1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nghiệp vụ hải quan cơ bản

68 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CỦA THUẾ XNKII.2.1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ  Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.. NỘI DUNG CỦA THUẾ XNKII.2.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật v

Trang 1

03/14/2024 1

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 2: Nghiệp vụ hải quan cơ bản

Chương 3: Thuế TTĐB đối với HH XNK

Chương 4: Thuế GTGT đối với HH XNK

Chương 5: Thủ tục hải quan

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 2

ThS.TRẦN XUÂN HẰNG Khoa Thuế - Hải quan

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Trang 3

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

Trang 4

 Thuế ra đời và phát triển trên cơ sở ra đời và

phát triển của Nhà nước (về tổ chức xã hội) và sản phẩm thặng dư (xét về mặt kinh tế)

 Anghen: thuế rất cần thiết để Nhà nước tồn tại

và hoạt động, thực hiện các chức năng của mình

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA THUẾ

Trang 5

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA THUẾ

Trong nền kinh tế hiện đại, NSLĐ rất cao, NSNN huy động từ rất nhiều nguồn thu Mặc dù vậy, thuế

vẫn là nguồn thu bền vững và lâu dài.

Phát hành tiền

Thu vay & viện trợ

Thu từ hoạt động các DNNN

Thu từ công sản

Trang 6

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ

và thời hạn được pháp luật quy định không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

KHÁI NIỆM

Trang 7

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội

ĐẶC ĐIỂM

Trang 8

VAI TRÒ

2.VAI TRÒ CỦA THUẾ

Huy động nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Góp phần điều hòa thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Trang 9

3 NGUYÊN TẮC CỦA THUẾ

Nguyên tắc minh bạch Nguyên tắc hiệu quả

Nguyên tắc linh hoạt Nguyên tắc công bằng

Trang 10

3 PHÂN LOẠI THUẾ

Phương thức huy động của thuế

+ Thuế gián thu

+ Thuế trực thu

Theo đối tượng c a thu ủa thuế ế

+ Thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ;

+ Thuế đánh vào thu nhập;

+ thuế đánh vào tài sản …

Trang 11

3 PHÂN LOẠI THUẾ

Theo nguồn hình thành

+ Thuế nội địa + Thuế quan

Theo các loại hình kinh tế

+ Thuế đối với khu vực kinh tế NN

+ Thuế đối với DN có vốn ĐTNN; + Thuế đối với khu vực dân doanh;

Theo phân cấp quản lý

+ Thuế TW, thuế ĐP,…

Trang 12

3 PHÂN LOẠI THUẾ

Theo ngành, theo địa phương

+ Thuế đối với lĩnh vực sản xuất

+ Thuế đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ + Thuế đối với lĩnh vực SX nông nghiệp

Trang 13

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Tên gọi

 Đối tượng nộp thuế

 Cơ sở/ căn cứ tính thuế

 Thuế suất

 Miễn, giảm thuế

Trang 14

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Để phân biệt giữa các loại thuế

 Ngắn gọn, nêu lên được đối tượng,

phạm vi của loại thuế đó Ví dụ: thuế TNDN, TNCN

TÊN GỌI

Trang 15

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm

nộp thuế theo Luật định

 Tùy thuộc váo tính chất trực thu, gián

thu hay ủy quyền; người nộp thuế và người chịu thuế có thể khác nhau hoặc

cả 2 là một

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Trang 16

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Ý nghĩa là phương tiện để tính toán số thuế;

thường sử dụng như: số lượng HH, DV; đơn giá tính, đơn vị tính, thu nhập chịu thuế…

CƠ SỞ/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Trang 17

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Là mức thu hay suất thu thuế; được ấn định trên

căn cứ thu thuế

 Có nhiều hình thức thuế suất được sử dụng, mỗi

hình thức có ưu nhược điểm nhất định và khó có hình thức tối ưu để áp dụng chung cho cả hệ

thống thuế.

THUẾ SUẤT

Trang 18

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Các hình thức thuế suất: thuế suất tuyệt đối

(thuế môn bài, thuế nhập khẩu đối với ô tô qua sử dụng, thuế bảo vệ môi trường), thuế suất tỷ lệ cố định (GTGT, TTĐB, XNK); thuế suất tỷ lệ lũy tiến (TNCN); thuế suất

tỷ lệ lũy thoái

THUẾ SUẤT

Trang 19

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Đây thực chất là thuế phải nộp, nhưng để lại cho

người nộp thuế.

