II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc.. 2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.. II/ Các hoạt động dạy họ
Trang 1Tuần 26 : Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Toàn miền chào cờ
Tiết 2 : Toán
Nhân số đo thời gian với một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế
3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
-HS nêu
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
13,6 phút28,5 giây
Trang 2-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi
về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng nh thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng…
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một ng-
Trang 3+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tơng tự?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
ời thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nớc nhớ nguồn ; Tôn s trọng đạo ; Nhất tự vi s, bán tự vi s
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều ; …Kính thầy…
+)T/C của cụ giáo Chu đối với
ng-ời thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
Sau bài học, HS biết:
-Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK
-Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào
là hoa mớp cái trong hình 5a, 5b
Trang 4-Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân laọi các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Đại diện một số nhóm cầm bông hia su tầm đợc của nhóm giới thiệu từng
bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại
+GV nhận xét, kết luận: SGV – trang 167
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú
để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải
làm thế nào?
-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ?-HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
0 30 giây
Trang 5-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Bài giải:
Ngời thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình ngời đó làm 1 dụng cụ hết
số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút.3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 2: Chính tả (nghe viết)–
Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn,
Trang 6- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu
Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc
ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội dung
bài văn
*Lời giải:
-Ơ-gien chi-ê, Pi-e
Pô-Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã ri
Pa-Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối.-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
Trang 7III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Lời giải :c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
c) truyền máu, truyền nhiễm
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉị vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội,…
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Lịch sử
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội
-Quân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống CT phá hoại của không quân Mĩ
-Bản đồ Thành phố Hà Nội
Trang 8III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?
+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc của nhân dân ta?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền
Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về
sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:
+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
-Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu
đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo
luận trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình
bày theo yêu cầu:
2.4-Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên
không”?
-GV cho HS đọc SGK và thảo luận:
+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa
Mĩ trong việc đàm phán kết thúc chiến tranh theo hớng có lợi cho Mĩ
*Diễn biến:
-Ngày 18-12-1972, Mĩ huy động máy bay tối tân bắn phá Hà Nội.-Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay
-26-12 ta bắn rơi 18 máy bay.-Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom
*Y nghĩa:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trênkhông” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến tr-ờng ở miền Nam Buộc Mĩ phải
kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
Trang 9GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
Gv chuyên soạn giảng
Tiết 2: Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi
*Kết quả:
a) 18 giờ 15 phútb) 10 giờ 55 phútc) 2,5 phút 29 giâyd) 25 phút 9 giây
*Bài giải:
Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần là:
7 + 8 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ
*Kết quả:
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17
Trang 101- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài
đọc
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 4:
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với
dân làng?
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ …
+)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm
-HS thi kể
+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những ngời khác mỗi ngời một việc: ngời ngồi vót những thanh tre già…
+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi
+Vì giật đợc giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo
Trang 11+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
léo, ăn ý …+Tg thể hiện tình cảm trân trọng
và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…
+) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian
-Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp Sau đó
*Kết quả:
a) 17 giờ 15 phút ; 12 giờ 15 phút b) 6 giờ 30 phút ; 3 giờ 50 phút
Trang 12Thời gian đi từ HN đến Hải Phòng là:
8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phútThời gian đi từ HN đến Quán Triều là:
7 giờ 25 phút–14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phútThời gian đi từ HN đến Đồng Đăng là:
11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút
Thời gian đi từ HN đến Lào Cai là:
(24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 2: tiếng anh
Gv chuyên soạn giảng
Tiết 3: Luyện từ và câu
Luyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu
I/ Mục tiêu:
-Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
-Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài 50
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời học sinh trình bày
Trang 13*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời một số HS giới thiệu ngời hiếu
Câu 6: ngời con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt…Câu 7: Tấm gơng anh dũng của Bà sáng mãi…
-HS làm vào vở theo hớng dẫn của GV
Vận tốc
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Bớc đầu có khái niệm về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
-Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
Trang 14-GV nêu ví dụ.
+Muốn biết trung bình mỗi giờ ô tô đó
đi đợc bao nhiêu km phải làm TN?
+Đơn vị vận tốc của bài toán này là gì?
-Nếu quãng đờng là s, thời gian là t,
+Là km/giờ+V đợc tính nh sau: v = s : t
-HS thực hiện:
Vận tốc chạy của ngời đó là:
60 : 10 = 6 (m/giây)+Đơn vị vận tốc trong bài là: m/giây
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (139):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Bài giải:
Vận tốc của máy bay là:
1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ
*Bài giải:
1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc chạy của ngời đó là:
400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số: 5m/giây.3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 2: Tập làm văn
Trả bài văn tả đồ vật
I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả đồ vật theo đề bài đã cho:
bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Nhận thức đợc u khuyết điểm của mình và của bạn khi đợc thầy cô chỉ rõ Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi ; viết lại đợc một đoạn cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học: