1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa 10 HKII

41 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Sự biến đổi tính chất: 1- Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất: - Trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn - Màu sắc: đậm dần - Nhiệt độ nóng chảy và

Trang 1

Tiết 37 Bài dạy: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Tên các nguyên tố thuộc nhóm Halogen và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh do nguyên tử của các nguyên tố halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng

- Nguyên nhân làm cho tính oxi hóa của các halogen giảm dần khi đi từ flo đến iot

- Vì sao nguyên tố flo chỉ có số oxi hóa là -1, các halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn

có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7

Kỹ năng: - Giải thích tính oxi hóa mạnh của các halogen dựa trên cấu hình electron nguyên tử của

chúng

Thái độ: - Qua bài học GV giáo dục học sinh có ý thức học tập để biết được kiến thức vận dụng

cào đời sống của gia đình và trong xã hội

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: - Bảng tuần hoàn, bảng 11/95 SGK

Chuẩn bị của HS: - Nghiên cứu nội dung bài mới

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

Nội dung bài mới:

Thời

Hoạt động 1: Vào bài:

GV giới thiệu nội dung

chương V và nội dung bài

học đầu tiên của chương

Hoạt động 2:

? Dựa vào BTH, hãy cho

biết tên gọi, kí hiệu của các

- Các Hal lien kết với nhau bằng lien kết cộng hóa trị không có cực tạo thành phân tử gồm 2 nguyên tử

Bài 21 KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN

I- Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn:

- Nhóm halogen gồm các nguyên tố: Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot(I) và Atatin(At) Atatin (At là nguyên tố phóng xạ)

- Những nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kỳ

II- Cấu hình electron nguyên tử – Cấu tạo phân tử:

- Các nguyên tử các nguyên tố halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng:

Trang 2

Hoạt động 4:

GV sử dụng bảng 11 trang

95 để HS nhận xét về trạng

thái, màu sắc, nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi của

các đơn chất Hal

? Vì sao tính phi kim của

các Hal giảm theo chiều

tăng dần của Z+?

GV giải thích cho HS hiểu

tại sao các Hal có số ôxi

hóa -1 trong hợp chất với

kim loại và H và có số ôxi

dương trong hợp chất khác

Hoạt động 7:

- HS: nhận xét sự biến đổi tính chất vật lý, bán kính nguyên tử, độ âm điện khi

đi từ Flo tới Iot

- HS dựa vào bán kính nguyên tử và độ âm điện để giải thích tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- HS nghe và ghi lại các nội dung mà GV đã giải thích

- HS dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng để giải thích vì sao các halogen giống nhau về TCHH và thành phần – tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành

III- Sự biến đổi tính chất:

1- Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất:

- Trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn

- Màu sắc: đậm dần

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần

2- Sự biến đổi độ âm điện:

- Độ âm điện tương đối lớn và giảm dần khi đi từ Flo đến Iot

- Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ

có số oxi hóa -1; Các halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7

3- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất:

- Vì lớp e ngoài cùng có cấu tạo tương

tự nhau nên các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hóa học; về thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành

- Halogen là những phi kim điển hình, tính oxi hóa giảm dần từ Flo đến Iot

- Các đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo muối halogenua; oxi hóa khí hidro tạo hợp chất khí không màu hidro halogenua( khi tan trong nước tạo dd axit halogenhidric)

VI- Củng cố, dặn dò

GV yêu cầu HS làm một số BT trong SGK tr 96 để củng cố

GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung bài mới Làm các BTVN

Trang 3

Bài 22: CLO

I- Mục tiêu bài học:

1- Về kiến thức:

HS biết:

- Các tính chất vật lý và hóa học của Clo

- Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của Clo

HS hiểu: vì sao Clo là chất oxi hóa mạnh; đặc biệt trong phản ứng với nước Clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

2- Về kỹ năng:

Viết PTHH của phản ứng Clo tác dụng với các kim loại và hidro

II- Phương pháp giảng dạy:

- Đàm thoại, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

- Bình điện phân dd có màng ngăn

IV- Kiểm tra bài cũ:

Bài 6/96 SGK

V- Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 :

- GV cho HS quan sát bình khí clo từ đó suy ra

trạng thái, màu sắc của khí clo GV lưu ý HS

về tính độc và độ tan của clo

- GV yêu cầu HS tìm tỉ khối của clo so với

không khí, từ đó rút ra kết luận

- HS: tính dCl2/kk  Clo nặng gấp 2,5 lần kk

I- Tính chất vật lý:

- Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc

- Tan ít trong nước tạo thành nước Clo, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: benzen, etanol, hexan, cacbon tetraclorua…

- Nặng gấp 2,5 lần không khí

Hoạt động 2 :

- GV biểu diễn thí nghiệm Fe+Cl2

- HS quan sát, viết pư, xác định số oxi hóa của

các nguyên tố và suy ra vai trò của clo trong pư

1- Tác dụng với kim loại:

Cl2 + kl (trừ Ag,Au,Pt)→Muối clorua(kl có ht cao)

- GV yêu cầu HS viết pư giữa hidro với clo

- HS viết pư, xác định số oxi hóa của các

nguyên tố, suy ra vai trò của clo trong pư trên

- GV cho HS kết luận vai trò của clo trong pư

- GV viết pư giữa clo với nước

- HS xác định số oxi hóa của clo và suy ra vai

trò của clo trong pư trên

3- Tác dụng với nước:

Khi tan trong nước, một phần clo tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit clohidric và axit hipoclorơ

Trang 4

- GV giới thiệu thêm về tính axit yếu và tính

oxi hóa mạnh của HClO; yêu cầu HS giải thích

vì sao pư clo với nước thuận nghịch

- GV yêu cầu HS giải thích tính tẩy màu của

- GV thông báo cho HS về đồng vị của clo

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao trong tự

nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất Thông

báo cho HS các khoáng chất chứa clo

Có thể cho HS các thông tin sau:

- NaCl chiếm 85% khối lượng các loại muối

hòa tan trong nước biển

- “Biển chết” nằm giữa Palestin và Gioocdani

có hàm lượng NaCl từ 23 – 25%  sức đẩy

của nước lớn có thể nằm trên mặt biển

- Ở Ba Lan có 1 cung điện làm bằng muối từ

thế kỷ 17, nằm trong mỏ muối sâu hơn 100m

III- Trạng thái tự nhiên:

- Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%)

- Do hoạt động hóa học mạnh nên clo chỉ tồn tại trong rự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối natri clorua trong nước biển và muối mỏ, chất khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, axit clohidric có trong dịch vị dạ dày của người và động vật

Hoạt động 6:

GV nêu câu hỏi về ứng dụng của clo và bổ

sung thêm những điều HS chưa biết

Hoạt động 7:

-GV nêu phương pháp điều chế clo trong PTN

-HS viết pư, chú ý điều kiện pư

-GV nêu phương pháp sản xuất clo trong CN

Biểu diễn thí nghiệm đpdd NaCl

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 +16HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 +8H2O2- Trong công nghiệp: sản xuất clo bằng cách điện phân dung dịch bão hòa natri clorua, có màng ngăn cách hai điện cực

VI- Củng cố, dặn dò

GV yêu cầu HS làm một số BT trong SGK tr 101 để củng cố

GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung bài mới Làm các BTVN

Trang 5

Bài 23: HIĐROCLORUA- AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

-Nhận biết ion clorua

-Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

-Tính chất chung của axit, axit clohidric còn có tính chất riêng là tính khử

2-Kĩ năng :

+ Quan sát thí nghiệm(điều chế hiđroclorua, thử tính tan, nhận biết ion clorua)

+ Viết phương trình hoá học của phản ứng axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối

II-Phương pháp:

-Đàm thoại gợi mở và diễn giảng

III-Đồ dùng dạy học:

-Dụng cụ, hoá chất điều chế khí hiđroclorua và thử tính tan của hiđroclorua, nhận biết ion clorua

+Hoá chất: NaCl, H2SO4đặc, ddAgNO3, quỳ tím

+Dụng cụ:Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, đèn cồn, giá thí nghiệm

IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

1- Cho biết tính chất hoá học cơ bản của clo? Viết phản ứng minh hoạ

- GV yêu cầu HS viết CT electron và CT

cấu tạo, giải thích sự phân cực của phân tử

HCl

Hoạt động 2:

-GV điều chế khí HCl cho HS quan sát và

tính tỉ khối của nó so với không khí

(d=1,26)

Hoạt động 3:

-GV biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ

tan của HCl trong nước, HS quan sát và rút

ra kết luận

I-Hidroclorua:

1-Cấu tạo phân tử:

H-Cl-Là hợp chất cộng hoá trị, phân cực

2-Tính chất:

-Hidroclorua là khí không màu, mùi sốc, nặng hơn không khí

d = 1,26-Khí hidroclorua tan nhiều trong nước

Trang 6

-GV yêu cầu HS tự lấy vd về phản ứng của

axit HCl với kim loại hoạt động, oxit bazơ,

bazơ, muối Sửa sai

Hoạt động 6:

-GV yêu cầu HS xác định sự thay đổi số

oxi hoá của các nguyên tố để tìm chất oxi

-GV hỏi về ứng dụng của NaCl và thông

báo thêm một số ứng dụng của muối HS

chưa biết

-GV biểu diễn thí nghiệm nhận biết ion Cl-

trong dd HCl, NaCl Kết luận về cách nhận

b-Sản xuất axit clohidric trong công nghiệp:

-Hình 5.7 SGK2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl( > 4000)

III- Muối clorua và nhận biết ion clorua:

1-Một số muối clorua:

-Muối của axit clohiđric gọi là muối clorua, hầu hết tan( trừ AgCl, CuCl, PbCl2)

-Ứng dụng:SGK

2-Nhận biết ion clorua:

-Sử dụng dung dịch AgNO3, tạo kết tủa AgCl trắngNaCl + AgNO3 NaNO3 + 2AgCl

HCl + AgNO3 HNO3 + AgCl

VI-Củng cố:

-Lấy vd bằng pư để cm HCl có đầy đủ tính chất của một axit và có tính chất riêng là tinh khử.-Nêu cách nhận biết ion Cl- trong dung dịch

Trang 7

Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

+Nguyên nhân làm cho nước javen va clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng

+Vì sao nước javen không để lâu được

2-Kĩ năng :

-Học sinh vận dụng:

+ Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất

+ Tiếp tục rèn kĩ năng lập phương trình hoá học, cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron

II-Phương pháp:

-Đàm thoại gợi mở

III-Đồ dùng dạy học:

-Nước javen, clorua vôi

IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

1- Bài tập 3/106 SGK

2- Bài tập 4/106 SGK

3- Bài tập 7/106 SGK

V- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: GV cho HS biết thành phần

-HS nêu lí tính clorua vôi GV hướng dẫn

CTCT HS xác định soh của clo và nhận

NaClO +CO2 +H2O NaHCO3 +HClO

-Điều chế:

+Trong ptn:

Cl2 + 2NaOH NaCl +NaClO +H2O+Trong công nghiệp: điện phân dung dịch muối ăn, không màng ngăn

-Muối hỗn tạp :là muối của một kim loại với nhiều

loại gốc axit khác nhau

-Trong không khí:

2CaOCl2+ CO2 +H2O CaCO3 +CaCl2 +2HClO-Điều chế:

Cl2 +Ca(OH)2 CaOCl2+ H2O

Trang 8

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 24 và làm bài1, 2, 4, 5/108 SGK

- Xem trước bài 25

Trang 9

+Giống nhau và khác nhau tính chất hoá học của F2, Br2, I2 so với Cl2

+Phương pháp điều chế các đơn chất F2, Br2, I2

+Tính oxi hoá giảm dần khi đi từ F2 đến I2

+Tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI

chát vật lí và trạng thái tự nhiên của flo

-Dựa vào độ âm điện flo suy tính chât hoá

học?

-HS viết phản ứng minh hoạ?

-GV lưu ý về khả năng phản ứng mãnh liệt

của flo với H2

-GV kết luận về tính oxi hoá mạnh nhất

-HS quan sát mẫu vật brom Nhận xét.

-So sánh với clo và flo, nêu tính chất hoá

-Nguyên tố Flo có tính oxi hoá mạnh nhất

+Tác dụng tất cả các kim loại tạo muối florua+ Tác dụng hầu hết các phi kim (trừ O2, N2)+Tác dụng với Hiđro:

H2 +F2 2HF (nổ trong bóng tối, nhiệt độ -2520)+Tác dụng với nước:

Trang 10

học cơ bản của brom? Viết phản ứng.

