1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 9 (T13-18)

45 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làng
Tác giả Kim Lân
Người hướng dẫn GV: Dương Hữu Thuận
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: -Kiến thức:- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện.. - Thấy đ

Trang 1

Tiết 61, 62 LÀNG(Kim Lân)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

-Kiến thức:- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần

kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinhthần yêu nước của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: Xây dựng tình huống tâm lý, miêutả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

-Kĩ năng: Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý

nhân vật

-Thái độ:Bồi dưỡng tình cảm gắn bó với làng xóm quê hương, yêu làng xóm gắn bó với truyền thống

cội nguồn, là bước khởi đầu cho tình yêu đất nước

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ, chân dung Kim Lân

- Học sinh : Đọc trước văn bản, soạn bài

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân :Trả bài

GV: Dương Hữu Thuận Trang 161

TUẦN 13

BÀI 13

Tiết 61, 62 : LÀNG

Tiết 63 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TIẾNG VIỆT

Tiết 64 : ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Tiết 65 : LUYỆN NÓI TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU

Trang 2

-Giới thiệu bài mới: Liên hệ tình yêu nước:

“Đồng Chí”, “Bài thơ không kính” để giới

thiệu tình yêu nước trong bài “Làng”

- Nghe giáo viên giảng

- Ghi tựa bài

HĐ2: Đọc - hiểu văn

bản ( 72/ )

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Kim Lân

-Nguyễn Văn Tài (1920) là

nhà văn chuyên viết truyện

ngắn về đề tài nông thôn

2 Tác phẩm: “Làng” được

viết trong thời kỳ đầu của

cuộc kháng chiến chống

Pháp, đăng lần đầu trên báo

Văn Nghệ 1948

H: Hãy tóm tắt những nét khái quát về tác

giả Kim Lân ?

- Chốt y ù->ghi bài

- Giới thiệu chân dung tác giả

Yêu cầu :Hãy giới thiệu vài nét về tác

phẩm “Làng”

+Chốt y ù->ghi bài

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

- chốt y ù->ghi bài

- Nghe GV hướng dẫn đọcvà nghe đọc

- Đọc theo yêu cầu GV

- Cá nhân tóm tắt

- Cá nhân xem lại chúthích

II Phân tích :

1 Tình huống truyện :

- Ông Hai nghe tin làng theo

giặc (Làng Việt gian, theo

Pháp, phản cách mạng)

- Tình huống có tác dụng:

+ Tạo mâu thuẫn trong

nội tâm nhân vật, góp phần

bộc lộ tâm trạng nhân vật

+ Góp phần giải quyết

chủ đề của tác phẩm

H: Để làm nổi bật chủ đề truyện và tính

cách nhân vật, tác giả đã đặt nhân vật chínhvào tình huống như thế nào ?

H: Tình huống ấy, theo em tác động thế

nào đến tâm lý nhân vật ? đến nội dung củatruyện

- Chốt y ù->ghi bài

-Giảng bình:Đặt ông Hai vào tình huống

làng theo giặc, tác giả đã làm bộc lộ sâu sắcmâu thuẩn giữa tình yêu làng quê và tinhthần yêu nước ở nhân vật ông Hai…

- Cá nhân: căn cứ vào nộidung truyện trả lời câuhỏi

- Trao đổi nhóm nhỏ đạidiện phát biểu

- Nghe và ghi bài

Trang 3

tình yêu làng, yêu nước của

ông Hai : Nghe làng theo

giặc cảm giác đột ngột,

sửng sờ “Cổ ông thở

được”.

- Làng theo giặc : nỗi day

dứt trong ông : cúi gầm mặt

xuống mà đi, không dám đi

đâu, lo lắng nghe ngóng bên

ngoài: “Một đám đông tụm

lại thôi lại chuyện ấy

rồi”.

- Tủi thân nhìn lũ con:

“Nhìn lũ con hắt hủi đấy

ư”.

- Căm ghét, khinh bỉ làng

⇒ Tác giả miêu tả cụ thể

nỗi ám ảnh nặng nề, thường

xuyên, tâm trạng đau xót tủi

nhục của ông Hai khi nghe

tin làng theo giặc

- Sau câu chuyện với mụ

chủ nhà : ông Hai lâm vào

tình thế bế tắc, tuyệt vọng

- Mâu thuẫn nội tâm gay gắt

:

+ Không về làng được

-Làng theo Việt gian

+ Ở đây - không ai chứa

→ Tư tưởng dứt khoát:

“Làng thì yêu thật phải

thù”.

- Tâm sự với đứa con nhỏ

ông Hai bày tỏ tình yêu

làng sâu nặng, lòng thủy

chung với kháng chiến, với

cách mạng

→ Tình yêu làng và tình

yêu nước của ông Hai quan

hệ chặt chẽ, thống nhất với

tinh thần kháng chiến

3 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ mang đậm tính

- Yêu cầu học sinh thuật lại diễn biến tâmtrạng và hành động của ông Hai từ lúc nghetin “Làng” theo giặc đến kết thúc truyện

H: Tâm trạng của ông Hai biểu hiện như

thế nào khi nghe tin làng theo giặc ? Làngtheo giặc trở thành nỗi day dứt trong lòngông ra sao ?

H: Khi về đến nhà, nhìn lũ con, ông cảm

thấy như thế nào ?

H: Thái độ của ông đối với làng yêu quý,

bây giờ như thế nào ?

H: Em cảm nhận thế nào tâm trạng của

ông Hai từ lúc nghe tin làng theo giặc đếnlúc về nhà ?

- Chốt y ù->ghi bài

- Giảng bình

H: Sau cuộc trò chuyện giữa mụ chủ nhà

với bà Hai, ông Hai lâm vào tình trạng nhưthế nào ?

H: Ông đã trải qua những mâu thuẫn nội

tâm ra sao ?

H: Ông có thái độ như thế nào với làng ?

H: Tuy dứt khoát tư tưởng : “Làng theo Tây

mất rồi phải thù” Nhưng tình yêu làng

vẫn sâu nặng trong lòng ông Hai Tình yêulàng, tâm trạng tuyệt vọng đã được ông Haichia sẻ như thế nào với đứa con nhỏ ?

H: Qua lời chia sẻ, nhắn nhủ với đứa con

út, ông Hai muốn bày tỏ điều gì ?

H: Theo em, tình yêu làng và tình yêu

nước của ông Hai có quan hệ như thế nào ?

-Giảng, bình.

H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của

truyện, của nhân vật ?

