Các hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.. III.Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.. - Yêu cầu 2 HS đổi vở cho
Trang 1Thứ hai ngày … tháng … năm …
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng từ ngữ miêu tảhậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống, ước mơ hoà bình
-Hiểu ý chính của bài:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ SGK, tranh, ảnh về bom nguyên tử
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Gọi 2 nhóm HS đọc phân vai vở kịch
“Lòng dân.”
-Nhận xét HS đọc bài
+ Tại sao vở kịch lại được đặt tên là
“Lòng dân”?
+ Những chi tiết nào thể hiện tình cảm
của ng]ời dân đối với cách mạng?
2 Dạy bài mới: ( 35 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1p )
- GV giới thiệu bức tranh và hỏi: Tranh
vẽ ai, đang làm gì?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: (20 p )
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV ghi bảng:Xa-da-cô Xa-xa-ki,
Hi-rô-si-ma,Na-ga-da-ki, hớng dẫn HS đọc
đúng
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Y/cầu HS giải nghĩa các từ:bom
nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền
+ Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống
Nhật Bản vào thời gian nào?
- GV nói thêm về lí do Mĩ ném bom
- 2 HS lần lượt trả lời
- Vẽ 1 bé gái đang gấp chim bằng giấy…
- HS ghi đầu bài
- HS đọc nối tiếp theo hàng dọc 3 lợt
- HS luyện đọc đúng tên nớc ngoài, ngắtnghỉ đúng
Trang 2+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói
gì với Xa-da-cô?
+Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói
với các em điều gì?
c Đọc diễn cảm: ( 14 p)
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài Nhắc cả lớp theo dõi, tìm ra
giọng đọc của từng đoạn
- Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
đoạn 3
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV theo dõi, uốn nắn
+Nhấn mạnh: từng ngàycòn lại, ngây
thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng
lẽ, chết,…
+Ngắt nghỉ hơi đúng:Cô bé ngây thơ tin
vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp
đủ một nghìn con sếu bằng giẩy treo
quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh.Nhưng
Xa-da-cô chết/ khi em mới gấp đợc 644
- Luyện đọc bài văn
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằngcách gấp sếu giấy
- Các bạn gấp những con sếu gửi tặngXa-da-cô
- HS lắng nghe
- Đoạn 1: to, rõ ràng
- Đoạn 2: giọng trầm, buồn
- Đoạn 3: Giọng thơng cảm, xúc động,
- Đoạn 4: Giọng trầm, chậm rãi
- 5 cặp HS lần lượt đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS sửa những lỗi sai
- HS tự nêu lại ý nghĩa của bài
- HS lắng nghe
Trang 3Chính tả: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
1 Nghe- viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2 Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- YC học sinh lên bảng viết vần của các
tiếng: chúng tôi mong thế giới này mãi
mãi hoà bình vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong
từng tiếng
2 Dạy bài mới: ( 33 phút )
a Giới thiệu bài và ghi đầu bài.
* H ướng dẫn HS nghe- viết :
- GV đọc toàn bài chính tả
- GV nêu các từ ngữ khó viết: xâm lợc,
Phrăng Đơ Bô- en, Phan Lăng, phục kích
- Gọi 2 HS lên bảng viết cằc khó
- Goi 2 HS đọc lại các từ dễ viết sai trên
bảng
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi
- Yêu cầu 2 HS đổi vở cho nhau để soát
- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Ghép vần của
các tiếng in đậm trong câu sau vào mô
hình cấu tạo vần Cho biết các tiếng ấy có
gì giống và khác nhau về cấu tạo
- YC học sinh thảo luận nhóm 4( 2p )
- GV phát phiếu kẻ sẵn mô hình cấu tạo
vần cho các nhóm
- YC các nhóm làm bài
- GV gọi 2 nhóm lên bảng chữa bài
- Gọi vài HS nêu sự giống và khác nhau
Trang 4gồm 2 chữ cái.
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,
tiếng nghĩa không có
Bài tập 3:
- YC học sinh nêu yêu cầu: Nêu qui tắc
đánh dấu thanh ở các tiếng trên
- YC HS nhận xét cách đánh dấu thanh
trong từng tiếng
3 Củng cố, dặn dò: ( 4 phút )
- Gọi HS nhắc lại cách đánh dấu thanh
trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê
- GV nhận xét tiết học
- YC học sinh xem trước bài sau: Một
chuyên gia máy xúc
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 2 HS nêu: tiếng nghĩa dấu thanh đặt ở
chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
tiếng chiến đặt dấu thanh ở chữ cái thứ
hai ghi nguyên âm đôi
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 5Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt tập 1
- Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Gọi HS lên bảng:
+ Từ đồng nghĩa là gì? cho ví dụ về từ
đồng nghĩa, đặt câu với 1 từ vừa tìm?
+ Đọc lại đoạn văn miêu tả màusắc đẹp
của những sự vật dựa vào1 khổ thơ trong
bài “Sắc màu em yêu”?