 Cần phân biệt với trường hợp không chịu thuế

quy định trong các Luật thuế

 Mục đích tạo sự công bằng và mang ý nghĩa hỗ

trợ cho người nộp thuế khi gặp khó khăn

MIỄN, GIẢM THUẾ

Trang 20

4 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

 Lưu ý: tuy cho phép NN sử dụng công cụ thuế linh

hoạt; nhưng lại có tác động tiêu cực: làm phức tạp Luật thuế, tăng quyền lực cho cơ quan thuế do đó có thể bị lợi dụng để trục lợi và giảm tính chặt chẽ của Luật thuế

 Thận trọng khi sử dụng vì đây không phải là công cụ

duy nhất để kích thích kinh tế hay hỗ trợ cho người nộp thuế

MIỄN, GIẢM THUẾ

Trang 21

BÁO CÁO SỐ THU NGÂN SÁCH NGÀNH HẢI QUAN

Trang 22

BÀI TẬP

Câu 1 :Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì:

a Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính chất hoàn trả trực tiếp

b Thuế chỉ thu vào một số ít đối tượng và có tính chất bắt buộc

c Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính không bắt buộc

d Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính chất bắt buộc

Câu 2: Chức năng khởi thủy của thuế là:

a Điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh

b Đảm bảo công bằng xã hội

c Huy động nguồn thu vào ngân sách nhà nước

d Kiềm chế lạm phát

Trang 23

Câu 3: Loại thuế nào sau đây có mức thuế suất bằng số tuyệt đối:

a Thuế môn bài

a Thuế trực thu và thuế gián thu

b Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

c Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

d Thuế thu vào doanh nghiệp và thuế thu vào cá nhân

Trang 24

Câu 5: Thuế gián thu là loại thuế:

a Được đánh vào giá bán hàng hóa, dịch vụ

b Người tiêu dùng là người chịu thuế

c Người bán là người nộp thuế nhưng không phải người chịu thuế

d a, b, c đều đúng

Trang 25

NGƯỜI KHAI HẢI QUAN:

• Chủ hàng hóa;

• Chủ phương tiện vận tải;

• Người được ủy quyền;

• Đại lý làm thủ tục hải quan;

• Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN

Trang 26

KIỂM TRA HẢI QUAN

Kiểm tra hồ sơ hải quan;

Kiểm tra các chứng từ

liên quan;

Kiểm tra thực tế hàng hóa

phương tiện vận tải.

TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN

Trang 27

LÃNH THỔ HẢI QUAN

Gồm những khu vực trong lãnh thổ VN, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của

VN, nơi mà Luật hải quan được áp dụng.

TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN

Trang 28

GIẢI PHÓNG HÀNG

Đem hàng ra khỏi

lãnh thổ hải quan

nhưng chưa thông quan

TỔNG QUAN VỀ HẢI QUAN

Trang 30

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật thuế Xuất nhập khẩu 2005

Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010

Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010

Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013

Trang 31

II Nội dung cơ bản

1 Đối tượng chịu thuế - Đối tượng không chịu thuế

2 Đối tượng nộp thuế

3 Căn cứ và phương pháp tính thuế

4 Kê khai nộp thuế và thời hạn

5 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Trang 33

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I.1 KHÁI NIỆM

Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu ở một quốc gia.

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đều tác động tới giá cả hàng hóa có liên quan

Trang 34

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I.2 ĐẶC ĐIỂM

• Thuế XNK là loại thuế gián thu

• Tùy thuộc vào chính sách thương mại của quốc gia

• Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tổ chức thu 1 lần ở khâu xuất khẩu hay nhập khẩu

Trang 35

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I.3 VAI TRÒ

• Thiết lập hàng rào thuế quan để bảo hộ hàng hóa nội địa.

• Kiểm soát hàng nhập khẩu nhằm cân bằng cán

cân thương mại.

• Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Trang 36

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

Phạm vi áp dụng

Căn cứ và phương pháp tính thuế

Kê khai nộp thuế và thời hạn

Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Trang 37

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.1.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

 Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.

 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước (Việt

Nam) vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa vào thị trường trong nước (Việt Nam)

 Hàng hóa mua bán trao đổi khác được coi là hàng

hóa xuất nhập khẩu

Trang 38

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.1.1 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quyết định của thủ tướng Chính Phủ

Thị trường Việt Nam

Khu chế xuất (tiêu chuẩn Nước ngoài)

Trang 39

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.1.2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

1 Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, mượn

đường qua biên giới.

2 Hàng từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế

quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.

3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra

nước ngoài.

Trang 40

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.1.2 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

4 Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

5 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

6 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

Trang 41

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.2.1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

 Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

 Đối tượng được ủy quyền: đại lý làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh hoặc tổ chức khác

Trang 42

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.2.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về hải

quan

Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế

Trang 43

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Trang 44

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Lưu ý:

Trường hợp số lượng hàng hóa XK, NK thực tế có chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán

trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số thuế XK, NK phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho

hàng hóa XK, NK và thuế suất từng mặt hàng

Trang 45

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Ví dụ:

Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100 USD/tấn, thủy phần +/- 2%

Hóa đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100USD, trị giá

thanh toán là 100.000USD Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD

Trang 46

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.1 CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Trang 47

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Tuyệt đối (mức thuế cố

định)

Tương đối (thuế suất)

Phương pháp tính

thuế

Trang 48

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

PP tính thuế tuyệt đối :

XK, NK ghi trong tờ

khai HQ

X Mức thuế tuyệt đối quy định trên một

đơn vị hàng hóa

Trang 49

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

Đối với ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

Mô tả mặt hàng Mức thuế

(USD/chiếc)

