1.2.2 Phân loại A11 và các loại hình nhập khẩu khác A12 - Nhập kinh doanh sản xuất hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu Sử dụng trong trường hợp doan
Trang 1Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, xuất nhập khẩuhải quan ngày càng được hoàn thiện, góp phần thúc đẩy hoạtđộng thương mại, kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt giữ vững
sự ổn định thị trường nội địa, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh tếquốc gia phát triển bền vững
Kinh tế đối ngoại phát triển thì vai trò của thủ tục hải quancàng quan trọng, nó không chỉ giới hạn trong lĩnh vực quản lýhoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa mà còn là một trong nhữngcông cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, anninh quốc gia; bảo hộ, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển;bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và tạo nguồn thu ngân sáchnhà nước Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế trongnhững năm gần đây thì vai trò của thủ tục hải quan ngày càngđược chú trọng và đảm nhiệm trọng trách hết sức quan trọngtrong hệ thống quản lý kinh tế của đất nước
Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu quy trình thủ tục hải quanđối với hàng hóa nhập khẩu, nhóm chúng em quyết định lựa
Trang 2chọn đề tài “Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu bộ máy phát điện Kohler của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc”.
Với vốn hiểu biết có hạn của chúng em, bài Tiểu luận chắcchắn sẽ còn những phần thiếu sót Vì vậy, chúng em kính mong
cô có thể góp ý để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiệnhơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
I KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG
1.1 Giới thiệu công ty nhập khẩu và công ty xuất khẩu 1.1.1 Thông tin người mua:
Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Trường Lộc
- Tên giao dịch: TRUONG LOC.,JSC
- Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần
Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Trường Lộc là nhà
sản xuất, lắp ráp và phân phối máy phát điện hàng đầu Việt
Nam với thương hiệu TL-Power Với sự phát triển mạnh mẽ, vượt
trội về quy mô, chất lượng dịch vụ, cũng như mở rộng thịtrường, ngành nghề kinh doanh Hiện nay Trường Lộc cung cấpđầy đủ các chủng loại sản phẩm và dịch vụ về máy phát điện,máy nén khí, xe nâng hàng, xe cẩu các loại Bên cạnh đó
2
Trang 3Trường Lộc cũng đã bước đầu thâm nhập vào ngành xây dựngđường bộ, bất động sản.
1.1.2 Thông tin người bán:
- Kohler Singapore PTE LTD
- Địa chỉ: 7 Jurong Pier, Singapore 619159
- Điện thoại: (65) 6264 6422
- Fax: (65) 62646455
Kohler là một trong những công ty tiên phong sản xuấtmáy phát điện có tầm cỡ quốc tế trong hơn 75 năm qua Từ sựphát triển loạt máy phát điện tự động đầu tiên, ngày nay Kohlertiếp tục áp dụng các thành tựu mới nhất của công nghệ máytính vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy, Kohlerkhông những duy trì được các thành tích đã có mà ngày càngnâng cao uy tín trên thị trường thế giới
3
Trang 41.2.2 Phân loại A11 và các loại hình nhập khẩu khác
A12 - Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục
tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu)
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hànghóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhậpkinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ
GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan);hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tụctại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập;doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuếquan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ
Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41
A21 - Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụnội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu Trường hợp chuyển tiêuthụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42
A31 - Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại
Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồmtrả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc táixuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuấtsản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuấtsản phẩm của DNCX
Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ
3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm.
A41 - Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài
4
Trang 5Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóatheo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không quasản xuất)
A42 - Chuyển tiêu thụ nội địa khác
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đốitượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóađược ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau
đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễnthuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt,hoặc không được ân hạn Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêuthụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21
E11 - Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nướcngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX
E13 - Nhập tạo tài sản cố định của DNCX
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố địnhcủa DNCX (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từDNCX khác)
E15 - Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu,vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa
E21 - Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân
nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để giacông cho thương nhân nước ngoài Nguyên liệu thực hiện hợpđồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nướcngoài hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trongtrường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX
5
Trang 6 E23 - Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác
chuyển sang
Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợpđồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ
E31 - Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyênliệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu Nguyên liệu, vật tư cóthể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗtheo chỉ định của thương nhân nước ngoài
E33 - Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế
Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưavào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu
E41 - Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lạisản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài giacông (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sảnphẩm thuê DNCX gia công)
G11 - Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hànghóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất
- Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa;
6
Trang 7- Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảodưỡng tại Việt Nam.