(Gợi ý: Văn nói ? văn viết ? từ địa phương

- Cá nhân: trả lời dựa vàonội dung SGK tóm tắt diễnbiến tâm trạng nhân vật

- Cá nhân: trả lời câu hỏi(phân tích tâm lý nhânvật)

- Cá nhân: trả lời câu hỏivào nội dung SGK

- Cá nhân: căm thù

- Cá nhân nêu cảm nhậnriêng

- Nghe GV giảng và ghibài

- Cá nhân đọc thầm SGKtr.168 đoạn cuối và trả lời

- Thảo luận (nhóm 2) vàtrả lời

- Cá nhân: vào nội dungvăn bản

- Cá nhân đọc thầm SGKtr.170 và trả lời (căn cứvào đối thoại của nhânvật)

- Cá nhân: tình yêu làngsâu nặng, lòng thuỷ chungvới k/chiến,với cách mạng

- Cá nhân nêu nhận xét(chặt chẽ, thống nhất)

- Nghe GV giảng

- Trao đổi nhóm nhỏ và trảlời

Trang 4

khẩu ngữ, lời ăn tiếng nói

nông dân Bắc bộ, vừa có

nét riêng của nhân vật

- Tâm lý nhân vật được tác

giả miêu tả cụ thể, tỉ mỉ,

sinh động, gợi cảm, diễn

biến nội tâm sâu sắc qua

ngôn ngữ độc và đối thoại

và ý nghĩ

- Tình huống bất ngờ, hấp

dẫn, tạo thử thách để bộc lộ

chiều sâu tâm lý

vùng nào ? )

H: Tâm lý nhân vật được tác giả miêu tả

như thế nào ?

H: Dạng ngôn ngữ nào được sử dụng để

miêu tả nội tâm nhân vật Tác dụng củadạng ngôn ngữ ấy ?

H: Em có nhận xét gì về cách xây dựng

tình huống của tác giả ?

- Chốt y ù->ghi bài

- Giảng bình.

- Cá nhân nhận xét

- Cá nhân (liên hệ với tácphẩm và tập làm văn đãhọc) trả lời câu hỏi

- Cá nhân nêu nhận xétriêng

- Nghe và ghi bài

HĐ3: Hướng dẫn tổng

kết ( 8’)

III Tổng kết :

- Nội dung: Nhân vật ông

Hai thể hiện tình yêu làng

quê, yêu nước, yêu kháng

chiến của người nông dân

phải rời làng đi tản cư thật

sâu sắc chân thực

-Nghệ thuật: Xây dựng tình

huống truyện, miêu tả tâm

lý ngôn ngữ nhân vật

H: Qua nhân vật ông Hai, tác giả muốn ca

ngợi điều gì ở người nông dân Việt Nam ?

H: Thành công của tác giả ở mặt nghệ

thuật trong truyện Làng là gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ và ghi bài

- Giảng tổng kết bài

- Căn cứ vào ghi nhớ, cánhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Đọc ghi nhớ

- Ghi bài

HĐ4: Củng cố, dặn dò (

4’)

* Nhắc học sinh:

- Đọc lại văn bản và học ghi nhớ

- Chọn 1 trong 2 bài tập tr.174 SGK và viết

ở nhà, góp cho GV

- Chuẩn bị: “Lặng lẽ Sa Pa”.

+ Đọc văn bản, chú thích

+ Tìm chủ đề của truyện, các phươngthức biểu đạt

+ Tìm nét chính của các nhân vật

- Nghe GV dặn và thựchiện

Trang 5

VIỆT

*********************

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:

-Kiến thức: Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước.

-Kĩ năng: Biết sử dụng phương ngữ hợp lí trong những hoàn cảnh nói và viết tiếng Việt khác nhau -Thái độ: Trân trọng và yêu mến từ ngữ địa phương mình.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án

- Học sinh : Chuẩn bị bài trước ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

H: Em hiểu thế nào là phương

ngữ ? Hãy nêu một phương ngữNam bộ

- Chuyển ý, giới thiệu bài mới

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó học tập kiểm

- Cá nhân trả lời

- Nghe GV giới thiệu,ghi tựa bài

HĐ2: Hương dẫn Luyện tập ( 36/ )

1- Vd a) Bồn bồn (Nam bộ)

Xoài tượng (Nam bộ)

Răng, rứa, mô (Trung)

Vd b) Đồng nghĩa, khác âm :

Bắc: Bố, U Trung: Bọ, Mạ

Nam: Tía, Vú, Má,

Vd c) Đồng âm, khác nghĩa:

Bắc: Khốn nạn : Tội nghiệp

Nam: Khốn nạn: Hèn hạ, ti tiện,

2- Những từ ngữ xuất hiện ở địa phương

này nhưng không xuất hiện ở địa phương

khác, vì có những vật, hiện tượng chỉ xuất

hiện ở một địa phương, từ đó cho thấy đất

nước Việt Nam có khác biệt: Điều kiện tự

nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục, tập

quán giữa các vùng (nhưng ít) dần sẽ thành

(Yêu cầu xem mẫu ở SGK)

+Tổng kết ý giải bài tập củahọc sinh và nêu đáp án

- Hướng dẫn học sinh ghi bài

H: Vì sao những từ ngữ địa

phương ở bài tập 1a không có từngữ tương đương ở địa phươngkhác và trong ngôn ngữ toàn dân ?Sự xuất hiện những từ ngữ đó thểhiện tính đa dạng của ngôn ngữnước ta như thế nào ?

*Chốt ý.

- Đọc to, rõ (cá nhânđọc) cả lớp theo dõiSGK

+ Mỗi cá nhân xácđịnh yêu cầu câu hỏi + Làm bài tập theoyêu cầu của GV

(Chú ý mẫu ở SGK)

- Nghe GV giảng

- Ghi bài

- Nhóm thảo luận, cánhân nhóm trả lời câuhỏi

- Lớp góp ý cho nhau

- Cá nhân xem bảngmẫu 1b,c và trả lời câuhỏi

Trang 6

3- Những từ dùng làm từ toàn dân thường

là từ miền Bắc, từ của vùng Thủ đô (Hà

Nội)

4- Từ địa phương:

- Rứa, nờ, tui, răng, ưng, mụ

- Từ vùng: Thái Bình, Quảng Trị, Thừa

Thiên Huế

- Từ địa phương góp phần thể hiện chân

thực hình ảnh, tình cảm của bà mẹ quê

(Trung) làm tăng sự sống động, gợi cảm

của tác phẩm

H: Quan sát bảng mẫu 1b,c và

cho biết cách hiểu nào được xemlà ngôn ngữ chung ?

