1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích điều 2 mục 1 hiệp định tạo thuận lợi hóa thương mại về thông tin có sẵn qua mạng internet

34 52 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 53,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể:Phần I: Quy định về các biện pháp kỹ thuật trong việc công bố và quản lýthông tin, chủ yếu gồm năm nội dung chính: a Công bố, đảm bảo khả năng tiếpcận thông tin liên quan đến xu

Trang 1

Lời nói đầu

Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của Tổ chức thương mại thế giới (World

Trade Organization Trade Facilitation Agreement - TFA) – gọi tắt là Hiệp định hoặc TFA, được thông qua ngày 14/7/2014 tại Geneva sẽ là một trong những văn bản rất quan trọng của WTO nhằm tạo ra những thuận lợi nhất định cho di chuyển hàng hóa giữa các quốc gia thành viên của WTO Là một thành viên của WTO, TFA sẽ mang lại những thuận lợi cũng như những khó khăn cho Việt Nam và

doanh nghiệp Việt Nam

Hơn nữa, thời đại công nghệ thông tin bùng nổ, mọi việc với internet dường như dễ dàng hơn rất nhiều so với trước đây Và hải quan cũng rất cập nhật về việc tận dụng sự tiện ích và hiệu quả của internet vào trong nghiệp vụ của mình Chính

vì thế trong bài tiểu luận này chúng em xin đưa ra những phân tích, đánh giá của mình về một mục rất thú vị, đó là Mục 2 điều 1: Thông tin có sẵn tên mạng

Internet

Trang 2

I Giới thiệu chung về Hiệp định tạo thuận lợi hóa thương mại TFA và

mục 2 điều 1 về thông tin có sẵn qua mạng Internet.

I.1 Giới thiệu chung về TFA

Tổng quan

Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại (TFA) được các nước thành viênWTO đàm phán, kết luận tại Hội nghị Bộ trưởng ở Bali tháng 12 năm 2013 Nộidung Hiệp định được xem xét lần cuối cùng về mặt pháp lý, sau đó được thông quangày 27/11/2014 tại Geneva, và chính thức có hiệu lực từ 22/02/2017 với sự chấpthuận của 2/3 số nước thành viên WTO

Mục tiêu của Hiệp định bao gồm (1) tạo thuận lợi thương mại, đảm bảo cânbằng giữa thuận lợi và tuân thủ luật pháp; (2) thúc đẩy việc vận chuyển, thôngquan hàng hóa; (3) đẩy mạnh sự phối hợp giữa Hải quan và các cơ quan khác; (4)nâng cao hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực

TFA được đưa vào Phụ lục 1A của Hiệp định thành lập tổ chức thương mạithế giới (hay còn gọi là Hiệp định Marrakesh) bằng Nghị định sửa đổi Hiệp địnhMarrakesh Việt Nam chính thức chấp thuận nội dung hiệp định này vào ngày15/12/2015

Cơ cấu Hiệp định Thuận lợi hóa Thương Mại

Hiệp định TFA bao gồm 24 điều chia thành 3 phần chính có nội dung tậptrung thúc đẩy sự dịch chuyển, trao trả và giải tỏa hàng hóa (bao gồm cả hàng hóaquá cảnh) Bên cạnh đó, các quy định của TFA đưa ra các biện pháp để hợp táchiệu quả giữa Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác về các vấn đề thuận lợi

Trang 3

hóa thương mại và tuân thủ hải quan Hiệp định còn đề cập đến hỗ trợ kỹ thuật vàxây dựng năng lực trong lĩnh vực này Cụ thể:

Phần I: Quy định về các biện pháp kỹ thuật trong việc công bố và quản lýthông tin, chủ yếu gồm năm nội dung chính: a) Công bố, đảm bảo khả năng tiếpcận thông tin liên quan đến xuất nhập khẩu và quá cảnh; b) Tăng cường tính kháchquan, không phân biệt và tính minh bạch; c) Thúc đẩy sự dịch chuyển, trao trả vàgiải tỏa hàng hóa, bao gồm cả hàng hóa quá cảnh; d) Làm rõ và phát triển các Điều

