1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2- T 10

18 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc sáng kiến của Bé Hà
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi khoanh vào kết quả đúng.. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.. Bài m i:ới: HĐ1 Đóng vai *HD hs tìm hiểu thảo luận đón

Trang 1

TẬP ĐỌC

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I Mục tiêu:

- Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu ND : sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu , sự quan tâm tới ông bà ( trả lời được các CH trong SGK )

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ SGK BP viết sẵn câu cần luyện

III Các hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Trả bài kt - Nhận xét đánh giá

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp câu

-Từ khó

- Yêu cầu đọc lần hai

* Luyện đọc đoạn

+ Bài chia làm + đoạn đó là những đoạn nào+

Yêu cầu đọc câu

- Yêu cầu đọc đoạn

- Yêu cầu đọc nối tiếp 3 đoạn

* Đọc trong nhóm

* Thi đọc

Nhận xét- Đánh giá

*Luyện đọc toàn bài:

c, Tìm hiểu bài:

-Bé Hà có sáng kiến gì?

Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?

Hai bố con Hà chọn ngày nào làm ngày ông bà

vì sao?

+ Bé Hà còn băn khoăn điều gì

+ Ai đã gỡ bí cho Hà

- Hát

- Mỗi học sinh đọc một câu

- ngày lễ rét Sức khoẻ suy nghĩ CN- ĐT

- Đọc câu lần hai

- Bài chia 3 đoạn, nêu các đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 1 – Nhận xét + Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằn năm/ làm “Ngày ông bà”/ vì khi trời rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//

- học sinh đọc đoạn nhận xét

+ Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười/ của cháu đấy

- 1 học sinh đọc lại đoạn 3

- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện đọc nhóm 3

- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3

- Lớp nhận xét bình chọn

- 3 học sinh đọc cả bài

- hs đọc ĐT

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Vì Hà có ngày tết thiéu nhi 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có

- Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà

- Chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà

- Bố thì thầm vào tai bé Hà mách nước, bé hứa

sẽ làm theo lời bố

Trang 2

+ Hà tặng ông bà món quà gì

+ Qua câu chuyện này giúp con hiểu điều gì.Bé

Hà là cô bé như thế nào

*Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai:

4.Củng cố dặn dò:

- Hiện nay người ta lấy ngày 1/ 10 là ngày QT

cho người cao tuổi

- Về nhà đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chùm điểm mười của bé Hà là món quà ông

bà thích nhất

- ý nghĩa: Bé Hà là một cô bé ngoan nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà

- Đọc c/n - đt

- 3 nhóm thi đọc phân vai

- Nhận xét – bình chọn

TuÇn 10 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Toán

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b( với a, b là các số có không quá hai chữ số)

Trang 3

- Biết giải bài toán có một phép trừ

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Tìm x

- Giáo viên cho học sinh làm bảng con

- Nhận xét bảng con

Bài 2:( cột 1,2) Tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh làm miệng

Bài 3: Tính

- Cho học sinh làm vào vở

Bài 4: Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào

vở

Tóm tắt:

Cam và quýt: 45 quả

Cam: 25 quả

Quýt: … quả ?

Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi

khoanh vào kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh làm bảng con

x + 8 = 10

x = 10 – 8

x = 2

x + 7 = 10

x = 10 – 7

x = 3

30 + x = 58

x = 58 – 30

x = 28

- Học sinh nêu kết quả

- Học sinh làm vở

10- 3= 7 10- 3 = 7 10- 3- 4 = 310- 7 = 3 19- 3- 5 = 1119- 8 = 11

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

- Một học sinh lên bảng chữa bài

Bài giải

Số quả quýt có là:

45- 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả

- Học sinh làm vào vở nháp để tính kết quả rồi khoanh vào đáp án c c = 0

Đạo đức

CHĂM CHỈ HỌC TẬP( T2)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

Trang 4

II Chuẩn bị: Tranh phóng to

III Các hoạt động:

1.Bài cũ : -Nêu lợi ích của việc học tập

-Tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập

2 Bài m i:ới:

HĐ1 Đóng vai

*HD hs tìm hiểu thảo luận đóng vai xử lí

tình huống

GV nhận xét ủng hộ ý kiến : Hà nên đi

học sau buổi học về sẽ nói chuyện với bà

*Kết luận :Các em cần phải đi học

chuyên cần và đúng giờ

HĐ2 Thảo luận nhóm

GV giao phiếu cho các em thảo luận để

bày tỏ thái độ tán thành hay không tán

thành với các ý kiến trong phiếu

Kết luận :

a)KTTvì là hs ai cũng cần chăm chỉ học

tập b,c)tán thành d)Không TT vì thức

khuya sẽ có hại cho sức khoẻ

HĐ3)Phân tích tiểu phẩm

GV cho HS diễn tiểu phẩm chuẩn bị trước

-Làm bài trrong giờ chơi có phải là

chăm chỉ học tập không? Vì sao?

-Em có thể khuyên bạn An ntn ?

* Kết luận : Giờ chơi HS nên vui chơi để

giảm bớt căng thẳng trong học tập vì thế

các em không nên học trong giờ

chơi Chúng ta nên khuyên bạn nên “Giờ

nào việc nấy”

3 Củng cố - dặn dò :Chăm chỉ HT là bổn

phận của hs đồng thời cũng để giúp em

thực hiện tốt hơn ,đầy đủ hơn quyền được

học tập của mình

thực hành bài học

Các nhóm thảo luân đóng vai

HS nhận xét chọn nhóm thể hiện hay nhất , nhóm xử lí tình huống đúng nhất

ND phiếu :

chăm chỉ b)Cần chăm học hằng ngày

c)Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích học tậpcủa lớp ,của tổ

d)Chăm chỉ học tập là là hàn ngày phải học đến khuya

Một số nhóm đóng vai

ND “Trong giờ chơi ,bạn An cắm cúi làm bài tập Ban Bình thấy vậy liền bảo : “Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy?”.An nói

“Mình tranh thủ làm bài tập để về nhà không làm để được xem ti vi thoả thích “ Bình nói với cả lớp “ Các bạn ơi có phải đây là hành động chăm chỉ học tập không nhỉ ?”

Thảo luận cả lớp Chuẩn bị bài : Quan tâm giúp đỡ bạn

Kể chuyện

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.

I Mục tiêu:

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

- Hs khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện( BT 2)

II Chuẩn bị:

Trang 5

- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý

chính

- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn

- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể

- Kể chuyện trước lớp

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cho 3 học sinh lên kể mỗi em 1

đoạn

- Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện

- Giáo viên nhận xét bổ sung

3: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh dựa vào từng ý chính của từng đoạn để kể

a) Niềm vui của ông bà

b) Bí mật của hai bố con

d) Niềm vui của ông bà

- Học sinh kể trong nhóm

- Học sinh các nhóm nối nhau kể trước lớp

- Học sinh kể theo 3 đoạn

- Đóng vai kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp cùng nhận xét tìm nhóm kể hay nhất

- Một vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện

Toán

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ( số tròn chục trừ đi một số)

II Chuẩn bị:

Trang 6

- 4 bó mỗi bó một chục que tính và 8 que tính rời

- Bảng phụ, vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4 / 46

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Giới thiệu phép trừ 40 – 8

- Giáo viên nêu bài toán để dẫn đến phép tính 40- 8

- Giáo viên viết phép tính lên bảng: 40–8 = ?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính

40

- 8

32

* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2

* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

* Vậy: 40 – 8 = 32

Giới thiệu phép trừ 40 – 18

- Giáo viên hướng dẫn tương tự

- Học sinh thực hiện phép tính

40

- 18

22

* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ được lấy 10 trừ 8

bằng 2, viết 2

* 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

* Vậy: 40 – 18 = 22

* Thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1,

bài 3 bằng các hình thức khác nhau: Miệng, vở,

bảng con,…

3 Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 32

- Học sinh thực hiện phép tính vào bảng con

- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặt tính, rồi tính

- Học sinh nhắc lại:

* 0 không trừ được 8 lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1

* 4 trừ 1 bằng 3, viết 3

- Học sinh thực hiện trên que tính để tìm ra kết quả là 22

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép tính

- Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên

Tự nhiên và xã hội

ÔN TẬP “CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE”.

I Mục tiêu:

- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch

- Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn

Trang 7

II Chuẩn bị:

- Phiếu bài tập Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Muốn đề phòng bệnh giun sán em phải làm gì ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập

- Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nói đúng

- Trò chơi: xem ai cử động nói tên các

xương và khớp xương

- Thi hùng biện:

+ Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để

học sinh các nhóm lên bốc thăm

+ Các nhóm thảo luận cử 1 em lên trình bày

+ Giáo viên làm trọng tài để nhận xét cho

các nhóm trả lời đúng

3: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh chơi trò chơi dưới sự điều khiển của giáo viên

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Lần lượt các nhóm báo cáo

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh lên bốc thăm

- Về nhóm chuẩn bị

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Cả lớp cùng nhận xét để chọn người nói hay nhất

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC BƯU THIẾP

I Mục tiêu.

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ

Trang 8

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , phong bì thư , ( trả lời được các CH trong SGK )

II Chuẩn bị:

- Mỗi học sinh một bưu thiếp, một phong bì thư

III Các hoạt động dạy học

Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ *

Luyện đọc câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp câu

-Từ khó

- Yêu cầu đọc lần hai

* Luyện đọc đoạn:

+ Bưu thiếp 1

+ Thế nào là bưu thiếp

+ Bưu thiếp 2

- Yêu cầu đọc

+ Phong bì thư.

Yêu cầu đọc

+ Đọc với giọng như thế nào

* Đọc trong nhóm

* Thi đọc

Nhận xét- Đánh giá

c, Tìm hiểu bài:

* Yêu cầu đọc bưu thiếp 1.

+ Bưu thiếp 1 là của ai gửi cho ai

+ Gửi để làm gì

*Yêu cầu đọc bưu thiếp 2:

+ Bưu thiếp 2 là của ai gửi cho ai Gửi để làm gì

+ Bưu thiếp dùng để làm gì

+ Hãy viết một bưu thiếp (Yêu cầu viết ngắn

gọn) và ghi rõ địa chỉ

4 Củng cố dặn dò:

- Viết bưu thiếp là thể hiện sự quan tâm đến

người thân

- Nhận xét tiết học

- Mỗi học sinh đọc một câu Bưu thiếp

Vĩnh Long CN- ĐT

- Đọc câu lần hai

- 1 học sinh đọc – nhận xét

- Tấm giấy cứng, khổ nhỏ dùng để viết thư ngắn, báo tin, chúc mừng, gửi quà…

- 1 học sinh đọc lại

- 1 học sinh đọc – nhận xét

- 1 học sinh đọc – nhận xét

+ Người nhận:// Tràn Hoàng Ngân// 18// đường

Võ Thị Sáu//thị xã Vĩnh Long//Tỉnh Vĩnh Long.//

- Cần đọc giọng rõ ràng, mạch lạc

- Nhóm 3 lần lượt đọc từng bưu thiếp

- 3 nhóm cùng thi đọc bưu thiếp 2

- Nhận xét – bình chọn

- 1 học sinh đọc

- Của cháu gửi cho ông bà

- Để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

- Của ông bà gửi cho cháu để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức

- Vài học sinh đọc bưu thiếp

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Toán:

11 trừ đi một số : 11 – 5

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11-5

II Chuẩn bị:

- 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời

III Các ho t đ ng d y – h c :ạt động dạy – học : ộng dạy – học : ạt động dạy – học : ọc :

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU::

TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG: DẤU CHẤM; DẤU CHẤM HỎI

I Mục đích:

Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình , họ hàng ( BT1, BT2) ; xếp đúng người chỉ người trong gia đình , họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội , họ ngoại ( BT3) Điền đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống ( BT4)

II Chuẩn bị: - Viết sẵn bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Tìm những từ chỉ hoạt

động của vật, người trong bài: Làm việc

thật là vui?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: a GT bài:

b HD làm bài tập:

* Bài 1: - Y/C làm bài

- Gọi h/s nêu

- Nhận xét - đánh giá

*Bài 2:

- Thảo luận nhóm

- YC các nhóm trình bày

- Nhận xét - đánh giá

*Bài 3:

- Nêu y/c

- Chơi tiếp sức Phát cho các nhóm giấy,

bút

- Nhận xét - đánh giá

* Bài 4:

- HD làm bài

- YC các nhóm trình bày

Cuối mỗi câu ghi dấu chấm, cuối câu hỏi

ghi dấu chấm hỏi

4 Củng cố dặn dò:

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu hỏi

- Nhận xét giờ học

Hát

- Nêu: đồng hồ tích tắc, tu hú kêu, bé học bài

- Nhận xét

* Tìm những từ ngữ chỉ người trong gđ, họ hàng ở câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà

- Nhận xét

* Kể thêm các từ chỉ người trong gđ, họ hàng mà em biết?

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày:

- Cha mẹ, ông bà, cô chú, cậu gì, dượng, con dâu, con rể, cháu, chắt…

- Nhận xét- bổ sung

* Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết?

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm thi tiếp sức:

- Nhận xét, bổ sung

* Em chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào chỗ trống?

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày

Nam nhờ chị viết thư cho ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết.Viết song thư chị hỏi:

- Em còn muốn nhắn gì nữa không ? Cậu bé đáp: - Dạ có.Chị viết hộ em vào cuối thư: “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và sai nhiều lỗi chính tả.”

- Nhận xét

Trang 10

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010

Toán

31 – 5

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31-5.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5

- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng

II Chuẩn bị:

- 3 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời

III Các hoạt động dạy – học :

Phép trừ 31 – 5 :

- Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính ?

- Yêu cầu HS dùng que tính tìm cách bớt để

tính kết quả

- 31 que tính bớt đi 5 que còn lại bao nhiêu

que ?

- Vậy 31 trừ 5 bằng bao nhiêu ?

- Gọi 1HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

- Nêu cách thực hiện

Luyện tập :

Bài 1(dòng 1) : Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2(a,b) : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị

trừ và số trừ

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

, Bài 3 : Giải toán.

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Vì sao lại thực hiện phép tính 61 – 8 ?

Bài 4

- Yêu cầu HS quan sát thật kĩ và làm bài

- Gọi HS đọc chữa bài

3 Củng cố, dặn dò :

- Phép tính sau làm đúng hay sai , vì sao ?

Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

61 51

- 4 - 7

21 54

- Nêu cách thực hiện phép tính 51 – 7

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện phép trừ 31 – 5

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả

- HS nêu cách làm của mình

- Còn 26 que tính

- 31 trừ 5 bằng 26

31 * viết 31 rồi viết 5 xuống dưới

- 5 thẳng cột với 1, viết dấu trừ và

kẻ vạch ngang……

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 5HS lên bảng làm

- 2HS nêu cách thực hiện

- 1HS đọc yêu cầu

- Bài bạn làm đúng/ sai

- 3HS trả lời

- 2HS đọc đề bài

- HS làm bài, 1HS lên bảng làm bài

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- 1HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa bài

- Sai vì phép tính thứ nhất đặt tính sai, phép tính thứ hai trừ sai, không nhớ

sửa : 61 51

- 4 - 7

57 44

- 2HS trả lời

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ. Vở bài tập. - GA 2- T 10
Bảng ph ụ. Vở bài tập (Trang 3)
- Gọi 1HS lờn bảng đặt tớnh và thực hiện phộp tớnh. - GA 2- T 10
i 1HS lờn bảng đặt tớnh và thực hiện phộp tớnh (Trang 11)
- Học sinh lờn bảng làm bài tập 2b / 79. - Giỏo viờn nhận xột ghi điểm.  - GA 2- T 10
c sinh lờn bảng làm bài tập 2b / 79. - Giỏo viờn nhận xột ghi điểm. (Trang 12)
- Hai học sinh lên bảng - Cả lớp làm bảng con - GA 2- T 10
ai học sinh lên bảng - Cả lớp làm bảng con (Trang 16)
* GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần viết. - GA 2- T 10
treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần viết (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w