G13 -Tạm nhập miễn thuế
Sử dụng trong trường hợp:
- Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cungcấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khácchuyển sang;
- Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dựhội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc dụng cụ nghềnghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và pháttriển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễnvăn nghệ, khám chữa bệnh
G14 - Tạm nhập khác
Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng,
lọ theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quayvòng
G51 - Tái nhập hàng đã tạm xuất
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạmxuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm trường hợp hàng hóa đãtạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễnthuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghềnghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan,
tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuấtphương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòngkhác (kệ, giá, thùng, lọ )
Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC
C11 - Hàng gửi kho ngoại quan
7
Trang 8Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi khongoại quan
C21 - Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh
cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế)
Như vậy, việc lựa chọn loại hình A11 là phù hợp vì TrườngLộc nhập khẩu mặt hàng máy phát điện để kinh doanhthương mại đơn thuần, không phải để làm nguyên liệu đầuvào cho hoạt động sản xuất hàng hóa hay vì các mục đíchkhác
1.3 Mặt hàng nhập khẩu và chính sách mặt hàng
1.3.1 Mặt hàng nhập khẩu:
Máy phát điện 1600REOZM Kohler
o Kohler cung cấp toàn bộ hệ
thống máy phát điện và các
phụ kiện
o Máy và các bộ phận được kiểm
tra mẫu khi xuất xưởng và trong quá trình sản xuất
8
Trang 9o Máy phát điện đạt tiêu chuẩn ISO 8528-5, các yêu cầu củalớp G3 đối với đặc tính chuyển tiếp
o Bảo hành một năm cho toàn bộ hệ thống và các bộphận cấu thành Có thể kéo dài thời gian bảo hành lên
2 năm, 5 năm hoặc 10 năm
o Cấu trúc tự thông gió và chống rò rỉ
o Dạng sóng điện áp cao lấy từ cuộn dây được đặt lệchnhau 120 độ của stator
o Sự điều chỉnh điện áp volt/hertz, bán dẫn kỹ thuật sốkhông vượt quá ±0.25% giá trị trung bình ở tải khôngđổi - không tải đến đầy tải
Các đặc tính khác:
o Bộ điều khiển có thể áp dụng cho tất cả các ứng dụng
o Việc ngắt mực chất lỏng làm nguội thấp giúp không đểcho động cơ quá nóng
o Máy phát điện được gắn trực tiếp vào bệ
o Bộ điều khiển đồng bộ điện tử điều chỉnh tần số chínhxác
Công suất liên tục: 1200-1368kW (1500-1710 kVa)
Công suất dự phòng: 1308-1480 kW (1635-1850 kVa)
9
Trang 10 Hertz: 50 Hz
Loại đầu phát: 4 cực, từ trường quay
Nhà sản xuất động cơ: Mitsubishi
Model động cơ: D1600 65.4A50
Số lượng và hình dạng xy lanh: 16-V
Công suất tối đa tại vòng quay định mức: 1701 kWm (2280BHP)
1.3.2 Chính sách đối với hàng hóa
- Hàng hóa nhập khẩu đều không thuộc Danh mục hàng hóacấm nhập khẩu vào Việt Nam theo giấy phép nhập khẩuhiệu lực từ ngày 20/2/2014 ban hành theo Phụ lục II Nghịđịnh 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ ViệtNam
- Hàng hóa nhập khẩu đều không thuộc hàng hóa bị hạnngạch nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu đều không thuộc trường hợp cấmnhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tạiNghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoạithương Do đó, công ty có thể nhập khẩu như hàng hóathông thường
1.3.3 Áp mã cho mặt hàng
Tên hàng hóa: Tổ máy phát điện chạy dầu diesel, model1600REOZM, công xuất liên tục 1685KVA, 3 pha, 400V, máykhông có vỏ chống ồn, không có tự động chuyển nguồn, hàngmới 100%
Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC về danh mục hànghóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế Xuất nhập khẩu
10
Trang 112019; tuân thủ 6 quy tắc phân loại mã hàng hóa, chủ yếu dựavào Quy tắc 1: “Tiêu đề của các phần, chương, các phân chươngchỉ có tính hướng dẫn Việc phân loại phải được xác định theonội dung của từng nhóm và chủ giải của các phần, chương vàphân chương”, quy trình xác định mã HS cho mặt hàng diễn ranhư sau:
Bước 1: Xác định hàng hóa thuộc phần XVI và nghiên cứu phần chú giải
Dựa vào tên hàng, định nghĩa và đặc điểm của hàng hóa,
