Về kĩ năng: - Phân tích đợc sự đóng quan trọng của Nguyễn Trãi đối với văn học dân tộc.. Về thái độ: Biết trân trọng những giá trị quý báu của Nguyễn Trãi.. chuẩn bị kiến thức: -Để tiếp
Trang 1Ngày 10 tháng 2 năm 2011
Tiết thứ :22-23-24-25
ôn tập về tác gia nguyễn trãi
I Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài này học sinh đợc trang bị:
1 Về kiến thức: Giỳp HS:
- Qua cuoọc ủụứi vaứ sửù nghieọp cuỷa Nguyeón Traừi, ta thaỏy oõng laứ moọt nhaõn caựch
lụựn, nhaứ vaờn hoựa tử tửụỷng lụựn Thaỏy ủửụùc vũ trớ cuỷa Nguyeón Traừi trong lũch sửỷ
vaờn hoùc daõn toọc
- Hieồu ủửụùc sửù ủoựng goựp nhieàu maởt cuỷa Nguyeón Traừi cho vaờn hoùc daõn toọc, ủaởc
bieọt laứ vaờn chớnh luaọn, thụ chửừ Haựn vaứ Noõm
2 Về kĩ năng: - Phân tích đợc sự đóng quan trọng của Nguyễn Trãi đối với văn học
dân tộc
3 Về thái độ: Biết trân trọng những giá trị quý báu của Nguyễn Trãi
II Yêu cầu chuẩn bị đối với học sinh:
1 chuẩn bị kiến thức:
-Để tiếp thu bài học này,học sinh cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm
liên quan đến bài học sau đây: ôn tập những văn bản văn học do Nguyễn Trãi sáng
tác
2 Chuẩn bị tài liệu học tập;thí nghiệm,thực hành,dụng cụ học tập: SGK,bài tập Ngữ
Văn
III chuẩn bị của giáo viên:
1 Chơng trình giảng dạy: 4 tiết:tiết 1: Tiểu sử; Tiết 2: sự nghiệp;tiết 3:đặc điểm thơ
văn;tiết 4: phong cách nghệ thuật
2 Chuẩn bị thiết bị,đồ dùng dạy học: - SGK, SGV, taứi lieọu tham khaỷo
3 Dự kiến hình thức,phơng pháp đánh giá kiến thức,kĩ năng học sinh: Toồ chửực giụứ
daùy hoùc theo caựch keỏt hụùp caực phửụng phaựp ủoùc saựng taùo, gụùi tỡm keỏt hụùp vụựi
caực hỡnh thửực trao ủoồi thaỷo luaọn, traỷ lụứi caõu hoỷi
4 Tài liệu tham khảo: ( ghi rõ tên sách NXB năm XB,tên tác giả):
iV Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức ( 1 Phút)
( Kiểm tra sĩ số,nhắc nhở học sinh cần nghiêm túc,khẩn trơng làm bài tập
2 Nội dung ôn tập
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Dẫn nhập:
Theỏ kổ XV, chuựng ta coự moọt Nguyeón Traừi “taỏm loứng son
ngụứi lửỷa luyeọn” , moọt taõm hoàn vaống vaởc sao khueõ, “moọt
taõm hoàn baờng giaự ủửùng trong bỡnh ngoùc” Taõm hoàn aỏy laứ
sửù keỏt tinh sửực maùnh tinh thaàn yeõu nửụực, tử tửụỷng nhaõn
nghúa,… nhửừng ủieàu naứy boọc loọ roừ qua cuoọc ủụứi vaứ sửù
nghieọp vaờn chửụng cuỷa oõng.
Trang 2B Gi¶ng bµi míi
TiÕt 22
I Cuộc đời
- Nguyễn Trãi
(1380-1442), hiệu Ức Trai
- Quê: làng Chi Ngại,
huyện Chí Linh, Hải Dương
chuyển làng Nhị Khê,
huyện Thường Tín, Hà Tây
- Mẹ: Trần thị Thái - con
của quan tư đồ Trần
Nguyên Đán, cha là
Nguyễn Ứng Long (Nguyễn
Phi Khanh) - một nho sinh
nghèo, học giỏi, đỗ Thái
học sinh
- Thuở nhỏ chịu nhiều mất
mát: 5 tuổi mất mẹ, 10 tuổi
ông ngoại qua đời
- Sống trong thời đại đầy
biến động: nhà Trần đổ,
nhà Hồ lên thay (1400 –
1407)
+ 1400 đỗ Thái học sinh và
ra làm quan cùng triều với
cha
+ 1417 – 1427: theo Lê Lợi
tham gia khởi nghĩa Lam
Sơn và giành thắng lợi
+ !429 - 1439: không được
tin dùng
+ 1439: ở ẩn Côn Sơn
+ 1442: vụ án Lệ Chi Viên
(“tru di tam tộc”)
Nguyễn Trãi - một nhà
yêu nước, người anh hùng,
- Cuộc đời Nguyễn Trãi có những sự kiện quan trọng nào ? Phân tích các sự kiện thể hiện con người và tầm vóc vĩ đại của con người ông ?
- GV giảng thêm về vụ án Lệ Chi Viên
- HS đọc sgk
- HS đọc sgk
40(P)
Trang 3nhà văn hoá lớn của nước
Việt nói riêng và thế giới
nói chung (1980 –
UNESCO: “danh nhân văn
hóa thế giới”)
TiÕt 23
II Sự nghiệp văn học
1 Những tác phẩm chính
- Quân sự, chính trị: Quân
trung từ mệnh tập, Đại cáo
bình Ngô, Phú núi Chí
Linh…
+ Quân trung từ mệnh tập
gồm những bức thư gửi cho
tướng giặc và những giấy tờ
giao thiệp với triều đình
nhà Minh nghệ thuật viết
văn luận chiến bậc thầy, tư
tưởng chính là nhân nghĩa
và yêu nước
+ Bình Ngô đại cáo là áng
văn yêu nước lớn của thời
đại, bản tuyên ngôn chủ
quyền độc lập, bản cáo
trạng về tội ác giặc Minh,
bản hùng ca về cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn “Thiên cổ
hùng văn”
+ 28 bài phú, chiếu, biểu,
tấu…
- Lịch sử: Lam Sơn thực lục,
Văn bia Vĩnh Lăng…
quá trình khởi nghĩa Lam
Sơn, khẳng định tư tưởng
- Nêu những đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi cho văn hóa dân tộc ? (thống kê tác phẩm)
- Văn chính luận của Nguyễn Trãi được thể hiện như thế nào ? Hãy trình bày vài nét cơ bản ?
- HS đọc sgk
- HS đọc sgk
- HS đọc sgk
- HS đọc sgk
40(P)
Trang 4gắn bó với dân là điều kiện
tiên quyết cho mọi thắng
lợi
+ Địa lí: Dư địa chí.
+ Văn học: Ức Trai thi tập
(chữ Hán), Quốc âm thi tập
(chữ Nôm – 254 bài)…
2 Thơ văn Nguyễn Trãi
thấm nhuần tư tưởng nhân
nghĩa, triết lí thế sự và tình
yêu thiên nhiên
- Tư tưởng nhân nghĩa mang
nội dung yêu nước, thương
dân: Việc nhân nghĩa cốt ở
yên dân
Quân điếu phạt trước
lo trừ bạo
(Bình Ngô đại cáo)
+ Thương dân:
Dẽ có Ngu cầm đàn một
tiếng
Dân đòi đủ, khắp đòi
phương (Cảnh ngày hè)
+ Nhìn thấy sức mạnh của
dân:
Lật thuyền mới biết dân
như nước
Cậy hiểm khôn xoay ở
mệnh trời
- Tư tưởng triết lí thế sự sâu
sắc, những trải nghiệm về
cuộc đời:
+ Phượng những tiếc cao
diều hay liệng
Hoa thường hay héo cỏ
- Phân tích vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua một số câu thơ ?
- HS đọc sgk
Trang 5thường tươi (Tự thuật – bài
9)
+ Nên thầy nên thợ vì có
học
No ăn no mặc bởi hay làm
(
Bảo kính cảnh giới – bài
46)
+ Người tri âm ít, cầm nên
lặng
Lòng hiếu sinh nhiều, cá
ngại câu (Tức sự – bài 10)
- Thơ tràn đầy tình yêu
thiên nhiên:
+ Kình chặt băm vằm non
mấy khúc
Giáo gươm chìm gãy bãi
bao tầng
(Cửa
biển Bạch Đằng – bản
dịch)
- Nước non xanh biếc
thuyền gối bãi
Đêm thanh nguyệt bạc
khách lên lầu
(Bảo kính cảnh giới – bài
26)
TiÕt 24
3 Thơ văn Nguyễn Trãi là
đỉnh cao chói lọi trong nền
văn học dân tộc
“Lòng Ức Trai tỏa rạng văn
chương” (Lê Thánh Tông)
- Nhà văn chính luận kiệt - Nêu khái quát nhữnggiá trị cơ bản về nội dung
- HS đọc sgk
- HS đọc sgk
40(P)
40(P)
Trang 6xuaỏt (Quaõn trung tửứ meọnh
taọp, Bỡnh Ngoõ ủaùi caựo)
- Thụ chửừ Haựn: theỏ giụựi
thaồm mú phong phuự, trửừ
tỡnh, trớ tueọ (Cửỷa bieồn Baùch
ẹaống, ẹoựng cửỷa bieồn,
Moọng trong nuựi…)
- Thụ Noõm: ngửụứi saựng taùo
tieõn phong: thụ vaờn giaứu
chaỏt trớ tueọ, nhửừng traỷi
nghieọm cuoọc ủụứi saõu saộc;
ngoõn ngửừ tinh luyeọn; ủửa
tuùc ngửừ vaứo taực phaồm; saựng
taùo thụ thaỏt ngoõn xen luùc
ngoõn (254 baứi trong Quoỏc
aõm thi taọp coự 186 baứi)…
Tiết 25
4.Những cống hiến về nghệ
thuật của Nguyễn Trãi
- Văn chính luận: vừa thực
hiện chức năng hành chính
vừa là những tác phẩm văn
học xuất sắc
- Thơ trữ tình của Nguyễn
Trãi có kết cấu chặt chẽ
- Thơ Nôm Nguyễn Trãi giàu
tiính dân tộc với nhiều thể
loại và sự sáng tạo ngôn ngữ
dân tộc
- Nguyễn Trãi đã có công
Việt hoá các từ ngữ,hình
t-ợng ,điển cố Hán học góp
phần làm phong phú cho
ngôn ngữ văn học tiếng Việt
-Nguyễn Trãn là một nhà
hoạt đọng xã hội,một nhà
văn hoá lỗi lạc.Ông đợc
UNESCO công nhận là danh
nhân văn hoá thế giới năm
1980
Một số bài thơ,câu thơ tham
khảo:
- Bui moọt taỏc loứng ửu aựi cuừ
vaứ ngheọ thuaọt thụ vaờn Nguyeón Traừi ?
Tìm hiểu thêm một số câu thơ,bài thơ đặc sắc của Nguyễn?
- HS ủoùc sgk
Trang 7Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông (Thuật hứng – bài 2)
- Vườn quỳnh đầu chim kêu hót
Cõi trần có trúc đứng ngăn (Tự thán – bài 40)
- Dẫu hay ruột bể sâu cạn Khôn biết lòng người ngắn dài
- Dưới công danh đeo khổ nhục
Trong khổ nhục có phong lưu
- Núi láng giềng chim bầu bạn
Mây khách khứa nguyệt anh tam
Cò nằm hạc lặn nên bầu bạn
Aáp ủ cùng ta làm cái con
- Aùo quan thả gửi đôi bè muống
Đất bút nương nhờ mấy luống mùng
- Hàng chim ngủ khi thuyền đỗ
Vầng nguyệt lên thuở nước cường
Mua được thú màu trong thuở ấy
Thế gian hay một khách văn chương
- Quân thân chưa báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời áo cha
Trang 8- ẹoựi beọnh ta nhử caọu
Ngoõng cuoàng caọu gioỏng ta
C Củng cố kiến thức và
đánh giá. Yêu cầu HS phát biểu nhận xét về cuộc đời,sự
nghiệp và thơ văn Nguyễn Trãi
HS phát biểu củng cố
D Hoạt động nối tiếp:
1 Mở rộng kiến thức
2 Liên hệ đến môn học
khác
3 Giao nhiệm vụ về nhà
cho học sinh
4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- về nội dung:
- về phơng pháp:
- Về phơng tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
Cầm Bá Đờng