- GV n/x, đánh giá
2 Dạy bài mới: ( 10- 12 phút )
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1 :
- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
- Gọi HS đọc các từ in đậm:
phi nghĩa- chính nghĩa
-Yêu cầu h/s HĐ nhóm 4:Phân biệt nghĩa
của 2 từ phi nghĩa và chính nghĩa?
*Phi nghĩa: Trái với đạo lí
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ trên?
Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái
nghĩa
- Qua BT trên, em cho biết thế nào là từ
trái nghĩa?
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc nội dung bài
- Y/cầu h/s thảo luận nhóm 2:
- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày
- Tại sao em cho rằng đó là những từ trái
nghĩa?
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu:Cách dùngtừ trái
nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người VN ta?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình
- HS ghi đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- 1HS đọc
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác NX, bổ xung
sống/ chết; vinh/ nhục
- Vì chúng có nghĩa trái ngợc nhau
- Vài HS nêu ý kiến:
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tơng phản,làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngườiVN- thà chết mà được tiếng thơm còn
Trang 6+ GV nêu: Cách dùng từ trái nghĩa luôn
tạo ra sự tương phản trong câu, nó có tác
dụng làm nổi bật sự việc, sự vật,…đối lập
- Yêu cầu 3 HS lần lượt đọc phầnghi nhớ
trong SGK
- Gọi hs đọc thuộc phần ghi nhớ
3 Luyện tập: ( 20 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
Tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT: Điền từ trái
nghĩa với từ in đậm vào ô trống
- Y/C HS tự làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi h/s 1 câu
Củng cố: - Giải thích nghĩa câu avà b ;
cho biết tác dụng của việc đặt các từ trái
nghĩa trong câu b?
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài theo
nhóm 4
Bài 4:
- Tiến hành như các bài trên
- Gọi HS nêu câu vừa đặt
- Vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết
hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- HS lắng nghe
- 3 HS lần lượt đọc, cả lớp đọcthầm
- 2 HS đọc thuộc
-1 HS đọc
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng làm bài đục/ trong; đen/ sáng;
- 1 HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận nhóm và lên thi tiếp sức
- 1HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng, mỗi HS đặt 1 câu
- 2 HS lần lượt đọc
- HS lắng nghe
Trang 7
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3phút )
Gọi HS lên bảng:
+ Từ trái nghĩa là gì? Cho ví dụ về từ trái
nghĩa?
+ Tìm từ trái nghĩa với từ: đoàn kết, đặt
câu với từ vừa tìm?
- GV n/x, cho điểm
2 Dạy bài mới: ( 35 phút )
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- GV Ghi đầu bài
b HD làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c BT1: Tìm từ tráinghĩa
nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
- Y/C HS làm bài vào vở
- Gọi 2-3 HS lên bảng thi làm bài vào giấy
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2: Điền vào mỗi
ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm
GV tiến hành tương tự bài 2
- Gọi HS đọc thuộc 3 câu thành ngữ, tục
ngữ trong bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu nội dung BT4:Tìm
những từ trái nghĩa nhau:
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS ghi đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Từ cần điền là: lớn, già, dới, sống
- HS làm bài và chữa bài
Từ cần điền: nhỏ, vụng, khuya
- 1 HS đọc
1 HS nêu
Trang 8+ Các nhóm thảo luận trong 2 p
+ Gọi đại diện 4 nhóm lên thi viết các cặp
từ trái nghĩa mà nhóm mình tìm được trong
thời gian là 30 giây
- Yêu cầu từng nhóm đọc các từ tìm được
- GV y/c cả lớp NX, cho điểm
Bài 5 :
- Gọi HS nêu yêu cầu BT5
GV giải thích: Có thể đặt 1 câu chứa cả cặp
từ trái nghĩa; có thể đặt 2 câu, mỗi câu
có cấu tạo giống nhau
1 HS nêu yêu cầu
Trang 9Kể chuyện: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói: HS dựa vào lời kể của GV, ảnh minh hoạ trong SGK, kể được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ tự nhiên
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hình ảnh dũng cảm của những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lợc ở VN
3 Biết trao đỏi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn ngày, tháng, năm( 16-3-1968); tên những người Mĩ trong truyện
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Goi2 HS lần lượt kể 1 câu chuyện về
việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước mà em biết
hình ảnh minh hoạ trong SGK
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
( giới thiệu ảnh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
Mĩ( GT ảnh 2)
+ Đoạn3: Giọng hồi hộp( giới thiệu ảnh 3)
+ Đoạn 4: Giới thiệu các ảnh t liệu4&5
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6 và 7: Giọng
Trang 10- GV gọi 3 nhóm lần lượt lên kể nối tiếp
5 đoạn của chuyện
-Y/c các nhóm khác theo dõi, NX
- Gọi đại diện 2 nhóm khác lên kể toàn
chuyện
* Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2:Nêu ý
nghĩa của chuyện:( 4 p)
+ Chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
+ Hành động của những người lính Mỹ
có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ý
nghĩa câu chuyện
Trang 11Thứ tư ngày…tháng …năm …
Tập đọc: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ:( 3phút )
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn bài: những
con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi:
+Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
+Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tìnhđoàn kết
và bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
- GV n/x, chođiểm
2 Dạy bài mới: ( 34 phút )
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi đàu bài
+Gọi HS đọc nối tiếp lợt 2
- Chú ý đọc đúng: năm châu, là nụ, là hoa
GV sửa lỗi phát âm và ngắt nhịp cho HS
- Yêu cầu h/s đặt câu với từ: hành tinh?
- Gọi 2 HS lần lượt đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi
Trang 12- Yêu cầu h/s đọc thầm khổ thơ 2:
+ Em hiểu 2 câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Gọi 1 h/s đọc khổ thơ cuối, cả lớp đọc
thầm
+ Chúng ta phải làm gì đển giữ bình yên
cho trái đất?
+ 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV đọc diễn cảm bài thơ
-HS luyện đọc diễn cảm theo đoạn
- Gọi vài h/s đọc trước lớp
Chú ý ngắt nhịp và nhấn giọng
- Y/c h/s HĐ nhóm 3: HTL bài thơ
- Tổ chức cho h/s thi đọc thuộc
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Cả lớp hát bài “Trái đất này là của chúng mình”
- Học thuộc cả bài thơ
- Bài sau: Một chuyên gia máy xúc
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quí cũng thơm Cũng như mọi trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu
da nhưng đều bình đẳng
1 HS đọc
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân.Vì chỉ có hoà bình,tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
- Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều
là của những con ngời yêu hoà bình
- HS tự trả lời
- Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo hàng ngang
- 3 HS lần lượt đọc
- Các nhóm tự nhẩm thuộc theo đoạn
- 3 nhóm thi đọc thuộc cả bài
Trang 13- HS có những ghi chép khi quan sát cảnh trường học.
- GV chuẩn bị 2-3 tờ giấy to
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cơn mưa
- GV n/x, đánh giá
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới: ( 34 phút )
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
+ Đối tượng em định miêu tả là cảnh gì?
+ Thời gian em quan sát là lúc nào?
+ Em tả những phần nào của cảnh trường
+ Tình cảm của em với mái trường?
- YC các nhóm lập dàn ý chi tiết
trên giấy to
- Mời đại diện các nhóm trình bày
dàn bài của nhóm mình
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Em chọn đoạn văn nào để tả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS làm bài ra giấy to dán bài lên
bảng, đọc bài
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS,
cho điểm những HS viết đạt yêu cầu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
+ Tả các cảnh+ Yêu quí, tự hào về trờng
- Các nhóm làm bài
- Từng nhóm dán bài của nhóm mình lên bảng, 1 em trình bày
- Cả lớp bổ sung, hoàn thiện
- 4-5 HS nối tiếp giới thiệu
- 2 HS viết bài vào giấy khổ to Cả lớp làm vào vở (viết trong 15 phút)
- HS có bài trình bày, HS khác n/x
-2 HS đọc
Trang 14- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
* Lưu ý HS: Nên chọn viết 1 đoạn ở phần
thân bài, vì phần này có nhiều đoạn, nhiều
Trang 15Tập làm văn: TẢ CẢNH( Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
HS biết viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Giấy kiểm tra
- GV: Bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn tả cảnh
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút )
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Chú ý HS cách trình bày bài văn
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Hết thời gian làm bài, GV thu bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm
báo cáo, thống kê.
Trang 16Thứ hai ngày … tháng … năm …
Tập đọc: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I.Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: A – lếch – xây, nắm lấy, mảng nắng
- Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng ở các từ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi giọng với từng nhân vật
2 Đọc – hiểu:
- Từ ngữ: Công trường, điểm tâm, chất phác, chuyên gia, đồng nghệp
- Nội dung: Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh sưu tầm về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ: Cầu Thăng Long, Cầu Mĩ Thuận, Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra bài cũ (3phút)
Gọi 3 HS đọc TLbài: bài ca về trái đất, y/c
trả lời các câu hỏi sau:
+ Hai câu thơ cuối khổ thơ hai nói lên điều
a.GVgiới thiệu và ghi đầu bài( 1 phút)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: 10 phút
- Gọi 1 HS khá đọc 1 lượt cả bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, Gv sửa lỗi phát âm
cho từng HS
- Hướng dẫn HS ngắt giọng ở câu văn dài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Y/c HS đọc phần chú giải
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm 2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lần
- GV đọc mẫu cả bài ( cả bài đọc giọng nhẹ
nhàng, đằm thắm, đoạn đối thoại đọc giọng
thân mật, hồ hởi)
* Tìm hiểu bài: 10phút
- Y/c HS đọc thầm đoạn “ đó là thân mật”
để trả lời câu hỏi sau:
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch- xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt
3 HS đọc thuộc lòng bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi
Thế là A- lếch-xây đưa bàn tay vừa
to vừa chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.