1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 9 tiết 18-30 chuấn KTKN

51 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xưng hô Trong Hội Thoại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: gv : Trong khi nói và viết ta ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của ngời khác hoặc của 1 nhân vật nào đó, có mấy cách dẫn?. Nhận xét cách trình bày lời nói của nhân vật trong

Trang 1

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hụ một cỏch thớch hợp trong giao tiếp

1 Kiến thức: Hệ thống từ ngữ xưng hụ tiếng Việt

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hụ tiếng Việt

2 Kĩ năng: Phõn tớch để thấy rừ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ

trong văn bản cụ thể

- Sử dụng thớch hợp từ ngữ xưng hụ trong giao tiếp

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng từ ngữ xưng hụ thớch hợp trong tỡnh huống giao tiếp

II: Kiểm tra: (4')

? Do những nguyên nhân nào dẫn đến các phơng châm hội thoại không đợc

tuân thủ? cho ví dụ?

-Trong hội thoại từ ngữ xng hô là vô cùng quan trọng, có những hệ thống từ ngữ

x-ng hô nào và cách xử dụx-ng chúx-ng ra sao?

1 Phân tích ngữ liệu:

- Cách xng hô trong tiếngviệt rất tinh tế, phong phú vàgiầu sức biểu cảm

Trang 2

chức trong giao tiếp ngoài XH mà em

th-ờng đợc nghe trên truyền hình?

? Sắc thái của những từ ngữ xng hô trên?

- Thân mật: Anh, chị, em

- Trang trọng: quí ông, quí bà, quí vị

? Em có nhận xét gì về những từ ngữ xng

hô trong giao tiếp?

- Giáo viên treo bảng phụ có ví dụ

1 Thiếp sở dĩ nơng tựa vào chàng vì có

cái thú vui nghi gia nghi thất

2 Mẹ không phải không muốn đợi chồng

- Câu1: Thiếp - Chàng > quan hệ vợ chồng

2.: Mẹ - con > quan hệ mẹ con

? Trong 2 quan hệ xng hô trên cách xng

hô nào đến nay vẫn tồn taị? (mẹ- con),

cách nào đã thay đổi?

- Thiếp - chàng, phu quân –thiếp là

cách gọi vợ chồng dới thời phong kiến ,

ngày nay không còn tồn tại nữa mà thay

vào đó là cách xng hô khác: Khi còn trẻ:

anh- em , mình- em , nhà nó – tôi , bu

Trang 3

mày – tao Khi đã già: ông –tôi, bà

việt rất phong phú, tinh tế giàu sắc thái

biểu cảm, do đó tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể

? Tại sao Mèn và Choắt lại có cách xng

hô nh vậy ở đoạn b? do đâu mà có sự thay

? Đọc bài tập và nêuYC của bài tập .

? Vì sao tác giả của 1 văn bản khoa học

lại xng là chúng tôi , mà không x“ Tuyên bố ” Lúc x ” Lúc x ng là

tôi?

15 '

- Tuỳ theo vai xã hội và tìnhhuống giao tiếp cụ thể , mà

sử dụng từ ngữ xng hô chophù hợp

2 Ghi nhớ : SGK

B Luyện tập:

Bài tập 1: (39)

- Sự nhầm lẫn trong cáchdùng từ:

Chúng ta với chúng tôi (hoặcchúng em)

+ Chúng ta: gồm cả ngời nói

và ngời nghe (ngôi gộp) + chúng em(chúng tôi)khôngbao gồm ngời nghe(ngôi trừ )

Bài tập 2: (40)

- Việc dùng từ “ Tuyên bố ” Lúc xchúngtôi” Lúc xthay cho dùng từ “ Tuyên bố ” Lúc xTôi” Lúc xnhằm tăng tính khách quancho, tạo sự khiêm tốn củatác giả

Bài tập 3: (40)

Trang 4

- 1HS đọc BT3 nêu yêu cầu của bài tập.

GV hớng dẫn Hs về nhà làm BT 4,5,6

- Từ xng hô cậu bé nói với

mẹ và với Sứ giả có sự khác nhau nhằm thể hiện điềugì? Trong truyện Thánh Gióng:

- Chú bé gọi mẹ là cách gọi thông thờng

- Với sứ giả: Ông - Ta là khác thờng mang màu sắc truyền thuyết

Bài tập 4: (40)

- Vị tớng tuy quyền cao chức trọng nhng vẫn xng hô con – thầy => thẻ hiện lòng biết

ơn, kính trọng đối với thày của mình

Bài tập 5: (41)

– Cách xng hô của Bác tạo

sự thân mật gần gũi

Bài tập 6: (41)

- Từ ngữ xng hô của kẻ có quyền lực và ngời bị áp bức

IV Củng cố : (3')

? Khi tham gia giao tiếp trong xã hội , cần chú ý điều gì? - Các vai và tình huống cụ thể để sử dụng từ xng hô cho phù hợp V HDHB: (1')

- Học bài + làm bài tập 4, 5, 6 - Soạn cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp: - Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn :12/9/2010

Ngày giảng :15/9/2010

Tiết 19

Tiếng việt: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn dán tiếp

A.Mục tiêu cần đạt :

- Nắm được cỏch dẫn rực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp lời của một người hoặc nhõn vật

Biết cỏch chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn giỏn tiếp và ngược lại

1 Kiến thức: Cỏch dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiờp.

- Cỏch dẫn giỏn tiếp và lời dẫn giỏn tiếp

Trang 5

2 Kĩ năng: Nhận ra được cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp

Sử dụng được cỏch dẫn trực tiếp cỏch dẫn giỏn tiếp trong quỏ trỡnh tạo lập văn - bản

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng lời dẫn trong khi tạo lập văn bản.

II: Kiểm tra: (3')

? Khi giao tiếp sử dụng từ ngữ xng hô ta phải lu ý điều gì? hãy lấy 1 tình

huống giao tiếp cụ thể có sử dụng từ ngữ xng hô phù hợp?

- 1HS làm BT4, 1HS làm BT5 ( Trình bày bằng miệng)

(Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt rất phong phú đa dạng và giàu sắc thái biểu cảm

III Bài mới:

gv : Trong khi nói và viết ta ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của ngời khác

hoặc của 1 nhân vật nào đó, có mấy cách dẫn? dấu hiệu nào để phân biệt các cách

dẫn đó?1'

- Học sinh đọc bài tập: Gv treo bảng phụ (1)

? Quan sát phần in đậm trong đoạn trích a,

b cho biết đâu là lời nói của nhân vật? đâu

là ý nghĩ trong đầu của nhân vật?

- Phần in đậm trong đoạn trích a là lời nói

trớc bằng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

? Theo em có thể đảo vị trí của phần in đậm

lên phía trớc phần không in đậm đợc không?

Nếu đợc thì 2 bộ phận ấy ngăn cách nhau

bằng dấu gì?

- Có thể đảo đợc – Khi đảo cần thêm dấu

gạch ngang vào giữa 2 phần ấy

? Gọi cách dẫn trên là cách dẫn trực tiếp,

Vậy em hiểu thế nào về lời dẫn trực tiếp? Vị

trí của nó?

20 '

Trang 6

- Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của

nhân vật và đợc đặt trong dấu ngoặc kép gọi

là lời dẫn trực tiếp

Gv :

Cho đoạn đối thoại :

Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi vừa thấy tôi

lão bảo ngay :

- Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong

? Nhận xét cách trình bày lời nói của nhân

vật trong đoạn trích đó?

? ở lớp 8 em đã học hãy cho biết công dụng

của dấu gạch ngang?

GV Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ về lời dẫn

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

1.1 Lời nói của Lão Hạc khuyên con-> từ

khuyên là lời của ngời dẫn

1.2 Là ý nghĩ của ngời viết “ Tuyên bố ” Lúc xchớ hiểu lầm” Lúc x

về Bác -> từ rằng là lời của ngời dẫn có thể

điều chỉnh cho thích hợp -> dẫn gián tiếp

? Có dấu hiệu nào ngăn cách giữa bộ phận

đợc dẫn và lời của ngời dẫn không?

? Nêu nhận xét của em về cách dẫn này?

- Dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật một

- Lời dẫn không đặt trongdấu ngoặc kép có thể dùng

từ “ Tuyên bố ” Lúc xrằng” Lúc x hoặc từ “ Tuyên bố ” Lúc xlà” Lúc x

đứng trớc lời dẫn

IV Luyện tập:

Bài tập 1: (54)

Trang 7

? Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp? chỉ rõ dấu hiệu giúp em

phân biệt đợc 2 cách dẫn trên?

Hoạt động 3: HD luyện tập

- H/s đọc bài tập – X/đ yêu cầu của bài tập1

? Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau? Lời nói

hay ý nghĩ? dẫn gián tiếp hay trực tiếp?

- HS hoạt động cá nhân

- 1Hs đọc BT2 - xác định yêu cầu BT?

- Viết đoạn văn có sử dụng một trong 2 cách

dẫn vừa học

- Lu ý các phần còn lại trong BT2 HS về nhà

làm tiếp

GV hớng dẫn HS về nhà làm BT3

a lời dẫn “ Tuyên bố ” Lúc xA lão già này tệ lắm tôi nh thế này à? ->

ý nghĩ của lão Hạc gán cho con chó -> cách dẫn trực tiếp

b Lời dẫn: “ Tuyên bố ” Lúc xcái vờn này là của con ta .mọi thứ đều

rẻ cả" -> ý nghĩ của lão Hạc -> dẫn trực tiếp

2.Bài tập 2: (54)

a Cách dẫn trực tiếp:

Trong “ Tuyên bố ” Lúc xBáo cáo chính trị tại đại hội đại biểu của

Đảng chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ : “ Tuyên bố ” Lúc xChúng ta phải ghi nhớ công lao .một dân tộc anh hùng” Lúc x

3 BT3: ( 55)

IV Củng cố: (3')

? Em hiểu thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? Dấu hiệu nhận biết 2 lời dẫn này? V HDHB : (1')

- Học ghi nhớ + làm bài2, 3 - Soạn luyện tập tóm tắt văn bản tự sự : Đọc lại VB Chuyện ngời con gái Nam Xơng E,Rút kinh nghiệm :

TIẾT 20

Ngày soạn: 13- 09 - 2010 Ngày dạy: 16 – 09 - 2010 Tập làm văn: :

LUYỆN TẬP TểM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ

Trang 8

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với dung lượng khác nhau phù hợp vớiyêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập

- Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã được học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến Thức:

- Các yếu tố của thể loại tự sự ( Nhân vật, sự việc, cốt truyện )

- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh 1”

III Bài mới: Giới thiệu bài:2”

- Câu hỏi: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Là kể lại một cốt truyện đểngười đọc hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy; khi tóm tắt cần chú ý:yếu tố: sự việc nhân vật, các yếu tố bổ trợ.(MT,BC,NL…) Để tìm hiểu và biếtcách tóm tắi một văn bản tự sự, Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiếu bài học này

Trang 9

yêu cầu NTN?

- Tóm tắt nội dung bộ phim "Chiếc lá cuối

cùng"

? Đọc tình huống b và nhận xét tình huống

b, có yêu cầu gì khác với tình huống a?

- Trực tiếp đọc và tóm tắt v/b ngời con gái

Giáo viên KL: Đây là một nhu cầu tất yếu

trong cuộc sống đặt ra vì không phải ai

cũng có điều kiện, thời gian để xem hết 1

- Các tình huống trong cuộc sống :

+ Ngời đi đờng kể lại 1 vụ tai nạn giao

thông (sự việc xảy ra ở đâu? NTN? Ai đúng

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha?

còn thiếu sự việc gì? tại sao phải nêu sự

việc ấy?

- Bản tóm tắt câu chuyện Ngời con gái Nam

xơng gồm 7 sự việc tơng đối đầy đủ

-Thiếu 1 chi tiết quan trọng (5): Sau khi Vũ

Nơng chết Một đêm T/ Sinh cùng con trai

20 '

- Tóm tắt VBTS là nhu cầutất yếu do cuộc sống đặt ra

- Tóm tắt VB giúp ngời

đọc( nghe) dễ nắm đợc nộidung chính của TP( câuchuyện)

- Tóm tắt VBTS là làm nổibật đợc nội dung và sự việcchính của câu chuyện, Yêucầu phải ngắn gọn dễ nhớ

II Thực hành tóm tắt 1 văn bản tự sự:

1.Phân tích ngữ liệu :

Trang 10

ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên

t-ờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm

đêm, Trơng Sinh hiểu ra vợ mình bị oan

? Em thấy sự việc sự việc xắp xếp hợp lý

cha? nếu cha hợp lý thì em sẽ thay đổi

GV yêu cầu hs đọc phần chuẩn bị

Mẫu :Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xơng, là

ng-ời con gái nết na, thuỳ mỵ đợc Trơng Sinh

cới về làm vợ Lấy nhau cha lâu thì Trơng

Sinh phải đi lính, Vũ Nơng có mang sinh

đợc 1 đứa con tên là Đản Mẹ Trơng Sinh vì

nhớ con mà ốm chết, Vũ Nơng ma chay

chu tất Giặc tan Trơng Sinh trở về nghe lời

con nhỏ, nghi là vợ không chung thuỷ Vũ

Nơng bị oan gieo mình xuống sông Hoàng

Giang tự vẫn Sau khi vợ mất một đêm

Tr-ơng Sinh cùng với đứa con nhỏ ngồi bên

bàn đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tờng và

nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc

đó chàng mới hiểu ra vợ mình đã bị oan

Phan Lang là ngời cùng làng với Vũ Nơng

do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua

Nam Hải, nên khi chạy loạn chết đuối ở

biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn

Phan Lang gặp Vũ Nơng trong động của

Linh Phi 2 Ngời nhận ra nhau Phan Lang

trở về trần gian, Vũ Nơng gửi hoa vàng

cùng với lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng

Sinh nghe Phan Lang kể thơng nhớ vợ vô

- Văn bản tóm tắt phải nêu một cách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật

Trang 11

- HS đọc ghi nhớ (SGK-T59)

- Học sinh tự tóm tắt, các ý kiến bổ xung –

giáo viên KL

GV hớng dẫn HS về làm bài tập 2

trai duy nhất đến tuổi lập gia đình, nhng vì lão quá nghèo không đủ tiền cới vợ cho con con trai lão phấn chí bỏ đi đồn điền cao su Lão Hạc ở nhà làm thuê, làm mớn, lần hồi kiếm ăn qua ngày Lão chỉ có con chó vàng làm bạn Chẳng may Lão bị ốm nặng, rồi hoa màu bị phá sạch sau bão, Lão đành phải bán con chó vàng, gửi tiền cho ông giáo và nhờ ông giáo đứng tên mảnh vờn để sau này giao lại cho con trai lão Lão hạc xin bả chó để tự tử

Bài tập 2: (SGK)

Tóm tắt một câu truyện xảy

ra trong cuộc sống mà em

đợc nghe hoặc chứng kiến?

IV Củng cố: (1')

? Nêu các bớc tómtắt VB TS? Mục đích của việc tóm tắt Văn bản tự sự? V HDHB: (1')

- Học bài + tóm tắt v/b Chiếc lá cuối cùng - Chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng E.Rút kinh nghiệm :

TIẾT 21

Trang 12

- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ

- Hai phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cỏc cụm từ và trong văn bản

- Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với cỏc phộp tu từ ẩn dụ,hoỏn dụ

II Kiểm tra bài cũ: 5”

- Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn giỏn tiếp? Cho VD minh hoạ?

- Làm bài tập 2 + 3 (Trang 54, 55)

III Bài mới: Giới thiệu bài:

- Cựng với sự phỏt triển của xó hội, từ vựng của ngụn ngữ cũng khụngngừng phat triển Một trong những cỏch phỏt triển của từ vựng Tiếng Việt.phỏt triển nghĩa của từ ngữ trờn cơ sở nghĩa gốc của chỳng

- G/v đa bảng phụ có VD

a Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà

tranh, giữ đồng lúa chín.(1).Tre hy sinh

để bảo vệ con ngời

b Tài năng của cô ấy đến độ "chín"

? Trong 2 ví dụ a, b đều có 2 từ chín “ Tuyên bố ” Lúc x ” Lúc x

Vậy nghĩa của 2 từ này có giống nhau

không? từ nào là nghĩa gốc, từ nào là

nghĩa chuyển?

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Trang 13

- a Nghĩa gốc, b, nghĩa chuyển.

GV: Nh vậy từ có thể có một hay nhiều

nghĩa trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc

và nghĩa chuyển Đó chính là sự phát

triển từ vựng Nó th]ờng đợc thể hiện trên

những phơng diện nào bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu

- H/s quan sát và đọc ngữ liệu 1

? Câu thơ "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế"

trong bài thơ "và nhà ngục Quảng Đông cảm

tác" Có ý nghĩa NTN?

- ôm ấp hoài bão trông coi việc nớc cứu giúp

ngời đời

? Em hiểu ntn về ý nghĩa của từ "kinh tế".

Kinh tế: Cách nói tắt của kinh bang tế thế

<-> cách nói khác: Kinh tế thế dân: Trị

n-ớc cứu đời

? Ngày nay, nghĩa này còn đợc sử dụng

nh cách dùng của Phan Bội châu nữa

không? Tại sao?

- Không dùng - nghĩa cổ

? Từ kinh tế ngày nay đợc hiểu ntn?

-> Nghĩa thay đổi: Kinh tế chỉ hoạt động

của con ngời trong lao động sản xuất,

trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật

chất làm ra

- G/v kl: Chuyển từ nghĩa rộng sang

nghĩa hẹp?? Vậy sự thay đổi nghĩa của từ

dựa vào yếu tố nào? Thời gian hay không

? Em hãy cho biết nghĩa gốc và nghĩa

chuyển của từ Xuân, tay trong phần trích

a,b?

a Xuân (1) : Chỉ muà xuân mùa  Nghĩa

gốc

Xuân (2): Chỉ tuổi trẻ  nghĩa chuyển

b Tay (1): Một phận của cơ thể con ngời

-> nghĩa gốc

Tay (2) : Kẻ buôn ngời -> nghĩa chuyển

20 '

A.Lý thuyết :

I Sự biến đổi và phát trỉên nghĩa của từ ngữ

1.Phân tich ngữ liệu :

- Nghĩa của từ thay đổi theothời gian và sự phát triển củaxã hội Nghĩa cũ mất đi vànghĩa mới xuất hiện

Trang 14

? Theo em trong trờng hợp có nghĩa

chuyển thì nghĩa chuyển đợc hình thành

theo phơng thức chuyển nghĩa nào?

(hoán dụ hay ẩn dụ)

- a: ẩn dụ b: hoán du

- Gv đa ví dụ trên bảng phụ

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

? Tác giả dùng hình ảnh mặt trời trong

lăng chỉ ai? cho biết phép tu từ nào đợc

sử dụng trong câu thơ thứ hai qua h/ ảnh

"Mặt trời"?

- Phép ẩn dụ -> tác giả gọi Bác Hồ là

h/ảnh mặt trời dựa trên mối quan hệ tơng

đồng.)

? Qua tìm hiểu BT em hãy cho biết sự

phát triển của từ vựng TV dựa trên những

cơ sở nào? Có những phơng thức chủ yếu

nào?

GV đa ra bài tập:

? So sánh từ chín trong 2 câu trên và từ

chín trong ví dụ sau và cho biết từ chín

có thể xem là h/tợng chuyển nghĩa đợc

- Đọc bài tập - X/đ yêu cầu của bài tập?

chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Sự phát triển nghĩa của từthành nhiều nghĩa dựa trên cơ

sở nghĩa gốc theo phơng thứchóan dụ và ẩn dụ

2 Ghi nhớ: SGK

B Luyện tập

1 Bài tập 1:

a Từ chân đợc dùng với nghĩagốc: 1 bộ phận của cơ thể conngời

b Nghĩa chuyển (p/thức ẩndụ): Một vị trí trong độituyển

c Nghĩa chuyển (p/thức ẩndụ): Vị trí tiếp xúc của đất vớikiềng

d Nghĩa chuyển (p/thức ẩndụ): Vị trí tiếp xúc của đất vớimây

2 Bài tập 2:

-> dùng theo nghĩa chuyển:Sản phẩm từ thực vật đợc chếbiến thành dạng khô dùng đểpha nớc uống và chữa bệnh

Trang 15

khổ qua

? Cách dùng trên theo nghĩa gốc hay

nghĩa chuyển?

- HS đọc bài tập 3 - xđyc của bài tập

? Cho biết nghĩa chuyển của từ đồng hồ?

(các bài tập còn lại làm trong

vở btập

IV Củng cố (3')

? Sự phát triển của từ vựng tiếng việt dựa trên cơ sở nào? ? Có những phơng thức chuyển nghĩa nào? - Chuyển nghĩa dựa trên cơ sở nghĩa gốc và chuyển nghĩa dựa trên phơng thức ẩn dụ và hoán dụ - GV nhấn mạnh: Cần nắm chắc 2 phơng thức chuyển nghĩa: hoán dụ và ẩn dụ V HDHB : (1')

- Học bài + làm bài tập 4 - Soạn bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, tìm hiểu thói ăn chơi của Trịnh Sâm và thói nhũng nhiễu của bọn quan lại đối với nhân dân E.Rút kinh nghiệm :

TIẾT 22

Ngày soạn: 15- 09 - 2010 Ngày dạy: 18 – 09 - 2010 Văn bản :

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Bước đầu làm quen với thể loại tuỳ bỳt thời trung đại - Cảm nhận được nội dung phản ỏnh xó hội của tuỳ bỳt trong Chuyện cũ trong phủ chỳa Trịnh. - Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đỏo của truyện B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1 Kiến Thức: - Sơ giản về văn tuỳ bỳt thời trung đại CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH (Trớch: “Vũ Trung tuỳ bỳt”) - Phạm Đỡnh Hổ -

Trang 16

Cuộc sống xa hoa của vua chỳa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lờ Trịnh.

- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tuỳ bỳt trời kỡ

trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chỳa Trịnh.

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản tuỳ bỳt thời trung đại

- Tự tỡm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ của thời Lờ- Trịnh

3 Thỏi độ:

- Hiểu được cuộc sống xa hoa vụ độ của bọn vua chỳa, quan lại dưới thời

Lờ - Trịnh và thỏi độ phờ phỏn của tỏc giả

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đỏp,đàm thoại, thảo luận nhúm

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

I Ổn định: 1”

II Kiểm tra bài cũ: 4”

- Em hóy liệt kờ những chi tiết núi về đức tớnh tốt đẹp của Vũ Nương?

- Sau khi đọc xong tỏc phẩm em cú suy nghĩ gỡ về số phận của người phụ nữtrong xó hội phong kiến trước đõy?

III Bài mới: Giới thiệu bài:: Viết về những năm tháng cuối cùng triều đình Lê

-Trịnh, cuộc sống xa hoa hởng lạc của chúa Trịnh và sự nhũng nhiễu của bọn hoạnquan thái giám trong cung Phạm Đình Hổ chọn thể tuỳ bút ghi chép lại những điềutại nghe mắt thấy trong văn bản chuyện cũ trong phủ chúa Vậy thực trạng diễn ra

trong phủ chúa ntn chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay 1'

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Phạm

Đình Hổ?

HS trả lời ,GV bổ xung

*Phạm Đình Hổ (1738-1839)quê Hải

D-ơng tên chữ là Tùng niên ,hiệu là Đông

dã tiều ,tục gọi là Chiêu Hổ sống cùng

thời và là bạn thơ văn của nữ sĩ Hồ Xuân

Hơng

- Ông sinh trởng trong 1 gia đình khoa

bảng,cha từng đỗ cử nhân ,làm quan dới

thời Lê

- Ông từng học trờng Quốc tử giám ,thi

đỗ ra làm quan nhng gặp thời loạn nên

lánh về quê dạy học - Ông sống vào

thời buổi chế độ phong kiến khủng

5 “ Tuyên bố ” Lúc x A.Giới thiệu chung : 1.Tác giả : Phạm Đình Hổ ((1768-1839).

Trang 17

? Hãy giải thích nhan đề của v/b?

GV giới thiệu : Đây là một tác phẩm Viết

đầu thế kỷ XI X - TP gồm 88 mẩu

chuyện ghi lại 1 cách sinh động hiện

thực đen tối của xã hội nớc ta thời đó TP

còn cung cấp những kiến thức về nhân

?Nêu xuất xứ của văn bản C C T P C

GV ủoùc maóu moọt laàn toaứn baứi, hửụựng

daón caựch ủoùc, yeõu caàu 2-3 HS luyeọn

ủoùc, cho caực hs khaực nhaọn xeựt

? T/ giả sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác

dụng của việc dùng ngôi kế ấy?

- Ngôi kể thứ 3 -> đ/bảo sự khách quan, trung

thực

- GV: Cho HS đọc các chú thích trong

SGK

- GV giải thích hoạn quan, cung giám?

(Hoạn quan còn gọi là thái giám.Cung

giám: nơi ở của thái giám)

GVSự ghi chép của tuỳ bút cổ không

cần đến kết cấu ,tuy nhiên với VB này sự

ghi chép tập trung vào những sự việc

B.Đọc hiểu văn bản : 1.Đọc - Chú thích

Trang 18

phần vbản tơng ứng với các sự việc đó

-Hai sự việc :

+Thói ăn chơi của chúa Trịnh(Từ đầu

đến Triệu bất tờng )

+Sự nhũng nhiễu của bọn quan lại (Còn

hoạn quan thái giám

? VB có thể chia mấy phần? Nội dung

từng phần

? HS đọc đoạn 1 cho biết Trịnh Sâm có

thú vui và những việc làm gì?

- Thích chơi đèn đuốc

- Xây dựng đình đài liên miên

- Mỗi tháng 3, 4 lần ra cung Thụy Liên

trên bờ Tây Hồ

- Lính hầu quanh 4 mặt hồ

- Nội thần ăn mặc giả đàn bà bán hàng

quanh hồ

- Thuyền đến đâu các quan đại thần ghé

vào mua bán… dàn nhạc khắp nơi dàn nhạc khắp nơi

? Việc xây dựng cung đài liên miên có

p/vụ cho đất nớc không? dấn tới điều gì?

- Không phục vụ cho nhân dân, phục vụ

cho những thú vui của chúa -> hao tiền

- Chúa thu tìm vơ vét , cớp đoạt các của

quý từ thiên hạ đem về tô điểm thêm

cuộc sống nơi phủ chúa

? Việc di chuyển một cây Đa cổ thụ phải

đến hành trăm con ngời mới khiêng nổi

3.Phân tích

a Cuộc sống của chúa Trịnh :

- Miêu tả tỉ mỉ, chân thựckhách quan

 Làm nổi bật cuộc sống giầusang nơi phủ chúa với nhữngtrò lố lăng tốn kém đồng thờibộc lộ rõ quyền uy của chúaTrịnh

Trang 19

-gợi cho em điều gì?