V, VIII và X của GATT 1994; e) Hợp tác hải quan

Phần II: Các điều khoản về đối xử đặc biệt và khác biệt (SDT) đối với các quốcgia Thành viên đang phát triển và kém phát triển (LCDs) trong đó cho phép cácquốc gia này được thực hiện một phần cam kết của Hiệp định ngay khi nhận được

hỗ trợ kỹ thuật và được giúp đỡ xây dựng năng lực Để hưởng lợi ích từ SDT, nướcthành viên của Hiệp định phải tự phân loại từng quy định trong TFA thành cácnhóm và thông báo cho các nước thành viên WTO khác được biết về mốc thời gianthực thi cụ thể

 Nhóm A là cam kết được thực hiện ngay khi Hiệp định TFA có hiệu lực,hoặc trong vòng là 1 năm kể từ ngày TFA có hiệu lực đối với các nướcLDCs;

 Nhóm B là các cam kết được thực hiện sau một thời gian chuẩn bị sau ngàyTFA có hiệu lực; và

 Nhóm C là các cam kết được thực hiện sau một thời gian chuẩn bị và yêucầu có sự hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ về xây dựng năng lực

Khi phân loại các quy định vào nhóm B và nhóm C, quốc gia thành viên phảichỉ rõ ngày thực thi quy định

Trang 4

Phần III: Các thỏa thuận thể chế và điều khoản cuối cùng Thỏa thuận về thểchế quy định về việc thành lập một Ủy ban thường trực về thuận lợi hóa thươngmại trong WTO với chức năng xem xét định kỳ việc triển khai và thực hiện Hiệpđịnh, cũng như thành lập một Ủy ban tại mỗi quốc gia để tạo điều kiện phối hợptrong nước và thực hiện các điều khoản của Hiệp định Các điều khoản cuối quyđịnh cụ thể về hiệu lực của Hiệp định TFA, nghĩa vụ của các nước Thành viên khithực hiện Hiệp định TFA, tính pháp lý của danh sách cam kết Nhóm A, B, C; việcbảo lưu cũng như quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh.

TFA đã mở ra những cơ hội mới cho các nước đang và kém phát triển trongcách thức thực hiện Đây là hiệp định đầu tiên của WTO cho phép các thành viênWTO có thể xác định lộ trình thực hiện của mình và tiến độ thực hiện lộ trình nàyphụ thuộc chặt chẽ với năng lực về kỹ thuật và tài chính của từng quốc gia WTO,các nước thành viên của WTO cùng một số tổ chức liên chính phủ, bao gồm Ngânhàng thế giới, Tổ chức Hải quan thế giới, và Hội nghị của Liên hiệp quốc vềthương mại và phát triển phối hợp để cung cấp sự hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ xâydựng năng lực Song song với TFA, Bộ quá trình thực hiện Hiệp định TFA (gọi tắt

là TFAF) được ban hành vào tháng 7/2014 nhằm đảm bảo rằng các nước đang pháttriển và kém phát triển sẽ được trợ giúp để thực hiện tốt Hiệp định khi có yêu cầu

I.2 Nội dung mục 2 điều 1: Thông tin có sẵn qua mạng Internet.

I.2.1 Nội dung

2, Thông tin sẵn có qua mạng Internet

2.1 Mỗi Thành viên phải cung cấp và cập nhật trong phạm vi có thể vàmột cách phù hợp, các thông tin sau qua mạng internet:

(a) bản hướng dẫn 1 về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh, baogồm cả các thủ tục khiếu nại hoặc khiếu kiện, để thông tin cho các chính phủ,

Trang 5

doanh nghiệp và các bên liên quan khác về các bước thực hiện cần thiết đối vớinhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh;

(b) các tờ khai và chứng từ cần thiết đối với việc nhập khẩu, xuất khẩuhoặc quá cảnh qua lãnh thổ của Thành viên đó;

(c) thông tin liên hệ của (các) điểm giải đáp

2.2 Khi điều kiện có thể thực hiện được, bản hướng dẫn đề cập tại mục2.1 (a) cũng phải được cung cấp bằng một trong các ngôn ngữ chính thức củaWTO

2.3 Khuyến khích các Thành viên cung cấp thêm các thông tin liên quanđến thương mại qua mạng internet, bao gồm cả vấn đề pháp lý liên quan đếnthương mại và các nội dung khác nêu tại khoản 1.1

I.2.2 Ý nghĩa của Mục 2 điều 1

Thông qua internet ,cơ quan hải quan đã tạo nhiều thuận lợi cho DN,giảm được thời gian, chi phí giấy tờ

DN có thể khai báo các thủ tục hành chính liên quan đến thông quanhàng hóa; nộp thuế, phí, lệ phí; thủ tục đối với phương tiện vận tải và nhận đượckết quả phản hồi của cơ quan hải quan trên mạng internet với tốc độ xử lý nhanhlàm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, việc cung cấp dịch vụcông trực tuyến được tăng cường cũng sẽ làm giảm sự tiếp xúc giữa doanh nghiệpvới cán bộ công chức, nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơquan nhà nước

Cán bộ làm thủ tục liên quan đến hải quan của doanh nghiệp chỉ cần đăngnhập vào internet và sau "vài lần click chuột" là có thể gửi được hồ sơ ngay ở công

ty Nếu trong hồ sơ có file nào thiếu hay chưa chuẩn, sẽ có cán bộ hải quan phản hồi lại ngay trên cổng thông tin Theo đó, cán bộ công ty có thể cập nhật kịp thời

Trang 6

tình trạng hồ sơ trên cổng internet đang được xử lý đến đâu Nhờ vậy, doanh nghiệp tiết giảm được thời gian, chi phí rất nhiều…

Thuận tiện cập nhật những thông tin mới, những quy định mới, nâng caohiệu quả cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp cũng như mọi người quan tâm có thể tiếp cận

Chương II: Thực tiễn thực hiện tại Việt Nam

2.1 Khung pháp lý

Quy định của Việt Nam

1,Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 và 1 số sửa đổi trong Nghị định

số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Nghị định số 59/2018/NĐ-CP

Điều

3

tại khoản 1,2,3 đã đưa ra các khái

niệm cụ thể liên quan đến hải quan

điện tử như sau

1 “Thủ tục hải quan điện tử” là

thủ tục hải quan trong đó việc

khai, tiếp nhận, xử lý thông tin

khai hải quan, trao đổi các thông

tin khác theo quy định của pháp

luật về thủ tục hải quan giữa các

bên có liên quan thực hiện thông

qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

bổ sung khái niệm “Cổng thông tin mở cửa quốc gia” tại khoản 7 như sau:

7 “Cổng thông tin một cửa quốc gia” là một hệ thống thông tin tích hợp để thực hiện thủ tục hải quan vàthủ tục hành chính của cơ quan quảnlý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất

Trang 7

hải quan.

2 “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

hải quan” là hệ thống do Tổng cục

Hải quan quản lý cho phép cơ

quan hải quan thực hiện thủ tục hải

quan điện tử, kết nối, trao đổi

thông tin về hoạt động xuất khẩu,

nhập khẩu với các Bộ, ngành có

liên quan

3 “Hệ thống khai hải quan điện

tử” là hệ thống cho phép người

khai hải quan thực hiện việc khai

hải quan điện tử, tiếp nhận thông

tin, kết quả phản hồi của cơ quan

hải quan trong quá trình thực hiện

thủ tục hải quan điện tử

cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”

Khoả

n 1,3

điều 7

1.Người khai hải quan khai thông tin, nộp

chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải

quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà

nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu thông qua một hệ thống thông

tin tích hợp (dưới đây gọi là Cổng thông tin

một cửa quốc gia) Thời điểm khai thông tin,

nộp chứng từ điện tử thực hiện theo quy

định của các Luật quản lý chuyên ngành và

các văn bản hướng dẫn thực hiện các Luật

quản lý chuyên ngành.

1 Người khai hải quan khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hànhchính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia Thời điểm khai

Trang 8

3 Người khai hải quan tiếp nhận kết quả xử

lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng

thông tin một cửa quốc gia.

thông tin, nộp chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của Luật hải quan, pháp luật quản lý chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn

3 Người khai hải quan tiếp nhận kếtquả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Người khai hải quan không phải nộp, xuất trình chứng từ giấy đối với các chứng từ đã được tiếp nhận, xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ các chứng từ phải nộp bản giấy theo quy định của pháp luật”

Khoả

n 2

điều

2 Đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm

tra chuyên ngành trước khi thông

2 Phối hợp lấy mẫu, kiểm tra chuyên ngành:

Trang 9

33 quan, trong thời hạn tối đa 10 ngày

kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm

tra hoặc ngày lấy mẫu kiểm tra

chuyên ngành trừ trường hợp pháp

luật về kiểm tra chuyên ngành có

quy định khác, cơ quan kiểm tra

chuyên ngành có thẩm quyền phải

có kết luận kiểm tra và gửi cơ quan

hải quan theo quy định tại Điều 35

Luật Hải quan hoặc gửi tới Cổng

thông tin một cửa quốc gia trong

trường hợp cơ quan kiểm tra có hệ

thống công nghệ thông tin kết nối

với Cổng thông tin một cửa quốc

gia để cơ quan hải quan quyết định

việc thông quan hàng hóa Trường

hợp quá thời hạn quy định mà cơ

quan kiểm tra chuyên ngành chưa

có kết luận kiểm tra chuyên ngành

thì phải có văn bản nêu rõ lý do và

ngày ra kết luận kiểm tra gửi cơ

quan hải quan

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, việc lấy mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành

b) Cơ quan kiểm tra chuyên ngành trực tiếp thực hiện việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm do người khai hải quan thông báo; trường hợp lấy mẫu trongđịa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan thực hiện giám sát việc lấy mẫu trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

c) Trước khi lấy mẫu, người khai hảiquan phải thông báo cho cơ quan hảiquan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành thời gian, địa điểm lấy mẫu.Việc thông báo được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia khi đăng ký kiểm tra chuyên ngành hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Người khai hải quan phải xuất trình hàng hóa để cơ quan, tổ chức kiểm

Trang 10

tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan thực hiện việc lấy mẫu;

Điều

44

Không quy định về trách nhiệm

của chi cục Hải Quan với dữ liệu

Điều

62

Không bắt buộc trách nhiệm nộp

hồ sơ điện tử với người khai hải

Trang 11

thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp gặp sự cố không thực hiện được các giao dịch điện tử thì người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ giấy theo mẫu chứng từ do Bộ Tài chính quy định, ngay sau khi hệ thống được phục hồi, người khai hải quan tạo lập và gửi thông tin điện tử lên Cổng thôngtin một cửa quốc gia

Thông tư số 39/2018/NĐ-CP gồm 5 Điều và 5 Phụ lục có nhiều nội dung mới được xây dựng dựa trên việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp tạo thuận lợi thương mại, cũng như để phù hợp với sự thay đổi của tập quán thương mại quốc tế

Trang 12

đồng thời đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan cũng như xử lý các vướng mắc, bất cập khi thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể như sau:

1 Những quy định mới liên quan đến hồ sơ hải quan – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

Một là, phương thức nộp hồ sơ hải quan điện tử sẽ trở thành phương thức nộp hồ sơ hải quan chủ yếu Hồ sơ hải quan sẽ được người khai hải quan nộp dưới dạng điện tử (bản scan có gắn chữ ký số) ngay khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan Như vậy, người khai hải quan không cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan dưới dạng giấy và mang đến cơ quan hải quan để nộp như hiện tại

Hai là, phân biệt cụ thể hồ sơ hải quan người khai hải quan cần nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan với hồ sơ hải quan người khai hải quan cần phải lưu giữ tại trụ sở của người khai hải quan để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, thanh tra Theo đó, hồ sơ hải quan nộp khi làm thủ tục hải quan sẽ chỉ bao gồm tối thiểu các chứng từ cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý hải quan chứ không phải tất cả các chứng từ có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi này vừa đảm bảo tính minh bạch vừa giảm thiểu chi phí và nhân lực cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong khâu chuẩn bị hồ sơ hải quan và kiểm tra hồ sơ hải quan

2 Những quy định mới liên quan đến khai hải quan – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

Để đảm bảo tính thống nhất trong khai báo và điện tử hóa hơn nữa việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ngoài các nguyên tắc khai hải quan đã quy định tại Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC bổ sung một

số nguyên tắc như:

Trang 13

Thứ nhất, một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan nhập khẩu Trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hải quan, người khai hải quan thông báo tách vận đơn với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn, người khai hải quan thực hiện lấy số quản lý hàng hóa thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi khai hải quan.

Thứ hai, hàng hóa thuộc nhiều tờ khai hải quan xuất khẩu của cùng một chủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng thì người khai hải quan phải thông báo thông tin hàng hóa đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi thực hiện các thủ tục đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan

Thứ ba, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan…

3 Khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, khai thay đổi mục đích sử dụng Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

-Một trong những thay đổi lớn trong việc thực hiện khai bổ sung là thủ tục khai bổ sung được thực hiện hoàn toàn thông qua Hệ thống, không phải nộp đề nghị dưới dạng bản giấy như hiện tại

Ngoài ra, để minh bạch hóa các thủ tục khai bổ sung đối với từng tình huốngkhai bổ sung phù hợp với tập quán thương mại quốc tế và đặc trưng của từng ngành hàng, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng: Phân biệt cụ thể các trường hợp người khai hải quan tự phát hiện ra sai sót

và được khai bổ sung trong thông quan và khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan; Bổ sung thủ tục khai bổ sung cho những trường hợp đặc biệt như:

Trang 14

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và

có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa; gửi thừa hàng, nhầm hàng; gửi thiếu hàng và hàng hóa chưa đưa hoặc đưa một phần ra khỏi khu vực giám sát hải quan…

4 Đăng ký, phân luồng tờ khai và xử lý tờ khai hải quan – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần và phản hồi kết quả phân luồng tờ khai hải quan ngay sau khi tờ khai hải quan được đăng ký thành công Tuy nhiên, căn cứ vào thông tin cập nhật đến thời điểm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đến cửa khẩu, trường hợp thông tin về cơ sở phân luồng có thay đổi so với thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì Hệ thống tự động xử lý và thông báo việc thay đổi kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan

Đối với việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan, Thông tư số BTC bổ sung thêm căn cứ bác bỏ trị giá khai báo trong thông quan, bổ sung quy định cơ quan hải quan được thực hiện phân bổ các khoản điều chỉnh đồng thời sửa đổi quy định về tham vấn một lần Đồng thời bổ sung thêm 3 phương pháp xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu so với quy định hiện tại và bổ sung quy định

39/2018/TT-về nội dung, điều kiện, trình tự áp dụng, chứng từ, tài liệu của từng phương pháp

5 Quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

Đối với việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người khai hải quan có yêu cầu lấy mẫu sẽ thực hiện đề nghị của mình thông qua Hệ thống mà không cần phải đến cơ quan hải quan Cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận đề nghị thôngbáo chấp nhận việc lấy mẫu thông qua Hệ thống Trường hợp lấy mẫu phục vụ

Trang 15

kiểm tra chuyên ngành và hàng hóa đang trong khu vực giám sát hải quan thì cơ quan hải quan bố trí lực lượng giám sát trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

Thông tư 39/2018/TT-BTC – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi cũng bổ sung các quy định để làm rõ trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanhcảng, kho, bãi, địa điểm về việc cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan (thông tin

về lượng hàng, thời điểm hàng vào (get in), hàng ra (get out), vị trí lưu giữ và các thay đổi trong quá trình lưu giữ…) Trường hợp tại khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm đã có kết nối Hệ thống thông tin với cơ quan Hải quan thì người khai chỉ cần liên hệ với doanh nghiệp kinh doanh cảng để vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát trên cơ sở thông tin về các lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát đã được cơ quan hải quan cung cấp qua hệ thống Đây là quy định với mục tiêu điện tử hóa các thủ tục tại khâu giám sát, khâu mà từ trước tới nay đa số làm thủ tục theo phương thức thủ công

