MỤC TIỂU CẦN ĐẠT : Năm được nội dung chính các bài đã học trong học kì một.. Câu 4 : Hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong các đoạn trích sau : a Đùng một cái, h
Trang 1Nguyễn Quốc Việt Giáo án : Ngữ văn 8
ND : 15.12.10 Tuần 18 Tiết 69, 70
ÔN TỔNG HỢP
I MỤC TIỂU CẦN ĐẠT :
Năm được nội dung chính các bài đã học trong học kì một
1 Kiến thức :
- Nội dung và nghệ thuật của các văn
- Nội dung của các bài tiếng Việt và TLV
2 Kĩ năng :
Tóm lược được nội dung chính
3 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của tiết ôn tổng hợp
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Thầy : giáo án, sgk
- Trò : Nắm được nội dung chính của các bài đã học
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : KTBC :
? Đoạn lại đoạn thơ Hai chữ nước nhà ? Phân tích 8 câu thơ cuối ?
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Ôn tập văn học
Câu 1 : Hãy cho biết diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trên đường từ nhà đến trường ?
Câu 2: Hãy cho biết nội dung chính của văn bản "Trong lòng mẹ" của nhà văn Nguyên Hồng là gì ?
Câu 3 : Em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu ?
Câu 4 : Hãy cho biết nguyên nhân cái chết của lão Hạc ?
Câu 5: Những hiện thực và mộng tưởng nào đã hiện ra trong lúc cô bé quẹt diêm ?
Câu 6 : Trong truyện " Cô bé bán diêm" của nhà văn An-đéc-xen, tác giả đã thể hiện lòng thương cảm đối với cô bé bất hạnh như thế nào ?
Câu 7 : Hãy cho biết nghệ thuật tiểu biểu của văn bản Đánh nhau với cối xay gió ?
Câu 8 : Em có nhận xét gì về cặp nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa trong văn bản "Đánh nhau với cối xay gió" của Xéc-van-tét ?
Câu 9 : Văn bản chiếc lá cuối cùng dảo ngược tình huống mấy lần? Mỗi lần điều liên quan đến điều gì? Câu 10 : Văn bản Hai cây phong thể hiện ý nghĩa gì ?
Câu 11 : Hãy cho biết tác hại của bao bì ni lông ?
Câu 12 : Khói thuốc lá gây hại như thế nào đối với người hút và mọi người xung quanh ?
Câu 13 : Hãy cho biết ý nghĩa của văn bản "Bài toán dân số" ?
Câu 14 : Học thuộc lòng bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông tác và bài Đập Côn Lôn ?
Câu 15 : Tâm trạng của Tản Đà trong bài thơ Muốn cuội như thế nào ?
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên
GV nhận xét và sửa sai cho hs (nếu có)
TIẾT 2
Hoạt động 3: Ôn tập tiếng Việt
Câu 1 : Hãy cho biết đặc điểm của câu ghép ?
Câu 2 : Hãy cho biết nói quá là gì và nói quá có tác dụng như thế nào ?
Câu 3 : Thế nào là nói giảm nói tránh và nói giảm nói tránh có tác dụng như thế nào ?
Câu 4 : Hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong các đoạn trích sau :
a) Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là "chiến sĩ bảo vệ công
lí và tự do " (Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
b) Động Phong Nha gồm hai bộ phận : Động khô và Động nước
(Trần Hoàng, Động Phong Nha)
Câu 5 : Tìm biện pháp nói quá và giải thích nghĩa của chúng trong các câu sau :
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)
Trang 2(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)
Câu 6 : Đặt câu :
a) Đặt một câu ghép quan hệ tương phản
b) Đặt một câu ghép có quan hệ điều kiện
c) Đặt một câu có sử dụng nói giảm nói tránh
d)) Đặt một câu có sử dụng nói quá
Hoạt động 4 : Ôn tập tập làm văn
Câu 1 : Thế nào là thuyết minh ?
Câu 2 : Hãy cho biết bố cục của một bài văn thuyết minh và cách làm của kiểu bài này ?
Câu 3 : Lập dàn bài cho ác đề sau :
Đề 1 : Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.
Gợi ý :
Dàn bài về con chó
I/ Mở bài
Nhà em nuôi rất nhiều loài vật Nhưng vật nuôi có ích mà em thích đó là
chú chó
II/ Thân bài
- Nhà em nuôi nó được bao lâu
- Nó là giống chó như thế nào ?
- Hình dáng nó như thế nào ?
- Màu lông (màu da), , đầu tai, mắt,
- Đặc tính :
+ Biết phân biệt người quen kẻ lạ, giữ nhà cho chủ
+ Thích đùa giỡn, hay quấn quýt bên chủ
III/ Kết bài
- Tình cảm của em đối với người đó như thế nào ?
- Em mong muốn điều gì cho người đó ?
Đề 2 : Thuyết minh về một trò chơi thả diều
Gợi ý :
I/ MB:
Trong dân gian Việt Nam có rất nhiều trò chơi Trong đó trò chơi mà em thích là trò chơi thả diều Sau đây em sẽ thuyết minh về trò chơi này
II/ TB:
- Hình dáng diều rất phong phú , cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp
- Màu sắc cũng rất đa dạng, sặc sỡ , kích thước thuộc vào người làm diều
- Vật liệu : Khung diều làm bằng tre hoặc nhựa, cánh làm bằng giấy hay ni
lông
- Diều có các bộ phận : Thân diều, đuôi diều, cánh diều, dây diều
- Cách thức chơi :
+ Thời gian : thường là vào các buổi chiều mùa hè, khi nắng vừa tắt, có gió
nhiều
+ Chỗ chơi : cánh đồng, bãi đất rộng, triền đê, nơi không có vật cản
+ Thả diều cần có hai người : người phóng diều phải nâng mũi diều chếch một
góc khoảng 45 độ nhẹ nhàng theo hướng gió Và một người cầm dây vừa chạy vừa thả dây để gió nâng diều lên cao, hai người này phải phối hợp nhịp nhàng
III/ KB:
- Cảm nhận của em về trò chơi thả diều
- Hình ảnh diều tô thêm vẻ thơ mộng của khung cảnh quê hương và mang theo bao mơ ước tuổi thơ
Trang 3Nguyễn Quốc Việt Giáo án : Ngữ văn 8
Đề 3 : Kể lại một buổi lao động của lớp em
Gợi ý :
I/ MB :
- Thời gian lao động vào buổi lao động là lúc nào ?
- Địa điểm là ở đâu ?
II/ TB : Kể diễn biến buổi lao động
- Buổi lao động bát đầu lúc mấy giờ, mọi người chuẩn bị như thế nào ?
- Buổi lao động tiến hành với không khí ra sao ?
- Nam thì làm việc gì ? Nữ làm việc gì ?
- Trong quá trình lao đông các bạn làm việc như thế nào ?
- Để quên đi mọi mỏi các bạn đã làm gì ?
- Thấy các bạn lao động nhiệt tình giống như những người thợ chuyện nghiệp Bạn nào bạn nấy mồ hôi mồ kê đầm đìa như vừa mới tấm, thơ hồng hộc, mặt đỏ bừng , trông thật đáng thương nhưng cũng dễ cười
- Buổi lao động diễn ra khoảng bao lâu thì kết thúc
III/ KB
Buổi lao động tuy mệt nhưng rất vui , vui vì em đã làm cho sân trường trở nên sạch đẹp Vì thế chúng ta hãy cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường sống sạch đẹp hơn
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà học kĩ bài
- Chuẩn bị : "Trả bài KT TV" và bài "Hoạt động bảy chữ"
Chuẩn bị kĩ phần hoạt động trên lớp
Trang 4ND : 18.12.10 Tuần 18 Tiết 71
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs đánh giá được năng lực của mình để phấn đấu trong học tập hơn nữa
1.Kiến thức : Nội dung của bài kiểm tra
2 Kĩ năng : Phân tích đề kiểm tra
3 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của tiết trả bài kiểm tra
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy : bài kiểm của học sinh
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Ổn định lớp
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Sửa bài
Hoạt động 3 : Nhận xét
Ưu điểm :
- Đa số hs có học bài làm làm tốt
- Đọc và phân tích kĩ yêu cầu
- Chữ viết dễ đọc,
Khuyết điểm :
- Còn một vài hs không đọc kĩ câu hỏi nên làm sai
- Làm thiếu câu, thiếu yêu cầu
- Một vài em viết cẩu thả, tẩy xoá nhiều
Hoạt động 4 : Trả bài cho hs
HS kiểm tra lại kết quả của mình
GV quan sát và giải đáp thắc mắc hs (nếu có)
Hoạt động 5 : Bảng tổng kết
Lớp 8 > 10 6.5 >7.5 5 > 6 Dưới 5 Dưới TB Trên TB
IV/ Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Về nhà chuẩn bị " Kiểm tra học kì I" : Xêm lại nooij dung của các bài tiếng Việt ở những tiết
ôn tập cũng như ở bài ôn tập tổng hợp
Trang 5Nguyễn Quốc Việt Giáo án : Ngữ văn 8
ND : 18.12.10 Tuần 18 Tiết 72
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ BẢY CHỮ
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Bước đầu nhận dạng và biết cách làm thơ bảy chữ
1 Kiến thức :
Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ
1 Kĩ năng :
Nhận biết thơ bảy chữ
3 Thái độ : Yêu thích thơ bảy chữ
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Sách giáo khoa, sách tham khảo, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, xem và soạn bài trước
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: KTCBHS
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Chuẩn bị ở nhà
Đưa tập soạn cho gv kiểm
I- Chuẩn bị ở nhà
Gọi hs đọc phần 1
Gọi hs đọc phần 3
1 Khái niệm và phạm vi luyện tập
? Muốn làm một bài thơ bảy
chữ, ta phải xác định được
những yếu tố nào?
- Những yếu tố cần xác định trước khi làm thơ bảy chữ:
+ Số dòng, số chữ trong một dòng
+ Cách ngắt nhịp
+ Gieo vần
+ Luật bằng trắc
+ Bố cục
+ Số dòng, số chữ trong một dòng
+ Cách ngắt nhịp
+ Gieo vần
+ Luật bằng trắc
+ Bố cục
? Nhận xét các đặc điểm của
thơ bảy chữ trong các bài thơ
và khổ thơ (SGK/165)?
a- Bánh trôi nước:
- Số dòng: 4 dòng
- Số chữ: 7 chữ (trong một dòng)
- Cách ngắt nhịp: 4/3
- Gieo vần: Vần “on” (cuối câu
1, 2, 4)
- Luật bằng trắc: Luật bằng trắc thể hiện ở các chữ: 2, 4, 6 trong câu
D1: em(B) ; trắng(T) ; vừa(B) D2: nổi(T) ; chìm(B) ; nước(T) D3: nát(T) ; dầu(B) ; kẻ(T) D4: em(B) ; giữ(T) ; lòng(B)
- Luật niêm: Chữ thứ 2 của câu
1 (vần B) niêm với chữ thứ 2 của câu 4 (vần B)
- Luật đối: Câu 2 và câu 3 đối
Trang 6thanh, đối ý.
Hoạt động 3: Hoạt động trên
lớp
Cho HS đọc các bài thơ trong
SGK/165-166.
? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra
các tiếng gieo vần cũng như
mối quan hệ bằng trắc của hai
câu thơ kề nhau trong bài thơ
“Chiều”?
a- Nhịp: Chủ yếu vẫn là nhịp
4/3
Chiều hôm / thằng bé cưỡi
trâu về, (2/5)
Nó ngẩng đầu lên / hớn hở
nghe (4/3)
Tiếng sáo diều cao / vòi vọi
rót, (4/3)
Vòm trời trong vắt / ánh pha
lê (4/3)
b- Gieo vần: Chữ cuối của câu
1, 2, 4 hoặc câu cuối 2, 4 chủ yếu vần bằng
- Bài thơ gieo vần “e” (về, nghe,
lê)
c- Quan hệ bằng trắc theo hai
mô hình:
- Nhất, tam, ngũ bất luận: Chữ 1-3-5 không bắt buộc theo luật bằng trắc
- Nhị, tứ, lục phân minh: Chữ 2,
4, 6 trong một câu phải theo đúng luật (các kí hiệu B-T được gạch chân trong mô hình trên)
d- Số câu: 4 câu.
e- Số chữ: 7 chữ/1 câu; cả bài có
28 chữ
II/ Hoạt động trên lớp
1 Nhận diện luật thơ:
Tìm hiểu luật thơ trong
các ví dụ (SGK/165-166):
- Bài thơ “Chiều” của
Đoàn Văn Cừ
a- Nhịp: Chủ yếu là nhịp
4/3
b- Gieo vần: Chữ cuối
của câu 1, 2, 4 (về, nghe, lê)
c- Quan hệ bằng trắc:
- Nhất, tam, ngũ bất luận
- Nhị, tứ, lục phân minh
d- Số câu: 4 câu.
e- Số chữ: 7 chữ/1 câu;
cả bài có 28 chữ
? Bài thơ “Tối” của Đoàn Văn
Cừ đã bị chép sai, hãy chỉ ra
chỗ sai? Nói lí do và hãy tìm
ra cách sửa lại cho đúng?
Sửa sai lỗi cho bài thơ “Tối”:
- Những chỗ bị chép sai trong bài thơ:
+ Ngọn đèn mờ, tỏa ánh sáng xanh
Đằng sau chữ “mờ” không nên đặt dấu phẩy Cụm từ
“tỏa ánh sáng xanh” là sai vần
Sửa lại: xanh lè
“Ngọn đèn mờ tỏa ánh xanh
lè”
IV/ Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 7Nguyễn Quốc Việt Giáo án : Ngữ văn 8
1 Củng cố :
? Hãy cho biết về số dòng, câu, gieo vần và nhịp của thơ bảy chữ ntn ?