lô hàng trên thuộc Phần XVI: “MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠKHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀTÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂMTHANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁCTHIẾT BỊ TRÊN”
Đọc thông tin chú giải, sản phẩm không nằm trong nhómloại trừ của phần XVI Theo chú giải 5 thì khái niệm "máy" cónghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụng
cụ đã nêu ra trong các nhóm của chương 84 hoặc 85 nên do đó
“Máy phát điện” được thỏa mãn
Bước 2: Xác định hàng hóa thuộc chương 85
Phần XVI gồm có 2 chương từ chương 84 đến chương 85:
- Chương 84 Lò phản ứng hạt nhân; nồi hơi đun sưởi; máy công cụ, trang thiết bị cơ khí; phụ tùng của các loại máy trên
- Chương 85 Máy móc, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và sao âm thanh, hình ảnh truyền hình; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của các loại máy trên
11
Trang 12Dựa vào tên chương, ta có thể thấy sản phẩm có khả năngthuộc Chương 85 Sau khi đọc chú giải của chương này, ta thấyhàng hóa thỏa mãn các điều kiện được nêu trong chú giải
Bước 3: Xác định hàng hóa thuộc nhóm 85.02
Tên của nhóm 85.02 là “Tổ máy phát điện và máy biến đổiđiện quay; Tổ máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu pistoncháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel) Như vậy, có thểthấy mặt hàng “Tổ máy phát điện chạy dầu diesel” thuộc nhóm85.02 dựa theo những mô tả nêu trên
Bước 4: Xác định hàng hóa thuộc phân nhóm 85021390
Đọc mô tả các phân nhóm của nhóm 85.02:
Dựa trên mô tả của các phân nhóm có trong nhóm 85.02,
có thể xác định được hàng hóa thuộc phân nhóm có công suất
12
Trang 13trên 375 kVA và có công suất liên tục không quá 12,000 kVA vìtheo mô tả ở trên, mặt hàng có công suất liên tục 1,685 kVA.
Do vậy, mã HS áp dụng cho mặt hàng “Tổ máy phát điệnKohler” của công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc
đã nhập khẩu là 85021390 - Loại khác
1.4 Chính sách thuế đối với mặt hàng
1.4.1 Trị giá hải quan
Trị giá hải quan là giá trị thực tế mà người mua (Công ty
Cổ phần Xây lắp và Thương Mại Trường Lộc) phải trả cho ngườibán (KOHLER SINGAPORE PTE LTD) tính đến cửa khẩu nhậpkhẩu đầu tiên – Tức là cảng đích danh ghi trên B/L – Cảng HảiPhòng
Theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC, trị giá hảiquan của lô hàng sẽ được xác định theo phương pháp trị giágiao dịch, tức là giá thực tế đã thanh toán cho lô hàng sau khi
đã được điều chỉnh Áp dụng phương pháp này để tính trị giá hảiquan của lô hàng vì thỏa mãn đủ các điều kiện theo Khoản 3Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC, cụ thể:
a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụnghàng hóa sau khi nhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây:
a.1) Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định như: Các quy định
về việc hàng hóa nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếngViệt, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hóa nhậpkhẩu phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được thôngquan;
a.2) Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa;
a.3) Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa.Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực
13
Trang 14tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa nhập khẩu, nhưng không làmtăng hoặc giảm giá thực thanh toán cho hàng hóa đó
b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điềukiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không xác địnhđược trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan;
c) Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhậpkhẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 13Thông tư này, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiềnnào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩumang lại;
d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặcnếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giágiao dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
Theo Điều 6 khoản 2, giá thực tế đã/sẽ thanh toán chohàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã/sẽ thanhtoán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu Hợp đồng nàyđược mua bán theo điều kiện CIF cảng Hải Phòng nên giá trị của
lô hàng chính bằng giá trị ghi trên hóa đơn thương mại
Trị giá tính thuế = Giá trên hóa đơn + Các khoản điều chỉnh + Các khoản người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua.
Giá mua trên hóa đơn thương mại là 158.311 USD, trong
đó giá trị của máy móc nhập khẩu là 156.000 USD, chi phí vậnchuyển đến cảng Hải Phòng theo phương thức vận tải CIPIncoterm 2000 là 2.311 USD (chi phí cấu thành giá trên ghi trênhóa đơn được thể hiện trong hợp đồng) Tỉ giá tính thuế là23.145 VNĐ/USD (được xác định tại thời điểm tính trị giá hảiquan) Vậy, trị giá hải quan của lô hàng khi quy đổi về Việt NamĐồng là 3.664.108.095 VNĐ
14
Trang 15Người mua và người bán không có bất kì các khoản trảtrước nào, ứng trước hay đặt cọc nào nên không phát sinh cáckhoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghitrên hóa đơn thương mại.
Đối với các khoản điều chỉnh cộng hoặc trừ theo quy định,không có bất kì các khoản điều chỉnh cộng nào Lý do là vì:
Căn cứ quy định tại điểm g, khoản 2 điều 13 Thông tư số39/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính, chi phí vậntải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóađến cửa khẩu nhập đầu tiên là khoản phải cộng vào trị giá tínhthuế (trừ chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuốngcửa khẩu nhập đầu tiên) Theo đó, phí CIC/EIS, D/O, vệ sinhcontainer liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu
và đáp ứng các điều kiện cộng thì được xem xét là khoản điềuchỉnh cộng khi xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhậpkhẩu
Tuy nhiên, sau khi nhận được nhiều phản ánh của cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu, ngày 20/06/2018, Tổng cục hảiquan có công văn số 3581/TCHQ-TXNK gửi các Cục hải quantỉnh, thành phố về việc chi phí vận tải và các chi phí có liênquan đến việc vận chuyển: “Các chi phí vận tải và các chi phí có
15
Trang 16liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa trả cho những hoạtđộng phát sinh sau khi hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhậpđầu tiên, hoặc các chi phí phát sinh đến cửa khẩu nhập đầu tiênnhưng không đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tạikhoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì không phảicộng vào trị giá hải quan.”
Do bộ chứng từ của nhóm từ tháng 8 năm 2019 nên khôngphải cộng Phí D/O - Phí lệnh giao hàng, Phí đại lý, Phí trội hàngnhập, phí xếp dỡ, phí chứng từ và phí vệ sinh container vào trịgiá tính thuế
=> Kết luận: Trị giá hải quan của lô hàng theo phương pháp trịgiá giao dịch = 3.664.108.095 VNĐ
1.4.2 Thuế phải nộp
- Mã HS của hàng hóa: 8502.13.90
- Mô tả hàng hóa: Tổ máy phát điện chạy dầu diesel, model1600REOZM, công xuất liên tục 1685KVA, 3 pha, 400V, máykhông có vỏ chống ồn, không có tự động chuyển nguồn, hàngmới 100%
Thuế nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùnglãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trongquá trình nhập khẩu Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máybay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩubiên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế haycảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hảiquan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờkhai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theocác công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước
16
Trang 17- Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thểcho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặcbiệt và thuế suất thông thường.
- Thuế nhập khẩu đối với Tổ máy phát điện (mã HS: 8502.13.90)được áp dụng như sau: Hàng hóa có xuất xứ từ Singapore, cóGiấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền,
vì vậy hàng hóa thuộc nhóm hàng hóa được hưởng thuế suất0% căn cứ theo BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦAVIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓAASEAN GIAI ĐOẠN 2018-2022 (Ban hành kèm theo Nghị định số156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ) Theo khoản
3, điều 5 Luật thuế xuất nhập khẩu, do công ty nhập khẩu được
hưởng thuế ưu đãi và thuế ưu đãi đặc biệt nên không áp dụngthuế thông thường với lô hàng
Thuế giá trị gia tăng:
17
Trang 18Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng thì Thuế giá trị giatăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Về đối tượng chịu thuế: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuếgiá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luậtnày
Theo thông tư số 129/2008/TT-BTC: Hướng dẫn thi hànhmột số điều của luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hànhnghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa luật thuế giá trị gia tăng, mặt hàng nhập khẩu của doanhnghiệp không thuộc nhóm mặt hàng được quy định tại mục II,phần A và Điểm 1, 2 của mục II, phần B của thông tư này Vìvậy, mức thuế giá trị gia tăng áp dụng cho mặt hàng này là10%
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Đây là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêuthụ đặc biệt Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch
vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch
vụ Máy phát điện không nằm trong danh sách các mặt hàngphải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế bảo vệ môi trường:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm,hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường TheoĐiều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC thì máy phát điện không nằmtrong danh sách chịu thuế bảo vệ môi trường
18
Trang 19=> Kết luận: Doanh nghiệp chỉ cần đóng thuế giá trị gia tăng 10% cho lô hàng tương ứng với: 10% x 3.664.108.095VNĐ = 366.410.810 VNĐ
1.5 Khái quát giao dịch
- Người gửi hàng: Công ty TNHH KOHLER SINGAPORE PTE số 7đường JURONG PIER, SINGAPORE 619159
- Người nhận hàng (Không thể chuyển nhượng trừ khi gửi hàngtheo lệnh)
theo lệnh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
- Tên tàu chuyên chở/ Số hiệu: UNI PRUDENT V.0123-303N
- Nơi người chuyên chở nhận hàng: Bãi container cảngSingapore
- Cảng xếp hàng: Cảng Singapore
- Cảng dỡ hàng: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
- Nơi người chuyên chở trả hàng: Bãi container cảng Hải Phòng,Việt Nam
- Số kiện hàng: 1 skid
- Hình thức hải quan: Khai hải quan điện tử
19
Trang 20CHƯƠNG II THÔNG QUAN LÔ HÀNG
Khái quát quy trình hải quan điện tử (VNACCS) hàng nhập khẩu
Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổsung trong thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu:
(1) Khai thông tin nhập khẩu (IDA)
(2) Nghiệp vụ gọi thông tin khai nhập khẩu (IDB)
(3) Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC)
(4) Gọi thông tin đã khai báo nhập khẩu chính thưc (IDD)(5) Sửa đổi thông tin khai báo nhập khẩu (IDA01)
(6) Khai báo sửa đổi tờ khai nhập khẩu (IDE)
(7)Tham chiếu tờ khai nhập khẩu (IID)
2.1.1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)
Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhậpkhẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu Khi người khai hảiquan nhập đủ các thông tin trên màn hình IDA (gồm 133 chỉtiêu) và gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ kiểm tra điềukiện đăng ký tờ khai, tự động cấp số cho bản khai thông tinnhập khẩu và gửi phản hồi cho người khai hải quan tại màn hìnhthông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC Hệ thống tự động xuất
ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các
mã nhập vào (tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tênđơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự độngtính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế …
20
Trang 21Các thông tin khai báo đã được đăng ký trên hệ thống cóthể được sửa chữa cho đến khi tờ khai nhập khẩu đã được đăng
ký, hệ thống không hạn chế số lần sửa trên màn hình nhập liệuIDA
Thông tin khai hàng hóa nhập khẩu IDA được lưu trên hệthống VNACCS tối đa là 07 ngày, quá 07 ngày mà người khai hảiquan không có bất kỳ thao tác nào tới màn hình IDC hoặc bảnIDA đã được cấp số thì hệ thống sẽ tự động xoá Trường hợpngười khai hải quan có thao tác gọi ra bản IDA hoặc IDC thì bảnIDA, IDC được lưu trên hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ ngày cóthao tác gọi ra
21
Trang 23Màn hình nhập liệu khi khai thông tin nhập khẩu IDA
23
Trang 24Sau khi điền đầy đủ các thông tin khai báo nhập khẩu tạimàn hình IDA và ấn gửi đi, hệ thống sẽ phản hồi các thông tinsau:
- Nếu nhập thông tin bị lỗi: Hệ thống sẽ báo lỗi tham
chiếu chi tiết tại “Danh sách mã kết quả xử lý lỗi” Trong trườnghợp xảy ra lỗi ngoài danh sách trên, hệ thống báo lỗi theo mã
“00000-0000-0000”
- Nếu nhập thông tin chính xác: Hệ thống xuất trả “Bản
xác nhận nội dung tờ khai nhập khẩu” (màn hình “Thông tinđăng ký tờ khai nhập khẩu IDC”) có giao diện như sau:
24
Trang 27Màn hình thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC
2.1.2 Đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC
Nghiệp vụ IDC sử dụng để gọi ra màn hình “Thông tin đăng
ký tờ khai nhập khẩu IDC” do hệ thống phản hồi cho người khaisau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ IDA Sau khi nhậnđược màn hình đăng ký tờ khai (IDC), người khai hải quan kiểmtra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự độngxuất ra, tính toán Nếu các thông tin là chính xác thì người khaithực hiện tiếp thao tác gửi, hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện đăng
ký tờ khai:
- Nếu không đủ điều kiện đăng ký tờ khai, hệ thống khôngchấp nhận đăng ký tờ khai và sẽ phản hồi lại cho người khai hảiquan biết rõ lý do không chấp nhận;
- Nếu đủ điều kiện thì hệ thống chấp nhận đăng ký tờ khai
và phản hồi các bản thông tin
27
Trang 28Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện
có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thìphải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhậpkhẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các côngviệc như đã hướng dẫn ở trên
2.1.3 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự độngkiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký
tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanhnghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanhnghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờkhai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết
2.1.4 Phân luồng, kiểm tra, thông quan
Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng,gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ
2.1.4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh
Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấpphép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất racho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”
Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
- Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặcthực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tracác chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu sốtiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phảinộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuếphải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu” Nếu
số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệthống sẽ báo lỗi
28
Trang 29- Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản,nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan ): Hệ thống xuất ra chongười khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu” Khi người khai hảiquan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra
“Quyết định thông quan hàng hóa”
Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồngxanh đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS
2.1.4.2 Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ
a Cơ quan hải quan
- Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệthống VCIS: Lãnh đạo ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chứcđược phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ôtương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai” Công chức đượcphân công xử lý tờ khai phải ghi nhận các ý kiến đề xuất, cácnội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khaivào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai” Nếu lãnh đạo,công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống khôngcho phép thực hiện nghiệp vụ CEA
- Sử dụng nghiệp vụ CKO để thông báo cho người khai hảiquan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá(đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ); chuyển luồng từ luồng đỏsang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (theo quyđịnh của quy trình nghiệp vụ liên quan)
- Sử dụng nghiệp vụ CEA để nhập hoàn thành kiểm tra hồ
sơ đối với luồng vàng hoặc nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ vàthực tế hàng hoá đối với luồng đỏ
29
Trang 30- Sử dụng nghiệp vụ IDA01 để nhập nội dung hướngdẫn/yêu cầu các thủ tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn địnhthuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện.
b Người khai hải quan
- Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địađiểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;
- Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồsơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếucó)
- Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụCEA hệ thống tự động thực hiện các công việc tương tự như đốivới các tờ khai luồng xanh (trường hợp số thuế phải nộp bằng 0
và trường hợp số thuế phải nộp khác 0)
2.1.5 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan
Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan
từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá
Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hảiquan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửađổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu(IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiểnthị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01)trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi
30
Trang 31Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hảiquan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khaisửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại mànhình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình nàythì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.
Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lầnkhai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tươngứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợpkhông khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số
tờ khai là 0
Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờkhai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặcluồng đỏ (không phân luồng xanh)
Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01)giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA).Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫnnghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không đượcsửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi
2.1 Các văn bản pháp lý có quy định liên quan đến quy trình, thủ tục nhập khẩu tổ máy phát điện
2.2.1 Các văn bản pháp lý chung
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chínhphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan vềthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan;
Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan
2.2.2 Quy định về cấm xuất khẩu, nhập khẩu
31
Trang 32Theo quy định hiện hành, mặt hàng Tổ máy phát điện mớikhông thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhậpkhẩu Vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóatheo quy định (Tham khảo Danh mục các hàng hóa cấm xuấtkhẩu, cấm nhập khẩu” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghịđịnh số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chínhphủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý NgoạiThương và Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Namtheo giấy phép nhập khẩu hiệu lực từ ngày 20/2/2014 ban hànhtheo Phụ lục II Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 củaChính phủ Việt Nam)
Theo Thông tư 12/2018/TT-BCT quy định chi tiết về danhmục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu,hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa bị hạnngạch nhập khẩu
2.2.3 Thủ tục nhập khẩu mặt hàng Tổ máy phát điện
a Quản lý nhà nước mặt hàng Tổ máy phát điện
Mã HS 8502 thuộc quản lý của Bộ Công thương, theo đó,máy phát điện phòng nổ thuộc danh mục sản phẩm hàng hóakiểm tra sau thông quan, theo Thông tư số 41/2015/TT-BCTngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thươngquy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất
an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, có hiệulực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 Như vậy, đối chiếu với danhmục nêu trên, hàng nhập khẩu có mã HS 85021390 thuộc diệnphải kiểm tra chất lượng của Bộ Công Thương
Căn cứ theo Phụ lục II Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải
chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ
32
Trang 33trưởng Bộ Giao thông vận tải, mặt hàng tổ máy phát điện thuộc
mã HS 8502 nằm trong danh mục hàng hóa có khả năng gâymất an toàn thuộc quản lí của bộ giao thông vận tải nên sẽ phảichứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia tương ứng Thời điểm kiểm tra, chứng nhận đượcthực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số1325A /QĐ-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng BộCông Thương, tổ máy phát điện có mã HS 85021390 thuộcDanh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về chất lượngsản phẩm hàng hóa nhóm 2
b Quản lý rủi ro về giá tổ máy phát điện
Căn cứ theo Phụ lục 2 Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi
ro về trị giá Ban hành kèm theo quyết định số 1114/QĐ-TCHQngày 10/4/2014, Tổ máy phát điện thuộc danh mục quản lý rủi
ro về giá hàng nhập khẩu, trong một số trường hợp, hải quan sẽyêu cầu tham vấn giá
c Thủ tục hải quan nhập khẩu Tổ máy phát điện
Thủ tục hải quan nhập khẩu tổ máy phát điện làm nhưnhững hàng hóa thông thường khác Tham khảo các văn bảnquy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu, bao gồm:
+ Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểmtra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản
lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộtài chính ban hành
+ Khoản 5, 6, 7 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại
33
Trang 34Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chínhQuy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành.
+ Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 06/09/2018 của
Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp nhất hai Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC kể trên
2.2.4 Các loại thuế khi nhập khẩu Tổ máy phát điện
Khi nhập khẩu tổ máy phát điện, người nhập khẩu cần nộpthuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT)
a Thuế giá trị gia tăng
Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành có ba mức 0%;5% và 10% được quy định tại Điều 8, Văn bản hợp nhất số01/VBHN-VPQH ngày 28/04/2016, như sau:
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối vớihàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch
vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luậtnày khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
34
Trang 35g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này (Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu
là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm
từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.)
