Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi khoanh vào kết quả đúng.. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.. Bài m i:ới: HĐ1 Đóng vai *HD hs tìm hiểu thảo luận đón
Trang 1TẬP ĐỌC
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND : sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu , sự quan tâm tới ông bà ( trả lời được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ SGK BP viết sẵn câu cần luyện
III Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Trả bài kt - Nhận xét đánh giá
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu
-Từ khó
- Yêu cầu đọc lần hai
* Luyện đọc đoạn
+ Bài chia làm + đoạn đó là những đoạn nào+
Yêu cầu đọc câu
- Yêu cầu đọc đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp 3 đoạn
* Đọc trong nhóm
* Thi đọc
Nhận xét- Đánh giá
*Luyện đọc toàn bài:
c, Tìm hiểu bài:
-Bé Hà có sáng kiến gì?
Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
Hai bố con Hà chọn ngày nào làm ngày ông bà
vì sao?
+ Bé Hà còn băn khoăn điều gì
+ Ai đã gỡ bí cho Hà
- Hát
- Mỗi học sinh đọc một câu
- ngày lễ rét Sức khoẻ suy nghĩ CN- ĐT
- Đọc câu lần hai
- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 1 – Nhận xét + Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằn năm/ làm “Ngày ông bà”/ vì khi trời rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
- học sinh đọc đoạn nhận xét
+ Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười/ của cháu đấy
- 1 học sinh đọc lại đoạn 3
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc nhóm 3
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3
- Lớp nhận xét bình chọn
- 3 học sinh đọc cả bài
- hs đọc ĐT
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày tết thiéu nhi 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có
- Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà
- Chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thì thầm vào tai bé Hà mách nước, bé hứa
sẽ làm theo lời bố
Trang 2+ Hà tặng ông bà món quà gì
+ Qua câu chuyện này giúp con hiểu điều gì.Bé
Hà là cô bé như thế nào
*Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai:
4.Củng cố dặn dò:
- Hiện nay người ta lấy ngày 1/ 10 là ngày QT
cho người cao tuổi
- Về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chùm điểm mười của bé Hà là món quà ông
bà thích nhất
- ý nghĩa: Bé Hà là một cô bé ngoan nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
- Đọc c/n - đt
- 3 nhóm thi đọc phân vai
- Nhận xét – bình chọn
TuÇn 10 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b( với a, b là các số có không quá hai chữ số)
Trang 3- Biết giải bài toán có một phép trừ
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm x
- Giáo viên cho học sinh làm bảng con
- Nhận xét bảng con
Bài 2:( cột 1,2) Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 3: Tính
- Cho học sinh làm vào vở
Bài 4: Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào
vở
Tóm tắt:
Cam và quýt: 45 quả
Cam: 25 quả
Quýt: … quả ?
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi
khoanh vào kết quả đúng
3 Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh làm bảng con
x + 8 = 10
x = 10 – 8
x = 2
x + 7 = 10
x = 10 – 7
x = 3
30 + x = 58
x = 58 – 30
x = 28
- Học sinh nêu kết quả
- Học sinh làm vở
10- 3= 7 10- 3 = 7 10- 3- 4 = 310- 7 = 3 19- 3- 5 = 1119- 8 = 11
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
- Một học sinh lên bảng chữa bài
Bài giải
Số quả quýt có là:
45- 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả
- Học sinh làm vào vở nháp để tính kết quả rồi khoanh vào đáp án c c = 0
Đạo đức
CHĂM CHỈ HỌC TẬP( T2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
Trang 4II Chuẩn bị: Tranh phóng to
III Các hoạt động:
1.Bài cũ : -Nêu lợi ích của việc học tập
-Tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập
2 Bài m i:ới:
HĐ1 Đóng vai
*HD hs tìm hiểu thảo luận đóng vai xử lí
tình huống
GV nhận xét ủng hộ ý kiến : Hà nên đi
học sau buổi học về sẽ nói chuyện với bà
*Kết luận :Các em cần phải đi học
chuyên cần và đúng giờ
HĐ2 Thảo luận nhóm
GV giao phiếu cho các em thảo luận để
bày tỏ thái độ tán thành hay không tán
thành với các ý kiến trong phiếu
Kết luận :
a)KTTvì là hs ai cũng cần chăm chỉ học
tập b,c)tán thành d)Không TT vì thức
khuya sẽ có hại cho sức khoẻ
HĐ3)Phân tích tiểu phẩm
GV cho HS diễn tiểu phẩm chuẩn bị trước
-Làm bài trrong giờ chơi có phải là
chăm chỉ học tập không? Vì sao?
-Em có thể khuyên bạn An ntn ?
* Kết luận : Giờ chơi HS nên vui chơi để
giảm bớt căng thẳng trong học tập vì thế
các em không nên học trong giờ
chơi Chúng ta nên khuyên bạn nên “Giờ
nào việc nấy”
3 Củng cố - dặn dò :Chăm chỉ HT là bổn
phận của hs đồng thời cũng để giúp em
thực hiện tốt hơn ,đầy đủ hơn quyền được
học tập của mình
thực hành bài học
Các nhóm thảo luân đóng vai
HS nhận xét chọn nhóm thể hiện hay nhất , nhóm xử lí tình huống đúng nhất
ND phiếu :
chăm chỉ b)Cần chăm học hằng ngày
c)Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích học tậpcủa lớp ,của tổ
d)Chăm chỉ học tập là là hàn ngày phải học đến khuya
Một số nhóm đóng vai
ND “Trong giờ chơi ,bạn An cắm cúi làm bài tập Ban Bình thấy vậy liền bảo : “Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy?”.An nói
“Mình tranh thủ làm bài tập để về nhà không làm để được xem ti vi thoả thích “ Bình nói với cả lớp “ Các bạn ơi có phải đây là hành động chăm chỉ học tập không nhỉ ?”
Thảo luận cả lớp Chuẩn bị bài : Quan tâm giúp đỡ bạn
Kể chuyện
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
- Hs khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện( BT 2)
II Chuẩn bị:
Trang 5- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý
chính
- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể
- Kể chuyện trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho 3 học sinh lên kể mỗi em 1
đoạn
- Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện
- Giáo viên nhận xét bổ sung
3: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh dựa vào từng ý chính của từng đoạn để kể
a) Niềm vui của ông bà
b) Bí mật của hai bố con
d) Niềm vui của ông bà
- Học sinh kể trong nhóm
- Học sinh các nhóm nối nhau kể trước lớp
- Học sinh kể theo 3 đoạn
- Đóng vai kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp cùng nhận xét tìm nhóm kể hay nhất
- Một vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
Toán
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ( số tròn chục trừ đi một số)
II Chuẩn bị:
Trang 6- 4 bó mỗi bó một chục que tính và 8 que tính rời
- Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4 / 46
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Giới thiệu phép trừ 40 – 8
- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính 40- 8
- Giáo viên viết phép tính lên bảng: 40–8 = ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính
40
- 8
32
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
* Vậy: 40 – 8 = 32
Giới thiệu phép trừ 40 – 18
- Giáo viên hướng dẫn tương tự
- Học sinh thực hiện phép tính
40
- 18
22
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ được lấy 10 trừ 8
bằng 2, viết 2
* 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
* Vậy: 40 – 18 = 22
* Thực hành
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1,
bài 3 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở,
bảng con,…
3 Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 32
- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính
- Học sinh nhắc lại:
* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- Học sinh thực hiện trên que tính để tìm ra kết quả là 22
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép tính
- Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên
Tự nhiên và xã hội
ÔN TẬP “CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE”.
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
- Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn
Trang 7II Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Muốn đề phòng bệnh giun sán em phải làm gì ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
- Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nói đúng
- Trò chơi: xem ai cử động nói tên các
xương và khớp xương
- Thi hùng biện:
+ Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để
học sinh các nhóm lên bốc thăm
+ Các nhóm thảo luận cử 1 em lên trình bày
+ Giáo viên làm trọng tài để nhận xét cho
các nhóm trả lời đúng
3: Củng cố - Dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chơi trò chơi dưới sự điều khiển của giáo viên
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt các nhóm báo cáo
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh lên bốc thăm
- Về nhóm chuẩn bị
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp cùng nhận xét để chọn người nói hay nhất
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC BƯU THIẾP
I Mục tiêu.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ
Trang 8- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , phong bì thư , ( trả lời được các CH trong SGK )
II Chuẩn bị:
- Mỗi học sinh một bưu thiếp, một phong bì thư
III Các hoạt động dạy học
Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ *
Luyện đọc câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu
-Từ khó
- Yêu cầu đọc lần hai
* Luyện đọc đoạn:
+ Bưu thiếp 1
+ Thế nào là bưu thiếp
+ Bưu thiếp 2
- Yêu cầu đọc
+ Phong bì thư.
Yêu cầu đọc
+ Đọc với giọng như thế nào
* Đọc trong nhóm
* Thi đọc
Nhận xét- Đánh giá
c, Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu đọc bưu thiếp 1.
+ Bưu thiếp 1 là của ai gửi cho ai
+ Gửi để làm gì
*Yêu cầu đọc bưu thiếp 2:
+ Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai Gửi để làm gì
+ Bưu thiếp dùng để làm gì
+ Hãy viết một bưu thiếp (Yêu cầu viết ngắn
gọn) và ghi rõ địa chỉ
4 Củng cố dặn dò:
- Viết bưu thiếp là thể hiện sự quan tâm đến
người thân
- Nhận xét tiết học
- Mỗi học sinh đọc một câu Bưu thiếp
Vĩnh Long CN- ĐT
- Đọc câu lần hai
- 1 học sinh đọc – nhận xét
- Tấm giấy cứng, khổ nhỏ dùng để viết thư ngắn, báo tin, chúc mừng, gửi quà…
- 1 học sinh đọc lại
- 1 học sinh đọc – nhận xét
- 1 học sinh đọc – nhận xét
+ Người nhận:// Tràn Hoàng Ngân// 18// đường
Võ Thị Sáu//thị xã Vĩnh Long//Tỉnh Vĩnh Long.//
- Cần đọc giọng rõ ràng, mạch lạc
- Nhóm 3 lần lượt đọc từng bưu thiếp
- 3 nhóm cùng thi đọc bưu thiếp 2
- Nhận xét – bình chọn
- 1 học sinh đọc
- Của cháu gửi cho ông bà
- Để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm
- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức
- Vài học sinh đọc bưu thiếp
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
Toán:
11 trừ đi một số : 11 – 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11-5
II Chuẩn bị:
- 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
III Các ho t đ ng d y – h c :ạt động dạy – học : ộng dạy – học : ạt động dạy – học : ọc :
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU::
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG: DẤU CHẤM; DẤU CHẤM HỎI
I Mục đích:
Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình , họ hàng ( BT1, BT2) ; xếp đúng người chỉ người trong gia đình , họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội , họ ngoại ( BT3) Điền đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống ( BT4)
II Chuẩn bị: - Viết sẵn bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Tìm những từ chỉ hoạt
động của vật, người trong bài: Làm việc
thật là vui?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: a GT bài:
b HD làm bài tập:
* Bài 1: - Y/C làm bài
- Gọi h/s nêu
- Nhận xét - đánh giá
*Bài 2:
- Thảo luận nhóm
- YC các nhóm trình bày
- Nhận xét - đánh giá
*Bài 3:
- Nêu y/c
- Chơi tiếp sức Phát cho các nhóm giấy,
bút
- Nhận xét - đánh giá
* Bài 4:
- HD làm bài
- YC các nhóm trình bày
Cuối mỗi câu ghi dấu chấm, cuối câu hỏi
ghi dấu chấm hỏi
4 Củng cố dặn dò:
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu hỏi
- Nhận xét giờ học
Hát
- Nêu: đồng hồ tích tắc, tu hú kêu, bé học bài
- Nhận xét
* Tìm những từ ngữ chỉ người trong gđ, họ hàng ở câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà
- Nhận xét
* Kể thêm các từ chỉ người trong gđ, họ hàng mà em biết?
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày:
- Cha mẹ, ông bà, cô chú, cậu gì, dượng, con dâu, con rể, cháu, chắt…
- Nhận xét- bổ sung
* Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm thi tiếp sức:
- Nhận xét, bổ sung
* Em chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào chỗ trống?
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày
Nam nhờ chị viết thư cho ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết.Viết song thư chị hỏi:
- Em còn muốn nhắn gì nữa không ? Cậu bé đáp: - Dạ có.Chị viết hộ em vào cuối thư: “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và sai nhiều lỗi chính tả.”
- Nhận xét
Trang 10Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010
Toán
31 – 5
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31-5.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II Chuẩn bị:
- 3 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
III Các hoạt động dạy – học :
Phép trừ 31 – 5 :
- Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm cách bớt để
tính kết quả
- 31 que tính bớt đi 5 que còn lại bao nhiêu
que ?
- Vậy 31 trừ 5 bằng bao nhiêu ?
- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Nêu cách thực hiện
Luyện tập :
Bài 1(dòng 1) : Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2(a,b) : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
trừ và số trừ
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
, Bài 3 : Giải toán.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Vì sao lại thực hiện phép tính 61 – 8 ?
Bài 4
- Yêu cầu HS quan sát thật kĩ và làm bài
- Gọi HS đọc chữa bài
3 Củng cố, dặn dò :
- Phép tính sau làm đúng hay sai , vì sao ?
Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
61 51
- 4 - 7
21 54
- Nêu cách thực hiện phép tính 51 – 7
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện phép trừ 31 – 5
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
- HS nêu cách làm của mình
- Còn 26 que tính
- 31 trừ 5 bằng 26
31 * viết 31 rồi viết 5 xuống dưới
- 5 thẳng cột với 1, viết dấu trừ và
kẻ vạch ngang……
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, 5HS lên bảng làm
- 2HS nêu cách thực hiện
- 1HS đọc yêu cầu
- Bài bạn làm đúng/ sai
- 3HS trả lời
- 2HS đọc đề bài
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm bài
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa bài
- Sai vì phép tính thứ nhất đặt tính sai, phép tính thứ hai trừ sai, không nhớ
sửa : 61 51
- 4 - 7
57 44
- 2HS trả lời