2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về học bài xem, sưu tầm và tự sáng tác thơ bảy chữ
- Chuẩn bị "Hoạt động bảy chữ" : Chuẩn bị phần II mục 2
ND : 22.12.10 Tuần 19 Tiết 73
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ BẢY CHỮ (tt)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Bước đầu nhận dạng và biết cách làm thơ bảy chữ
1 Kiến thức :
Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ
1 Kĩ năng :
Đặt được câu thơ bảy chữ với các yêu cầu về đối, nhịp , vần,
3 Thái độ : Yêu thích thơ bảy chữ
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Sách giáo khoa, sách tham khảo, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, xem và soạn bài trước
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 8Hoạt động 2 : Tập làm thơ
a) Làm tiếp hai câu cuối trong
bài thơ Tú Xương?
b Làm tiếp bài thơ đang dở
trọn vẹn theo ý mình?
c Cho hs đọc một số bài thơ
của mình đã làm ở nhà
Cho hs tự sáng tác thơ bảy chữ
tại lớp chue đề về : Mái
trường, tình bạn, tình thầy
trò, tình yêu quê hương đất
nước
Gọi hs đọc
Gọi hs nhận xét
Nhận xét
Đưa tập soạn cho gv kiểm
a- Tìm hiểu: Có ba căn cứ để
suy ra câu bị thiếu:
- Luật bằng trắc: Hai câu đã cho là:
Thì hai câu 3- 4 phải là:
- Vần ở cuối câu 1-2 là “ăng”
thì cuối câu 4 cũng theo vần ấy
- Về ý: Cũng phải nối tiếp chuyện của thằng Cuội
Làm tiếp hai câu còn lại
Đọc Sáng tác thơ bảy chữ
Đọc Nhận xét
II/ Hoạt động trên lớp
1 Nhận diện luật thơ:
2 Tập làm thơ
a Cung trang hẳn có chị hàng nhỉ ?
Có dạy cho trời bớt cuội chăng ?
b - Gợi ý tham khảo:
“Tôi thấy người ta có bảo rằng,
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng”
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Về nhà xem lại bài, tiếp tục sưu tầm những bảy thơ bảy chữ Tập làm những bài thơ bảy chữ không giới hạn về số câu thuộc chủ đề trường lớp, bạn bè
- Chuẩn bị " KT học kì I" : Ôn và nắm kĩ kiến thức của cả ba phân môn văn - tiếng Việt và TLV để chuẩn
bị tốt cho thi học kì đạt kết qủa cao
Trang 9Nguyễn Quốc Việt Giáo án : Ngữ văn 8
ND : 22.12.10 Tuần 19 Tiết 74, 75
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Đánh giá năng lực của học sinh
1 Kiến thức : Nội dung chính của 3 phân môn
2 Kĩ năng : Kĩ năng phân tích thực hành
3 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của tiết kiểm tra HKI
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Thầy : Đề kiểm tra
- Trò : Nắm vững kiến thức Ngữ văn 8 HK I
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định và kiểm tra sỉ số hs
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Yêu cầu :
- Không sử dụng tài liệu có liên quan
- Trật tự khi làm bài
- Trình bày sạch, không dùng kí hiệu, viết tắt
Hoạt động 3 : Phát đề
HS tiến hành làm bài
GV quan sát theo dõi và giải đáp thắc mắc hs (nếu có)
Hoạt động 4 : Thu bài và kiểm tra số bài đã thu
IV/ CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Về nhà chuẩn bị " Trả bài KT HK I"
Trang 10TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs đánh giá được năng lực của mình để phấn đấu trong học II
1.Kiến thức : Nội dung của bài kiểm tra
2 Kĩ năng : Phân tích đề kiểm tra
3 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của tiết trả bài kiểm tra
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy : bài kiểm của học sinh
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : Ổn định lớp
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Sửa bài
Hoạt động 3 : Nhận xét
Ưu điểm :
- Đa số hs có học bài làm làm tốt
- Đọc và phân tích kĩ yêu cầu
- Chữ viết dễ đọc,
Khuyết điểm :
- Còn một vài hs không đọc kĩ câu hỏi nên làm sai
- Làm thiếu câu, thiếu yêu cầu
- Một vài em viết cẩu thả, tẩy xoá nhiều
Hoạt động 4 : Trả bài cho hs
HS kiểm tra lại kết quả của mình
GV quan sát và giải đáp thắc mắc hs (nếu có)
Hoạt động 5 : Bảng tổng kết
Lớp 8 > 10 6.5 >7.5 5 > 6 Dưới 5 Dưới TB Trên TB 8A1 / 26
8A2 / 22
IV/ Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
Về nhà chuẩn bị " Nhớ rừng" : Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu