1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu thép cán nóng không gỉ của công ty cổ phần TVL đức phạm

43 58 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 704,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai Hải quan .Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chínhquy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày nay, các nước trên thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng đang ngày càng phát tiển kinh tế, hợp tác, thương mại Việt Nam córất nhiều cơ hội lớn, trong đó, quan trọng nhất, hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta đã vàđang từng bước phát triển không ngừng

Một trong những phần quan trọng của hoạt động ngoại thương chính là nghiệp vụ hảiquan Để đáp ứng yêu cầu của quốc tế thì hải quan Việt Nam đang có nhiều nỗ lực để cậpnhật quy trình Với những mục tiêu nhằm tạo thuận lợi cho phát triền xuất nhập khẩu, thuhút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch và giao thương quốc tế, đảm bảo quản lí, cângcao chất lượng, công tác hải quan Việt Nam đã luôn thực hiện theo khẩu hiệu mình đặtra: Thuận lợi, Tận tụy, Chính xác Về cơ bản, quy trình thủ tục thông quan vẫn là như vậynhưng những thay đổi giúp cho quá trình đó diễn ra đơn giản và nhanh chóng hơn, từ đólàm cho việc thông quan hàng hóa trở nên hiệu quả

Để có cái nhìn rõ ràng và thực tế hơn về nghiệp vụ này, nhóm chúng em đã quyết định đi

đến đề tài: Thủ tục nhập khẩu thép cán nóng không gỉ của công ty cổ phần TVL Bài

tiểu luận của bọn em gồm các nội dung chính sau:

I Mô tả giao dịch và tra cứu mã HS của hàng hóa

II Quy trình làm thủ tục hải quan

III Phân tích bộ chứng từ

IV Tính thuế doanh nghiệp phải nộp đối với lô hàng

Với thời gian tìm hiểu có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế, đặc biệt là kinh nghiệmđánh giá thực tế chưa sâu sắc đầy đủ, trong bài tiểu luận không tránh khỏi những sai sót.Kính mong cô có đóng góp ý kiến để chúng em có thể hoàn thiện hơn trong nhữngchuyên đề sau

Trang 2

I MÔ TẢ GIAO DỊCH VÀ TRA CỨU MÃ HS CỦA HÀNG HÓA

1 Mô tả giao dịch

a Bên nhập khẩu: Công ty Cổ phần TVL

Địa chỉ ĐKKD: Số 14B, ngõ 6, phố Vạn Phúc, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà NộiCông ty Cổ phần TVL được thành lập từ năm 2011, và sau 8 năm hoạt động đã vươn lêntrở thành doanh nghiệp cỡ lớn của Việt Nam Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp là bất động sản và xuất nhập khẩu thép

Ở mảng xuất nhập khẩu thép, doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu thép từ thị trường TrungQuốc và đưa về nhà máy tại Hưng Yên gia công, sau đó bán trên thị trường quốc tế là chủyếu: các nước Brazil, Ấn độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Bồ Đào Nha,… và một phần bán trong thịtrường nội địa

Do đã tham gia vào thị trường thép từ lâu, nên TVL có mối quan hệ kinh doanh rất tốt vớinhà xuất khẩu trong thương vụ này

b Bên xuất khẩu: Zhejiang Judong Co.,Ltd

Địa chỉ: Quận Lộ Kiều, TP Thái Châu, Tỉnh Giang Tô, Trung Quốc

Năm thành lập: 2009

Lĩnh vực hoạt động: Tái chế, sản xuất và gia công sắt thép

c Đơn giá, khối lượng và giá trị hợp đồng

Tên hàng hóa: Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn

Đơn giá: 1962USD/MT CIF Cảng Hải Phòng

Khối lượng: 150MT

Giá trị hợp đồng: 294.300USD

d Giao hàng

Cảng đi: Bất kỳ cảng nào của Trung Quốc

Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam

Ngày giao hàng: Đầu tháng 6 năm 2018

Trang 3

1 Mô tả chi tiết hàng hóa

Dựa trên thông tin từ hợp đồng được ký kết giữa 2 bên, ta có mô tả chi tiết của hàng hóanhư sau:

Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn, chủng loại 304 độ bóng, mép cán

GRADE Chiều dày

(mm)

Chiều rộng(mm)

Chiều dài Trọng

lượng(MT)

cuộn

150 MT Mép cán NO.1

2 Quy trình tra cứu mã hs của hàng hóa

Bước 1: Định hình khu vực của hàng hóa

Vì đây là mặt hàng thép nên khả năng cao sẽ thuộc Phần XV: Kim loại cơ bản và các sảnphẩm bằng kim loại cơ bản

Đọc các chú giải của Phần XV

“1 Phần này không bao gồm:

(a) Sơn, mực hoặc các sản phẩm khác đã được pha chế với chất cơ bản là vảy hoặc bộtkim loại (các nhóm từ 32.07 đến 32.10, 32.12, 32.13 hoặc 32.15);

(b) Hợp kim ferro-xeri hoặc các hợp kim tự cháy khác (nhóm 36.06);

(c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 65.06 hoặc65.07;

(d) Khung ô hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 66.03;

(e) Hàng hóa thuộc Chương 71 (ví dụ, hợp kim kim loại quý, kim loại cơ bản dát phủ kimloại quý, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);

(f) Các sản phẩm thuộc Phần XVI (máy móc, các thiết bị cơ khí và đồ điện);

(g) Đường ray xe lửa hoặc tàu điện đã được lắp ráp (nhóm 86.08) hoặc các sản phẩmkhác thuộc Phần XVII (xe, tàu và thuyền, phương tiện bay);

Trang 4

(h) Dụng cụ hoặc thiết bị phụ tùng thuộc Phần XVIII, kể cả dây cót của đồng hồ cá nhânhoặc đồng hồ thời gian khác;

(ij) Các viên chì nhỏ được chế tạo để sản xuất đạn dược (nhóm 93.06) hoặc các sản phẩmkhác thuộc Phần XIX (vũ khí và đạn dược);

(k) Các sản phẩm thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, lót đệm giường, đèn và bộ đèn,biển hộp được chiếu sáng, nhà lắp ghép);

(l) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thểthao);

(m) Giần, sàng bằng tay, khuy, bút máy, quản bút chì, ngòi bút, chân đế loại một chân(monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự hoặc các sảnphẩm khác thuộc Chương 96 (các mặt hàng khác); hoặc

(n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, tác phẩm nghệ thuật).”

 Danh sách này không có thép

“3 Trong Danh mục này, khái niệm “kim loại cơ bản” có nghĩa là: sắt và thép, đồng,

niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypđen, tantan, magie, coban, bismut, cađimi,titan, zircon, antimon, mangan, berili, crôm, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi(columbi), rheni và tali.”

 Như vậy, chắc chắn hàng hóa nhập khẩu thuộc Phần XV: Kim loại cơ bản và cácsản phẩm bằng kim loại cơ bản

Bước 2: Kiểm tra các chương của Phần XV

Căn cứ vào Phụ lục I – Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hànhkèm Thông tư số 65/2017/TT-BTC, Phần XV: Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằngkim loại cơ bản gồm 12 chương từ chương 72 đến chương 83

Chương số Tên chương

Chương 72 Sắt và thép

Chương 73 Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép

Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng

Chương 75 Niken và các sản phẩm bằng niken

Chương 76 Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm

Trang 5

Chương 77 Dự phòng cho việc phân loại tiếp theo trong tương lai của hệ thống

hài hòaChương 78 Chì và các sản phẩm bằng chì

Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm

Chương 80 Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc

Chương 81 Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng

Chương 82 Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo, bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ

phận của chúng làm từ kim loại cơ bảnChương 83 Hàng tạp hóa làm từ kim loại cơ bản

Như vậy, hàng hóa Thép không gỉ dạng cuộn sẽ thuộc Chương 72: Sắt và thép Bước 3: Kiểm tra chú giải chương, nhóm và nội dung các nhóm

Chương 72: Sắt và thép gồm có 4 phân chương:

Phân chương 1: Nguyên liệu thô, các sản phẩm ở dạng hạt hoặc dạng bột

Phân chương 2: Sắt và thép không hợp kim

Phân chương 3: Thép không gỉ

Phân chương 4: Thép hợp kim khác; các dạng thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặckhông hợp kim

Như vậy, hàng hóa Thép không gỉ dạng cuộn sẽ thuộc phân chương 3: Thép

Trang 6

7220 Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600

Bước 4: Tìm kiếm phân nhóm của sản phẩm

Theo quy tắc 6, "Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhómcủa một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chúgiải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thíchhợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được Theo Quitắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung

mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác."