1 Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:

-Dưới 1.000 cc 3.500 -Từ 1.000 cc đến dưới 1.500 cc 8.000 -Từ 1.500 cc đến 2.000 cc 12.000 -Trên 2.000 cc đến dưới 2.500 cc 17.000 -Từ 2.500 cc đến 3.000 cc 18.000 -Trên 3.000cc đến 4.000cc 20.000 -Trên 4.000cc đến 5.000cc 26.400 -Trên 5.000cc 30.000

Trang 50

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

Đối với ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

Mô tả mặt hàng Mức thuế

(USD/chiếc)

2 Ô tô từ 6 đến 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:

-Từ 2.000cc trở xuống 10.800 -Trên 2.000cc đến 3.000cc 16.000 -Trên 3.000cc đến 4.000cc 19.000 -Trên 4.000cc 24.000

3 Ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh:

-Từ 2.000cc trở xuống 9.500 -Trên 2.000cc đến 3.000cc 13.000 Trên 3.000cc 17.000

Trang 51

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

đơn vị sp (đây là hàng hóa nằm trong danh mục áp dụng

thuế tuyệt đối), giá CIF 100.000 đ/sp, thuế NK theo mức

tuyệt đối là 60.000 đ/sp Xác định thuế NK?

Số thuế NK phải nộp là:

200 sp x 60.000 đ/sp = 12.000.000 đ

Trang 52

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

PP tính thuế tương đối (xuất khẩu):

Số thuế

XK phải

nộp =

SL đơn vị từng mặt hàng thực

tế XK ghi trong tờ khai HQ

X

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa

X

Thuế suất

XK của từng mặt hàng

Trang 53

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

o Số lượng hàng hóa: Số lượng thực tế từng mặt hàng XK

o Trị giá tính thuế : Nguyên tắc: trị giá tính thuế đối với

hàng hóa xuất khẩu là bán thực tế tại cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) phù hợp với các chứng từ có liên quan

o Thuế suất: Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định cụ thể

cho từng mặt hàng tại biểu thuế thuế xuất khẩu

Trang 54

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Ví dụ: có số liệu về tình hình xuất khẩu của công ty

XNK như sau:

Mặt hàng Số lượng Giá XK I & F

Áo sơ mi 2.000 cái FOB = 175.000 đ/c

Hộp trang sức 500 hộp CIF=268.800 đ/h 10% CIF

Hộp quà bánh 250 hộp CIF=98.600 đ/h 10% FOB

Xác định thuế XK phải nộp, giả sứ thuế XK là 1%

Trang 55

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

PP tính thuế tương đối (nhập khẩu):

Số thuế

NK phải

nộp =

SL đơn vị từng mặt hàng thực

tế NK ghi trong tờ khai HQ

X

Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa

X

Thuế suất

NK của từng mặt hàng

Trang 56

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

o Số lượng hàng hóa: Số lượng thực tế từng mặt hàng NK

o Trị giá tính thuế : trị giá tính thuế là giá thực tế đã trả hoặc

phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên ở Việt Nam, áp dụng tuần tự 6 PP xác định trị giá tính thuế

6 PP xác định trị giá tính thuế (TT40/2008/TT-BTC)

Trang 57

* Thời hạn nộp thuế XK: là 30 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan (trừ dầu thô xuất khẩu thực hiện theo TT 32/2009/TT- BTC).

* Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

- Đối với hàng hóa là hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công

bố: thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng

Trường hợp người nộp thuế được bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký

tờ khai hải quan.

57

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.4 THỜI HẠN NỘP THUẾ

Trang 58

• HH NK là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất HH XK thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng

ký tờ khai HQ

•Đối với HH KD theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn TN, TX hoặc TX, TN.

• Trường hợp khác là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng

ký tờ khai hải quan

58

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.4 THỜI HẠN NỘP THUẾ

Trang 59

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.5.1 MIỄN THUẾ

1 Hàng hoá tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triễn lãm, phục vụ hội nghị, nghiên cứu khoa học, thi đấu

2 Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong định mức được miễn thuế

3 Hàng hóa xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao

Trang 60

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.5.1 MIỄN THUẾ

4 Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi

xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết:

+ Nguyên vật liệu, vật tư

+ Máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ gia công được thỏa thuận trong hợp đồng

+ Sản phẩm gia công xuất trả cho nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu

Trang 61

5 Hàng hóa nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người nhập cảnh như:

+ Đồ dùng cá nhân phù hợp với chuyến đi

+ Các vật phẩm khác: không vượt quá 5 trđ

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.5.1 MIỄN THUẾ

Trang 62

6 Hàng hóa nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích đầu tư theo Luật đầu tư

- Hàng hóa nhập khẩu (TSCĐ, nguyên vật liệu) của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT.

- Giống cây trồng, vật nuội nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

- Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho

tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại theo định mức.

II NỘI DUNG CỦA THUẾ XNK

II.5.1 MIỄN THUẾ

Ngày đăng: 29/02/2020, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w