Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… GV: Y/c HS thực hiện hoạt động khởi động Phương thức hoạt
Trang 1Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
TIẾT 1 §1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- HS nêu lên được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức
theo công thức:
A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có
không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến
3 Thái độ - Rèn luyện khả năng suy luận, linh hoạt và sáng tạo.- Rèn luyện
tính cẩn thận , chính xác khi giải toán
4 Phát triển năng lực: - Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ
túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 2Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
GV: Y/c HS thực hiện hoạt động khởi động
Phương thức hoạt động: Cá nhân
Nhiệm vụ của HS:
+ Nhớ lại công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Thực hiện ba hoạt động theo shd/5
GV: Quan sát hs hoạt động, kiểm tra đánh giá hoạt động của HS
GV hỗ trợ
? Dựa vào kết quả câu c có nhận xét gì diện tích của hcn ABCD so với diện tích của hcn AMND và BCNM
? Vậy để tính diện tích của hcn ABCD em làm như thế nào?
GV: Nếu thay k là một đơn thức và (a + b) là một đa thức thì nhân đơn thức với đa thức có giống như cách tính trên hay không?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (7’)
Mục tiêu: :- HS nêu lên được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
1 Quy tắc.
Trang 3đơn thức với một đa thức
ta thực hiện như thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
-Đọc lại quy tắc và ghi bài
-Đọc yêu cầu ví dụ-Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừa học
-Ta thực hiện tương tự như nhân đơn thức với đa thức nhờ vào tính chất giao hoán của phép nhân
-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ý của giáo viên
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
Trang 4-Hãy nêu cơng thức tính
diện tích hình thang khi
biết đáy lớn, đáy nhỏ và
chiều cao?
-Hãy vận dụng cơng thức
này vào thực hiện bài tốn
-Khi thực hiện cần thu gọn
biểu thức tìm được (nếu
-Đọc yêu cầu bài tốn ?3
đáy lớn+đáy nhỏ chiều cao
-Lắng nghe và ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18')
Mục tiêu: - HS thực hiện đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức cĩ khơng quá 3
Trang 5hạng tử & không quá 2 biến.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
GV: chốt lại cách nhân đơn
thức với đa thức, nhân đa
-Lắng nghe và vận dụng
Trang 6- Khi thực hiện phép tính kết
quả luôn để dưới dạng đa
thức đã thu gọn
- Thay giá trị x và y cho
trước vào biểu thức đã thu
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
* Làm bài tập phần vận dụng
Trang 7- Bài 2: Tự lấy tuổi của mình
hoặc người thân & làm theo
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
GV giao học sinh khá giỏi về
nhà thực hiện : GV gợi ý:
Bài 1: Thực hiện nhân đơn
thức với đa thức thu gọn các
đơn thức đồng dạng
Bài 2: Thực hiện như gợi ý
SHD
Thực hiện nhânđơn thức với đathức thu gọn các đơn thức đồng dạng
Bài 1: kết quả 20 Bài 2: thay 70 bởi x – 1 vào biểu thức đã
cho ta được:
x5 – (x -1).x4 – (x -1).x3 – (x -1).x2 – (x 1).x + 34
-= x + 34 Thay x = 71 vào biểu thức x + 34 ta được tính giá trị của biểu thức bằng 105
4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK
-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang
7 SGK)
Trang 8TIẾT2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
A.Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS phát biểu được các qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng:- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa
thức một biến đã sắp xếp )
3 Thái độ:- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
- Chủ động phát hiện kiên thức, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh
thần hợp tác trong học tập
4 Phát triển năng lực: - Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 9Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Thực hiện tính
(4x3 - 5xy + 2x) (-
1
2)
GV – HS nhận xét
GV:Yêu cầu HS thực hiện hoạt động khởi động
Phương thức hoạt động: Cặp đôi
Nhiệm vụ của HS:
+ Thực hiện hai hoạt động theo shd/8
GV: Quan sát, hs hoạt động, kiểm tra đánh giá hoạt động của HS
? Qua phần khởi động gợi cho em kiến thức nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (7’)
Mục tiêu: phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
1: Hình thành quy tắc
(16 phút)
-Treo bảng phụ ví dụ SGK
-Qua ví dụ trên hãy phát
biểu quy tắc nhân đa thức
-Nhắc lại quy tắc trên bảng phụ
1 Quy tắc.
Ví dụ: (SGK)
Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.Nhận xét: Tích của hai đa thức
là một đa thức
Trang 10-Gọi một vài học sinh nhắc
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Tích của hai đa thức là một
-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Đọc lại chú ý và ghi vào tập
-Đọc yêu cầu bài tập ?2
-Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải
1
2 1
6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2
2 Áp dụng.
?2a) (x+3)(x2+3x-5)
=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2++3.3x+3.(-5)
=x3+6x2+4x-15b) (xy-1)(xy+5)
Trang 11-Hóy hoàn thành bài tập
này bằng cỏch thực hiện
theo nhúm
-Sửa bài cỏc nhúm
-Treo bảng phụ bài toỏn ?3
-Hóy nờu cụng thức tớnh
cần thu gọn rồi sau đú mới
thực hiện theo yờu cầu thứ
hai của bài toỏn
-Sửa sai và ghi vào tập
-Đọc yờu cầu bài tập ?3-Diện tớch hỡnh chữ nhật bằng chiều dài nhõn với chiều rộng
(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cỏch thực hiện phộp nhõn hai
đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng ta được 4x2-y2
=xy(xy+5)-1(xy+5)
=x2y2+4xy-5
?3-Diện tớch của hỡnh chữ nhật theo x và y là:
(2x+y)(2x-y)=4x2-y2
-Với x=2,5 một và y=1 một, ta cú:
4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25-1=
=25 – 1 = 24 (m2)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18')
Mục tiờu: - Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
Phương phỏp dạy học: Gợi mở vấn đỏp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khỏi quỏt húa, năng lực sử dụng ngụn ngữ,…
+ Tỡm hiểu yờu cầu của bài+ Trỡnh bày lời giải
Bài tập 2/10 - SHD
a) (x2y2 -
1
3xy + 3y ) (x - 3y) = x3y2 - 3x2y3 -
1
3x2y + xy2 + 3xy - 9yb) (x2 - xy + y2 )(x - y)
Trang 12GV: chốt cách làm bài tập
Lưu ý: Ta có thể nhân nhẩm
& cho kết quả trực tiếp vào
tổng khi nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ nhất với
giá hoạt động của HS
? Để điền được kết quả giá
trị của biểu thức em làm như
? Để chứng minh giá trị của
biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến, ta làm
như thế nào?
GV: Chốt cách giải dạng bài
tập chứng minh giá trị của
Nhiệm vụ của HS:
+ Tìm hiểu yêu cầu của bài+ Trình bày cách tính giá trị của biểu thức+ Tính giá trị của biểu thức, điền kết quả+ Tìm cách tính nhanh
Nhiệm vụ của HS:
+ Tìm hiểu yêu cầu của bài+ Trình bày cách tính chứng giá trị của biểu
Trang 13biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến
+ Trình bày lời giải
Nhiệm vụ của HS:
+ Đọc đề bài+ Nêu cách làm+ Trình bày lời giải
không phụ thuộc vào giá trị của biến x.(x - 5)(3x + 3) - 3x(x - 3) + 3x + 7
= 3x2 + 3x - 15x - 15 - 3x2 + 9x + 3x + 7
= - 8Vậy: Biểu thức không phụ thuộc vào biếnx
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm…
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
* Làm bài tập
Trang 14GV gợi ý:
Bài 2:
- Viết dạng tổng quát của 3 số
tự nhiên chẵn liên tiếp
- Biểu thị mối liên hệ giữa
số thứ hai là 48 số thứ ba là 50
Bài 3:
n(n + 5) – (n – 3)(n + 2) = 6n + 6 chia hết cho 6
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa
thức với đa thức
-Hãy trình bày lại trình tự giải
các bài tập vận dụng
Làm bài tập phần mở rộng
4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13
trang 8, 9 SGK
-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
Trang 15Ngày dạy :
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)
HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0
3 Bài mới:
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 10
trang 8 SGK (8 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn nhân một đa thức
với một đa thức ta làm
như thế nào?
-Hãy vận dụng công thức
vào giải bài tập này
-Nếu đa thức tìm được mà
-Treo bảng phụ nội dung
-Hướng dẫn cho học sinh
điều đó cho thấy giá trị
của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến
-Đọc yêu cầu đề bài
-Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
-Vận dụng và thực hiện
-Nếu đa thức tìm được mà có các hạng tử đồng dạng thì ta phải thu gọn các số hạng đồng dạng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Thực hiện các tích trong biểu thức, rồi rút gọn và có kết quả
là một hằng số
-Khi thực hiện nhân hai đơn thức ta cần chú ý đến dấu của chúng
-Lắng nghe và ghi bài
1
2 1
+3x-10x-15-= - 8Vậy giá trị của biểu thức (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7 không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
bài toán
Hoạt động 3: Bài tập 13
trang 9 SGK (9 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Với bài toán này, trước
-Treo bảng phụ nội dung
-Ba số tự nhiên chẵn liên
tiếp có dạng như thế nào?
-Tích của hai số cuối lớn
hơn tích của hai số đầu là
192, vậy quan hệ giữa hai
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Với bài toán này, trước tiên ta phải thực hiện phép nhân các
đa thức, rồi sau đó thu gọn và suy ra x
-Thực hiện lời giải theo định hướng
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu đề bài
-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
có dạng 2a, 2a+2, 2a+4 với
a
-Tích của hai số cuối lớn hơn tích của hai số đầu là 192, vậy quan hệ giữa hai tích này là phép toán trừ
Bài tập 13 trang 9 SGK.
16x)=81
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-48x2-12x-20x+5+3x-48x27+
-+112x=8183x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1
Bài tập 14 trang 9 SGK.
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2a, 2a+2, 2a+4 với a
Ta có:
2a(2a+2)=192a+1=24
(2a+2)(2a+4)-Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Hãy hoàn thành bài toán
-Hoạt động nhóm và trình bày lời giải
liên tiếp cần tìm là 46, 48
và 50
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Hãy nhắc lại tính chất về liên
hệ giữa thứ tự và phép cộng,
tính chất về liên hệ giữa thứ
tự và phép nhân
* Làm bài tập phần vận dụng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Trang 19Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát
nội dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài
tập nâng cao
Làm bài tập phần mở rộng
4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học
-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các hằng đẳng thức trong bài)
Trang 20Ngày soạn: Tuần
Ngày dạy: PPCT
Bài 3: Tiết 4 - 5: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A.Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS liệt kê được tất cả bằng công thức và phát biểu thành
lời về bình phương của tổng bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
2 Kỹ năng: - HS biết áp dụng công thức để thực hiện tính nhẩm tính
nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số
3 Thái độ:- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
- Chủ động phát hiện kiên thức, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
4 Phát triển năng lực: - Năng lực tính toán , thực hiện tính nhân đa thức.
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Để liệt kê được tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về bình phương của tổng bìnhphương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương
- HS biết áp dụng công thức để thực hiện tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số Chúng ta cùựng tìm hiểu bài học hôụm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (27’)
Mục tiêu: công thức và phát biểu thành lời về bình phương của tổng bình phương của 1
hiệu và hiệu 2 bình phương
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
(A+B)2=A2+2AB+B2
-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo
1 Bình phương của một tổng.
?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=
=a2+2ab+b2
Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
(A+B)2=A2+2AB+B2(1)
Trang 22-Treo bảng phụ nội dung ?
2 và cho học sinh đứng tại
-Treo bảng phụ nội dung ?
4 và cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời
-Treo bảng phụ bài tập áp
yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Xác định theo yêu cầu của giáo viên trong các câu của bài tập
-Đứng tại chỗ trả lời ?4 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu và vận dụng công thức vừa học vào giải
-Lắng nghe, thực hiện
-Lắng nghe, thực hiện
Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2
?3 Giải [a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
Trang 23-Treo bảng phụ nội dung ?
6 và cho học sinh đứng tại
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?5
-Nhắc lại quy tắc và thực hiện lời giải bài toán
-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo yêu cầu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta vận dụng hằng đẳng thứchiệu hai bình phương để giải bài toán này
-Riêng câu c) ta cần viết 56.64 =(60-4)(60+4) sau đó mới vận dụng công thức vào giải
-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêu cầu: Ta rút ra được hằng đẳng thức là (A-B)2=(B-A)2
a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có:
A2-B2=(A+B)(A-B) (3)
Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=
=x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=
=602-42=3584
?7 Giải Bạn sơn rút ra hằng đẳng thức : (A-B)2=(B-A)2
Trang 24-Riêng câu c) ta cần làm
thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung ?
7 và cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (18')
Mục tiêu:Áp dụng bài tập
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
-Lắng nghe và vận dụng
Trang 25b) 4992 = (500 – 1)2 = 5002 – 1000 + 1 = 249001
c) 68 72 = (70 – 2)(70 + 2) = 702 – 4 = 4896
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức vào giải bài toán cơ bản
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
bình phương của một hiệu,
hiệu hai bình phương
* Học thuộc quy tắc nhân dơn thức với đathức và vận dụng làm bài tập
* Làm bài tập
Trang 26phần vận dụng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
-Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12
SGK
Trang 27Tiết 5 LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương
của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ:
Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
vào các bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK
Thái độ:Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tính nhẩm
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12
SGK ; phấn màu; máy tính bỏ túi;
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận
Trang 28Hoạt động của giáo
trước tiên ta phải tính
(x+2y)2, theo em dựa
-Đọc yêu cầu bài toán
-Ta dựa vào công thức bình phương của một tổng
để tính (x+2y)2.-Lắng nghe và thực hiện để
có câu trả lời
-Lắng nghe và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bìnhphương của một hiệu, hiệu hai bình phương vào giải bài toán
Ta có:
(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=
=x2+4xy+4y2
Vậy x2+2xy+4y2 x2+4xy+4y2
Hay (x+2y)2 x2+2xy+4y2
Ta có:
Trang 29Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Để biến đổi biểu thức
của một vế ta dựa vào
-Hãy áp dụng vào giải
các bài tập theo yêu cầu
-Cho học sinh thực hiện
trên bảng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
bài toán
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để biến đổi biểu thức của một vế ta dựa vào công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phươngcủa một hiệu, hiệu hai bìnhphương đã học
-Thực hiện lời giải theo nhóm và trình bày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu vận dụng
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe, ghi bài
1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12
=40000-400+1=39601c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=
Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab
Trang 30Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Chốt lại, qua bài toán
này ta thấy rằng giữa
bình phương của một
tổng và bình phương của
một hiệu có mối liên
quan với nhau
Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh một công thức
thì ta chỉ biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựa vào các hằng đẳng
thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu
hai bình phương đã học
5 Mở rộng: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5
của bài).
Trang 31Ngày soạn: Tuần
Ngày dạy: PPCT
Bài 4: Tiết 6 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
A.Mục tiêu
1 Kiến thức - Học sinh nêu lên được các công thức và phát biểu thành lời
về lập phương của tổng lập phương của 1 hiệu
2 Kỹ năng: - Học sinh biết cách áp dụng công thức để tính hợp lý giá trị
của biểu thức đại sốp
3 Thái độ : Rèn luyện khả năng suy luận, linh hoạt và sáng tạo.
Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác khi giải toán
4 Phát triển năng lực: - Năng lực sủ dụng hằng đẳng thức trong tính toán
- Năng lực phát triển tư duy bài toán tính nhanh ,
2 Kiểm tra bài cũ:
? Viết kết quả của phép tính sau: (a + b + 5 )2
Đáp án: a2 +b2+ 25 + 2ab +10a + 10b
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học