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
Mức thuế suất giá trị gia tăng 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sauđây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh
và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ
gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
35
Trang 36i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụkhông quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này Như vậy, thuếVAT của tổ máy phát điện là 10%
b Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu ưu đãi tổ máy phát điện động cơ dieselhoặc bán diesel hiện nay (thời điểm năm 2019) là 5 – 15% vàthuế nhập khẩu tổ máy phát điện với động cơ đốt trong kiểupiston đốt cháy bằng tia lửa điện là 10 đến 20% (tùy mã HS).Trong trường hợp tổ máy phát điện được nhập khẩu từ các nước
36
Trang 37có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ đượchưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Như vậy, lô hàng này cóxuất xứ từ Singapore, có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O form D)được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, vì vậy hàng hóa thuộcnhóm hàng hóa được hưởng thuế suất 0% căn cứ theo Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp địnhThương mại hàng hóa trong ASEAN (ATIGA) giai đoạn 2018-
2022 (Ban hành kèm theo Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày27/12/2017 của Chính phủ)
2.3 Phân tích nội dung tờ khai hải quan
Trang 1/3
37
Trang 38Số tờ khai: 102797533310
Số tờ khai là số thứ tự của số đăng ký tờ khai hàng ngàytheo từng loại hình xuất khẩu tại từng Chi cục Hải quan do hệthống tự động ghi Trường hợp phải ghi bằng thủ công thì côngchức Hải quan ghi đầy đủ cả số tờ khai, ký hiệu loại hình xuấtkhẩu, ký hiệu Chi cục Hải quan đăng ký theo trật tự: Số tờ khai/XK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai, số lượng phụ lục tờ khai và
ký tên đóng dấu công chức
Ở đây, doanh nghiệp thực hiện khai bằng phần mềm hảiquan điện tử ECUS5 VNACCS/VCIS nên số tờ khai này là chỉ tiêuthông tin do hệ thống tự động cấp, doanh nghiệp không cầnphải nhập liệu chỉ tiêu này
Trên hệ thống VNACCS, số tờ khai gồm 12 chữ số được cấp
tự động bởi hệ thống, trong đó 11 ký tự đầu là cố định và ký tựcuối cùng là số lần khai báo sửa đổi, bổ sung Quá trình khai sửađổi, bổ sung tờ khai này trong thông quan thì 11 ký tự đầu tiêncủa tờ khai đã được hệ thống cấp được giữ nguyên, ký tự thứ 12
sẽ thay đổi lần lượt theo từng lần khai sửa đổi bổ sung, với “0”
38
Trang 39là lần đăng ký đầu tiên, “1” là khai sửa đổi bổ sung 1 lần và sốlần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần.Lưu ý, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sửdụng 11 ký tự đầu của số tờ khai, còn ký tự thứ 12 chỉ thể hiện
số lần khai bổ sung
Ở đây số tờ khai kết thúc là chữ số 0 tức là doanh nghiệp
đã khai hải quan thành công ngay từ lần đầu tiên, không khai
bổ sung, sửa đổi trong thông quan
Số tờ khai đầu tiên
Ô 1: Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50dòng hàng hoặc các trường hợp phải tách tờ khai khác Cáchnhập như sau:
(1) Đối với tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;
(2) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì nhập số tờ khai đầu tiên
Ô 2: Nhập số thứ tự của tờ khai trên tổng số tờ khai của lô hàng
Ô 3: Nhập tổng số tờ khai của lô hàng
Ở đây chỉ có 1 dòng hàng (dòng cuối trang 1/3 của tờ khaihải quan có ghi “Tổng số dòng hàng của tờ khai: 1”) nên khôngcần phải tách thành nhiều tờ khai nhỏ do đó mục này bỏ trống
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:
(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờkhai tạm xuất tương ứng
(2) Trường hợp nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa của lô hàngtạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng
39
Trang 40(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải
Mã phân loại kiểm tra: 2
Có hai nhóm căn cứ chính dẫn đến việc phân luồng tờ khai:
- Việc đánh giá tuân thủ pháp pháp luật của doanh nghiệpdựa trên các tiêu chí được đề cập trong khoản 1 Điều 14 Nghịđịnh số 08/2015/NĐ-CP và Điều 8, Thông tư 38/2015/TT-BTC
- Việc quản lý rủi ro đối với hàng hóa được đánh giá trênnhững tiêu chí được đề cập trong Điều 12, Thông tư 38/2015/TT-BTC
Các tiêu chí, kết quả phân tích, đánh giá rủi ro được thiếtlập, áp dụng trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan Khidoanh nghiệp đăng ký tờ khai, Hệ thống điện tử của hải quan sẽ
tự động đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với các phânlớp nhóm tiêu chí nêu trên, kết hợp với sử dụng các thuật toán
để phân luồng quyết định kiểm tra
Nếu kết quả phân luồng trả về với mã phân loại kiểm tralà:
(1) - luồng Xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm trathực tế hàng hóa;
(2) - luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tếhàng hóa;
(3) - luồng Đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hànghóa
40