*Chốt ý.

H: Yêu cầu học sinh đọc đoạn

thơ và tìm từ địa phương và nêutác dụng của các từ địa phươngtrong đoạn thơ

*Chốt ý.

- Nghe GV giảng & ghi

- Đọc đoạn thơ và tìmtừ địa phương xác địnhđịa phương nào ? Nêutác dụng của từ địaphương

- Nghe GV giảng & ghi

HĐ3: Củng cố, dặn dò ( 4’) *khắc sâu kiến thức:

H: Em hiểu gì về phương ngữ ?

Phương ngữ góp phần gì cho ngônngữ toàn dân ?

*Nhắc học sinh: Soạn bài: Đối

thoại, độc thoại, độc thoại nộitâm Luyện nói

Soạn bài ôn tập TV (SGK tr.190 )

- Cá nhân trả lời câuhỏi theo kiến thức đãhọc

- Nghe GV dặn và thựchiện

Trang 7

Tiết : 64 Đối thoại,độc thoại,độc thoại nội tâm trong văn bản:

TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh :

-Kiến thức: Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm, tác dụng của chúng trong vbản tự

- Giáo viên : Chuẩn bị bài tập, giáo án

- Học sinh : Ôn tập và chuẩn bị bài tập ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

HĐ1: Khởi động ( 6’ )

Ổn định lớp :

Kiểm tra bài cũ :

Bài mới :

ĐỐI THOẠI, ĐỘC

THOẠI,ĐỘC THOẠI NỘI

TÂM TRONG VĂN BẢN

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời (ghi nhớSGK tr 117)

- Nghe GV nhận xét

- Ghi tựa bài

HĐ2: Hình thành kiến

thức ( 15/ )

I Tìm hiểu yếu tố đối

thoại, độc thoại, độc thoại

nội tâm

1 Đối thoại:

- Hình thức đối đáp trò

chuyện giữa hai hoặc nhiều

người

- Thể hiện bằng các gạch

đầu dòng ở mỗi lượt lời đối

đáp

2 Độc thoại:

- Là lời nói với chính mình

hay với ai đó trong tưởng

tượng Có 2 cách biểu hiện:

+ Độc thoại thành lời,

- Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu I1 và trả lờicâu hỏi :

H: Trong 3 câu đầu đoạn trích có mấy lời

ai nói với ai ? Tham gia câu chuyện có mấyngười ? Dấu hiệu nào cho ta biết đó là cuộctrò chuyện ?

- Chốt ý

- Hướng dẫn học sinh ghi

H: Câu: “Hà nắng gớm về nào ?” Ông Hai

nói với ai ? Đây có phải là câu đối thoạikhông ? Vì sao ? Hãy tìm trong đoạn tríchcác câu thuộc kiểu này ?

- Cá nhân đọc to, lớp theodõi SGK

- Cá nhân:Có2 người tản

cư đang nói chuện vớinhau Dấu hiệu nhận biếtđây là cuộc nói chuyện:có

2 lượt lời qua lại: Nội dunghướng tới người tiếpchuyện, hình thức : có 2gạch đầu dòng

- Nghe GV chốt ý

Trang 8

phía trước câu có dấu gạch

đầu dòng

+ Độc thoại không thành

lời (độc thoại nội tâm),

không có dấu gạch đầu

dòng)

3 Tác dụng của yếu tố đối

thoại, độc thoại, độc thoại

trong văn bản tự sự :

Đối thoại, độc thoại là

những hình thức quan trọng

để khắc họa rõ nét tính cách,

phẩm chất nhân vật

H: Những câu “chúng nó tuổi đầu” là

nói với ai ? Vì sao không có dấu gạch đầudòng trước nó ?

H: Từ các VD, em rút ra được kết luận gì

về cách viết để thể hiện ngôn ngữ độc thoạicủa nhân vật

- Chốt y,ù ghi bảng

H: Qua tìm hiểu yếu tố đối thoại và độc

thoại trong ví dụ I1, em cho biết các yếu tốnày có tác dụng thế nào đối với việc thể hiệnnhân vật ?

- Chốt y,ù ghi bảng

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK tr.178

- Cá nhân: suy và nghĩ trảlời

- Quan sát cách trình bày ởSGK để trả lời câu hỏi

- Nghe GV giảng, ghi bài

- Cá nhân: Đọc thầm phầnghi nhớ, vận dụng kiếnthức đã học để trả lời câuhỏi

- Nghe GV giảng và ghibài

HĐ3:Hướng dẫn Luyện

tập ( 20’)

II Luyện tập :

BT1- Tái hiện cuộc hội

thoại này, tác giả làm nổi

bật tâm trạng chán chường,

buồn khổ tuyệt vọng của

ông Hai khi nghe tin làng

theo giặc

BT2- Viết đoạn văn tự sự

có sử dụng: đối thoại, độc

thoại

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK tr.178 và trảlời câu hỏi:

H: Trong đoạn trích có mấy lượt lời ?

Trong 3 lượt lời ấy có mấy lời đáp ?

H: Qua cuộc đối thoại của vợ chồng ông

Hai, tâm trạng ông Hai được thể hiện thế nào

? Hãy nêu tác dụng của hình thức đối thoạitrong đoạn trích ?

+Chốt y,ù ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc rõ và xác định yêu cầu củabài tập 2 SGK tr.179 và làm bài

 Viết đoạn tự sự đề tài tự do

 Sử dụng hình thức đối thoại, độc thoại

- Góp bài HS

Chấm và sửa 4 bài (của 4 nhóm trong lớp bài tiêu biểu)

Chấm các bài còn lại ở nhà

- Cá nhân: đọc to, lớp theodõi SGK

- Cá nhân quan sát SGKvà trả lời câu hỏi

- Trao đổi với bạn cùngbàn để trả lời câu hỏi

- Lớp góp ý bổ sung

- Nghe GV giảng, ghi bài

- Đọc thầm bài tập, xácđịnh yêu cầu của câu hỏivà làm bài trên giấy tập

- Góp bài cho GV

- Nghe GV sửa một số bàitiêu biểu, rút kinh nghiệm

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 4’) *khắc sâu kiến thức: Yêu cầu HS đọc lại

một lần ghi nhớ SGK tr.178

*Nhắc học sinh:

-Lập đề cương cho 3 bài tập 1,2,3 SGKtr.179.Chuẩn bị bài nói trên lớp cho 3 đềcương đã lập.( viết ra bảng phụ)

- Chuẩn bị bài ở SGK tr.192

- Cá nhân: đọc to, rõ Lớp theo dõi SGK

- Nghe GV dặn và thực hành ở nhà

Trang 9

Tiết :65 Luyện nói :

TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI BIỂU CẢM, NGHỊ LUẬN,MIÊU TẢ NỘI TÂM VÀ CHUYỂN ĐỔI NGÔI KỂ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh :

-Kiến thức: Biết trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ

nhất hoặc ngôi thứ ba.Trong khi kể cần kết hợp: miêu tả nội tâm, nghị luận có đối thoại, độc thoại

-Kĩ năng: Có kĩ năng kể lại 1 câu chuyện theo ngôi thứ nhất hoạc ngôi thứ 3 có kết hợp các yếu tố

miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại

-Thái độ: Mạnh dạn, tự tin nói trước đám đông.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án

- Học sinh : Chuẩn bị bài tập trước ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

HĐ1: Khởi động ( 8’)

Ổn định lớp :

Kiểm tra bài cũ :

Bài mới : Luyện nói

TỰ SỰ KẾT HỢP BIỂU

CẢM,NGHỊ LUẬN,MIÊU TẢ

NỘI TÂM VÀ CHUYỂN ĐỔI

NGÔI KỂ.

- Kiểm diện

- Kiểm tra :

H: Nêu tác dụng của ngôi kể thứ 1

và ngôi kể thứ 3

H: Nêu tác dụng của yếu tố miêu

tả, nghị luận, biểu cảm trong văn tựsự

- Nhận xét chuyển ý sang bài mới

Nêu yêu cầu tiết luyện nói

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời theo nộidung đã học

- Lớp bổ sung

- Nghe GV nhận xét vàhiểu yêu cầu tiết học

HĐ2: Luyện tập ( 33/ )

Đề cương 1 SGK/179

1 Mở bài: Nêu sự việc có lỗi.

2 Thân bài:

a Diễn biến sự việc :

- Nguyên nhân dẫn đến sai trái

- Sự việc gì ? Mức độ có lỗi ?

- Có ai biết hay 1 mình em biết

b) Tâm trạng :

- Vì - Vì sao em suy nghĩ, dằn vặt ? Do tự vấn

lương tâm hay có ai nhắc nhở ?

- Em suy nghĩ thế nào tự hứa ra sao

với bản thân ?

- Yêu cầu của nhóm chuẩn bị nói(bốc thăm đề tài sẽ nói)

- Hướng dẫn học sinh : + Trình bày đề cương

+ Xây dựng bài nói trước tập thể,theo đề cương, nói từng phần:

* Mở bài

* Thân bài

* Kết bài

- Hướng dẫn học sinh góp ý

(Gợi ý: Đề cương hợp lý chưa ? Cần

bổ sung ý gì ? Cách diễn đạt ra sao ?Nội dung diễn đạt đủ yêu cầu củatiết học chưa ?)

- Tổng kết ý, nhận xét bài học sinh

- Nhóm bốc thăm để tài sẽnói

- Treo đề cương chuẩn bị(bảng phụ)

- Đại diện nhóm nói trên

cơ sở đề cương của nhóm(có thể 1HS hay nhiều HS,mỗi HS nói 1 phần)

- Lớp theo dõi, lớp góp ý + Bổ sung đề cương + Bài nói của bạn (diễnđạt, phong cách, nộidung, )

- Nghe GV giảng

Trang 10

Bài tập 2 SGK/179.

1 Mở bài: Thời gian, địa điểm lý do

đưa ra ý kiến

2 Thân bài:

- Không khí chung của buổi sinh

hoạt lớp

- Sinh hoạt nhiều hay một nội dung,

góp ý phê bình cho bạn Nam

- Thái độ của các bạn đối với bạn

Nam

- Nội dung ý kiến của em:

+ Phân tích nguyên nhân khiến các

bạn hiểu lầm Nam (chủ quan, khách

quan, cá tính Nam, quan hệ của

Nam, )

+ Lý lẽ + dẫn chứng chứng tỏ Nam

tốt

3 Kết bài: Cảm nghĩ của người viết

về sự hiểu lầm đáng tiếc và bài học

chung cho quan hệ bạn bè

Bài tập 3 SGK/179.

1 Mở bài: Lý do Trương Sinh kể

lại câu chuyện (ân hận)

2 Thân bài:

- Nêu những phẩm chất của Vũ

Nương lúc mới về nhà chồng, lúc

chồng đi lính

- Tâm trạng Trương Sinh khi nghe

lời con trẻ và nghi ngờ vợ, ghen

tuông che mờ lí trí, làm ngơ trước

lờn biện bạch của Vũ Nương

- Nghe lời trẻ lúc đêm về, biết vợ

bị oan, hối hận, ray rứt

3 Kết bài: Bài học rút ra.

- Hướng dẫn học sinh ghi đề cươnghoàn chỉnh

- Hướng dẫn HS trình bày đề cương

- Hướng dẫn, gợi ý HS nói theo đềcương

- Hướng dẫn HS, góp ý, bổ sung

- Nhận xét

+Chốt ý

- Hướng dẫn HS ghi đề cương hoànchỉnh

- Yêu cầu HS xác định ngôi kể

- Hướng dẫn HS trình bày đề cương

- Hướng dẫn, gợi ý, giúp HS nói

- Hướng dẫn HS góp ý, bổ sung

+Giảng tổng kết ý

+Ghi bảng

- Ghi đề cương

- Nhóm treo đề cương(bảng phụ) trước lớp

- Đại diện nhóm nói theođề cương

- Lớp theo dõi đề cương vàbài nói của bạn

- Lớp góp ý bổ sung: + Đề cương

+ Nội dung diễn đạt

- Nghe GV nhận xét, rútkinh nghiệm

- Nghe GV tổng kết

- Ghi bài

- Treo đề cương

(bảng phụ lên bảng)

- Đại diện nhóm kể bằngvăn nói dựa theo yêu cầucủa đề và đề cương

- Lớp theo dõi và góp ý bổsung

- Nghe GV giảng

- Ghi bài

HĐ3: Củng cố, dặn dò (4’) *Giáo viên tổng kết chung: Nhắc

lại các tác dụng của các yếu tố miêutả, biểu cảm, nghị luận trong vănbản tự sự

*Nhắc học sinh:

+ Đọc kỹ các câu hỏi ôn tập ởSGK/206 và ôn lại kiến thức

+ Trả lời các câu hỏi

- Nghe GV giảng, củng cốkiến thức

- Ôn tập theo yêu cầu của

GV

Trang 12

Tiết 66, 67 Lặng lẽ SAPA

(Nguyễn Thành Long)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

-Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện - chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong

công việc thầm lặng, trong cách sống, suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người Phát hiện đúng vàhiểu được chủ đề của truyện, hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động

-Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: Miêu tả nhân vật, những

bức tranh thiên nhiên

-Thái độ:Yêu mến lao động, yêu mến cuộc sống và lao động có ích là niềm hạnh phúc.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ, ảnh tác giả

- Học sinh : Đọc trước văn bản, soạn bài

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

H: Chủ đề chính của truyện Làng là gì ?

Cho biết những thành công nổi bật của tác

giả trong truyện “Làng” ?

H: Thuật lại diễn biến tâm trạng ông Hai

từ khi nghe tin làng theo giặc ? Giới thiệu bài mới: Dân Việt Nam cótruyền thống yêu nước Trong chiến tranh:

Nhân dân anh dũng chiến đấu, trong hòabình: Lao động xây dựng Tổ quốc, gópphần chi viện, miền Nam đánh Mỹ → Dẫntruyện“Lặng lẽ SaPa” -> Ghi tựa bài

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời câu hỏi(phần ghi nhớ)

- Cá nhân : dựa vào bàihọc

- Nghe GV giới thiệu bài

- Ghi vào tập

HĐ2: Đọc - hiểu văn bản

( 70/ )

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

Nguyễn Thành Long (1925

-1991) Duy Xuyên - Quảng

- Yêu cầu học sinh căn cứ vào chú thích *và sự chuẩn bị bài ở nhà hãy nêu tóm tắt

+Tiểu sử tác giả

- Cá nhân giới thiệu nhữngnét khái quát về tác giả.(Căn cứ chú thích *)

TUẦN 14 BÀI 14

Tiết 66, 67 : LẶNG LẼ SAPA

Tiết 68, 69 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Tiết 70 : NGƯỜI KỂ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 13

Nam, nhà văn chuyên viết

truyện ngắn và ký

2 Tác phẩm:

“Lặng lẽ SaPa” viết 1970, sau

chuyển đi Lào Cai của tác giả,

trong tập “Giữa trong xanh” in

năm 1972

3 Đại ý: Truyện ca ngợi

những con người lao động âm

thầm để xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

+ Giới thiệu tác phẩm

+Chốt ý, ghi bảng

-Cho học sinh xem ảnh tác giả

- Hướng dẫn học sinh đọc

+Đọc mẫu: “Chúng ta ta kia”.

+Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn in chữ

to, GV tóm tắt đoạn chữ nhỏ và đọc tiếpđoạn chữ to

H: Hãy cho biết: truyện nhằm ca ngợi

- Nghe GV hướng dẫn đọc

- Nghe đọc, theo dõi SGK

- Đọc tiếp theo yêu cầucủa GV

- Cá nhân nêu đại ýtruyện

- Nghe GV giảng và ghibài

II Phân tích :

1 Tình huống chính của

truyện:

- Tình huống truyện: Cuộc

gặp gỡ bất ngờ của nhà họa sĩ,

cô gái với anh thanh niên →

cốt truyện đơn giản

- Nhân vật chính: anh thanh

niên

- Văn trần thuật, ngôi kể: 3

H: Em hãy cho biết tình huống cơ bản

của truyện là gì ?

H: Em có nhận xét gì về cốt truyện ?

H: Có mấy nhân vật trong truyện ? Ai là

nhân vật chính ?

H: Truyện biểu đạt theo phương thức

nào là chính ? Ngôi kể thứ mấy ? +Giảng ,chốt ý

+Chuyển ý

- Trao đổi với bạn cùngbàn và trả lởi câu hỏi

- Cá nhân đáp (cốt truyện

ít mâu thuẫn, đơn giản)

- Cá nhân phát biểu

- Nghe GV giảng, ghi bài

Tiết 2

Ổn định lớp :

Kiểm tra bài cũ :

Bài mới :

2 Nhân vật anh thanh niên :

- Hiện ra qua suy nghĩ đánh

giá của các nhân vật khác và

của chính nhân vật

- Làm công tác khí tượng trên

đỉnh Yên Sơn 2.600m “Cháu

ở đáy chiến đấu”

→ Công việc đòi hỏi tinh thần

trách nhiệm, sống một mình,

rất cô độc

- Ý thức trách nhiệm cao hiểu

sự ích lợi của công việc

- Yêu nghề, suy nghĩ đúng và

sâu sắc về công việc: “Khi ta

làm việc chết mất”.

- Kiểm diện

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tiếttrước

-Ghi mục 2

H: Trong tác phẩm, theo lời tác giả là

“một bức chân dung” Đó là ai ? Hiện ra

trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhânvật nào ?

H: Hoàn cảnh sống của anh thanh niên

ra sao ? Công việc của anh là gì ? Em cónhận xét gì về hoàn cảnh sống và làm việccủa anh thanh niên?

H: Động cơ nào giúp anh thanh niên

vượt qua khó khăn ?

- Lớp trưởng báo cáo.-Thực hiện theo yêu cầucủa GV

-Ghi vào tập

- Trao đổi nhóm nhỏ cùngbàn và trả lời

- Cá nhân trả lời (trên YênSơn 2.600m, làm công táckhí tượng, sống một mình,cô đơn, )

- Cá nhân: căn cứ nội dungvăn bản để trả lời theo gợi

ý của GV

Trang 14

- Chủ động tổ chức sắp xếp

cuộc sống, học tập: (đủ, đẹp,

ngăn nắp, không buồn tẻ, tiến

bộ)

- Tính tình cởi mở, chân thành,

chu đáo, khiêm tốn

⇒ Hình ảnh người lao động

mới với những nét đẹp về tình

cảm, tinh thần

2 Ông họa sĩ già :

- Là điểm nhìn trần thuật của

tác giả

- Là người từng trải, am hiểu

nghệ thuật

- Đi săn tìm đối tượng vẽ

- Gặp anh thanh niên, ông say

mê, bối rối, bất ngờ vì gặp đối

tượng săn tìm

3 Cô kỹ sư trẻ:

- Kỹ sư nông nghiệp mới ra

trường

- Bất ngờ gặp anh thanh niên cô

suy nghĩ đúng hơn về tình yêu,

công việc, cuộc sống

- Cô biết ơn và trân trọng người

bạn mới (đồng cảm)

4 Các nhân vật khác :

- Bác lái xe, kỹ sư vườn rau,

cán bộ nghiên cứu khoa học

* Gợi ý: Anh suy nghĩ về công việc như

thế nào ? Anh sắp xếp, tổ chức cuộc sống

ra sao ?

H: Ngoài những suy nghĩ của anh thanh

niên về công việc, em còn tìm thấy nhữngnét đẹp nào khác của anh thanh niên

H: Em cảm nhận thế nào về nhân vật

chính của truyện ?

*Giảng, bình:Dù chỉ xuất hiện trong

khoảnh khắc ngắn, ta cũng có thể hình dung ra chân dung 1 nhân vật với những nét đẹp trong suy nghĩ, trong hành động,tình cảm, cách sống.Anh tiêu biểu cho tầng lớp t.niên trong công cuộc xây dựng

đất nước ở những nơi khó khăn nguy hiểm

H: Ông họa sĩ già là điểm nhìn trần thuật

của tác giả, hãy giải thích vì sao?

+Diễn giảng điểm nhìn trần thuật:Người kể chuyện đã nhập vào cái nhìn vàsuy nghĩ của ông hoạ sĩ để trần thuật, đểquan sát và mtả làm nổi bật nhân vậtchính

H: Theo em, ông họa sĩ có những nét nổi

bật nào ?

H: Mục đích chuyến đi này của ông là gì?

H: Thái độ, suy nghĩ của ông như thế

nào, khi gặp anh thanh niên ? +Ghi bài

*Giảng, bình.Những cảm xúc, suy nghĩ

của ông hoạ sĩ làm cho chân dung nhân vật chính trở nên sáng đẹp, chứa đựng những chiều sâu tư tưởng.Còn cô kỹ sư trẻ thì sao?

H: Công việc của cô gái là gì ?

H: Sau khi gặp anh thanh niên, cô gái có

nhiều thay đổi về tư tưởng, tình cảm nhưthế nào ?

H: Tình cảm của cô gái đối với anh

thanh niên như thế nào ?

+Ghi bài

*Giảng, bình.Tâm hồn cô kỹ sư trẻ bừng

dậy một tình cảm lớn lao đẹp đẽ khi gặp ánh sáng đẹp đẽ từ cuộc sống, tâm hồn anh thanh niên chiếu rọi.

- Lớp góp ý bổ sung

- Cá nhân suy nghĩ từ cáchtiếp khách, cách giới thiệucác gương lao động khácđể trả lời

- Cá nhân nêu cảm nhậnriêng

- Nghe giảng, ghi bài

-Thảo luận: đại diện trảlời

- Cá nhân trả lời (là ngườiyêu nghệ thuật )

- Cá nhân trả lời (đi tìm đềtài để vẽ)

- Cá nhân trả lời (tìm gặpđối tượng vẽ, hứa sẽ trởlại, có ý vẽ anh )

- Nghe GV giảng, bình

- Cá nhân trả lời

-Thảo luận: đại diện trảlời

- Cá nhân nhận xét (e lệ,quý mến)

- Nghe GV giảng, ghi bài

- Cá nhân dựa vào văn bảntrả lời câu hỏi

Trang 15

- Góp phần tạo sự hấp dẫn

khắc họa nhân vật chính làm

rõ chủ đề truyện

H: Ngoài những nhân vật đã phân tích,

truyện còn có những nhân vật nào khác ?

H: Những nhân vật này góp phần thế

nào cho việc xây dựng nhân vật chính vàthể hiện chủ đề của truyện ?

+Ghi bài

*Giảng, bình.

- Trao đổi nhóm 2, 3 HSvà trả lời câu hỏi

- Nghe giảng, ghi bài

HĐ3: Hướng dẫn tổng kết (

9’)

III/Tổng kết :

- Nội dung: Khắc họa hình

ảnh người lao động, khẳng

định vẻ đẹp người lao động và

ý nghĩa của những công việc

thầm lặng

- Nghệ thuật: :Xây dựng

tình huống truyện hợp lí, cách

kể chuyện tự nhiên, có sự kết

hợp giữa tự sự trữ tình với bình

luận

H: Văn bản trần thuật kết hợp yếu tố tự

sự, trữ tình, nghị luận Em hãy chỉ ra yếutố trữ tình trong văn bản và cho biết tácdụng của chúng ?

H: Nội dung chính của truyện là gì ?

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật của

văn bản ? +Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và ghi bài

+Liện hệ thực tế

-Thảo luận: Tả cảnh thiênnhiên, cuộc gặp gỡ bấtngờ, tình cảm của nhân vật

→ nâng cao ý nghĩa và vẻđẹp của sự việc, conngười

- Cá nhân trả lời theo nộidung ghi nhớ nội dung vànghệ thuật

- Đọc ghi nhớ, ghi bài

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 4’) *Khắc sâu kiến thức: Yêu cầu HS nhắc

lại chủ đề của truyện

*Dặn học sinh : Đọc “Chiếc lược ngà”.

Tóm tắt văn bản, phân tích nhân vật theogợi ý SGK

- Cá nhân nhắc lại

- Nghe GV dặn và thựchiện ở nhà

Trang 16

Tiết : 68, 69 Bài viết SỐ 3

A MỤC TIÊU :Giúp học sinh :

-Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện viết một bài văn tự sự có sử

dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

-Kỹ năng: Rèn kỹ năng: diễn đạt, trình bày.

-Thái độ:Ý thức được việc làm sai trái của bản thân

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu, soạn giáo án, đề kiểm tra

- Học sinh : Tham khảo trước các đề ở SGK tr.191

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Đề : Nhân lễ kỹ niệm 20 /

11, em hãy kể cho các bạn

nghe về một kỹ niệm đáng

nhớ giữa mình và thầy giáo

hoặc cô giáo chủ nhiệm cũ

-Ghi đề lên bảng

-Quan sát học sinh làm bài

-Ghi đề

-Làm bài

HĐ3: Thu bài(2/ ) -Thu bài theo bàn -Nộp bài

4 : Củng cố, dặn dò ( 4/ ) -Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị: Đối thoại tự sự

- Nghe GV dặn và thựchiện

Trang 17

Tiết : 70 Người kể chuyện TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

-Kiến thức: Hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa

người kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự

-Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc và viết văn -Thái độ:Cẩn thận khi sử dụng ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án

- Học sinh : Đọc qua bài học ở SGK tr.193 trả lời trước một số câu hỏi

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- • H: Có những ngôi kể nào? Nêu đặc

điểm của từng ngôi kể

- Nhận xét -> Chuyển ý sang bài mới

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân: trả lời theohiểu biết đã học

HĐ2: Hình thành kiến thức (15/

)

I Vai trò của người kể chuyện

trong văn bản tự sự :

- Hai hình thức kể chuyện trong

văn bản tự sự: kể chuyện theo

ngôi thứ 1 hoặc ngôi thứ 3 Kể

theo ngôi thứ 3: Người kể giấu

mình đi, nhưng có mặt khắp nơi

trong văn bản Người kể như biết

hết mọi sự, mọi hành động tâm

-Yêu cầu HS đọc đoạn trích II1 SGK/192và trả lời câu hỏi :

H: Đoạn trích kể về ai ? Sự việc gì ?

H: Ai là người kể, kể theo ngôi thứ mấy

?

H: Nếu là 1 trong 3 nhân vật trong đoạn

trích kể thì ngôi kể và lời văn phải thayđổi như thế nào ?

H: Những câu “giọng cười tiếc rẻ” ;

“Những người con gái như vậy”, là nhận

xét của người nào ? Về ai ?

H: Nếu câu “Những người con gái

như vậy” là lời của anh thanh niên thì nội

dung thể hiện có gì khác so với lời củangười kể ?

+Tổng kết ý, các câu trả lời của HS vàgiảng bổ sung

H: Hãy nêu những căn cứ để có thể

nhận xét: “Người kể chuyện ở đây dường

như thấy hết, biết hết mọi sự, mọi hành động tâm tư, tình cảm của nhân vật” ?

+Giảng bổ sung, tổng kết ý

- Cá nhân: Kể về cuộcchia tay của 3 nhân vật,người kể không xuấthiện, ngôi kể thứ 3

- Nhóm thảo luận, đạidiện nhóm trả lời: Ngôikể 1, xưng tôi, tên nhânvật

- Nhóm thảo luận, đạidiện nhóm trả lời: Nhậnxét của người kể về anhthanh niên, câu 2 ngườikể nói thay nhân vật

- Cá nhân trao đổi vớibạn và trả lời (đổi ngôikể, nội dung chỉ là nhậnxét cá nhân )

- Nghe GV giảng

- Nhóm thảo luận, đạidiện nhóm nêu kết quả:Người kể đứng bênngoài, miêu tả kháchquan

- Nghe GV giảng

Trang 18

tư, tình cảm của các nhân vật

- Người kể chuyện có vai trò dẫn

dắt người đọc đi vào câu chuyện :

giới thiệu nhân vật và tình huống,

tả người, tả cảnh, đưa ra nhận

xét, đánh giá về những điều được

kể

H: Qua phân tích ví dụ, em hãy cho

biết: ngôi kể thứ 3 là ai ? Có ưu điểm gìkhi kể trong văn tự sự ?

H: Vai trò của người kể như thế nào

trong văn bản tự sự ? +Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và ghi bài

- Cá nhân trả lời (theo ý

- Ưu : đi sâu vào miêu tả tâm lý,

tình cảm của nhân vật

- Khuyết: Hạn chế miêu tả bao

quát, khách quan

Bài tập 2 tr.194:

- Ngôi kể “tôi”

- Chuyển ngôi kể cho đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK/193 vàtrả lời câu hỏi:

H: Người kể chuyện trong văn bản là

ai ? Ngôi kể thứ mấy ?

H: Ngôi kể này có ưu điểm gì, hạn chế

gì so với ngôi kể ở đoạn trên (I1) ? +Giảng,chốt ý

+Hướng dẫn HS ghi đáp án

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 tr.194 và làmbài tập

 Xác định 1 trong 3 nhân vật dễ làmngười kể chuyện

 Chuyển đoạn văn I1 thành đoạn khácsao cho nhân vật, lời văn cách kể phù hợpvới ngôi thứ 1

- Giảng, chốt ý

- Thảo luận: và đại diệnnhóm trả lời (khắc sâutâm lý nhân vật, khôngkhách quan )

- Đọc to, lớp theo dõiSGK

- Cá nhân: dựa vào nộidung văn bản, đổi ngôikể và kể lại

HĐ3: Củng cố, dặn dò ( 4’) *Dặn HS :

 Yêu cầu HS chuyển ngôi kể (ngôi thứ 3)và kể lại (viết lại) đoạn ngôi II1 tr.193sao cho phù hợp với ngôi kể

 Lập đề cương cho 3 BT1, 2, 3 tr.179

 Chuẩn bị: Luyện nói cho 3 đề cương ấytheo 3 nhóm

- Làm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị bài theo yêucầu của GV

DUYỆT

Trang 19

Tiết : 71, 72

CHIẾC LƯỢC NGÀ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

Kiến thức :- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu.

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuậtxây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý

trong truyện ngắn

Thái độ: Trân trọng tình phụ tử thiêng liêng, căm ghét chiến tranh.

B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ, chân dung tác giả

- Học sinh : Đọc trước văn bản, tóm tắt văn bản và soạn một số câu hỏi ở SGK

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :

HĐ1: Khởi động ( 5’ )

Ổn định lớp :

Kiểm tra bài cũ :

Bài mới :

CHIẾC LƯỢC NGÀ (trích)

Nguyễn Quang Sáng

- Kiểm diện

 Hỏi :

1 Lặng lẽ SaPa được biểu đạt theo cácphương thức nào ? Ai là nhân vật chính ?Đâu là tình huống của truyện ?

2.Nêu cảm nhận của em về các nhânvật trong truyện

- Nhận xét và chuyển ý giới thiệu bàimới: Chiến tranh và hi sinh Những chiến

sĩ hy sinh cuộc sống hạnh phúc riêng để

ra đi bảo vệ Tổ quốc, họ có thể trở lại sauchiến tranh, họ có thể mãi mãi ra đi

Đoạn trích trong tác phẩm “Chiếc lượcngà” (NQS) kể lại sự hy sinh và cuộcchia ly đầy cảm động của cha con anhSáu trong chiến tranh chống Mỹ ->- Ghitựa

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời theo nộidung bài học

- Nghe GV giới thiệu

Ghi vào tập

HĐ2: Đọc hiểu văn bản ( 70/ )

TUẦN 15

BÀI 14+15

Tiết 71, 72 : CHIẾC LƯỢC NGÀ

Tiết 73 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 74 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Tiết * : Rèn luyện kĩ năng về các

phương châm hội thoại-

Trang 20

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

Nguyễn Quang Sáng (1932)

