1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích bộ chứng từ xuất khẩu tinh dầu húng quế của công ty cổ phần TECH VINA

31 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Chính sách mặt hàng Mặt hàng “tinh dầu húng quế” không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong thời đại của hội nhập và toàn cầu hóa, nền kinh tế toàn cầu mở ra

cơ hội to lớn để các doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới.Hàng hoá được bán ra ở nhiều nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loạingày càng đa dạng hơn Giao dịch mua bán quốc tế diễn ra ngày càng thườngxuyên và đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước Trong giao dịch xuất nhập khẩu, một trong những việc quan trọng nhất của ngườixuất khẩu là đưa ra được một bộ chứng từ với nội dung đầy đủ, chính xác Do đóviệc lập lên một bộ chứng từ là công việc đặc biệt cần chú trọng, đảm bảo

Nhận thức được tầm quan trọng của của bộ chứng từ trong xuất khẩu, chúng em

quyết định chọn đề tài: “Phân tích bộ chứng từ xuất khẩu tinh dầu húng quế của Công ty Cổ phần TECH- VINA” làm đề tài tiểu luận.

Với đề tài này, chúng em tập trung phân tích, diễn dịch những nội dung, giấy tờ cóliên quan được đề cập đến trong bộ chứng từ, từ đó có cái nhìn cụ thể, rõ ràng vềhoạt động lập chứng từ của công ty

Trang 2

I TỔNG QUAN VỀ PURCHASE ORDER

1 Giới thiệu về các bên tham gia

1.1 Công ty xuất khẩu

- Tên giao dịch: TECH-VINA JOINT STOCK COMPANY

- Đại diện pháp luật: Ông HOÀNG VĂN HẢI

- Công ty Cổ phần Tech-vina (tên viết tắt: TECH-VINA JSC.,) được thành lập vàongày 28/10/2009 với lĩnh vực hoạt động là sản xuất và kinh doanh thương mại tinhdầu tự nhiên và chất thơm tự nhiên

● Tinh dầu tự nhiên: tinh dầu quế, tinh dầu húng quế, tinh dầu tràm, tinh dầu mù u,

● Chất thơm tự nhiên: Cinnamaldehyde, Cinnamyl Acetate, Benzaldehyde, OMCA,

● Các sản phẩm trên phục vụ cho ngành công nghiệp mỹ phẩm, dược phẩm, hươngliệu và gia vị

- Tech-Vina được biết đến là một trong những doanh nghiệp top đầu về sản xuất tinhdầu tự nhiên được các khách hàng khó tính từ khắp châu Âu, châu Mỹ và các quốcgia Tây Nam Á tin tưởng và đánh giá cao

- Tầm nhìn của công ty: “Trở thành doanh nghiệp top ba về sản xuất tinh dầu tựnhiên” Sứ mệnh của công ty: “Đưa nền nông nghiệp Việt Nam tiến xa hơn trên thịtrường quốc tế”

1.2 Công ty nhập khẩu

- Công ty nhập khẩu: BONTOUX SAS

- Tổng quan về BONTOUX SAS: chuyên sản xuất tinh dầu ở vùng Haute Provence

từ năm 1898, hiện nay là một trong số những nhà cung cấp nổi tiếng chuyên cungcấp chất thơm tự nhiên trên thị trường quốc tế về lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm,nước hoa, hương liệu,

2.Chính sách mặt hàng

2.1 Khái quát về mặt hàng tinh dầu húng quế

- Tên hàng: Tinh dầu húng quế, tên tiếng Anh: Basil Oil

- Mô tả chi tiết: Tinh dầu húng quế dạng lỏng, không chứa chất safrole – isosafrole,hàng do Việt Nam sản xuất, mới 100% Mặt hàng tinh dầu húng quế nêu trên đều

Trang 3

qua kiểm định chất lượng một cách chặt chẽ và được cấp các giấy chứng nhận về

an toàn thực phẩm H.A.C.C.P, Chứng nhận Tiêu chuẩn của Bộ Y tế GMP, Chứngnhận Organic theo tiêu chuẩn của Mỹ USDA, Chứng nhận FDA của Cục Quản lýthực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ, Chứng nhận Kosher – chứng nhận do các tổchức cấp chứng nhận kosher supervision uy tín, là thành viên chính thức của HiệpHội các tổ chức Kosher toàn cầu AKO (Association of Kosher Organization) cấpcho các sản phẩm đáp ứng các quy định nghiêm ngặt theo luật Do Thái

2.2 Chính sách mặt hàng

Mặt hàng “tinh dầu húng quế” không thuộc danh mục các mặt hàng cấm xuất nhập

khẩu hoặc xuất nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số

69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ nên công ty có thể làm thủ tục xuất khẩu như hànghoá thương mại thông thường

- Mặt hàng “tinh dầu húng quế ” không thuộc Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu

phải kiểm tra chất lượng nhà nước khi xuất khẩu theo Thông tư BLĐTBXH ngày 06/03/2014 và Thông tư số 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày19/01/2010 của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội

Những mặt hàng xuất hiện trong Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng khi

xuất khẩu, nhập khẩu thường là sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm 2 “Sản phẩm, hàng

hoá có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường” - Theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007.

Vì thế để đảm bảo an toàn, các mặt hàng này phải được kiểm tra bởi cơ quan nhà nước

về chất lượng trước thông quan

Hiện nay, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn tuân thủtheo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thường lấy chuẩn mực kiểm tra là cácquy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chứng nhậnhợp quy lô hàng khi nhập khẩu, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứngcũng phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước

Thường thì khi thông quan nhập khẩu, mặt hàng sẽ hay phải kiểm tra chất lượng hoặc

là vệ sinh an toàn thực phẩm hơn là thông quan xuất khẩu

Xu thế phân luồng hải quan:

Thông thường hàng hóa xuất khẩu đi đều đặn hoặc doanh nghiệp thực hiện tốt các quyđịnh pháp luật của nhà nước về hải quan thì doanh nghiệp được miễn kiểm tra chi tiếtchứng từ và miễn kiểm chi tiết hàng hoá của doanh nghiệp Nghĩa là hàng hóa đượcphân vào luồng xanh Mặt hàng tinh dầu húng quế không phải là mặt hàng mà doanh

Trang 4

nghiệp Tech Vina xuất đi đều đặn và doanh nghiệp này không nằm trong nhóm doanhnghiệp ưu tiên hay doanh nghiệp tuân thủ nên không áp dụng được điều kiện trên.Như vậy, trong trường hợp này hải quan sẽ áp dụng Điều 11, Nghị định 154/2005/NĐ– CP miễn kiểm tra chi tiết thực tế đối với một số mặt hàng khi:

– Miễn kiểm tra hàng xuất khẩu và nhập khẩu nếu doanh nghiệp chấp hành tốt luậtpháp về hải quan

– Hàng xuất khẩu (ngoại trừ những hàng xuất khẩu được làm từ nguyên liệu nhậpkhẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện theo chính sách quản lý xuất khẩu hàng hoá.)– Máy móc thiết bị có giá trị tạo tài sản cố định được miễn thuế như dự án đầu tưnước ngoài và đầu tư trong nước

– Hàng hoá từ nước ngoài được đưa và khu thương mại tự do, kho ngoại quan, cảngtrung chuyển, hàng quá cảnh hay trường hợp cứu trợ khẩn cấp theo quy định của phápluật tại khoản 1 Điều 35 Luật Hải Quan, ngoài ra còn có những hàng hoá như dùngtrong an ninh quốc phòng, hàng viện trợ nhân đạo, hàng hoá tạm nhập – tái xuất cóthời hạn tại Điều 30,31,32 và 37 của Nghị định 154/2005/NĐ-CP

– Hàng hoá thuộc diện đặc biệt như hàng do Thủ tướng quyết định

Vì vậy mặt hàng tinh dầu húng quế xuất khẩu của công ty thường có xu thế được phânvào luồng vàng nghĩa là không phải kiểm tra thực tế chỉ kiểm tra hồ sơ

3.Chính sách thuế đối với mặt hàng tinh dầu húng quế

Về thuế xuất khẩu

Theo điều 5, khoản 2 Chương II Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuếLuật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016:

“ Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tạibiểu thuế xuất khẩu

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏathuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiệntheo các thỏa thuận này.”

Mặt hàng tinh dầu húng quế được Tech – Vina xuất sang Pháp, nước có thỏa thuậnHiệp định thương mại tự do với Việt Nam dưới Hiệp định EVFTA (Hiệp định thươngmại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu)

Tra cứu nội dung Hiệp định EVFTA, chương 2: Đối xử quốc gia và Mở cửa thị trườngđối với hàng hóa, Phụ lục 2-A: Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan, Tiểu phụ lục 2-A-3:Biểu thuế xuất khẩu của Việt Nam, ta thấy, mặt hàng tinh dầu húng quế không thuộcdanh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế xuất khẩu, phí hoặc các lệ phí

Trang 5

khác (sau đây được gọi là “thuế xuất khẩu”) áp dụng đối với hoặc liên quan tới việcxuất khẩu hàng hóa sang liên minh Châu Âu

Vì vậy, mặt hàng tinh dầu húng quế xuất khẩu thường với thuế suất xuất khẩu đượcquy định tại biểu thuế xuất khẩu

Tiếp tục, tra cứu PHỤ LỤC I: BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU THEO DANH MỤC MẶTHÀNG CHỊU THUẾ (Kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11năm 2017 của Chính phủ), ta thấy mặt hàng tinh dầu húng quế không thuộc danh mụcmặt hàng chịu thuế xuất khẩu

Về thuế GTGT

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014,2016) thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%

Vậy nên, mặt hàng tinh dầu húng quế chịu thuế suất GTGT 0%

II PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MẶT HÀNG TINH DẦU HÚNG QUẾ

2.1 Phân loại và mã hoá hàng hóa

Bước 1: Định hình khu vực hàng hóa

Tinh dầu là hỗn hợp các hợp chất hữu cơ có mùi thơm và được khai thác trong côngnghiệp hóa chất, vậy nên ta xếp vào Phần VI: Sản phẩm của ngành công nghiệp hóachất hoặc các ngành công nghiệp liên quan

Đọc chú giải phần nhận thấy sản phẩm không nằm trong danh mục loại trừ của phần

VI, ta tiếp tục kiểm tra các chương

3 Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt,trong đó một vài hay tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần

Trang 6

này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hay VII, phảiđược xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các chất cấu thànhphải:

(a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng

(b) được trình bày đi kèm cùng với nhau; và(c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệtương ứng của chúng trong sản phẩm

Nhận thấy “Chương 33: Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc cácchế phẩm dùng cho vệ sinh” đề cập đến mặt hàng tinh dầu và trong phần chú giải sảnphẩm không nằm trong danh mục loại trừ, vậy nên, suy ra sản phẩm thuộc “Chương33: Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho

vệ sinh”

Chú giải chương

(a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02;(b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc(c) Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ hoặc dầu sulphate turpentine hoặc các sản

2 Khái niệm “chất thơm” trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp

3 Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm,

đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợpdùng cho các hàng hóa đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ

4 Khái niệm “nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựngchất thơm; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các loại giấy đã thấmtẩm hoặc tráng phủ mỹ phẩm; dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo;mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc

mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật

Bước 2: Xác định nhóm, phân nhóm

Sản phẩm là tinh dầu được chiết xuất từ cây húng quế nên được xếp vào nhóm 33.01Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chấttựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu khôngbay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp táchhương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinhdầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu

Trang 7

Xét trong nhóm 33.01, mặt hàng tinh dầu húng quế là tinh dầu khác trừ tinh dầu củacác loại quả chi cam quýt, tuy nhiên không phải là của cây bạc hà cay hay cây bạc hàkhác nên ta xếp vào phân nhóm 3301.29: Loại khác.

