1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 9 THUY 18 19

33 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 78,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chung văn bản - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận - Vấn đề nghị luận: Phong cách Hồ Chí Minh - Cụm văn bản nhật dụng - Bố cục: chia làm 2 phần + Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện

Trang 1

TUẦN 1 (Tiết 1-> 5) Ngày soạn: 13/8/2018 Ngày dạy: 21/8/2018

Tiết 1+2- Bài 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Tiết 1+2)

- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Phẩm chất và năng lực: - Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ;

+ Kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não; kĩ thuật bản đồ tư duy; KT đọc tích cực

2 Học sinh: Đọc văn bản, chia bố cục, tìm hiểu chung về văn bản và trả lời

hệ thống câu hỏi SHD

III NỘI DUNG

Tiết 1

Trang 2

sinh hoạt của Chủ tịch Hồ Chí Minh

? Những hình ảnh trên gợi cho em suy

nghĩ gì về cuộc sống, sinh hoạt của

Chủ tịch Hồ Chí Minh? Hãy chia sẻ

Lê Anh Trà

2 Đọc, chú thích

3 Tìm hiểu chung văn bản

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Phong cách Hồ Chí Minh

- Cụm văn bản nhật dụng

- Bố cục: chia làm 2 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”: Vẻ đẹp

trong phong cách văn hoá của Bác

+ Phần 2: Còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách

sinh hoạt của Bác

Trang 3

II Tìm hiểu văn bản

- PP, KTDH: vấn đáp;trực quan, dùng lời có NT, KT đọc tích cực, KT động não

- NL: giao tiếp,hợp tác, thưởng thức VH

* HĐ cá nhân, KT đọc tích cực, máy

chiếu

? Bác Hồ tiếp xúc với văn hóa các

nước trong hoàn cảnh nào?

? Điều đó đã tạo cho Người một vốn

văn hóa như thế nào? Tìm chi tiết

? Nghĩa là Bác có một vốn tri thức văn

hóa ntn

* Hoạt động cặp , KT động não, máy

chiếu

? Vì sao Người lại có được vốn tri thức

văn hóa sâu rộng ?

? Từ đó, em hiểu gì về Bác?

* Dạy học cả lớp, máy chiếu

? Lời văn nào diễn tả cách tiếp nhận

văn hóa của Bác?

- Giảng về cách tiếp thu

? Em hãy nhận xét cách tiếp thu đó?

? Nhờ thế, Bác đã thu được kết quả gì?

? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ, cách

lập luận ở phần đầu của VB

? Từ nội dung phân tích trên, em hãy

khái quát vẻ đẹp trong phong cách văn

hóa Hồ Chí Minh?

* Bình

? Thái độ của tác giả

1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh

- Trong cuộc đời cách mạng “đầy truân chuyên", Bác đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa từ Đông sang Tây

- Bác am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc

-> Bác có một vốn tri thức văn hóa sâu rộng

- Để có được vốn tri thức văn hóa sâu rộng

ấy, Bác đã :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ ( Bác nói và viết thạo nhiều thứ tiếng)+ Qua công việc, lao động mà học hỏi+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

-> Bác là người ham học hỏi, có nhu cầu cao trong việc mở rộng tri thức văn hóa.

* Vốn tri thức văn hóa sâu rộng, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc

và nhân loại

- Tác giả: ca ngợi, tự hào

Tiết 2

Trang 4

Hình thức tổ chức Nội dung

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II Tìm hiểu văn bản (Tiếp)

- PP, KTDH: vấn đáp;trực quan, dùng lời có NT, KT đọc tích cực, KT động não

- NL: giao tiếp,hợp tác, thưởng thức VH

* HĐ cá nhân, máy chiếu, KT đọc

tích cực

? Tác giả nhắc đến những phương diện

nào trong phong cách sinh hoạt, lối

sống của Bác? Mỗi phương diện ấy

được diễn tả cụ thể qua các chi tiết

cách sinh hoạt của Bác?

* Hoạt động cặp, KT động não, máy

chiếu

? Lối sống của Bác khiến tác giả liên

tưởng tới điều gì?

? Cách viết của tác giả ở đây có gì đặc

sắc

? Qua đó, em có suy nghĩ gì về lối

sống của Bác

* Hoạt động cá nhân, máy chiếu

? Tác giả lí giải ntn về lối sống giản dị

của Bác cũng như các vị danh nho

2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

- Sinh hoạt, lối sống:

+ Nơi ở, làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn vàiphòng

+Trang phục giản dị: áo bà ba, áo trấn thủ, dép lốp

+ Ăn uống đạm bạc: Rau luộc, cá kho, cháo hoa

+ Tư trang ít ỏi: va li con

(+) NT: Ngôn ngữ giản dị, dân dã; nhiều số

từ, lượng từ chỉ số lượng ít ỏi Kết hợp giữa kể và b.luận; DC tiêu biểu và toàn diện; đối lập

-> Giản dị, thanh đạm, gần gũi

- Liên tưởng tới + Những nguyên thủ quốc gia khác+ Cuộc sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

(+ )NT: Lối viết so sánh, liên tưởng, dùng nhiều từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, dẫn thơ

 Lối sống gần gũi với các bậc hiền triết xưa, gắn với những thú quê đạm bạc mà thanh tao

- Lối sống giản dị của Bác:

+ "Không phải là cách tự thần thánh hóa, làmcho khác đời, hơn người

Trang 5

? Vậy, em có thêm nhận xét gì về lối

sống của Bác

* Dạy học cả lớp

? Nhận xét về nghệ thuật viết văn nghị

luận của tác giả ở phần 2

nghị luận của bài văn?

? Qua đó, em hiểu gì về vẻ đẹp trong

phong cách Hồ Chí Minh?

- Chuẩn xác

+ Đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một cách sống có văn hóa đãtrở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là

sự giản dị, tự nhiên

-> Giản dị, đạm bạc mà lại vô cùng thanh cao, sang trọng

(+) NT: Lập luận chặt chẽ, thuyết phục bằng những dc xác thực,toàn diện

Kết hợp các phương thức tự sự, biểu cảm, nghị luận; sử dụng NT so sánh, đối lập

* Một lối sống đẹp, giản dị mà thanh cao

- Tác giả: ngợi ca, ngưỡng mộ

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Kết hợp nghị luận với tự sự và biểu cảm

- Lối viết so sánh, liên tưởng; đối lập

b Nội dung

- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- PP, KTDH: trực quan, KT viết tích cực, KT trình bày một phút

- NL: giao tiếp, thưởng thức VH

Trang 6

tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ

Chí Minh

dân tộc trong thời kì hội nhập

- Tiếp thu văn hóa nhân loại chủ động, chọn lọc

- Học và nhớ được nội dung bài học

- Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

- Hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị mục 3, mục 4, C.2, D.2

+ Đọc ngữ liệu

+ Trả lời các câu hỏi

+ Sưu tầm các mẩu chuyện

_

_

Ngày soạn: 15/8/2018 Ngày dạy: 22/8/2018

Tiết 3+4 - Bài 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Tiết 3+4)

Tiết 3

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

III Tìm hiểu về các phương châm hội thoại

- PP, KTDH: vấn đáp;trực quan, quan sát và phân tích ngữ liệu, rèn luyện theo mẫu,

- Nhà triết học muốn hỏi địa điểm cụ thể

- Câu trả lời của người nông dân vừa thừa (ở trong xe), vừa thiếu (không nêu tên địa điểm)-> Cần nói có nội dung, lượng tin vừa đủ,

Trang 7

- GV chốt: Đó là nội dung phương

2 Phương châm về chất

* Ví dụ

- Truyện cười phê phán thói khoác lác-> Khi hội thoại, không nói những gì mình không có bằng chứng xác thực

* Ghi nhớ

- Khi giao tiếp,đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (phương châm về chất)

a Vi phạm phương châm về lượng vì:

- Tình huống 1: Câu trả lời của Lan thiếu thông tin

- Tình huống 2: Câu nói của anh giúp việc quá dài dòng, thừa thông tin

b Giải thích nghĩa của các thành ngữ:

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt

- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không

Trang 8

IV Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- PP, KTDH: vấn đáp;trực quan, quan sát và phân tích ngữ liệu, rèn luyện theo mẫu,

KT đọc tích cực, KT động não, KT học tập hợp tác, KT hỏi chuyên gia

- NL: tự học, giao tiếp,hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

* HĐ cả lớp, KT hỏi chuyên gia,

- Văn bản thuyết minh có tính khách quan, chân thực

- Một số phương pháp: Nêu định nghĩa, giải thích; nêu ví dụ; liệt kê; dùng số liệu (con số); so sánh; phân loại, phân tích

2 Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

b Xét văn bản: Hạ Long: Đá và Nước

- Đối tượng: Sự kì lạ của đá và nước Hạ Long

- Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

- Phương pháp thuyết minh: phân loại, phân tích; liệt kê

+ BPNT: Nghệ thuật so sánh, liên tưởng phong phú, miêu tả sinh động; nhân hóa; liệt kê

-> Làm rõ sự kì lạ của nước, nổi bật sự sống

Trang 9

động kì diệu của đá ở Hạ Long

c BPNT: kể chuyện -> Đoạn văn TM sinh

động, hấp dẫn

d Ghi nhớ

- Muốn cho văn bản TM được sinh động, hấp dẫn BPNT như: kể chuyện, tự thuật, đối đáp theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức

vè, diễn ca

- Các BPNT cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng TM

và gây hứng thú cho người đọc

* Hướng dẫn học tập

- Học và nhớ được nội dung bài học

- Hiểu được nội dung các phương châm hội thoại

- Hoàn thành các bài tập

- Chuẩn bị mục C.3, mục D 3, E.2

+ Đọc ngữ liệu

+ Trả lời các câu hỏi

+ Lập dàn ý cho đề văn: Thuyết minh về chiếc bút bi

Trang 10

Ngày soạn: 17/8/2018 Ngày dạy: 24/8/2018

Tiết 5 - Bài 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Tiết 5)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- PP, KTDH: trực quan, thảo luận nhóm, KT học tập hợp tác, KT động não

- NL: hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo

* HĐ cặp, KTđộng não, máy chiếu

- Sử dụng câu hỏi mục a

* HĐ nhóm, KT học tập hợp tác,

KTđộng não, máy chiếu, bảng phụ

- Chữa bài, chuẩn xác

Bài tập 3

a.

- Đoạn trích có yếu tố thuyết minh, tính chất

đó thể hiện ở việc nó cung cấp tri thức khách quan, chân thực về phủ Tây Hồ và đền thờ mẫu Liễu Hạnh

- BPNT: kể chuyện -> Nội dung thuyết minh hấp dẫn, sinh động , người đọc hiểu rõ

nguyên nhân xây dựng đền thờ mẫu ở phủ

+ Ruột bút: bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước

+ Bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở

- Phân loại:

Trang 11

+ Bút bi mực khô hoặc bút mực nước+ Có nhiều loại bút khác nhau về kiểu dáng

do nhiều công ty sản xuất

- Nguyên lý hoạt động, bảo quản

+ Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên binhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ

+ Bảo quản: Cẩn thận

.- Ý nghĩa của cây bút bi:

+ Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình

+ Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẫm mỹ của mỗi con người

+ Dùng để viết, để vẽ

* Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ và nhấn mạnh tầm quan trọng của cây bút bi trong cuộc sống

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- PP, KTDH: nêu và giải quyết vấn đề, KT động não, KT viết tích cực

- NL: giao tiếp, giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Hoạt động cá nhân, KT viết tích

- Học và nhớ được nội dung bài học

- Các BPNT và vai trò của BPNT trong văn TM

- Cách lập dàn ý, cách viết đoạn văn TM sử dụng BPNT

Trang 12

các câu hỏi và hoàn thành các bảng ở mục B.2.

Rút kinh nghiệm

_ TUẦN 2 (Tiết 6-> Tiết 10) Ngày soạn: 21/8/2018 Ngày dạy: 28/8/2018 Tiết 6+7- Bài 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH ( Tiết 1+2)

I MỤC TIÊU

- Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh cho thấy nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe dọa sự sống trên trái đất; nhận thức được nhiệm vụ của con người là ngặn chặn nguy cơ đó; nhận xét được về nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Hiểu và biết vận dụng một số phương châm hội thoại (phương châm quan

hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự) trong giao tiếp

- Biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 13

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ; sống trách nhiệm

- Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng CNTT và TT; năng lực giao tiếp; năng lực thưởng thức văn học

+ Kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não; kĩ thuật bản đồ tư duy; KT đọc tích cực, KT lắng nghe và phản hồi tích cực

2 Học sinh: Như đã hướng dẫn

III NỘI DUNG

Tiết 6

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- PP: trực quan, thảo luận nhóm; thuyết trình

- Năng lực: tự học, giao tiếp, sử dụng CNTT và TT, hợp tác

* HĐ nhóm;KT học tập hợp tác, KT

lắng nghe và phản hồi tích cực, máy

chiếu, GV-HS đánh giá

- Yêu cầu một nhóm trình bày nội

dung đã chuẩn bị trước ở nhà theo câu

hỏi SHD (trình chiếu, thuyết trình)

Trang 14

? Trình bày những nét khái quát về tác

giả ?

* Dạy học cả lớp

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

- Tích hợp lịch sử : giới thiệu tình hình

thế giới những năm 1980: chạy đua vũ

trang, đặc biệt là vũ khí hạt nhân đe

dọa nền hòa bình và an ninh trên thế

giới

- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc

và nhận xét

- Lưu ý các chú thích: 1, 2, 3, 5

* Hoạt động cặp, KT động não, máy

chiếu, HS đánh giá chéo

? Xét về tính chất nội dung, VB thuộc

+ P2: ( tiếp theo->cho toàn thế giới): Chạy đua vũ trang là cực kì tốn kém và phi lí+ P3: ( tiếp -> xuất phát của nó): CTHN là hành động đi ngược lại lí trí

+ P4:( còn lại) Cần đoàn kết ngăn chặn vũ khíhạt nhân, bảo vệ hòa bình thế giới

Trang 15

* Hoạt động cặp, KT đọc tích cực,

KT động não, máy chiếu, HS đánh

giá

? Theo dõi đoạn đầu văn bản, cho

biết tác giả làm rõ nguy cơ của chiến

tranh hạt nhân bằng luận cứ nào?

? Những luận cứ trên đưa ra nhằm làm

rõ luận điểm nào

* Hoạt động cá nhân, KT đọc tích

cực, máy chiếu - GV, HS đánh giá

? Để làm rõ sự tốn kém và phi lí của

cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân, tác giả

đã đưa ra những luận cứ trên các lĩnh

-> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân luôn thường trực

* Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất (LĐ 1)

2 Sự tốn kém và vô lí của cuộc chạy đua

Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom B.1B của

Mĩ và cho dưới

7000 tên lửa

Bằng giá 10 tàu sân bay vũ khí hạt nhân

Lĩnh vực xã hội

- Giải quyết vấn đề cấp bách: y tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ em trên thế giới

Lĩnh vực y tế

- Kinh phí củachương trình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ 1 tỉ người và cứu 14 triệu trẻ em Châu Phi

Tiếp tế thực phẩm

Trang 16

- Bằng chi phí cho

27 tên lửa MX

- Bằng chi phí cho 2chiếc tàu ngầm

- Số tiền để cứu 575 triệu người thiếu dinhdưỡng

- Tiền nông cụ cho các nước nghèo để họ

có được thực phẩm trong 4 năm

Giáo dục

- Tiền xoá nạn mù chữ toàn thế giới

(+)NT:+ Lập luận CM + Dc cụ thể, trên nhiều phương diện + Bp so sánh, liệt kê; thủ pháp tương phản đối lập

* Luận điểm: Chạy đua vũ trang là việc làm tốn kém, vô lý và phi nhân đạo ( LĐ 2)

- Tác giả: lên án, phê phán

Tiết 7

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

II Tìm hiểu văn bản (Tiếp)

- PP: vấn đáp; trực quan, thảo luận nhóm, dùng lời có NT,

- NL: giao tiếp,hợp tác, thưởng thức VH

* Hoạt động cặp, KTđộng não, GV

đánh giá

? Tìm câu văn nêu luận điểm

* Hoạt động cá nhân – Máy chiếu –

Trang 17

* Hoạt động cặp – HS đánh giá chéo

+ Lí trí con người: cs hoà bình, hp

+ Lí trí TN: phát triển theo quy luật

? Phần cuối của văn bản, tác giả đưa ra

lời kêu gọi gì ? Tìm chi tiết

? Em hiểu lời kêu gọi trên ntn

* Dạy học cả lớp, máy chiếu

? Sau đó, tác giả còn đưa ra đề nghị gì

? Mục đích của việc làm đó

* Hoạt động cặp (KT động não) –

180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, trải qua

4 kỉ địa chất con người mới hát hay hơn chim

và mới chết vì yêu + Chỉ cần bấm nút một cái trở về điểm xuất phát ban đầu

(+)NT : DC chính xác; hình ảnh sinh động Tương phản đối lâp: quá trình hình thành sự sống lâu dài > < sự huỷ diệt trong nháy mắt

-> Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí

-> Hãy lên tiếng đấu tranh đòi chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh hạt nhân

để bảo vệ cuộc sống hòa bình trên trái đất

- Đề nghị mở một nhà băng lưu trữ trí nhớ, tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân

-> Muốn cho thời đại sau biết rằng cuộc sống của con người đã từng tồn tại và những kẻ dã man nào đã huỷ diệt c.sống bằng vũ khí hạt nhân

Trang 18

nội dung của VB

? Qua VB, tác giả muốn gửi tới chúng

ta thông điệp gì?

* Luận điểm: Cần đoàn kết đấu tranh xóa

bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình (LĐ4)

(.) Tg: yêu cs thiết tha, yêu hoà bình cháy bỏng

vụ thiết thân và cấp bách của toàn thế giới

* Hướng dẫn học tập

- Học và nhớ được nội dung bài học

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+ Sự tốn kém và vô lí của cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w