-GV hướng dẫn HS dự đoán tính chất hoá

học của iot Nêu phản ứng minh hoạ

H2O +Br2 HBr + HBrO-Khí hidrobromua tan trong nước tạo thành dung dịch axit bromhiđric Đây là axit mạnh(mạnh hơn dung dịch HCl)

2-Tính chất hoá học:

-Iot có tính oxi hoá yếu hơn Cl2, Br2, F2

H2 +I2 2HI( 4500, Pt)2Al + 3I2 H2O 2AlI3

2NaI +Cl2 2NaCl + I2

2NaI +Br2 2NaBr + I2

-Iot hầu như không phản ứng với nước

-Khí hidro iotua tan trong nước tạo thành dung dịch axit iothiđric Đây là axit mạnh (mạnh hơn dung dịch HCl, HBr)

-Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh

3-Ứng dụng: (sgk) 4-Sản xuất trong công nghiệp:

-Từ rong biển

VI-Củng cố:

-Bài tập 1 và 2 /113sgk (GV hướng dẫn HS phân tích): +1D,+2B

VII-Dặn dò và bài tập về nhà:

-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 25 và làm bài1, , 11/113 SGK

-Ôn bài từ 22 đến 25, chuẩn bị cho tiết luyện tập

Trang 11

Bài 26: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

+Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế

+Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen

+Cách nhận biết ion X

-2-Kĩ năng :

-Học sinh vận dụng:

+ Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX

+Giải bài tập có tính toán

II-Phương pháp:

-Đàm thoại gợi mở

III-Đồ dùng dạy học:

-Các dung dịch NaCl, NaBr, KI, AgNO3

IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)

-GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để

cùng ôn lại kiến thức về nhóm halogen:

+Đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của

nguyên tử nguyên tố halogen?

+Cấu tạo phân tử?

-Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết cộng hoá trị không phân cực

2- Tính chất hoá học:

-Tính oxi hoá: oxi hoá hầu hết các kim loại, phi kim, hợp chất

-Tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot

3- Tính chất hoá học của hợp chất halogen

-Tính axit HX tăng dần

-Nước javen, clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng

4-Phương pháp điều chế các đơn chất halogen

-Flo: điện phân hỗn hợp KF và HF-Clo:

+Cho HClđặc tác dụng với KMnO4, MnO2

+Đpdd NaCl có màng ngăn-Brom:dùng Cl2 oxi hoá NaBr-Iot:từ rong biển

5-Phân biệt các ion X

Dùng ddAgNO3

NaF +AgNO3 :không tác dụngAgCl↓ :trắng

AgBr ↓ :vàng nhạtAgI ↓ :vàng

Trang 12

Hoạt đông 2: GV tổ chức cho HS cùng

-Dạng 2: Nhận biết

-Nhớ :+dung dịch AgNO3

+hồ tinh bột-Bài tập trong đề cương

-Dạng 3 : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử_xác định chất khử_chất oxi hoá

-xác định soh-cách cb theo pp thăng bằng e-chất khử: cho e

+chất oxi hoá: nhận eBài tập đề cương

Trang 13

- Sử dụng dụng cụ v hĩa chất thnh thạo, an tồn , hiệu quả.

- Biết quan sát hiện tượng, dự đoán hiện tượng

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị sẵn một

mẫu quỳ tím tẩm nước

- Chuẩn bị nút cao su vừa với miệng

ống nghiệm, tránh khí clo bay ra

ngoài, rất độc

- Hướng dẫn học sinh cách cho hóa chất

rắn ( KMnO4 rắn) vo ống nghiệm

- Lưu ý học sinh khi nhỏ ddHCl đặc,

cẩn thận không để axit dính vo tay

- Học sinh quan st sự đổi màu của giấy

quỳ

2 Thí nghiệm 2:

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bộ thí

nghiệm như hình vẽ

- Chuẩn bị bơng gịn vừa miệng ống

nghiệm số 2, cho nước vào ống

nghiệm ( khỏang ¼ ống nghiệm)

- Lưu ý học sinh cẩn thận khi sử dụng

axit H2SO4 đậm đặc, khi đun nóng với

- Cho vi hạt tinh thể KMnO4 vào ống nghiệm, nhỏ tiếp vài giọt ddHCl đặc Đậy ống nghiệm bằng nút cao su đ chuẩn bị

- Quan sát hiện tượng: phần khỏang không trong ống nghiệm có màu vàng, mẫu quỳ tím trở thành màu trắng

2 Thí nghiệm 2: điều chế axit clohidric

- Lắp ống nghiệm như hình vẽ

- Chuẩn bị bơng gịn vừa miệng ống nghiệm 2, cho nước vàop ống nghiệm 2( khỏang ¼ ống nghiệm)

- Cho một ít tinh thể muối ăn vào ống nghiệm

1, rót axit H2SO4 đậm đặc vừa đủ thấm ướt muối ăn Đun cẩn thận ống nghiệm1 Nếu thấy sủi bọt mạnh thì tạm ngừng đun

- Quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng điều chế axit clohidric

Trang 14

3 Thí nghiệm 3: Phn biệt cc dd mất

nhn.

- Gv giớii thiệu cc dd mất nhn gồm

:NaCl; HCl; NaNO3 Các nhóm thảo

luận vế hóa chất và dụng cụ để phân

biệt các dd đó

- Lưu ý học sinh mỗi lần thí nghiệm

phải lấy cc mẫu thử Mỗi lần thí

nghiệm phải thay mẫu mới

- Hĩa chất: quỳ tím; ddAgNO3

- Lấy cc mẫu thử vào các ống nghiệm tương ứng Nhúng quỳ tím vào, mẫu nào làmquý tím hóa đỏ l ddHCl v ddHNO3, cịn lại l mẫu ddNaCl

- Lấy mẫu thí nghiệm mới, cho ddAgNO3 vào, mẫu xuất hiện kết tủa trắng là ddHCl; mẫu không hiện tượng là ddHNO3

- Kết luận các mẫu tương ứng với các số tương ứng

IV Bo co kết quả thực hnh ( theo mẫu)

- Tn bi thực hnh

Tn TN Cch tiến hnh TN Hiện tượng quan sát được và giải thích Phương trình phản ứng

Trang 15

Bi thực hnh số 3:

TÍNH CHẤT HĨA HỌC CỦA BRƠM V IOT.

I Mục tiu bi thực hnh:

1 Về kiến thức: củng cố về tính chất hĩa học của brom v iot

2 Về kỹ năng: củng cố kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, viết tường trình.

- Lưu ý học sinh quan st mu của dd

trước và sau khi nhỏ nước clo

2 Thí nghiệm 2

- tương tự thí nghiệm 1 Lưu ý học

sinh quan st mu của dd muối trước

và sau khi nhỏ nước brôm

- Lưu ý học sinh cẩn thận với nước

- Quan sát hiện tượng: dd có màu vàng nhạt

- Rt ra kết luận về tính oxy hĩa của brom so với clo: tính oxy hoá của brom yếu hơn clo

2 Thí nghiệm 2:so snh tình oxy hĩa của brom v iot.

- - Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml ddNaI, nhỏ tiếp vài giọt nước brôm, lắc nhẹ

- Quan sát hiện tượng: dd có màu

- Rt ra kết luận về tính oxy hĩa của brom so với iot: tính oxy hoá của brom yếu hơn iot

3 Thí nghiệm 3: tc dụng của iot với hồ tinh bột.

- Cho vào ống nghiệm khoảng 1ml

dd hồ tinh bột Nhỏ tiếp 1 giọt nước iot vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng

- Đun nóng ống nghiệm, sau đó để nguội, quan sát hiện tượng

V Bo co kết quả thực hnh ( theo mẫu)

Trang 16

- Họ v tn học sinh lớp nhĩm

- Tn bi thực hnh

Tn TN Cch tiến hnh TN Hiện tượng quan sát được và giải thích Phương trình phản ứng

Trang 17

Bi 29 : OXI – OZON

I Mục tiu:

1 Về kiến thức:

- Học sinh hiểu biết được trạng thái của oxy trong tư nhiên

- Học sinh hiểu được các tính chất của oxy, ozon, biết được các phản ứng chứng minh các tính chất đó

- Học sinh biết được phương pháp điều chế oxy trong phịng thí nghiệm, trong cơng nghiệp, biết được tầm quan trọng của oxy trong đời sống và trong sản xuất

- Học sinh biết được ảnh hưởng của khí ozon đến đời sống trái đất như thế nào

IV Kiểm tra bi cũ:

Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

NaCl → HCl → Cl2 → HCl → FeCl2 → FeCl3 → Fe(OH)3

nước Javen KClO3

GV: Oxy cĩ nhiều trong khơng khí, chiếm gần

80%., hy mơ tả tính chất vật lý của oxi

HS: mô tả trạng thái, màu, mùi, vị, nặng hay nhẹ

A OXI:

I Vị trí v cấu tạo:

- oxi ở ơ thứ 8, chu kỳ 2, PNC nhĩm VI

- Cẩu hình e: 1s22s22p4, lớp ngồi cng cĩ 6e

Trang 18

0 0 +2 -2

-2 +4

HS: nêu nhận xét, từ đó suy ra: oxi dễ nhận

thêm 2e do đó oxi có tính oxy hóa mạnh

GV: oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh như thế

nào?

HS: nu cc chất m oxi cĩ thể tc dụng m HS đ

được học trước đó

Hoạt động 4:

GV: oxi tc dụng với nhiều kim loại, trừ Ag;

Pt,Au.Hy viết phương trình phản ứng của Mg

với oxi, xc định số oxi hóa của các nguyên tố và

cân bằng phản ứng

HS: viết ptpu.cc HS khc tự ghi phần ny.

Hoạt động 5:

GV: oxi cịn tc dụng được với nhiều phi kim, trừ

nhóm halogen.Gọi HS viết ptpu giữa cacbon và

oxi,lưu huỳnh và oxi

HS: viết ptpu, xác định số oxi hóa của các

GV: Để điều chế oxi trong PTN, ta dùng các

chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4;

KClO3, H2O2…

HS xem sch v ghi lại phản ứng.

GV làm thí nghiệm điều chế oxi, thu oxi vào 3lọ

tam giác

GV làm thí nghiệm đốt cháy magie trong oxi

( lưu ý, khi đốt sắt, cho một ít nước vào đáy ống

nghiệm tránh ống n ghiệm bị nứt), đốt cháy than

gỗ trong oxi, đốt cháy rượu etylic trong không

khí

HS quan sát, nêu hiện tượng.

GV: ngoài ra, trong công nghiệp để điều chế

một lượng lớn oxi, thi phải đi từ những nguồn

Oxi dễ nhận thm 2e, độ âm điện lớn → cĩ tính oxi hĩa mạnh

Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa là -2

1 Tc dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt,

- Oxi cần thiết cho sự chy v sự sống

- Oxi cịn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ công nghiệp luyện kim…

V Điều chế:

1 Trong phịng thí nghiệm:

Nhiệt phn thuốc tím KMnO4:2KMnO4 →K2MnO4 + MnO2 + O2.Phân hủy nước oxi già:

2H2O2 → 2H2O + O2

Trang 19

GV:hướng dẫn HS xem sch v ghi lại Giới thiệu

thm về tc dụng của tầng ozon v ý thức bảo vệ

mội trường của con người

I Tính chất:

- Ozon : một dạng th hình của oxi, CTTPT: O3, màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan nhiều trong nước

- Có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn oxi.:

+ Tc dụng với nhiều kim loại, kể cả bạc ( trừ

Pt, Au)

2Ag + O3 →Ag2O + O2

+ Ph huỷ nhiều chất hữu cơ, vô cơ

II Ozon trong tự nhin:

- Trong tự nhiên ozon tạo thành khi có sự phóng điện ( tia hớp, sét) hay do tia tử ngoại của mặt trời

3O2 →2O3

- Tia ozon hấp thụ tia tử ngoại, bảo vệ con người

và sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia này

- Trong y học, dùng ozon chữa sâu răng…

- Trong đời sống, dùng ozon để sát trùng nước sinh hoạt…

VI Củng cố:

- Oxi cĩ tính oxi hóa mạnh , tác dụng với nhiều kim loại ( trừ Ag, Pt, Au), tác dụng với nhiều phi kim ( trừ nhóm halogen), tác dụng với nhiều hợp chất…Các phương pháp điều chế oxi trong phịng TN v trong CN

- Ozon ( O3) có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, tác dụng được với nhiều kim loại, kể cả Ag, ph huỷ nhiều hợp chất…

Trang 20

Tiết 51.

Bài 30: LƯU HUỲNH

I Mục tiu :

1 Về kiến thức:

- Học sinh biết được cấu tạo phân tử và tính chất của lưu huỳnh biến đổi như thế nào theo nhiệt độ

- Lưu huỳnh có những tính chất gì? Đặc biệt là tính chất nào?

- Những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh

IV Kiểm tra bi cũ:

Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết phương trình phản ứng minh họa Viết 2 phương trình điều chế oxi trong phịng thí nghiệm

V Bi mới:

Hoạt động 1:

GV: Dưa vào bảng HTTH nêu vị trí của lưu

huỳnh, viết cấu hình e?

GV: yu cầu học sinh xem sch, lm thí nghiệm

I Vị trí - cấu hình electron nguyn tử:

- S(Z=16), thuộc nhĩm VIA, chu kỳ 3

- Cấu hình e:1s22s22p63s23p4, lớp ngồi cng cĩ 6e

II Tính chất vật lý:

1 Hai dạng th hình của lưu huỳnh:

Lưu huỳnh tà phương Sα và lưun huỳnh đơn tà

Sβ Hai loại này có thể biế đổi qua lại tuỳ nhiệt độ

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý:

Ngày đăng: 11/09/2015, 14:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w