- Vậy chuyển mất rất nhiều sức lực công

phụ và rất tốn kém

? Em có nhận xét gì về cách trình bày của

tác giả trong đoạn văn này?

? Cách miêu tả ấy có tác dụng gì?

? Em hiểu gì về câu văn: Mỗi khi đêm

bất tờng ? ” Lúc x

- Cảnh là cảnh thực, song âm thanh mà

tác giả cảm nhận đợc gợi cảm giác ghê

rợn, tan tác, đau thơng, hãi hùng bí

hiểm, ma quái… dàn nhạc khắp nơi

GV: LS đã ch/minh lời dự đoán của tác

giả là đúng sau khi Trịnh Sâm qua đời,

xảy ra loạn kiêu binh triều đại Lê - Trịnh

? Nhờ gió bẻ măng có nghĩa ntn?

- Lợi dụng quyền uy của chúa để vơ vét

của cải trong thiên hạ

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xét nhà nào có của quý đẹp lấy để

dâng chúa Đêm lẻn ra ngoài lấy đi -> vu

khống, buộc tội doạ lấy tiền

? Theo em thực chất của những hành

động đó là gì? Vì sao bọn chúng lại làm

nh vậy?

- Thực chất là hành động chiếm đoạt, cớp

bóc trắng trợn

? Kết thúc đoạn văn tác giả viết: Nhà“ Tuyên bố ” Lúc x

ta vì cớ ấy Em hiểu gì về ý nghĩa đoạn” Lúc x

văn ấy?

- Đoạn văn miêu tả thủ đoạn của bọn

hoạn quan Ngay cả nhà mình bà mẹ

cũng phải chặt đi 2 cây lu và cây lê để

tránh hậu hoạ

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật diễn

đạt trong đoạn văn này?

? Từ đó ngời đọc cảm nhận đợc sự thật

nào trong phủ chúa

- Chúa nào quan đó

- Kể tả, chân thực, dùng liêntiếp các động từ xen cảm xúccủa tác giả, xót xa, tiếc của,giận

- Tác giả phê phán tệ nhũngnhiễu của bọn hoạn quan tháigiám

4.Tổng kết 4-1 Nghệ thuật

- Lửùa choùn ngoõi keồ phuứ hụùp.Lửùa choùn sửù vieọc tieõu bieồu,coự yự nghúa phaỷn aựnh baỷnchaỏt sửù vaọt, con ngửụứi

- Mieõu taỷ sinh ủoọng: tửứ nghileó maứ chuựa baứy ủaởt ra ủeỏn kỡcoõng ủửa caõy quyự veà trongphuỷ, tửứ nhửừng thanh aõm khaựclaù trong ủeõm ủeỏn haứnh ủoọngtraộng trụùn cuỷa boùn quan laùi …

- Sửỷ duùng ngoõn ngửừ khaựch

Trang 20

thuật nào trong bài tuỳ bút này?

? Qua văn bản hiểu ntn về cuộc sống của

vua chúa p/k thời Lê trịnh?

? Từ đó em hãy nêu ý nghĩa của văn bản

- HS đọc ghi nhớ SGK

? Căn cứ vào văn bản và bài đọc thêm

hãy trình bày nhận thức của em về hiện

thực cuộc sống nớc ta dới thời vua Lê

chúa Trịnh?

GV : Hớng dẫn học sinh viết đoạn văn về

hình thức và nội dung

3” Lúc x

quan nhửng vaón theồ hieọn roừ thaựi ủoọ baỏt bỡnh cuỷa taực giaỷ trửụực hieọn thửùc

4-2 Nội dung

- Phaỷn aựnh ủụứi soỏng xa hoa cuỷa vua chuựa vaứ sửù nhuừng nhieóu cuỷa boùn quan laùi thụứi Leõ Trũnh

3.ý nghĩa văn bản :

- Hieọn thửùc lũch sửỷ vaứ thaựi ủoọ cuỷa “keỷ thửực giaỷ” trửụực nhửừng vaỏn ủeà cuỷa ủụứi soỏng xaừ hoọi.ỷ

* Ghi nhớ: (SGK)

C Luyện tập: Việc 1đoạn

văn ngắn; trình bày nhận thức

của em về hiện thực cuộc sống nớc ta dới thời vua Lê chúa Trịnh

IV Củng cố : (2 )’)

- Nhấn mạnh: Sự xa hoa vô độ trong cuộc sống của chúa Trịnh và sự lộng hành của đám hoạn quan V HDHB - Học bài (1')

- Soạn Hoàng Lê nhất thống chí, tóm tắt đoạn trích, tìm hiểu thể chí và h/ảnh ngời anh hùng Nguyễn Huệ E.Rút kinh nghiệm

Trang 21

Ngày soạn :17/9/2010 Ngày giảng 20/9/2010 Tiết 23 Văn bản: hoàng lê nhất thống chí ( Hồi thứ mời bốn) Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi -Hiểu được diễn biến truyện, giỏ trị nội dung nghệ thuật của đoạn trớch, TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG: 1 Kiến thức: - Những hiểu biết chung về nhúm tỏc thuộc Ngụ gia văn phỏi, về phong trào Tõy Sơn và người anh hựng dõn tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ - Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm được viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi - Một trang sử oanh liệt của dõn tộc ta: Quang Trung đại phỏ 20 vạn quõn Thanh, đỏnh đuổi giặc xõm lược ra khỏi bờ cừi 2 Kĩ năng: - Quan sỏt cỏc sự việc được kể trong đoạn trớch trờn bản đồ - Cảm nhận sức trỗi dậy kỡ diệu của tinh thần dõn tộc, cảm qua hiện thực nhạy bộn, cảm hứng yờu nước của tỏc giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dõn tộc - Liờn hệ những nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch với văn bản liờn quan 3 Thỏi độ: Gớao dục học sinh lũng yờu nước, lũng tự hào dõn tộc, căm thự bọn bỏn nước hại dõn B.CHUAÅN Bề : - GV: G/án, SGK, SGV,su tầm đọc toàn bộ TP Hoàng lê nhất thống chí - HS : Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của giáo viên C Phơng pháp: - Đàm thoại, giải thích, phân tích

D Tiến trình bài dạy I: ổn định tổ chức: (1')

II: Kiểm tra: (3')

? : Em có suy nghĩ gì về c/s của chúa Trịnh và những hành động của bọn

hoạn quan thái giám trong cung?

III Bài mới:

?Em biết gì về tác giả của Hoàng Lê nhất

thống chí

- Gồm 1 nhóm tác giả thuộc dòng họ

7” Lúc x ' A.Giới thiệu chung : 1.Tác giả :

- Tác giả: Ngô gia văn phái là nhóm tác giả ở làng Tả Thanh

Trang 22

Ngô thời (Ngô gia văn phái )

+Ngô thời Chí 1753-1788viết 7 hồi đầu

+Ngô thời Du 1772-1840 viết 7 hồi sau

+Còn 3 hồi cuối (Phần tục biên)do 1 ngời

khác viết cuối thời Lê đầu thời Ngyễn

HLNTC

?Tác phẩm đợc viết theo thể loại gì ?đặc

điểm

Thể chí :Ghi chép sự vật sự việc ,chịu ảnh

hởng của tiểu thuyết chơng hồi TQnh

Tam quốc chí

GV :Tác phẩm: HLNTC là TP viết bằng

chữ Hán theo lối tiểu thuyết chơng hồi

nghi lại các sự kiện LS gồm 17 hồi

?Giải nghĩa nhan đề của văn bản

- Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc

(Từ thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại

Bắc hà cho vua Lê)

?Qua bài soạn hãy giới thiệu ngắn gọn

nội dung của văn bản

- Nội dung :Sự sụp đổ ko gì cỡng lại của

chế độ phong kiến thời Lê Trịnh Sự vùng

lên nh vũ bão của ptrào Tây sơn chiến

thắng thù trong giặc ngoài Cơ nghiệp

Tây Sơn ngắn ngủi ,chúa Nguyễn diệt TS

lập nên vơng triều nhà Nguyễn Kết thúc

là tình cacnhr vua tôi Lê Chiêu Thống

sống nhục nhã ở TQ

?Nêu xuất xứ của hồi thứ 14

- Lê chiêu Thống vì lợi ích cá nhân cầu

viện quân Thanh TSN lấy cớ xâm lợc

n-ớc ta,20 vạn quân Thanh kéo vào Thăng

Long QT quyết định kéo quân ra Bắc

lần 3

GV tóm tắt luôn diễn biến 2 hồi 12,13:

Khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần 2

diệt Vũ Văn Nhậm, Lê Chiêu Thống sợ

Oai - Hà Tây

2.Tác phẩm -Thể loại chí :ghi chép svật sviệc

*Nhan đề :ghi chép lại việc vua Lê thống nhất

- Xuất xứ : Hồi 14 ghi lại sựkiện Quang Trung đại pháquân Thanh

Trang 23

hãi bỏ kinh thành chạy lên phía Bắc cho

ngời cầu viện nhà Thanh Nhà mã Thanh

cử Tôn Sĩ Nghị lấy danh nghĩa phù Lê

diệt Tây Sơn kéo đại quân sang, quân Tây

sơn rút về cố thủ ở Tam Điệp, quân

Thanh vào TL không gặp sự kháng cự

nào nên sinh ra kiêu căng tự mãn, LCT

nhận sắc phong An Nam quốc vơng nhng

tất cả các giấy tờ đều dùng hiệu Càn

Long

? Kể tóm tắt nội dung đoạn trích và nêu

đại ý của đoạn trích?

* Tóm tắc đoạn trích, nghe tin quân

Thanh x/ lợc nớc ta, Nguyễn Huệ lên

ngôi hoàng đế, kéo quân ra Bắc kén lính,

duyệt binh ở Nghệ An, hội quân ở Tam

Điệp, cho quân ăn tết trớc rồi tiến đánh

Hà Nội, Ngọc Hồi, vào Thăng Long, Tôn

Sĩ Nghị bỏ chạy về nớc, vua tôi LCT

cũng chạy theo

HS đọc các chú thích trong SGK

? Đoạn trích chia thành mấy phần? Nội

dung chính của mỗi phần?

Quan sát sgk phần đầu vb

? Nghe tin cấp báo của Nguyễn Văn

Tuyết Nguyễn Huệ có thái độ nh thế

nào?

- Nghe cấp báo … dàn nhạc khắp nơi giận lắm, họp tớng sĩ,

định thân chinh cầm quân đi ngay

? Việc Nguyễn Huệ định cầm quân đi

ngay chứng tỏ điều gì?

- ông là ngời mạnh mẽ quyết đoán, yêu

nớc căm thù giặc và lũ bán nớc

? Những nghe lời khuyên của các tớng

d-ới quyền ông đã có quyết định gì? (trang

31 '

5

3

23

B Đọc hiểu văn bản : 1.Đọc hiểu chú thích

* Đại ý: Chiến thắng lẫy lừngcủa vua Quang Trung, sựthảm bại củaquân tớng nhàThanh và số phận của vua tôiLCT

- Chú thích : 13 - 5 - 8 - 18.

