía), mantoz (đường mạch nha),
lactoz (đường sữa)……)
-Cho biết đường đa có những loại nào?
(glicogen, tinh bột, xenluloz, kitin…)
-Tinh bột tồn tại ở đâu? Con người dùng tinh bột ở
dạng nào?
-Giải thích tại sao khi ta ăn cơm càng nhai nhiều
càng thấy vị ngọt?
-Giải thích tại sao thành xenluloz lại có cấu trúc
vững chắc?
(cấu tạo mạch không nhánh → tạo thành nhiều sợi
I/ CACBOHIĐRAT (SACCARIT)
Cacbohiđrat là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H,
O Gồm có đường đơn, đường đa
1.Cấu trúc của Cacbohiđrat
a)Monosaccatir (đường đơn)
Đường 6 Cacbon gồm glucozơ, fructzơ, galactozơ
b)Disaccatir (đường đôi)
Do 2 p/tử đường đơn (cùng loại hoặc khác loại) liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân nhờ liên kết glicozit bền vững
c)Polisaccarit (đường đa)
-Gồm nhiều p/tử đường đơn liên kết với nhau
-Tinh bột và glicogen có cấu trúc mạch phân nhánh còn xenluloz có cấu trúc mạch thẳng
2.Chức năng của Cacbohiđrat
-Là nguồn NL dự trữ của TB & cơ thể
-Cấu tạo nên TB &các bộ phận cơ thể
-Tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác
Trang 9chắc bền)
-Điền vào phiếu học tập:
Monosaccarit
(đường đơn)
Hexoz:Glucoz (đườngnho)
fructoz (đườngquả) galactoz (đường sữa)
Là nguồn cung cấp năng lượng cho TB và cơ thể (phổ biến nhất là glucoz)
Pentoz: Riboz
Deoxiriboz Tham gia cấu tạo nên AND và ARN Disaccarit
(đường đôi)
Saccaroz (đường mía) mantoz (đường mạch nha)
lactoz (đường sữa)
Tham gia cấu tạo nên AND và ARN
Polisaccarit
(đường đa)
Glicogen (ở ĐV) Tinh bột (ở TV)
Là nguồn NL dự trữ ngắn hạn
Xenluloz Cấu tạo nên thành TB TV Kitin -Là t/phần chính tạo nên bộ xương ngoài của ĐV
(tôm, cua,côn trùng…) -Trong phẫu thuật dùng làm chỉ khâu.
-Tại sao khi mệt, uống nước đường (đặc biệt nước
mía, nước hoa quả) người cảm thấy khoẻ hơn?
(đường cung cấp trực tiếp nguồn NL cho TB)
-Các loại lipit trong TB và cơ thể:
lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp…)
lipit phức tạp (photpholipit, steroit…)
-Đọc SGK, cho biết cấu trúc 1 lipit đơn giản?
Phân biệt với glucoz?
-Tại sao về mùa lạnh hanh, khô, người ta thường
bôi kem (sáp) chống nẻ?
(chống thoát hơi nước, giữ cho da mềm mại)
-Mỡ và dầu khác nhau ở những điểm nào? Tại
sao?
-Dựa vào hình 4.2, hãy mô tả cấu trúc p/tử mỡ
-Tại sao ĐV ngủ đông (gấu) thường có lớp mỡ rất
dày? (dự trữ NL)
II/ LIPIT
Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête, clorofooc
1.Cấu trúc
-Mỡ và dầu: Gồm glixerol (1 loại rượu 3C) liên kết
với 3 axit béo
-Các photpholipit & steroit:
+Photpholipit có cấu trúc gồm 2 p/tử axit béo liên kết với 1 p/tử glixerol, vị trí thứ 3 của p/tử glixerol được liên kết với nhóm phophat
+Steroit có chứa các n/tử kết vòng
-Sắc tố và vitamin: vit là phân tử hữu cơ nhỏ Sắc tố carotenoit
2.Chức năng
-Mỡ & dầu là nguồn nguyên liệu dự trữ NL chủ yếu của TB
-Photpholipit có vai trò cấu trúc nên màng TB -Steroit tham gia cấu tạo màng sinh chất và một số hoocmon
-Sắc tố và vit: tham gia vào mọi họat động sống của
cơ thể
4/Củng cố:
-Khái niệm đường đơn, đường đa
-Phiếu học tập:
Dấu hiệu so sánh Cacbohiđrat Lipit
Cấu tạo
Tính chất
Vai trò
Trang 10Bài 5: PROTEIN
(Tiết PP: 05)
I.MỤC ĐÍCH
-Viết được CTTQ của axit amin
-Phân biệt cấu trúc bậc 1, 2, 3 và 4 của Protein
-Nêu được chức năng của các loại Protein Đưa ra ví dụ minh hoạ
-Rèn luyện tư duy khái quát, trừu tượng
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Sơ đồ cấu tạo của axit amin
-Các bậc cấu trúc của Protein
III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
-Phương pháp giải quyết vấn đề
-Phương pháp phân tích, so sánh
-Phương pháp hỏi đáp
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1/Phần mở bài:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Tiến trình bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
-Đọc SGK, cho biết Protein có cấu trúc ntn?
-Quan sát hình vẽ, hãy cho biết CTTQ của axit
amin gồm những nhóm nào?
⇒ Các aa có cấu tạo chỉ khác nhau ở gốc –R.
-Giới thiệu 1 số aa: valin, lơxin, lizin…
-Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau?
-Cấu trúc bậc 1 của Protein là gì?
-Các aa liên kết với nhau nhờ kiên kết nào?
(liên kết peptid→ chuỗi polipeptid)
aa-aa: đipepti
aa-aa-aa: tripeptid
aa-aa-aa-aa -aa n : polypeptid
-Trong tự nhiên có hơn 20 loại aa khác nhau ở cấu
trúc ⇒ Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các aa trong cấu trúc bậc 1 thể hiện tính đa
dạng và đặc thù của protein.
-Quan sát hình 5.1 → Các cấu trúc của protein
-Căn cứ vào đâu có thể phân biệt được các cấp độ
cấu trúc của protein?
(các loại lk ở từng bậc cấu trúc)
-Khi có tác động của nhiệt độ cao hoặc do độ pH
không thích hợp thì protein có thể bị biến tính và
trở nên mất hoạt tính chức năng.
I/ CẤU TRÚC CỦA PROTEIN
-Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng nhất đối với
cơ thể sống
-Protein là phân tử có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin (Có 20 loại aa)
-Protêin đa dạng, đặc thù do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các aa
1.Axit amin- đơn phân của protein
Một axit amin gồm có nhóm amin (-NH2) nhóm cacboxyl (-COOH) va øgốc cabonhidro (nhóm R)
2 Cấu trúc bậc một
-Các axit amin liên kết với nhau bởi liên kết peptit tạo thành chuỗi polypeptid
-Cấu trúc bậc một là số lượng và trình tự sắp xếp của các loại aa trong chuỗi pôlipeptit
3 Cấu trúc bậc hai