6 Quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất – Quy định mới về thủ tục hải quan thuận lợi

Để quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất một cách hiệu quả và đáp ứng quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định cụ thể những nội dung liên quan đến loại hình này theo hướng: đưa ra định nghĩa thống nhất về định mức hàng gia công; bổ sung quy định người khai hải quan phải khai báo mã nguyên liệu, mã sản phẩm trên tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm; quy định

cụ thể hơn về việc thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu và trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công

Trang 16

Ngoài ra, để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự nguyện tuân thủ và sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thì những doanh nghiệp này sẽ không phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan như quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC Với những tổ chức, cá nhân chưa tham gia kết nối hệ thống thì vẫn thực hiện nộp báo cáo quyết toán như quy định Thêm vào đó, Thông tư số 39/2018/TT-BTC cũng bổ sung quy định về việc sửa báo cáo quyết toán, hướng dẫn việc khai sản phẩm gia công có cung ứng nguyên liệu trong nước có thuế suất thuế xuất khẩu, hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng hóa của công ty cho thuê tài chính…”

2.2 Tình hình thực hiện tại Việt Nam

Mấy năm gần đây, ngành hải quan đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đểgiảm thiểu thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, tạo điều kiện cho khâuthông quan hàng hóa XNK Bên cạnh đó, ngành hải quan đã có những đột phá mớitrong công tác cải cách thủ tục hành chính Trong đó, áp dụng phương pháp quảnlý hải quan hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đã được ngành hảiquan thực hiện đồng bộ

Đặc biệt về mức độ tự động hóa, ngành hải quan đã đạt được nhiều thànhtựu trong việc tự động hóa một phần quy trình thông quan với hình thức và mức độnhư sau: doanh nghiệp tạo thông tin khai hải quan điện tử trên hệ thống máy tínhcủa mình, và nhận thông tin phản hổi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận thông tin khai báo, tự động kiểm tratính hợp lệ của thông tin dựa trên một số thông tin đã được chuẩn hóa trong hệ

Trang 17

thống và tự động phản hồi cho doanh nghiệp khi có kết quả xử lý của cơ quan hảiquan.

Tổng cục Hải quan cũng đã tích cực triển khai hiệu quả nhiều hoạt động, đãđiện tử hóa nhiều khâu thủ tục, giúp giảm bớt thủ tục hành chính trong lĩnh vực hảiquan, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giao hàng kịpthời cho đối tác, giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa cán bộ hải quan và doanhnghiệp, hạn chế tiêu cực có thể xảy ra Vì thế nên trong thời gian qua khoảng 223thủ tục thủ công đã được rà soát và cắt giảm để tiếp tục triển khai thực hiện thủ tụchải quan điện tử Hiện nay có hai đơn vị chính thức cung cấp phần mềm khai báohải quan điện tử: phần mềm Thái Sơn (ECUS) và FPT (tên là FPT.TQDT, nângcấp từ AiKTX hay FPT.KTX) và hệ thống hải quan điện tử thông quan tự động(VNACCS/VCIS) do Nhật Bản viện trợ Hệ thống này đã được triển khai thànhcông từ năm 2014 đến nay tại 100% đơn vị hải quan trên toàn quốc với 100% quytrình thủ tục được tự động hóa và hơn 99,65% doanh nghiệp tham gia thực hiện thủtục hải quan bằng phương thức điện tử, trong đó gần 60.000 doanh nghiệp xuấtnhập khẩu trên phạm vi cả nước đã thực hiện thủ tục hải quan trên hệ thốngVNACCS/VCIS

Ngoài ra , Tổng cục Hải quan đã hoàn thành việc xây dựng, triển khai cổngthông tin tờ khai hải quan điện tử và thực hiện cung cấp thông tin tờ khai hải quanđiện tử từ ngày 15/3/2017, có hai nội dung như sau:

Phạm vi cung cấp:

Cổng thông tin hải quan cung cấp thông tin tờ khai hải quan điện tử để đápứng các yêu cầu theo quy định tại Khoản 9 Điều 25, Nghị định số 08/2015/NĐ-CPngày 21/01/2015 của Chính phủ: “Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trongviệc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w