2 Bố cục văn bản:

- 3 phần:

+ P1: Từ đầu -> ra Bắc:Nguyễn Huệ chuẩn bị tiếnquân ra Bắc

3 Phân tích

a Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.

a Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc:

Trang 24

65)

? Việc Nguyễn Huệ nghe lời quần thần

lên ngôi, cho em biết them điều gì ở vị

t-ớng này? Có phải là ngời độc đoán

không?

- Biết nghe lời lẽ phải, không độc đoán,

tham khảo ý kiến của những tớng sĩ dới

quyền, có tính toán trớc sau

? Cách kể chuyện và cách nêu thời gian,

liệt kê các sự việc cho em biết Nguyễn

Huệ là ngời nh thế nào?

Quan sát đầu t 65

? Trong lời dụ lính, QT có những lẽ nào

t/ động tới quân sĩ? Lời lẽ đó có ý nghĩa

nh thế nào?

? Việc QT đa ra các d/chứng từ đời Trng

Nữ Vơng - Lê Thái Tổ chống giặc ngoại

xâm có tác dụng nh thế nào?

? Câu văn: Các ngời là những kẻ lơng tri

không nói trớc Câu văn này cý ý nghĩa

nh thế nào?

- Lời dụ nh lời hịch ngắn có sức thuyết

phục cao có tình, có lí, kích thích lòng

yêu nớc truyền thống quật cờng của dân

tộc, thu phục quân lính khiến họ đoàn kết

1 lòng đồng tâm hiệp lực không dám ăn ở

hai lòng

? Hãy nhận xét về ngôn ngữ của QT và

giọng văn trong đoạn văn này? Qua lời

dụ em có biết thêm điều gì về QT?

? Sau khi duyệt binh QT kéo quân đến

Tam Điệp, ông đã phân tích sự việc và

xét đoán bề tôi nh thế nào?

- Đất nào sao ấy đều đã phân biệt rõ

ràng ngời phơng bắc bụng dạ ắt khác

khẳng định chủ quyền dân tộc, nêu bật

chính nghĩa của ta, sự phi nghĩa và dã

tâm của địch

? Tại sao ông không theo binh pháp cũng

không quở trách các tớng dới quyền?

Chứng tỏ QT là ngời nh thế nào?

H/đ nhóm ngang 3 phút

- Theo binh pháp "Quân thua chém tớng

nhng không quở trách các tớng dới quyền

về chủ trơng bỏ Tỉnh L C để bảo toàn lực

lợng

? Lời lẽ của QT nói với Ngô Thì Nhậm,

Lân Sở (67) Phơng lợc tiến đánh đã có

tính sẵn 10 ngày có thể đuổi đợc quân

Thanh, nhng ông muốn tránh chuyện

binh đao với phơng Bắc, chứng tỏ thêm

khả năng nào ở vị vua này?

- QT là ngời mu lợc trọng xét đoán bề tôi

- Cách kể chuyện sinh động.thời gian thể liệt kê

- Nguyễn Huệ là ngời mạnh

mẽ, quyết đoán, hành độngdứt khoát, kịp thời, bình tĩnh,chủ động, chuẩn bị lực lợngchu đáo trớc khi xuất trận

Trang 25

khen chê đúng ngời, đúng việc, biết dùng

ngời, hiểu rõ hoàn cảnh chiến đấu của họ

? Quan sát thời gian QT xuất quân ở Phú

Xuân 25/12/1788 - 30/12/1788 tiến ra

TLhẹn 7/ tết vào TLcho thấy QT còn có

phẩm chất đặc biệt nào khác nữa?

- QT có tầm nhìn xa trông rộng có niềm

tin tuyệt đối ở chiến thắng, nhà chính trị,

nhà ngoại giao, có t tởng chuộng hoà

bình

- GV kể chuyện hành quân thần kì của

quân Tây Sơn dùng võng khiêng 2 ngời

cáng, 1 ngời đợc nằm nghỉ đi suốt đêm

ngày, vừa đi vừa đánh giặc, vừa tuyển

quân

? Em có nhận xét gì về lời lẽ và hành

động của QT? QT là ngời nh thế nào?

- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu,giọng văn hào hùng

- QT là ngời có trí tuệ sángsuốt, nhạy bén, mu lợc trọngviệc nhận định tình hình, thuphục quân sĩ

- QT có tầm nhìn xa trôngrộng có niềm tin tuyệt đối ởchiến thắng, nhà chính trị, nhàngoại giao, có t tởng chuộnghoà bình

- Là nhà quân sự có tài, tiên

đoán chính xác có tài cầmquân và là vị vua yêu nớc

- Phần 2: Hình tợng của QT trong chiến trận nh thế nào?

E.Rút kinh nghiệm

Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh thua trận

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi

-Hiểu được diễn biến truyện, giỏ trị nội dung nghệ thuật của đoạn trớch,

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết chung về nhúm tỏc thuộc Ngụ gia văn phỏi, về phong trào Tõy Sơn và người anh hựng dõn tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ

Ngày đăng: 28/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: G/án, SGK, SGV, Bảng phụ - Giáo án văn 9 tiết 18-30 chuấn KTKN
n SGK, SGV, Bảng phụ (Trang 6)
2.Hình dáng cấu tạo của trâu Viẹt Nam . - Giáo án văn 9 tiết 18-30 chuấn KTKN
2. Hình dáng cấu tạo của trâu Viẹt Nam (Trang 57)
w