1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu đối với lô hàng phôi thép của công ty cổ phần cơ khí vĩnh phúc

63 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa muốn đạt được hiệu quả thì cácdoanh nghiệp cần nắm chắc các nghiệp vụ ngoại thương, và một trong số nghiệp vụ quan trọng không thể không kể đến đó

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa diễn ra sôi nổi khắp hành tinh, nền kinh tế ViệtNam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, thì ngoạithương trở thành một hoạt động không thể thiếu của các doanh nghiệp.Hoạt độngxuất nhập khẩu đang là một trong những hoạt động quan trọng có ảnh hưởng sâusắc đến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nguồn lợi đáng kể cho mỗi quốc gia đặcbiệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa muốn đạt được hiệu quả thì cácdoanh nghiệp cần nắm chắc các nghiệp vụ ngoại thương, và một trong số nghiệp

vụ quan trọng không thể không kể đến đó là thủ tục thông quan nhập khẩu theoquy định của pháp luật.Chính vì thế, nhóm chúng em đã đi vào phân tích cụ thểquy trình thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu của Công Ty Cổ phần CơKhí Vĩnh Phúc (VINHPHUC MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY) vớimong muốn tìm hiểu rõ hơn về quy trình giao nhận hàng hoá thực tế đối với mộtdoanh nghiệp

Đề tài kết cấu gồm 5 chương:

Chương I: Tổng quan về bộ chứng từ

Chương II: Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu

Chương III: Tra mã HS

Chương IV: Xuất xứ hàng hóa

Chương V: Trị giá hải quan

Với thời gian tìm hiểu có hạn cũng như những kiến thức còn hạn chế, nhất làkinh nghiệm đánh giá thực tế chưa sâu sắc và đầy đủ nên bản tiểu luận khôngtránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của

cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ

Đây là bộ chứng từ nhập khẩu phôi thép của Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc

từ Malaysia vào Việt Nam, các chứng từ cụ thể như sau:

1 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế số NSL0063C1

Hợp đồng số NSL0063C1

Ngày phát hành: 04/02/2019

Bên mua: VINHPHUC MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Khu hành chính số 8, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Số điện thoại: +84 243785238

Fax: + 84 37852350

Mã số thuế: 2500240807

Người đại diện: Bà Lê Ngọc Mỹ - Phó Giám đốc

Bên bán: NOVOSTAL LIMITED

Địa chỉ: SUTRES 1801-6, 18/F, TOWER 2, THE GATEWAY 25 CANTON ROAD,TSIM SHA TSUI, KOWLOON, HONG KONG

Số điện thoại: +852 2517 7989

Email: golf@ novostal.com

Người mua thỏa thuận mua hàng và người bán chấp nhận cung cấp các thiết bị theonhư các điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây:

Trang 3

Điều 1: Mô tả hàng hóa

Tên sản phẩm: Phôi thép

- Kích cỡ: 150mm x 150mm x 12 mét

- Số hiệu thép: SD295A

0.25 – 0.30 0.12-0.30 0.5-0.8 Tối đa 0.045 Tối đa 0.045

- Yêu cầu kỹ thuật

1) Dung sai chiều dài: +/-100mm

2) Chiều đo kích thước: Tối đa 2%

3) Độ cong lưỡi liềm: Tối đa 10mm

4) Độ phồng mặt: Tối đa 3mm

5) Độ vặn xoắn: Tối đa 1 độ

6) Độ cong chung: Tối đa 120mm trên tổng chiều dài nhưng mét đầu tiên phảiduy trì tối đa 15mm

7) Khác: Không có các khuyết tật bề mặt như vết nứt, mảng xỉ, vảy, lỗ rỗ khí, sẹođúc và cả 2 đầu không bị rỗ co Không có vết nứt và lỗ kim bên trong phôi

- Đánh dấu: Màu vàng được làm đầy đủ ở một đầu của phôi Đánh số màu trắng ở đầucắt khác của phôi

Điều 2: Kích thước/Số lượng/giá

Trang 4

Điều 3: Tổng số lượng: 5.000MT (tăng/giảm 10% theo tùy chọn của người bán)

Điều 4: Đo lường: Theo khối lượng tịnh

Điều 5: Nhãn hiệu vận chuyển: Nhãn xuất khẩu tiêu chuẩn của nhà máy

Điều 6: Đóng gói: Đóng gói tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà máy

Điều 7: Điều khoản giá:

CFR: Tiền hàng và cước phí (Incoterms 2010)

CFR FO: Miễn chi phí dỡ hàng cho người vận chuyển

CQD: Bốc/dỡ theo mức nhanh thường lệ của cảng (with customary quick despatch)Điều 8: Giao hàng: Theo số lượng lớn

Điều 9: Xuất xứ: Alliance Steel, Malaysia

Điều 10: Ngày gửi hàng muộn nhất: 10/4/2019 (mục tiêu: 31/3/2019)

Điều 11: Việc gửi hàng một phần: Được cho phép

Điều 12: Việc chuyển tàu: Không được phép

Điều 13: Nơi tàu nhận hàng xuất đi: Cảng Kuantan, Malaysia

Trang 5

Điều 14: Cảng đến: Hải Phòng, Việt Nam

Điều 15: Đại lý hãng tàu phụ trách dỡ hàng ở cảng được chỉ định bởi chủ tàu

Điều 16: Bên bán cần hướng dẫn công ty vận chuyển/ đại lý vận chuyển để phát hànhvận đơn trong vòng 2 ngày sau khi tàu khởi hành, Bên bán nên nộp tất cả các thư từ đãđược ký kết về yêu cầu bồi thường cho đại diện công ty vận chuyển hoặc đại lý vậnchuyển trong vòng 2 ngày sau hạn vận đơn

Điều 17: Mức bốc hàng: Bốc dỡ theo mức nhanh thường lệ của cảng

Điều 18: Tàu được thuê bởi Bên mua cần đi được trên biển và có bảo hiểm “P and I”bảo vệ và bồi thường Bên bán nên sắp xếp ngân hàng bảo lãnh để Bên mua có thể bốc

dỡ hàng hóa “mà không mở hàng và hàng phải được lưu giữ tại bến cảng cho tới khiđại lý vận chuyển nhận được Vận đơn gốc hoặc bảo lãnh ngân hàng của người nhận”bằng thư bồi thường do Bên mua phát hành mà không cần xuất trình hóa đơn gốc hoặcbảo lãnh ngân hàng

Điều 19: Điều khoản thanh toán:

Bên mua sẽ gửi một thư tín dụng không thể hủy ngang và không thể chuyển nhượngphải trả ngay khi nhìn thấy hoặc sử dụng phải trả ngay lập tức Bên bán bảo đảm 100%giá trị hợp đồng (cho phép +/-10%) được phép vào hoặc trước 15/2/2019 sau khi hợpđồng được ký bởi hai bên Thư tín dụng có hiệu lực trong ngân hàng đàm phán cho đến

35 ngày bao gồm ngày vận đơn (Ngày vận đơn: ngày hàng hóa lên tàu)

Thư tín dụng nên có hiệu lực với bất kỳ ngân hàng nào bằng thương lượng

Tài khoản bên bán:

Người thụ hưởng: Novostal Limited

Ngân hàng: Công ty TNHH Ngân hàng

Trang 6

Oversea-Chinese, Hong Kong

Chuyển đổi: OCBCHKHH

Để tránh các cuộc tấn công của tin tặc, trong trường hợp thay đổi thông tin ngân hàngbao gồm tài khoản ngân hàng, người thụ hưởng và điều khoản thanh toán, Bên bán nênbáo cho Bên mua chính thức bằng văn bản thay vì gửi email

Điều 20: Chứng từ

Các chứng từ kèm theo L/C:

A Hóa đơn thương mại 3 bản (cơ sở trọng lượng thực tế)

B Phiếu đóng gói hàng hóa: 3 bản

C Toàn bộ vận đơn đường biển được vận chuyển sạch sẽ trên tàu, được đánh dấu là

“cước phí phải trả theo hợp đồng thuê tàu”, được gửi theo lệnh của ngân hàng pháthành và thông báo để đặt hàng

Các chứng từ ngoài L/C:

A 1 bản chính thức và 1 bản sao chép từ giấy chứng nhận xuất xứ FORM D

B 1 bản chính thức và 1 bản sao chép chứng từ kiểm tra nhà máy

2 Vận đơn hàng hải B/L số 1508KT105

Số và ngày của vận đơn: No 1508KT105 Ngày: 10/04/2019

Người gửi hàng: ALLIANCE STEEL (M) SDN.BHD

Địa chỉ: 26080 KUANTAN, PAHANG, MALAYSIA

Người nhận hàng: Theo lệnh của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Vĩnh Phúc

Trang 7

Bên nhận thông báo: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Khu hành chính số 8, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

- Tên tàu: MV K.Pluto V.1508

- Cảng xếp hàng: Cảng Kuantan, Malaysia

- Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

- Cước phí vận chuyển: Trả trước

- 03 bản vận đơn gốc

Mô tả hàng hóa và số lượng:

Phôi thép

Tổng số lượng chiếc: 365 chiếc

Vận đơn sạch đã xếp hàng lên tàu

Cước phí có thể trả như hợp đồng tàu chuyến vào ngày 10/04/2019

Tổng trọng lượng tịnh: 752.620MT

Cước phí trả trước

Nhận xét:

- Đây là vận đơn sạch vì không có phê chú xấu

- Mô tả hàng hóa trên vận đơn hàng hải phù hợp với các giấy tờ có liên quan khác

Trang 8

3 Hóa đơn thương mại số 19-N013

Ngày lập hóa đơn: 10/04/2019

Số hóa đơn: 19-N013

Người nhận hàng, người mua: Công ty Cổ phần Cơ khí Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Khu hành chính số 8, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Điều kiện giao hàng: CFR cảng Hải Phòng (theo INCOTERMS 2010)

L/C số: 0246IL1900007 190215

Được mở tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Mô tả hàng hóa: Phôi thép

Đóng gói: Đóng gói tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà máy

Nguồn gốc: Malaysia, Nhà máy: Liên minh thép

Các điều khoản và điều kiện khác theo hợp đồng số NSL0063C1, ngày 04/02/2019

Trang 9

Khối lượng tịnh Trọng lượng thô Số chiếc

- Hóa đơn đã được ký bởi bên bán

4 Phiếu đóng gói (Packing List)

Ngày: 10/5/2019

Hóa đơn số 19-N013

L/C số: 0246IL1900007 190215

Được mở tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Mô tả hàng hóa: Phôi thép

Kích cỡ: 150mm x 150mm x 12 mét

Trang 10

Đóng gói: Đóng gói tiêu chuẩn xuất khẩu của nhà máy

Nguồn gốc: Malaysia, Nhà máy: Liên minh thép

Các điều khoản và điều kiện khác theo hợp đồng số NSL0063C1, ngày 04/02/2019

Khối lượng tịnh Trọng lượng thô Số chiếc

- Đối chiếu với vận đơn hàng hải và hóa đơn thương mại, thông tin hoàn toàn phù hợp

và chính xác Hàng hóa được miêu tả trùng khớp với hàng hóa trong hóa đơn thươngmại và không mâu thuẫn với chứng từ khác

Trang 11

- Phiếu đóng gói đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết như: Tên và địa chỉ ngườibán, người mua; thông tin hàng hóa như mô tả hàng hóa, số lượng, khối lượng, đơn vị

- Phiếu đóng gói đã được ký bởi bên bán

5 Tờ khai hải quan số 102655533300

Số tờ khai: 102655533300

Mã doanh nghiệp nhập khẩu: 2500240807

Mã phân loại kiểm tra: 3

Mã phân loại kiểm tra 3: có nghĩa hàng hóa thuộc phân luồng đỏ Trường hợpLệnh quyết định hình thức cho kết quả phân luồng là đỏ, kiểm tra kiểm tra thực tế hànghóa trên cơ sở kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hảiquan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốcgia (luồng 3) Có 3 mức độ kiểm tra thực tế (Theo Thông tư 112/2005/TT-BTC):

a Kiểm tra toàn bộ lô hàng

b Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra,nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm

c Kiểm tra thực tế không quá 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúckiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ

vi phạm Một số trường hợp, chẳng hạn như sau khi máy tính xác định được hình thức,mức độ kiểm tra, nhưng cán bộ/nhân viên hải quan xét thấy việc xác định của máy tính

là chưa chính xác (do thông tin về các quy định, chính sách hàng hóa tại thời điểm làmthủ tục chưa được cập nhật đầy đủ), cán bộ công chức hải quan sẽ đề xuất Lệnh hìnhthức và mức độ kiểm tra khác phù hợp hơn, việc phân luồng sẽ được ghi nhận lại (Có

Trang 12

ghi rõ lý do điều chỉnh), sau đó chuyển cho lãnh đạo Chi cục Hải quan xem xét vàquyết định.

Mã loại hình: A11 3 [4]

Mã loại hình A11 tương ứng với loại hình nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng Thủtục hải quan được làm tại Chi cục hải quan cửa khẩu, sử dụng trong trường hợp doanhnghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theoquy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủtục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sảnxuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọnlàm thủ tục tại cửa khẩu nhập (Công văn số 2765/TCHQ-GSQL) 3 là mã hiệu phươngthức vận chuyển, chuyến hàng này vận chuyển bằng đường biển ( không container),[4]: mã phân loại cá nhân/tổ chức: tổ chức gửi tổ chức

Mã số hàng hóa đại diện: 7207 Mô tả hàng hóa: là sắt hoặc thép không hợp kim ởdạng bán thành phẩm, có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng

Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 - Đội Thủ tục hàng hóa XNK

Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CHPKVIII: Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng

KV III

Ngày đăng ký: 21/05/2019 vào lúc 16:51:12

Thông tin người nhập khẩu

Mã doanh nghiệp: 2500240807

Tên: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Vĩnh Phúc

Mã Bưu chính: (+84) 43

Trang 13

Địa chỉ: Khu hành chính số 8, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Số điện thoại: 0437852348

Người ủy thác nhập khẩu: Không điền do không ủy thác

Thông tin người xuất khẩu

Tên: NOVOSTAL LIMITED

Mã Bưu chính: +852

Địa chỉ: SUTRES 1801-6, 18/F., TOWER 2, THE GATEWAY 25 CANTON ROAD,TSIM SHA TSUI, KOWLOON, HONG KONG

Mã nước: HK – mã của Hong Kong

Người ủy thác xuất khẩu: Bỏ trống do không ủy thác bên thứ 3 xuất khẩu

Đại lý Hải quan Mã nhân viên Hải quan

Số vận đơn: 1004191508KT105 – Chỉ có

một vận đơn được phát hành vì không

qua trung gian

Trong đó 9999 là ký mã hiệu thông tin

cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệthống

Thông tin hàng hóa nhập khẩu

Trang 14

- Số hóa đơn: A - 19-N013, Trong đó A là mã phân loại hình thức “hóa đơn”

- Ngày phát hành: 10/04/2019

- Phương thức thanh toán: LC (Letter of Credit) Phương thức này là phương thức tíndụng thư

- Tổng giá trị hóa đơn: A - CFR - USD - 343.571,03 Trong đó:

+ A: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền

+ CFR: điều kiện giao hàng CFR theo Incoterms 2010

+ USD: đơn vị tiền tệ USD (đô-la Mỹ)

+ 343.571,03: Tổng giá trị hóa đơn

- Phí vận chuyển: Không có

- Chi tiết khai trị giá:

Trang 15

10042019#&: Ngày vận đơn theo định dạng DDMMYYYY#&, cụ thể ngày 10 tháng 4năm 2019.

Thông tin thuế

Thuế giá trị gia tăng: 799.158.069 VND

Tổng số thuế phải nộp: 799.158.069 VND

Tỷ giá tính thuế, tỷ giá quy đổi giữa đồng USD sang đồng VND: 1 USD = 23.245VND

Mã xác định thời hạn nộp thuế: D – Nộp thuế ngay Hệ thống xuất ra cho người khai

“Chứng từ ghi số thuế phải thu” Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệphí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thốngxuất ra “ Quyết định thông quan hàng hóa” Ở đây đã có giấy nộp tiền vào ngân sáchđầy đủ

Người nộp thuế: 1 – Người nộp thuế là người nhập khẩu

Phân loại nộp thuế: A – Không thực hiện chuyển khoản

Số tờ khai: 3, số dòng hàng của tờ khai: 1

6 Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form D

Chủ thể của C/O:

- Bên xuất khẩu: Novostal Limited

- Bên nhập khẩu: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Vĩnh Phúc

Tiêu chí về vận tải và tuyến đường:

- Phương thức vận tải: Vận tải đường biển

Trang 16

- Số lượng nhập khẩu: 365 chiếc

- Mác thép (khả năng chịu lực): SD295A

- Số và ngày hóa đơn: 19-N013, ký ngày 10/04/2019

Tiêu chí xác định xuất xứ và thuế suất: Tiêu chí RVC Phôi thép này có tiêu chí RVC

52,49% ghi trong ô “Origin criterion”, đạt ngưỡng đủ để coi là có xuất xứ theo ATIGA

- Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp địnhthương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022: mặt hàng có mã HS 7207202900được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 0%

Trang 17

- Người khai hải quan phải nộp bản chính C/O form D tại thời điểm làm thủ tục hảiquan, tức ngày 16/04/2019 qua hệ thống khai báo C/O trên website:http://www.ecosys.gov.vn

Trang 18

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU

1 Sơ lược về quá trình làm thủ tục hải quan:

1.1 Khai báo hải quan điện tử

Doanh nghiệp nhập khẩu sau khi nhận được giấy báo hàng đến và các chứng từkhác như hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, thực hiện khai báo hải quanđiện tử bằng phần mềm ECUS5-VNACCS vào ngày 21/05/2019

1.2 Lấy kết quả phân luồng

Sau khi đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan IDC, hàng hóa sẽ đượcphân luồng: đỏ, vàng, xanh Tùy theo kết quả phân luồng mà doanh nghiệp thực hiệntheo yêu cầu của hải quan Cụ thể ở đây, kết quả phân luồng mặt hàng phôi thép nhậpkhẩu của công ty là tờ khai được phân luồng 3 – Đỏ

1.3 Nộp hồ sơ để hải quan kiểm tra tại chi cục và xuất trình hàng hóa để Hải quan kiểm tra thực tế

Do lô hàng của công ty bị rơi vào luồng đỏ nên sau khi thực hiện việc kiểm tra

bộ chứng từ, cơ quan Hải quan sẽ chuyển sang kiểm tra hàng hóa trực tiếp, nếu đápứng được yêu cầu thì sẽ thông quan cho lô hàng

2 Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS

- Nếu là lần đầu chạy chương trình, chương trình sẽ yêu cầu đăng ký thông tin

Trang 19

doanh nghiệp bằng cách nhập đầy đủ, chính xác các thông tin và sau đó nhấn nút

“Đồng ý” như trên cửa sổ minh họa sau:

- Nếu không phải lần đầu sử dụng chương trình, Công ty Cổ phần Cơ khí VĩnhPhúc đã đăng ký thông tin doanh nghiệp trước đó, nên trong lần khai báo này

có thể bỏ qua bước này Khi đó, người khai báo chỉ cần truy cập vào phần mềmECUS5VNACCS và sử dụng từ màn hình chính

- Trước khi tiến hành khai báo, từ giao diện chính của phần mềm, vào tab“Hệthống”, chọn “Doanh nghiệp xuất nhập khẩu”

Trang 20

- Nhập mã số thuế hoặc tìm tên Doanh nghiệp: “CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍVĨNH PHÚC”, click “Chọn” để bắt đầu khai báo.

Trang 21

- Sau khi đã chọn doanh nghiệp khai báo, giao diện màn hình sẽ hiện ra tên và cácthông tin về: địa chỉ, SĐT của công ty.

Trang 22

Bước 1: Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)

a Nhập thông tin chung của tờ khai tại tab Thông tin chung

Tiến hành nhập thông tin của lô hàng vào các ô bắt buộc điền có dấu sao (*)màu đỏ, các ô màu xám là thông tin do hệ thống tự động trả về, doanh nghiệpkhông cần phải nhập Đối với mỗi ô thông tin, đều có “Hướng dẫn nhập liệu”của mỗi ô hiện ra ở góc trái bên dưới màn hình Các thông tin nhập liệu baogồm:

- Nhóm loại hình:

 Tick vào ô “Kinh doanh, đầu tư”

 Mã loại hình: điền A11 – Nhập kinh doanh tiêu dung hoặc nhấn vào nút

Trang 23

 Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 – Đội thủ tục hàng hóa XNK

 Mã hiệu phương thức vận chuyển: chọn mã hiệu phù hợp với hình thứcvận chuyển hàng hóa là đường biển không container, mã 3

- Đơn vị Xuất nhập khẩu

 Thông tin người nhập khẩu: Hệ thống điền tự động sau khi đăng kíthông tin doanh nghiệp trong lần đầu chạy chương trình

 Thông tin người Xuất khẩu: cần khai báo chính xác theo thông tintrong hợp đồng, lưu ý nhập vào dạng chữ IN HOA KHÔNG DẤU.Tên: NOVOSTAL LIMITED

Địa chỉ: SUITES 1801-6, 18/F, TOWER 2, THE GATEWAY, 25CANTON ROAD, TSIM SHA TSUI, KOWLOON, HONG KONG(Chia đều địa chỉ người Xuất khẩu vào các ô do mỗi ô giới hạn số

ký tự nhập liệu)

Mã nước: HK – HG.KONG

Trang 24

-Vận đơn: nhập vào các thông tin về vận chuyển hàng hóa như:

 Số vận đơn: 1508KT105

 Ngày vận đơn: 10/04/2019

 Số lượng kiện: 365 PCE

 Tổng trọng lượng hàng hoá (Gross): 752,620 TNE

 Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến: nhập vào mã địa điểmlưu kho dự kiến cho hàng hóa chờ được thông quan : 03TGS02 - CTY

Trang 25

 Địa điểm xếp hàng: MYKUA - KUANTAN (TANJONG GEL)

b Tab Thông tin chung 2

- Văn bản pháp quy khác: nhập vào các mã văn bản pháp luật về quản líhàng hóa, kiểm tra chuyên ngành liên quan đến hàng nhập khẩu, tối đa 5văn bản cho một tờ khai: XJ

- Giấy phép nhập khẩu: đây là trường hợp yêu cầu phải có giấy phép nhậpkhẩu, giấy kết quả kiểm tra chuyên ngành đối với một số loại thép đượcquy định : XJ02 – 2298/2622/CCTDC

- Hoá đơn thương mại:

 Phân loại hình thức hoá đơn: Hoá đơn thương mại

Trang 26

 Số hoá đơn: là số hóa đơn thương mại ghi trên invoice do doanh nghiệp

tự quy định A19N013

 Ngày phát hành: 10/04/2019

 Phương thức thanh toán: LC

 Mã phân loại giá hoá đơn: A (Giá hoá đơn cho hàng phải trả tiền)

 Điều kiện giá hoá đơn: CFR (Tiền hàng và cước phí)

 Tổng trị giá hoá đơn: nhập chính xác tổng giá trị hóa đơn để còn nhằmxác định số tiền thuế : 343,571.03

 Mã đồng tiền của hoá đơn: USD

- Tờ khai trị giá:

 Mã phân loại khai trị giá: theo hợp đồng, chọn mã phân loại 6 (Áp dụngphương pháp trị giá giao dịch)

 Phí bảo hiểm: loại A, mã tiền USD,phí bảo hiểm 5.272.097

 Chi tiết khai trị giá: 10042019#$

Trang 27

 Người nộp thuế : 1- người nộp thuế là người nhập khẩu

Trang 28

c Tab Danh sách hàng

Nhập thông tin đầy đủ về lô hàng theo hóa đơn thương mại bao gồm:

- Tên hàng (mô tả chi tiết): Phôi thép không hợp kim, dạng thanh dùng cho sảnxuất thép, KT: (150mm x 150mm x 12000mm), SD295A, JIS 2112:2010, hàmlượng cacbon từ 0,254 đến dưới 0,64 tính theo trọng lượng, hàng mới 100%

- Mã HS: Mã số hàng hóa được quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩuViệt Nam và biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.Hàng phôi thép mà doanh nghiệp nhập khẩu có mã HS là 72072029

- Xuất xứ: MALYSIA( Malaysia)

- Lượng: 752,620

- Đơn vị tính: TNE (Tấn)

- Đơn giá hóa đơn: 456.5

- Trị giá hoá đơn: 343,571,030

- Mã biểu thuế NK: B04 vì giữa Việt Nam và Malaysia đều tham gia Hiệpđịnh Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) Vì thế nên mặt hàng này sẽđược áp Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiệnHiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

- Mã biểu thuế VAT: VB901 (Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vớimức thuế suất 10%)

Trang 29

- Số tiền thuế phải đóng (VND) sẽ được phần mềm tự động tính theo tỷ giá quyđổi quy định

Ấn “Ghi” để ghi lại các thông tin đã khai

Chú ý: khi nhập thông tin, cần đặc biệt chú ý đến 1 trong 10 chỉ tiêu không

được phép sửa đổi tờ khai khi đã khai chính thức Nếu sai, doanh nghiệp bắt buộc phảihuỷ tờ khai

Bước 2: Khai trước thông tin tờ khai (IDA)

- Để làm được từ bước này trở đi: cần có USB chữ ký số của ““CÔNG TY CỔPHẦN CƠ KHÍ VĨNH PHÚC” và mật khẩu chữ ký số

- Click vào dòng “Khai trước thông tin tờ khai (IDA) sẽ sáng lên, hệ thống sẽ yêucầu xác nhận chữ kí số khi khai báo và nhâp mã số PIN của chữ kí số:

Trang 30

- Nếu thành công, hệ thống trả lại kết quả cấp số tờ khai và bản copy tờ khai baogồm các thông tin về thuế được hệ thống tự động tính, các thông tin đã khai báo của tờkhai, phần tổng hợp tính thuế được thể hiện bên góc trái màn hình.

- Thực hiện xong bước này, nếu doanh nghiệp phát hiện lỗi sai và lấy lại tờ khai

để sửa: tờ khai sẽ không bị nhảy đuôi

Bước 3: Đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan (IDC) và lấy kết quả phân luồng

- Sau khi thực hiện xong việc khai trước IDA, click vào ô: “Khai chính thức tờkhai (IDC)” để truyền tờ khai tới cơ qua Hải quan và đợi hệ thống trả thông báo

Trang 31

- Sau đó click vào dòng 4: “Lấy kết quả phân luồng, thông quan” và chờ HảiQuan phản hồi kết quả phân luồng, lệ phí hải quan, thông báo tiền thuế và chấp nhậnthông quan của tờ khai.

Bước 4: Giải phóng hàng và thông quan

Doanh nghiệp nhận được kết quả phân luồng đỏ người khai xuất trình, nộp chứng

từ giấy thuộc hồ sơ hải quan để kiểm tra, bao gồm: Tờ khai hải quan; Hợp đồng ngoạithương ;Hóa đơn thương mại; vận tải đơn Chi tiết đóng gói, C/O, kiểm tra chấtlượng và hàng hóa để hải quan kiểm tra thực tế

Kết quả kiểm tra phù hợp, cán bộ hải quan cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệthống Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thôngquan

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w