NỘI DUNG CỦA THUẾ XNKII.2.1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.. NỘI DUNG CỦA THUẾ XNKII.2.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật v
Trang 103/14/2024 1
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 2: Nghiệp vụ hải quan cơ bản
Chương 3: Thuế TTĐB đối với HH XNK
Chương 4: Thuế GTGT đối với HH XNK
Chương 5: Thủ tục hải quan
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 2ThS.TRẦN XUÂN HẰNG Khoa Thuế - Hải quan
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Trang 3KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Trang 4 Thuế ra đời và phát triển trên cơ sở ra đời và
phát triển của Nhà nước (về tổ chức xã hội) và sản phẩm thặng dư (xét về mặt kinh tế)
Anghen: thuế rất cần thiết để Nhà nước tồn tại
và hoạt động, thực hiện các chức năng của mình
1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA THUẾ
Trang 51 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA THUẾ
Trong nền kinh tế hiện đại, NSLĐ rất cao, NSNN huy động từ rất nhiều nguồn thu Mặc dù vậy, thuế
vẫn là nguồn thu bền vững và lâu dài.
Phát hành tiền
Thu vay & viện trợ
Thu từ hoạt động các DNNN
Thu từ công sản
Trang 61 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ
và thời hạn được pháp luật quy định không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
KHÁI NIỆM
Trang 71 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội
ĐẶC ĐIỂM
Trang 8VAI TRÒ
2.VAI TRÒ CỦA THUẾ
Huy động nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Góp phần điều hòa thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trang 93 NGUYÊN TẮC CỦA THUẾ
Nguyên tắc minh bạch Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc linh hoạt Nguyên tắc công bằng
Trang 103 PHÂN LOẠI THUẾ
Phương thức huy động của thuế
+ Thuế gián thu
+ Thuế trực thu
Theo đối tượng c a thu ủa thuế ế
+ Thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ;
+ Thuế đánh vào thu nhập;
+ thuế đánh vào tài sản …
Trang 113 PHÂN LOẠI THUẾ
Theo nguồn hình thành
+ Thuế nội địa + Thuế quan
Theo các loại hình kinh tế
+ Thuế đối với khu vực kinh tế NN
+ Thuế đối với DN có vốn ĐTNN; + Thuế đối với khu vực dân doanh;
Theo phân cấp quản lý
+ Thuế TW, thuế ĐP,…
Trang 123 PHÂN LOẠI THUẾ
Theo ngành, theo địa phương
+ Thuế đối với lĩnh vực sản xuất
+ Thuế đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ + Thuế đối với lĩnh vực SX nông nghiệp
Trang 134 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Tên gọi
Đối tượng nộp thuế
Cơ sở/ căn cứ tính thuế
Thuế suất
Miễn, giảm thuế
Trang 144 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Để phân biệt giữa các loại thuế
Ngắn gọn, nêu lên được đối tượng,
phạm vi của loại thuế đó Ví dụ: thuế TNDN, TNCN
TÊN GỌI
Trang 154 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
nộp thuế theo Luật định
Tùy thuộc váo tính chất trực thu, gián
thu hay ủy quyền; người nộp thuế và người chịu thuế có thể khác nhau hoặc
cả 2 là một
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Trang 164 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Ý nghĩa là phương tiện để tính toán số thuế;
thường sử dụng như: số lượng HH, DV; đơn giá tính, đơn vị tính, thu nhập chịu thuế…
CƠ SỞ/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Trang 174 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Là mức thu hay suất thu thuế; được ấn định trên
căn cứ thu thuế
Có nhiều hình thức thuế suất được sử dụng, mỗi
hình thức có ưu nhược điểm nhất định và khó có hình thức tối ưu để áp dụng chung cho cả hệ
thống thuế.
THUẾ SUẤT
Trang 184 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Các hình thức thuế suất: thuế suất tuyệt đối
(thuế môn bài, thuế nhập khẩu đối với ô tô qua sử dụng, thuế bảo vệ môi trường), thuế suất tỷ lệ cố định (GTGT, TTĐB, XNK); thuế suất tỷ lệ lũy tiến (TNCN); thuế suất
tỷ lệ lũy thoái
THUẾ SUẤT
Trang 194 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Đây thực chất là thuế phải nộp, nhưng để lại cho
người nộp thuế.
Cần phân biệt với trường hợp không chịu thuế
quy định trong các Luật thuế
Mục đích tạo sự công bằng và mang ý nghĩa hỗ
trợ cho người nộp thuế khi gặp khó khăn
MIỄN, GIẢM THUẾ
Trang 204 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ
Lưu ý: tuy cho phép NN sử dụng công cụ thuế linh
hoạt; nhưng lại có tác động tiêu cực: làm phức tạp Luật thuế, tăng quyền lực cho cơ quan thuế do đó có thể bị lợi dụng để trục lợi và giảm tính chặt chẽ của Luật thuế
Thận trọng khi sử dụng vì đây không phải là công cụ
duy nhất để kích thích kinh tế hay hỗ trợ cho người nộp thuế
MIỄN, GIẢM THUẾ
Trang 21BÁO CÁO SỐ THU NGÂN SÁCH NGÀNH HẢI QUAN
Trang 22BÀI TẬP
Câu 1 :Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì:
a Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính chất hoàn trả trực tiếp
b Thuế chỉ thu vào một số ít đối tượng và có tính chất bắt buộc
c Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính không bắt buộc
d Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính chất bắt buộc
Câu 2: Chức năng khởi thủy của thuế là:
a Điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh
b Đảm bảo công bằng xã hội
c Huy động nguồn thu vào ngân sách nhà nước
d Kiềm chế lạm phát
Trang 23Câu 3: Loại thuế nào sau đây có mức thuế suất bằng số tuyệt đối:
a Thuế môn bài
a Thuế trực thu và thuế gián thu
b Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập
c Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
d Thuế thu vào doanh nghiệp và thuế thu vào cá nhân
Trang 24Câu 5: Thuế gián thu là loại thuế:
a Được đánh vào giá bán hàng hóa, dịch vụ
b Người tiêu dùng là người chịu thuế
c Người bán là người nộp thuế nhưng không phải người chịu thuế
d a, b, c đều đúng
Trang 25NGƯỜI KHAI HẢI QUAN:
• Chủ hàng hóa;
• Chủ phương tiện vận tải;
• Người được ủy quyền;
• Đại lý làm thủ tục hải quan;
• Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN
Trang 26KIỂM TRA HẢI QUAN
• Kiểm tra hồ sơ hải quan;
• Kiểm tra các chứng từ
liên quan;
• Kiểm tra thực tế hàng hóa
phương tiện vận tải.
TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN
Trang 27LÃNH THỔ HẢI QUAN
Gồm những khu vực trong lãnh thổ VN, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của
VN, nơi mà Luật hải quan được áp dụng.
TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN
Trang 28GIẢI PHÓNG HÀNG
Đem hàng ra khỏi
lãnh thổ hải quan
nhưng chưa thông quan
TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN
Trang 30CĂN CỨ PHÁP LÝ
• Luật thuế Xuất nhập khẩu 2005
• Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010
• Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010
• Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013
Trang 31II Nội dung cơ bản
1 Đối tượng chịu thuế - Đối tượng không chịu thuế
2 Đối tượng nộp thuế
3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
4 Kê khai nộp thuế và thời hạn
5 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Trang 33I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.1 KHÁI NIỆM
Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu ở một quốc gia.
Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đều tác động tới giá cả hàng hóa có liên quan
Trang 34I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.2 ĐẶC ĐIỂM
• Thuế XNK là loại thuế gián thu
• Tùy thuộc vào chính sách thương mại của quốc gia
• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tổ chức thu 1 lần ở khâu xuất khẩu hay nhập khẩu
Trang 35I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.3 VAI TRÒ
• Thiết lập hàng rào thuế quan để bảo hộ hàng hóa nội địa.
• Kiểm soát hàng nhập khẩu nhằm cân bằng cán
cân thương mại.
• Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Trang 36II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
Phạm vi áp dụng
• Căn cứ và phương pháp tính thuế
• Kê khai nộp thuế và thời hạn
• Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Trang 37II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.1.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.
Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước (Việt
Nam) vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa vào thị trường trong nước (Việt Nam)
Hàng hóa mua bán trao đổi khác được coi là hàng
hóa xuất nhập khẩu
Trang 38II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.1.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quyết định của thủ tướng Chính Phủ
Thị trường Việt Nam
Khu chế xuất (tiêu chuẩn Nước ngoài)
Trang 39II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.1.2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
1 Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, mượn
đường qua biên giới.
2 Hàng từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế
quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra
nước ngoài.
Trang 40II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.1.2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
4 Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
5 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
6 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Trang 41II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.2.1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh
Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
Đối tượng được ủy quyền: đại lý làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc tổ chức khác
Trang 42II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.2.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về hải
quan
Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế
Trang 43II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Trang 44II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Lưu ý:
Trường hợp số lượng hàng hóa XK, NK thực tế có chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán
trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số thuế XK, NK phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho
hàng hóa XK, NK và thuế suất từng mặt hàng
Trang 45II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Ví dụ:
Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100 USD/tấn, thủy phần +/- 2%
Hóa đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100USD, trị giá
thanh toán là 100.000USD Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD
Trang 46II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Trang 47II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Tuyệt đối (mức thuế cố
định)
Tương đối (thuế suất)
Phương pháp tính
thuế
Trang 48II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
PP tính thuế tuyệt đối :
XK, NK ghi trong tờ
khai HQ
X Mức thuế tuyệt đối quy định trên một
đơn vị hàng hóa
Trang 49II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI
Đối với ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
Mô tả mặt hàng Mức thuế
(USD/chiếc)
1 Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:
-Dưới 1.000 cc 3.500 -Từ 1.000 cc đến dưới 1.500 cc 8.000 -Từ 1.500 cc đến 2.000 cc 12.000 -Trên 2.000 cc đến dưới 2.500 cc 17.000 -Từ 2.500 cc đến 3.000 cc 18.000 -Trên 3.000cc đến 4.000cc 20.000 -Trên 4.000cc đến 5.000cc 26.400 -Trên 5.000cc 30.000
Trang 50II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI
Đối với ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
Mô tả mặt hàng Mức thuế
(USD/chiếc)
2 Ô tô từ 6 đến 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:
-Từ 2.000cc trở xuống 10.800 -Trên 2.000cc đến 3.000cc 16.000 -Trên 3.000cc đến 4.000cc 19.000 -Trên 4.000cc 24.000
3 Ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:
-Từ 2.000cc trở xuống 9.500 -Trên 2.000cc đến 3.000cc 13.000 Trên 3.000cc 17.000
Trang 51II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
đơn vị sp (đây là hàng hóa nằm trong danh mục áp dụng
thuế tuyệt đối), giá CIF 100.000 đ/sp, thuế NK theo mức
tuyệt đối là 60.000 đ/sp Xác định thuế NK?
Số thuế NK phải nộp là:
200 sp x 60.000 đ/sp = 12.000.000 đ
Trang 52II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
PP tính thuế tương đối (xuất khẩu):
Số thuế
XK phải
nộp =
SL đơn vị từng mặt hàng thực
tế XK ghi trong tờ khai HQ
X
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
X
Thuế suất
XK của từng mặt hàng
Trang 53II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
o Số lượng hàng hóa: Số lượng thực tế từng mặt hàng XK
o Trị giá tính thuế : Nguyên tắc: trị giá tính thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu là bán thực tế tại cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan
o Thuế suất: Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cụ thể
cho từng mặt hàng tại biểu thuế thuế xuất khẩu
Trang 54II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Ví dụ: có số liệu về tình hình xuất khẩu của công ty
XNK như sau:
Mặt hàng Số lượng Giá XK I & F
Áo sơ mi 2.000 cái FOB = 175.000 đ/c
Hộp trang sức 500 hộp CIF=268.800 đ/h 10% CIF
Hộp quà bánh 250 hộp CIF=98.600 đ/h 10% FOB
Xác định thuế XK phải nộp, giả sứ thuế XK là 1%
Trang 55II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
PP tính thuế tương đối (nhập khẩu):
Số thuế
NK phải
nộp =
SL đơn vị từng mặt hàng thực
tế NK ghi trong tờ khai HQ
X
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
X
Thuế suất
NK của từng mặt hàng
Trang 56II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
o Số lượng hàng hóa: Số lượng thực tế từng mặt hàng NK
o Trị giá tính thuế : trị giá tính thuế là giá thực tế đã trả hoặc
phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên ở Việt Nam, áp dụng tuần tự 6 PP xác định trị giá tính thuế
6 PP xác định trị giá tính thuế (TT40/2008/TT-BTC)
Trang 57* Thời hạn nộp thuế XK: là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan (trừ dầu thô xuất khẩu thực hiện theo TT 32/2009/TT- BTC).
* Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:
- Đối với hàng hóa là hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công
bố: thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng
Trường hợp người nộp thuế được bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký
tờ khai hải quan.
57
II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.4 THỜI HẠN NỘP THUẾ
Trang 58• HH NK là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất HH XK thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng
ký tờ khai HQ
•Đối với HH KD theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn TN, TX hoặc TX, TN.
• Trường hợp khác là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng
ký tờ khai hải quan
58
II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.4 THỜI HẠN NỘP THUẾ
Trang 59II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.5.1 MIỄN THUẾ
1 Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triễn lãm, phục vụ hội nghị, nghiên cứu khoa học, thi đấu
2 Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong định mức được miễn thuế
3 Hàng hóa xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao
Trang 60II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.5.1 MIỄN THUẾ
4 Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi
xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết:
+ Nguyên vật liệu, vật tư
+ Máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ gia công được thỏa thuận trong hợp đồng
+ Sản phẩm gia công xuất trả cho nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu
Trang 615 Hàng hóa nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người nhập cảnh như:
+ Đồ dùng cá nhân phù hợp với chuyến đi
+ Các vật phẩm khác: không vượt quá 5 trđ
II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.5.1 MIỄN THUẾ
Trang 626 Hàng hóa nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư theo Luật đầu tư
- Hàng hóa nhập khẩu (TSCĐ, nguyên vật liệu) của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.
- Giống cây trồng, vật nuội nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho
tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại theo định mức.
II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK
II.5.1 MIỄN THUẾ