Nhóm 7219 gồm các phân nhóm sau:

Chưa được gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn:

72191100 - - Chiều dày trên 10 mm

72191200 - - Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

Trang 7

72191300 - - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

72191400 - - Chiều dày dưới 3 mm

Chưa được gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn:

72192100 - - Chiều dày trên 10 mm

72192200 - - Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm

72192300 - - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

72192400 - - Chiều dày dưới 3 mm

Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):

72193100 - - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên

72193200 - - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm

72193300 - - Chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm

72193400 - - Chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm

72193500 - - Chiều dày dưới 0,5 mm

72199000 - Loại khác

Kết hợp với mô tả hàng hóa: Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn, độ này 3.0mm

Mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu thuộc Phân nhóm 721913000: Chưa được gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn, chiều dày từ 3mm đến dưới 4,75mm

Trang 8

II QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

1 Chính sách mặt hàng

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn không thuộc “Danh mục hàng hóa cấmnhập khẩu, cấm nhập khẩu” theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về việc “quy định chi tiết thi hành luật Thương mại về hoạt động mua bánhàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa vớinước ngoài” ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 20tháng 02 năm 2014

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn không thuộc “Danh mục hàng hóa nhậpkhẩu vào Việt nam theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành” có hiệu lực

kể từ ngày 20 tháng 2 năm 2014 theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định187/2013/NĐ-CP về việc “quy định chi tiết thi hành luật Thương mại về hoạt độngmua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnhhàng hóa với nước ngoài” ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Việt Nam

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn không thuộc danh mục hàng hóa quản

lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được quy định tại Thông tư 12/2018/TT-BCTquy định chi tiết một số điều luật của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn cũng không phải kiểm tra chuyên ngành(kiểm dịch, kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm)

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn không thuộc Danh mục hàng hóa nhậpkhẩu vào Việt nam có điều kiện hiệu lực từ ngày 20/2/2014 ban hành theo Phụ lục IIINghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ Việt Nam

- Mặt hàng Thép không gỉ cán nóng dạng cuộn cũng không có chính sách mặt hàng đốivới loại hình khác (hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan) vì đâyloại hình nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài

Trang 9

2 Quy trình khai hải quan

Đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài, Doanh nghiệp nhập khẩu làmthủ tục theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừviệc kê khai tính thuế

2.1 Kiểm tra bộ chứng từ

Cần phải tiến hành kiểm tra tính đồng bộ, đầy đủ và chính xác của các chứng từ nhằmgiải quyết các thủ tục thông quan cho lô hàng sau này Việc kiểm tra bộ chứng từ baogồm:

- Hóa đơn thương mại:

- Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list)

- Vận đơn đường biển (bill of lading)

- Giấy báo hàng đến

Những điểm cần lưu ý khi kiểm tra chứng từ:

Khi kiểm tra bộ chứng từ thì yêu cầu cao nhất là phải xem xét tính đồng bộ giữa cácchứng từ với nhau, kiểm tra một cách chính xác và đầy đủ để tiết kiệm tối đa thời gian vàchi phí Nếu xảy ra sai sót phải nhanh chóng báo cho các bên có liên quan để kịp thờiđiều chỉnh

2.2 Khai báo hải quan điện tử

Điều 18 Khai Hải quan Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chínhquy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại khoản 8 phần b nêu:

“b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngàyhàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửakhẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phương thức thủcông, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lên bản khai hàng

Trang 10

hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển,đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửakhẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ).”

Đối với lô hàng này, doanh nghiệp sẽ tiến hành khai hải quan điện tử trên phần mềmECUS5-VNACCS Sau khi tiến hành khai báo xong sẽ in ra làm 2 bản: một bản lưu Hảiquan và một bản lưu người khai hải quan Công việc lên tờ khai sẽ được tiến hành cụ thểtheo hướng dẫn sử dụng phần mềm

 Cách đăng ký hải quan điện tử

Doanh nghiệp phải đăng ký thủ tục hải quan điện tử mới có thể sử dụng hình thức này

Để được mở tờ khai hải quan, doanh nghiệp cần đăng ký tham gia hệ thống VNACSS vớiTổng cục Hải quan và đăng ký tài khoản VNACS/ chữ kỹ số khai báo Doanh nghiệpđiền vào mẫu đơn đăng ký của cơ quan hải quan, kèm theo giấy đăng ký kinh doanh đemđến Chi cục hải quan Kết quả sẽ được thông báo sau 8h làm việc Thông thường thờigian để được cấp tài khoản và kích hoạt chữ ký số là 1 tuần kể từ khi doanh nghiệp đăngký

Một số nghiệp vụ khi khai báo hải quan điện tử

(1) Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khi đăng ký tờkhai nhập khẩu

(2) Cách gọi ra màn hình IDA:

- Trường hợp trước khi thực hiện nghiệp vụ IDA, người khai hải quan đã thựchiện nghiệp vụ IVA: Dùng nghiệp vụ IDB để gọi các thông tin từ khai báo hóađơn IVA sang màn hình IDA

- Trường hợp người khai hải quan không thực hiện nghiệp vụ IVA: Chọn nghiệp vụ IDA từ menu của VNACCS

(3) Khi người khai hải quan nhập đủ các thông tin trên màn hình IDA và gửi đến hệthống, hệ thống sẽ kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, cấp số cho bản khai thông tin nhập

Trang 11

khẩu và gửi phản hồi cho người khai hải quan tại màn hình thông tinđăng ký tờ khai nhậpkhẩu IDC.

(4) Các thông tin khai báo đã được đăng ký trên hệ thống có thể được sửa chữa cho đếnkhi tờ khai nhập khẩu đã được đăng ký, hệ thống không hạn chế số lần sửa trên màn hìnhnhập liệu IDA (sửa n lần)

(5) Thông tin khai hàng hóa nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS tối đa là 07ngày, quá 07 ngày mà người khai hải quan không có bất kỳ thao tác nào tới màn hìnhIDC hoặc bản IDA đã được cấp số thì hệ thống sẽ tự động xoá Trường hợp, người khaihải quan có thao tác gọi ra bản IDA hoặc IDC thì bản IDA, IDC được lưu trên hệ thốngtối đa là 07 ngày kể từ ngày có thao tác gọi ra

(6) Quá trình thực hiện nghiệp vụ IDA, người khai hải quan chỉ giao tiếp với hệ thốngVNACCS

 Quá trình khai báo hải quan

Lưu ý: Chỉ nhập thông tin vào các trường có màu trắng, những trường có màu xám khôngtrực tiếp nhập vào, những tiêu thức này sẽ được nhập từ những tiêu thức khác hoặc cơquan hải quan sẽ trả về

Mục “Thông tin chung”:

Điền vào mã Hải quan và Tên Hải quan:

- Tiêu thức 1: Người nhập khẩu

Vì ở bước 2 đã chọn Doanh nghiệp khai báo nên ở tiêu thức này chương trình sẽtích hợp sẵn trên tờ khai

- Tiêu thức 2: Người xuất khẩu

Dựa vào hợp đồng để điền đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế củadoanh nghiệp Tuy nhiên, đây là lô hàng nhập khẩu nên mã số thuế của doanh nghiệpxuất khẩu có thể để trống

- Tiêu thức 3: Người ủy thác

Trang 12

- Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục hải quan

- Tiêu thức 5: Loại hình

- Tiêu thức 6: Giấy phép (nếu có)

- Tiêu thức 7: Hợp đồng

- Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại

- Tiêu thức 9: Phương tiện vận tải

- Tiêu thức 15: Đồng tiền thanh toán

Dựa vào hợp đồng ngoại thương để ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyêntệ) Sau đó chọn tên đầy đủ của đồng tiền thanh toán và cập nhật Tỉ giá tính thuế (theo tỷgiá liên ngân hàng vào ngày đi làm thủ tục Hải quan)

- Tiêu thức 16: Phương thức thanh toán

Chọn phương thức thanh toán như đã được nêu trong hợp đồng ngoại thương

- Tiêu thức 10: Vận tải đơn:

Nhập thông tin vận đơn, dựa vào các thông tin trên vận đơn và thông báo hàng đến để kêkhai: Số vận đơn, ngày vận đơn, ngày đến, số hiệu phương tiện vận tải……

- Tiêu thức 9: Tên và Ngày đến sẽ tự động được kê khai

- Tiêu thức 11: Nước xuất khẩu

- Tiêu thức 12: Cảng, địa điểm xếp hàng

- Tiêu thức 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng

- Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng

Mục “Danh sách hàng”

Điền đầy đủ các thông tin về mặt hàng nhập khẩu (gồm: tên hàng, mã HS, xuất xứ, lượng,đơn vị tính, đơn giá, thuế NK, thuế GTGT…) tên hàng khai báo cần điền đầy đủ, rõ ràngthể hiện những đặc trưng cơ bản nhất của hàng hóa, đảm bảo tên hàng đã khai báo có đủđiều kiện để phân loại vào mã số thuế của ô mã HS

Lưu ý: Nếu đơn giá của dòng hàng chưa bao gồm phí vận chuyển, phí bảo hiểm mà chỉbiết tổng trị giá lệ phí của tờ khai, muốn phân bổ lệ phí: “phí vận chuyển, phí bảo hiểm”

Trang 13

vào dòng hàng thì nhập phí vận chuyển và phí bảo hiểm, sau đó đánh dấu chọn “Tự độngphân bổ”, khi đó chương trình sẽ phân bổ các lệ phí trên vào trị giá tính thuế cho từngdòng hàng theo tỉ lệ của trị giá nguyên tệ của từng dòng hàng trong tổng lệ phí (khi đóđơn giá nguyên tệ không thay đổi, trị giá tính thuế VNĐ thay đổi và bằng: trị giá VNĐ +giá trị phân bổ VNĐ).

Thông tin “Hợp đồng thương mại”

Chọn mục “Hợp đồng thương mại” rồi tiến hành tạo mới hợp đồng

Nhập đầy đủ thông tin vào các mục cần thiết: số hợp đồng, ngày hợp đồng, thời hạnthanh toán, phương thức thanh toán, tổng trị giá…Sau đó, nhấn nút “Lấy hàng từ tờkhai”

Thông tin “Hóa đơn thương mại” cũng tiến hành như trên

Thông tin “Tờ khai trị giá PP1”: Không áp dụng do thuộc đối tượng miễn thuế

- Sau khi kết thúc việc nhập các thông tin cần thiết cho việc khai báo hải quan của

lô hàng, có thể nhấn nút “In tờ khai” để in thử tờ khai Công việc này nhằm giúp

cho người khai kiểm tra tính chính xác thông tin mà Doanh nghiệp sẽ truyền đếnHải quan để thông quan cho lô hàng

- Khi đã kiểm tra toàn bộ thông tin, thì tiến hành chọn “Khai báo” để truyền dữ liệu

đến Hải quan Trước khi truyền dữ liệu đi, chương trình sẽ hỏi lại người khai xácnhận lại các thông tin trong hồ sơ điện tử sẽ truyền đi gồm có: Vận tải đơn, Hợpđồng, Hóa đơn thương mại, và truyền đến Chi cục Hải Quan Hải Dương Sau đó

Trang 14

chương trình sẽ yêu cầu nhập thông tin account của doanh nghiệp để kết nối vớiHải quan và tiến hành gửi dữ liệu đi.

- Khi khai báo thành công, hệ thống khai báo của Hải quan sẽ phản hồi lại “số tiếpnhận”, sau đó lấy kết quả xử lí tờ khai từ hệ thống của Hải quan trả về gồm có:

 Số tờ khai

 Ngày, giờ đăng kí

 Kết quả phân luồng

Trường hợp Hệ thống của cơ quan hải quan thông báo tờ khai mã phân loại kiểm tra là 2– luồng, thời hạn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 952/QĐ-TCHQ ngày03/4/2015 của Tổng cục Hải quan, theo đó:

Thời hạn cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 2 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan (đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành; Trường hợp

lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực

tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 2 ngày).

Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan Hải quan.

- Sau đó thực hiện các hướng dẫn của Hải quan để tiến hành thực hiện các bước tiếptheo nhận hàng Kết thúc công việc gửi thông tin và nhận phản hồi từ Hải quan,tiến hành in nội dung tờ khai

2.3 Lấy lệnh giao hàng D/O

Nhận được thông báo hàng đến và nắm được ngày tàu đến từ hãng tàu nhân viên giaonhận sẽ liên hệ trực tiếp tới hãng tàu để biết số tiền phải nộp để lấy lệnh Sau đó, manggiấy giới thiệu và B/L gốc đến hãng tàu cụ thể là tại bộ phận “Nhập” để lấy lệnh giaohàng

Trang 15

Trước khi giao D/O cho nhân viên giao nhận, nhân viên hãng tàu sẽ dựa vào tên, địa chỉ,

mã số thuế của công ty ra hóa đơn và nhân viên giao nhận sẽ mang hóa đơn này qua Thungân để đóng tiền lấy lệnh, gồm có: Phí phá hành lệnh giao hàng, Phí làm hàng, Phí khaithác hàng lẻ, Phí xếp dỡ tại cảng, Phí mất cân bằng Container

Sau khi đóng tiền xong, hãng tàu sẽ cấp cho nhân viên giao nhận 03 lệnh giao hàng (Sốlượng lệnh giao hàng tùy từng hãng tàu thì sẽ khác nhau)

Khi nhận D/O cần phải kiểm tra các thông tin như: Số B/L, Tên tàu, Cảng bốc, Cảng dỡ,Tên hàng, Số cont/ Số seal, … Xem xét các thông tin trên có khớp với B/L không, nếu cóphát hiện sai sót thì yêu cầu hãng tàu chỉnh sửa cho phù hợp Sau khi đã chỉnh sửa lại cácthông tin, hãng tàu sẽ đóng dấu “CORRECTION” vào chỗ đã sửa

2.4 Làm thủ tục hải quan tại cảng

Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hải quan và kiểm tra:

Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành lập bộ hồ sơ hải quan hoàn chỉnh cho lôhàng Bộ hồ sơ hải quan của lô hàng bao gồm:

- Tờ khai hải quan điện tử HQ - 2 bản chính

- PO – 01 bản sao y

- Hóa đơn thương mại – 01 bản chính

- Phiếu đóng gói hàng hóa – 01 bản chính

- Vận đơn đường biển – 01 bản sao y của hãng tàu

Sau khi lập xong bộ chứng từ trên, kiểm tra bộ chứng từ trước khi tiến hành làm thủtục hải quan

Quy trình thông quan cho lô hàng tại Chi cục Hải quan Hải Phòng

Bước 1: Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và đăng ký mở tờ khai.

Sau khi đã sắp xếp bộ hồ sơ hoàn chỉnh, nhân viên giao nhận mang bộ hồ sơ nộp vào ôhàng nhập để đăng kí tờ khai Công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ:

Trang 16

Hải quan đăng kí sẽ nhập mã số thuế của Doanh nghiệp vào máy tính để kiểm tra điềukiện mở tờ khai và xem trên hệ thống còn nợ thuế hay chưa đóng thuế, kiểm tra ân hạnthuế, bão lãnh thuế Việc mở tờ khai sẽ bị ngưng lại nếu như Doanh nghiệp còn nợ thuế

và chỉ được tiếp tục trong trường hợp Doanh nghiệp xuất trình đầy đủ biên lai đóng thuếhoặc điện chuyển tiền… Vì vậy, nhân viên giao nhận phải luôn mang theo bản sao biênnhận đã nộp thuế của các lô hàng trước (có đóng dấu sao y bản chính và chữ ký của lãnhđạo công ty) Nếu công ty đã nộp thuế cho lô hàng trước rồi mà máy tính của Hải quanchưa cập nhật được, khi kiểm tra HQ báo doanh nghiệp nợ thuế thì nhân viên giao nhậnphải xuất trình ngay bản sao biên nhận đó để HQ tiếp tục thực hiện các khâu còn lại đểthông quan cho hàng hóa

Sau khi tra cứu thông tin, Hải quan đăng ký tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ của Doanhnghiệp, kiểm tra sơ bộ về tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ hải quan theo quy định củaLuật Hải quan Việt Nam Nhân viên giao nhận phải chứng kiến quá trình xem xét hồ sơcủa Hải quan nếu Hải quan có thắc mắc về vấn đề gì kịp thời giải thích, bổ sung (nếucần)

Khi hồ sơ hợp lệ thì Hải quan đăng ký sẽ nhập thông tin trên Tờ khai hải và các thông tinliên quan khác (nếu có) vào hệ thống máy tính Sau khi thông tin được nhập vào máytính, thông tin sẽ được xử lý theo hệ thống chương trình quản lý rủi ro hải quan và tựđộng đưa ra “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan” Tuy nhiên, đối với lô hàng này,

Hải quan xác định hình thức kiểm tra là “Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra hàng hóa thực tế” (Luồng xanh)

Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển đến bộ phận kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế, giá Mục đích củaviệc kiểm tra giá, thuế là xem Doanh nghiệp có kê khai hợp lý hay không, nghĩa là sosánh giá doanh nghiệp kê khai cùng một mặt hàng và cùng một điều kiện có thấp hơn cáclần nhập khẩu trước đó và kiểm tra phần tự tình thuế của doanh nghiệp

Giá tính thuế của lô hàng được xác định căn cứ trên hợp đồng, thuế suất (trong trườnghợp lô hàng này, doanh nghiệp được miễn thuế) và mã số HS của mặt hàng này trên tờ

Trang 17

khai được áp dụng đúng nên công chức hải quan tiến hành ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ

sơ và in “Chứng từ ghi số thuế phải thu” theo quy định của Bộ Tài chính Kết thúc côngviệc kiểm tra, cán bộ tính thuế ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ, ký tên và đóng dấu sốhiệu công chức vào “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” Lúc này nếu đóng thuếngay thì cán bộ tính thuế sẽ in: “Thông báo thuế” giao cho nhân viên giao nhận để đóngtiền thuế

Bước 2: Đưa hàng hóa đến địa điểm quy định cho việc kiểm tra hàng hóa

Được miễn do thuộc Luồng Xanh

Bước 3: Nộp thuế và các lệ phí hải quan, nhận lại tờ khai

Sau khi việc kiểm tra giá thuế đã được hoàn tất, tờ khai sẽ được chuyển qua bộ phận thu

lệ phí hải quan, để đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hảiquan

Nhân viên giao nhận đến cửa thu lệ phí hải quan, đọc số tờ khai và thực hiện đóng lệ phíhải quan và dán tem và tờ khai (bản lưu hải quan)

Sau khi đóng lệ phí hải quan, nhân viên giao nhận đến cửa “Trả tờ khai” đọc số tờ khai đểhải quan kiểm tra xem đã có tờ khai chưa và nếu có thì nhận tờ khai (bản lưu người khaihải quan) tại đây

Bước 4: Thanh lý cổng:

Thực hiện thanh lý cổng tại Hải quan giám sát cổng, cần có các giấy tờ sau:

- Tờ khai hải quan (1 bản lưu người khai hải quan bản chính + 1 bản photo)

Trang 19

Trong đó 11 chữ số đầu tiên được Cơ quan Hải quan và cơ quan khác có liên quan sửdụng để thống kê, truy xuất thông tin khi cần thiết Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai

bổ sung

Ở đây số tờ khai kết thúc là chữ số 0 tức là doanh nghiệp đã khai hải quan thành công ởlần đầu tiên

Số tờ khai đầu tiên

Ô 1: Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng hoặc các trườnghợp phải tách tờ khai khác Cách nhập như sau:

(1) Đối với tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;

(2) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì nhập số tờ khai đầu tiên

Ô 2: Nhập số thứ tự của tờ khai trên tổng số tờ khai của lô hàng

Ô 3: Nhập tổng số tờ khai của lô hàng

Ở đây chỉ có 1 dòng hàng (dòng cuối trang 1/3 của tờ khai hải quan có ghi “Tổng số dònghàng của tờ khai: 1”) nên không cần phải tách thành nhiều tờ khai nhỏ do đó mục này bỏtrống

Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng

Chỉ sử dụng nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:

(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng.(2) Trường hợp nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờkhai tạm nhập tương ứng

(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một

Trang 20

(4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực (trong thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam).

Ở đây không phải trường hợp tạm nhập tái xuất nên mục này bỏ trống

Mã phân loại kiểm tra: 3

Nếu kết quả phân luồng trả về với mã phân loại kiểm tra là:

(1) – lô hàng được phân vào luồng Xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực

tế hàng hóa;

(2) – luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

(3) – luồng Đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Do đó, doanh nghiệp được phân luồng đỏ, phải kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tếhàng hóa Lý do mà doanh nghiệp bị phân luồng đỏ có thể nằm trong các lỗi sau đây:

- Khai thủ công, khai báo sai thông tin trên tờ khai so với hồ sơ, chứng từ; khai báotên hàng không đầy đủ, rõ ràng, cụ thể, không phù hợp với mã số hàng hóa;

- Nợ thuế, bị cưỡng chế thuế, bị ấn định thuế

- Thường xuyên sửa đổi, bổ sung tờ khai hoặc hủy tờ khai; không làm thủ tục đốivới các tờ khai đã khai báo

- Có hành vi vi phạm về:

 Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

 Trốn thuế, gian lận thuế;

 Không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hảiquan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan ví dụ:không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn chứng từ, tài liệu,

dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi cơ quan hảiquan yêu cầu; đánh tráo hàng hoá đã kiểm tra hải quan với hàng hoá chưa kiểmtra Hải quan; giả niêm phong Hải quan; tự ý phá niêm phong hải quan, tự ýtiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc được giao bảo quản chờhoàn thành việc thông quan…

 Không hợp tác với cơ quan hải quan để cung cấp đầy đủ thông tin doanhnghiệp dẫn đến thiếu thông tin để đánh giá tuân thủ doanh nghiệp

Mã loại hình: A11

A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu)

Trang 21

Theo đó, mã này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa đểtiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủtướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập;hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tưmiễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập.

Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 7219

7219 chính là 4 chữ số đầu trong mã HS của hàng hóa, chỉ nhóm của hàng hóa “Các sảnphẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên - Chưa được giacông quá mức cán nóng, ở dạng cuộn.”

Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CHPKVIII

Tên chi cục: Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng KV III

Tên viết tắt: CHPKVIII

mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS Mã bộ phận xử lý tờ khai trong trường hợpnày là 00, tức là tờ khai Hải quan đã được tiếp nhận và xử lý bởi Đội thủ tục hàng hóaXNK thuộc chi cục HQ CK cảng Hải Phòng KV III

Ngày đăng ký: 02/07/2018 18:13:49

Ngày thay đổi đăng ký: Không có

Thời hạn tái nhập/ tái xuất: Bỏ trống

Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì căn cứ quy định về thời hạn hàng tạmnhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhập ngày hết hạn theo định dạngngày/tháng/năm Trường hợp này doanh nghiệp không mở tờ khai theo hình thức tạmnhập nên ô này bỏ trống

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1: Định hình khu vực của hàng hóa - tiểu luận nghiệp vụ hải quan thủ tục nhập khẩu thép cán nóng không gỉ của công ty cổ phần TVL   đức phạm
c 1: Định hình khu vực của hàng hóa (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w