Trong phân nhóm cấp 2 không có phân nhóm cấp 2 nào mô tả đúng sản phẩm nên taxếp mặt hàng tinh dầu húng quế vào phân nhóm cấp 2 cuối cùng 3301.29.90: Loạikhác

Từ đây có thể kết luận mã HS cho mặt hàng tinh dầu húng quế là 3301.29.90 Tuynhiên, trong bộ chứng từ có những chỗ để mã HS cho mặt hàng là 3301.29.41.00, đây

là mã theo chuẩn mã HS của nước nhập khẩu là Pháp, Pháp và tuân theo đúng mã sốCAS (CAS - viết tắt của Chemical Abstracts Service trong tiếng Anh), một bộ phậncủa Hiệp hội hóa chất Hoa Kỳ, gắn các chuỗi số định danh này cho mọi hóa chất đãđược miêu tả trong các loại sách vở

Kết luận: Mặt hàng tinh dầu húng quế được áp mã HS là 3301.29.90 hay3301.29.41.00 (theo tiêu chuẩn mã HS của Pháp)

2.2 Quy trình khai hải quan mặt hàng tinh dầu húng quế

Bước 1: Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Đầu tiên, người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDAtrước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hìnhEDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tựđộng cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng vớicác mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuấtkhẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quanđến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờkhai - EDC (Các thông tin sẽ được đề cập cụ thể kèm theo trong phần phân tích bộchứng từ xuất khẩu ở chương sau)

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thốngVNACCS

Bước 2: Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hảiquan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra,tính toán Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến

hệ thống để đăng ký tờ khai

- Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khaibáo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hìnhkhai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các côngviệc như đã hướng dẫn ở trên

Trang 8

Bước 3: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

- Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanhnghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày,doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộc danhsách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho ngườikhai hải quan biết

Bước 4: Phân luồng, kiểm tra, thông quan:

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏBước 5: Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

- Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờkhai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan,người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã đượcsửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi

109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự độngcấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mãnhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩutương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trịgiá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai -EDC (Các thông tin sẽ được đề cập cụ thể kèm theo trong phần phân tích bộ chứng từxuất khẩu ở chương sau)

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thốngVNACCS

Bước 2: Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hảiquan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra,tính toán Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến

hệ thống để đăng ký tờ khai

- Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khaibáo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hìnhkhai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các côngviệc như đã hướng dẫn ở trên

Bước 3: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

- Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanhnghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày,doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộc danh

Trang 9

sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho ngườikhai hải quan biết.

Bước 4: Phân luồng, kiểm tra, thông quan:

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏBước 5: Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

- Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờkhai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan,người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã đượcsửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi

- Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thốngVNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờkhai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đóhoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung

- Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai Số lần khai báo sửa đổi,

bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai

từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của

Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối vớihàng hóa xuất khẩu:

Trang 10

* Về truyền tờ khai xuất khẩu, Tech-Vina không thuê dịch vụ này mà tự khai trên hệthống khai báo điện tử VNACCS Với mặt hàng tinh dầu húng quế, hệ thống trả vềluồng vàng, vì vậy cần chuẩn bị tờ khai và giấy giới thiệu bản cứng và mang ra Chicục Hải quan Bắc Hà Nội (12 Tôn Thất Thuyết) để thông quan cho lô hàng Sau khiđược phân luồng và thông quan, báo ngay cho bên InterLOG để lấy mã vạch và đưahàng vào kho theo đúng thời gian.

2.3.Trị giá hải quan

2.3.1 Trị giá tính thuế của lô hàng xuất khẩu

Trị giá tính thuế xuất khẩu được xác định theo nguyên tắc của Tổ chức Thương mại

thế giới WTO và quy định tại 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính

Quy định về Trị giá Hải quan đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tại Điều 4.

Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

theo đó, nguyên tắc xác định trị giá tính thuế xuất khẩu :

Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phíbảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F)

Phương pháp xác định trị giá tính thuế xuất khẩu :

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trênhợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợpđồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù hợp vớihàng hóa thực xuất khẩu;

Trường hợp không xác định được trị giá hải quan theo quy định trên, trị giá hải quan

là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thờiđiểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang xác định trịgiá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất Trường hợp tại cùng thời điểmxác định được từ hai trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trở lên thì trịgiá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự thấp nhất

Vậy nên, trị giá tính thuế của lô hàng xuất khẩu tinh dầu húng quế là trị giá hóa đơnthương mại, tức là 18,200 đô la Mỹ

Về việc áp dụng tỷ giá hối đoái, căn cứ theo quy định tại Điều 21, khoản 3 Nghị định08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hảiquan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan có hiệu lực từ15/3/2015, hiện tại tỷ giá USD được tính theo tỷ giá vào ngày thứ 5 tuần trước liền kềcủa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Theo đó, việc đăng ký tờ khai được thực hiện vào ngày 9.08.2019, hình thức thanhtoán là đô la Mỹ bằng chuyển khoản, vậy nên, ta tra cứu tỷ giá hối đoái công bố bởi

Trang 11

Ngân hàng ngoại thương Việt Nam vào ngày 1.08.2019, theo giá mua chuyển khoảnđược tỷ giá hối đoái là 23.145đ.

Vậy trị giá tính thuế của lô hàng xuất khẩu là: 18.200 x 23.145 = 421.390.000 vnđ2.3.2 Xác định số thuế phải nộp

Theo chính sách thuế về mặt hàng, lô hàng tinh dầu húng quế không chịu thuế xuấtkhẩu, và chịu thuế suất GTGT 0%

Vậy nên: Số thuế GTGT phải nộp là 0 đồng

III PHÂN TÍCH CHI TIẾT BỘ CHỨNG TỪ

3.1 Phân tích tóm tắt đơn đặt hàng (PO)

3.1.1 Mô tả hàng hóa và đơn giá

- Tên hàng: Tinh dầu húng quế, tên tiếng Anh: Basil Oil

- Mô tả chi tiết: Tinh dầu húng quế dạng lỏng, không chứa chất safrole –isosafrole, hàng do Việt Nam sản xuất, mới 100%

- Mã HS: 3301.29.41.00

- CAS: 8015-73-4

- Lot: HQ240719

- Đơn giá: 45,50 USD/kg

- Tổng giá trị đơn hàng: 18 200,00 USD

Lô hàng xuất đi phải đảm bảo chuẩn 100% theo như mẫu đã được gửi choBOUNTOX SAS test trước khi xuất đơn đặt hàng (theo đúng Lot #HQ240719)Giá cả được tính theo đơn vị tiền tệ là đô la Mỹ, đây là cách quy định theo đồngtiền nước thứ ba, mức giá thay đổi theo mùa vụ

3.1.2 Số lượng

Số lượng: 400kg

3.1.3 Phương thức thanh toán

Thanh toán bằng chuyển khoản kể từ ngày trên vận đơn

Trang 12

*Ghi chú: Mặt hàng này không thuộc hàng nguy hiểm, điều khoản về hàng nguyhiểm trên được hiểu là mặc định của phía BONTOUX SAS khi xuất đơn đặt hàngcho các bên cung cấp

3.1.6 Thời gian giao hàng

Thời gian yêu cầu giao hàng: 30/09/2019

Chứng từ bắt buộc cần phải gửi riêng rẽ, bắt buộc vào hòm thư của BONTOUXSAS ( purchase@bontoux.com) dưới dạng pdf và gửi trực tiếp bản cứng quachuyển phát nhanh bao gồm: Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ, Invoice, Packing List.Ngoài ra, Invoice cũng phải gửi vào hòm thư của phòng Kế toán bên BONTOUXSAS (account.payables@bontoux.com)

Thông tin yêu cầu cần có trên Shipping Mark: ngày giao hàng, số đơn đặt hàng củaBONTOUX SAS, số hiệu mẫu được duyệt và số tham chiếu từ BONTOUX SAS,

mã số đăng ký doanh nghiệp, phương thức thanh toán, xuất xứ, mã HS

Trang 13

Tổng giá trị đơn hàng: 18,200.00 usd

3.3 Packing list

• Thùng phi (loại 200L): 2 chiếc

• Khối lượng bao bì (Tare weight): 42kg

• Khối lượng ròng (Net weight): 400kg

• Tổng khối lượng (Gross weight): 442kg

Ghi chú: Tất cả các thông tin cơ bản: thông tin về bên bán (Supplier), thông tin

bên mua (Buyer), bên nhận hàng (Consignee), bên nhận thông báo khi hàng đến(Notify), một số thông tin liên quan đến cảng bốc hàng/dỡ hàng, phương thứcthanh toán, điều kiện giao hàng, ngày giao hàng, mô tả vắn tắt về đặc điểm hànghóa ở Invoice và Packing List đều giống nhau Điểm khác biệt được nêu ra giữaInvoice và Packing List, đó là: Invoice chỉ ra trị giá của lô hàng, Packing List chỉ

ra phương thức đóng gói

3.4 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu

Sau khi hoàn thiện Invoice và Packing List, chuẩn bị sẵn MSDS, bước tiếp theo làKhai tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS Lúc này cần đảm bảo chữ ký sốcũng đã sẵn sàng kết nối với máy chủ của doanh nghiệp

Tờ khai hải quan hàng xuất gồm 3 trang

*Thông tin cơ bản của tờ khai:

- Số tờ khai: 302687981060, số tờ khai kết thúc bằng số 0 cho thấy tờ khai khai lầnđầu tiên đã thành công Số tờ khai là thành phần không cần nhập liệu, sau khi khaihết các thông tin bắt buộc thì hệ thống sẽ tự động cấp tờ khai

- Mã phân loại kiểm tra: 2, tức là sau khi khai xong, hệ thống tự động trả về luồngvàng, vì vậy người xuất khẩu cần phải mang bộ chứng từ chi tiết (không mangtheo hàng hóa) đến chi cục hải quan để cán bộ hải quan tiến hành kiểm tra Tuynhiên trên thực tế, người xuất khẩu chỉ cần chuẩn bị bản cứng là một Giấy giớithiệu có dấu đỏ của Công ty và một bản tờ khai hải quan vì loại giấy tờ khác nhưInvoice, Packing List, trong quá trình khai hải quan đã được tải lên trên hệ thống

- Mã loại hình: B11, tức hàng hóa thuộc danh mục “Xuất thông thường”

- Tên cơ quan tiếp nhận tờ khai: DNVBHNHN, tức Đội nghiệp vụ Chi cục Hảiquan Bắc Hà Nội

- Ngày đăng kí: Tức ngày đăng kí khai tờ khai hải quan, ngày đăng kí là ngày09/08/2019, hoàn toàn phù hợp vì ngày hàng đi dự kiến là ngày 11/08/2019 (thôngtin này lấy trên Booking của hãng tàu)

*Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu:

Trang 14

- Các thông tin về người xuất khẩu như: Mã (tức mã số thuế của Doanh nghiệp,đồng thời là số xuất nhập khẩu của công ty), Tên (tên công ty), Địa chỉ, Số điệnthoại đều được lưu mặc định sẵn trên hệ thống nên mỗi khi khai tờ khai mới đềukhông cần nhập liệu.

- Về mục “ Người ủy thác xuất khẩu”: Do bộ phận chứng từ của công ty là ngườitrực tiếp khai nên không cần điền bất cứ thông tin gì

- Thông tin trong mục “Người nhập khẩu”: Chỉ cần điền thông tin về tên doanhnghiệp nhập khẩu, địa chỉ (địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu được nhập theotrình tự lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải), mã nước (mục này tùy chọnmặc định ) Nhập thông tin của người nhập khẩu bằng chữ in hoa không dấu

*Thông tin vận đơn:

- Số vận đơn hay còn gọi là số định danh, để có được số vận đơn ta cần thực hiện

qua các bước sau: Tại mục Vận đơn trong tab thông tin chung chọn Đăng kí ->

Tick chọn đăng kí mới số định danh hàng hóa/chọn -> Nhập số Booking vào bảnghiện ra/ Ghi/ Xác nhận khai báo 3 lần -> Copy số định danh hoặc chọn số địnhdanh vào mục số vận đơn

- Các mục tiếp theo: Số lượng, tổng trọng lượng hàng, địa điểm nhận hàng cuốicùng, địa điểm xếp hàng, phương tiện vận chuyển dự kiến, ngày hàng đi dự kiến,

kí hiệu và số hiệu, người khai khai đúng thông tin, trong đó:

+ Địa điểm lưu kho: địa điểm lưu kho có thể là địa điểm chịu sự giám sát củahải quan, các kho hàng, các công ty dịch vụ kho bãi hoặc kho công ty đã đượcđăng ký vào hệ thống Tuy nhiên trong trường hợp của tờ khai này, do Công tychưa được cấp mã địa điểm lưu kho nên lấy tạm mã của chi cục Hải quan Bắc HàNội là 01E1OZZ

+ Địa điểm xếp hàng: Nhập vào cảng địa điểm xếp hàng là cảng Hải Phòng,ngoài ra có thể chọn từ danh mục bằng cách nhấn vào nút có dấu 3 chấm Điều bắtbuộc là mã địa điểm xếp hàng chọn phải phù hợp với loại phương thức vậnchuyển

- Tổng trị giá hóa đơn: Mục này cần nhập chính xác vì ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc tính thuế Kí hiệu “A” ở cuối dòng này cho biết “Giá hóa đơn cho hàng hóaphải trả tiền”

*Thuế và bảo lãnh:

- Người nộp thuế: “1”: Người nộp thuế là người nhập khẩu

- Mã xác định thời hạn nộp thuế: “D”: Nộp thuế ngay

- Phân loại nộp thuế “A”: Không thực hiện chuyển khoản

*Thông tin khác:

Trang 15

- Phần ghi chú: Phần này tùy từng doanh nghiệp có cách khai với các đầu mụcnhiều hay ít Trong trường hợp trên người khai tờ khai chỉ khai mỗi số PO vàphương thức thanh toán.

- Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: Thông tin này lấy ở Booking để điền.Đây là địa điểm cuối cùng hàng đến trước khi xuất cảnh ra nước ngoài

- Đối với trang 2 của tờ khai hải quan trong trường hợp này người khai hải quanchỉ điền mã địa điểm lưu kho và tên tương ứng

- Trang cuối của tờ khai cần chú ý đến những điều sau: khai mã HS của sản phẩm,

mô tả hàng hóa, trị giá hóa đơn; còn mục trị giá tính thuế và đơn giá tính thuế do

hệ thống Hải quan trả về

3.5 Giấy chứng nhận xuất xứ (CO: Certificate of Origin)

3.5.1 Đơn đề nghị cấp CO (Điền online trên website http://comis.covcci.com.vn/)Đơn đề nghị cấp C/O được công ty xuất khẩu (Công ty CP Tech-Vina) gửi tớiPhòng thương mại và Công nghệ Việt Nam – Tổ cấp C/O chi nhánh Hà Nội và cầnghi rõ các thông tin sau:

• Mẫu C/O: A ( form C/O dành cho hàng xuất khẩu sang các nước cho ViệtNam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP)

• Nêu rõ các chứng từ kèm theo gồm: Mẫu C/O (3 bản), Invoice (1 bản), Tờ khaihóa xuất khẩu (1 bản), Packing list (1 bản), Bảng kê thu mua & Phụ lục (1 bản),Bill of Lading (1 bản), Quy trình sản xuất (1 bản), Định mức sản xuất (1 bản) Tất

cả các chứng từ trên đóng dấu đỏ và ký tươi của Giám đốc – người có thẩm quyềncủa Doanh nghiệp

• Thông tin hàng hóa: Tinh dầu húng quế dạng lỏng – Mã HS: 33012990 – Sốlượng: 400kg – Giá trị: 18,200 USD

• Số Invoice: IVN-08052019 ngày 05/08/2019

• Nước nhập: Pháp

• Số vận đơn: HPHFOS19084682 ngày 11/08/2019

• Số tờ khai xuất: 302687981060 ngày 09/08/2019

• Địa chỉ nuôi/trồng/đánh bắt/thu hoạch: Hưng Yên

*Lưu ý:

Thời gian cấp C/O không quá ba ngày làm việc kể từ thời điểm đề nghị cấp C/O.Tuy nhiên, trong một số trường hợp tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tạinơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên bộ hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/

O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) - tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích bộ chứng từ xuất khẩu tinh dầu húng quế  của công ty cổ phần TECH  VINA
c chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w