Chợ Mới - An Giang

- Ông viết nhiều thể loại:

truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch

bản phim hầu như chỉ viết về

cuộc sống và con người Nam

Bộ

2 Tác phẩm :

“Chiếc lược ngà” (1966) được

viết khi tác giả hoạt động ở

chiến trường Nam Bộ, in trong

tập truyện cùng tên, đoạn trích

thuộc phần giữa truyện

3 Tình huống truyện và ngôi

kể :

1/Tình huống:

a/Anh Sáu về thăm nhà 3

ngày, bé Thu không nhận ra

cha, đến lúc anh Sáu sắp đi bé

Thu nhìn cha và biểu hiện tình

cảm xúc động

b/Anh Sáu làm chiếc lược

cho Thu, chưa cho con, đã hi

sinh

2/Ngôi kể: Truyện được trần

thuật theo lời người bạn anh

Sáu(thứ 1) tạo sự khách quan,

tăng tính thuyết phục, tạo sự

kết hợp chặt chẽ: biểu cảm + tự

sự + nghị luận

- Căn cứ vào chú thích ở SGK và thamkhảo bài trước ở nhà, GV yêu cầu HStóm tắt những nét chính về tác giảNguyễn Quang Sáng: thân thế, thể loại,đối tượng viết

+Chốt ý

+Hướng dẫn HS ghi và xem ảnh tácgiả

H: Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh

nào ? Đoạn trích trong sách thuộc phầnnào của tác phẩm

+Chốt ý

+Ghi bảng

- Hướng dẫn đọc: văn tự sự chú ý thểhiện lời thoại phù hợp với tâm trạng nhânvật

+Đọc 1 đoạn : tr 195 SGK

+Yêu cầu HS đọc tiếp từ trang 196 200

+Tóm tắt cho HS nghe đoạn cuối

H: Trong đoạn trích, em hãy cho biết

đâu là tình huống của truyện ?

H: Truyện được kể theo lời trần thuật

của nhân vật nào ?

H: Em có nhận xét gì về tình huống

truyện ? Và tác dụng của ngôi kể ?

- Nghe GV hướng dẫn đọc

- Đọc theo yêu cầu củaGV

- Nghe GV tóm tắt

- Trao đổi với bạn cùngbàn và trả lời câu hỏi

- Cá nhân quan sát SGKtrả lời

- Trao đổi nhóm (3 HS) vàtrả lời câu hỏi

- Nghe GV tổng kết

1 Nhân vật bé Thu :

a) Trước lúc nhận ra cha :

- Bất ngờ, ngạc nhiên “Nghe

gọi ngơ ngác lạ lùng”

- Ngờ vực, sợ hãi: “ như muốn

hỏi là ai, mặt nó bỗng tái đi

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn : “Thu

con nó về” (tr.95, 96, 97/SGK) và cho

biết : Diễn biến thái độ của bé Thu nhưthế nào trong những ngày đầu gặp lạicha? (Tìm dẫn chứng)

(Gợi ý: Lúc mới gặp ? lúc ở cùng nhà ?

Trong bữa ăn ?)

- Lớp trưởng báo cáo.-Thực hiện theo yêu cầucủa GV

-Ghi vào tập

- Cá nhân tóm tắt đoạntrích

- Đọc thầm đoạn văn (theoyêu cầu GV)

- Cá nhân: nêu diễn biếnthái độ của bé Thu (căn cứvào SGK và gợi ý củaGV)

Trang 21

không (VD ở SGK) nhất định

không nhờ vả

- Quyết liệt từ chối (d/c)

→ Cứng cõi, ương ngạnh, quyết

liệt, có bản lĩnh, thể hiện tình

yêu cha sâu sắc, mãnh liệt, rất

trẻ con

b) Khi nhận ra cha :

- Thái độ đột ngột thay đổi “Vẻ

mặt nó sâu xa” (197)

- Kêu thét lên: “Ba a a ba!”.

- Ôm chặt cổ ba nó

- Hôn ba nó cùng khắp

- Câu chặt lấy ba nó

⇒ Ân hận, hối tiếc, bộc lộ tình

yêu cha mãnh liệt, đầy xúc

động

2 Nhân vật anh Sáu :

- Yêu con tha thiết sâu sắc :

a) Lúc về thăm nhà :

- Sung sướng, hối hả đón chờ

con

- Khổ tâm, buồn rầu vì con

không nhìn

- Ôm con xúc động mãnh liệt

lúc chia tay

b) Lúc ở rừng :

- Ân hận vì đã đánh con

- Tập trung tình yêu con gởi

gấm qua chiếc lược ngà

 Tìm được khúc ngà: hớn hở

như trẻ được quà

 Lấy vỏ đạn 20 ly của thành

lược: thận trọng, tỉ mỉ, cố công

như người thợ bạc

 Gò lưng, tẩn mẩn khắc từng

nét: “Yêu nhớ của ba”.

 Trong giờ phút cuối chỉ nhớ

con và chiếc lược

⇒ Tình yêu con sâu nặng của

người chiến sĩ cách mạng →

gợi cho người đọc sự đau

thương mất mác của bao gia

đình người Việt trong chiến

tranh

H: Em có nhận xét gì về hành động

thái độ của bé Thu ?

H: Có ý kiến cho rằng khi hất tung cái

trứng cá, rồi lặng lẽ nhặt lại, sau đó bỏvề ngoại, là lúc bé Thu tỏ tình yêu mạnhliệt và tức cười đối với ba mình, em nghĩthế nào ?

+Ghi bài

*Giảng, bình.

H: Khi biết anh Sáu là cha (do ngoại

kể, bé Thu đã có thái độ như thế nào ?)

H: Lúc sắp chia tay cha, bé Thu đã biểu

hiện tình yêu cha ra sao ? Hãy tìm chi tiếtchứng minh ?

H: Em cảm nhận như thế nào tình yêu

cha của bé Thu ? +Ghi bài

*Giảng, bình.

H: Tình yêu thương con của anh Sáu

lúc về thăm nhà thể hiện qua các chi tiếtnào ?

H: Tâm trạng anh Sáu như thế nào lúc

con không nhận ? Lúc sắp chia tay ?

H: Lúc công tác ở rừng anh luôn ân hận

về điều gì ?

H: Tình cảm yêu con sâu nặng của anh

tập trung nhất vào sự việc nào ?

H: Em hãy miêu tả quá trình làm chiếc

lược nhà của anh Sáu ?

(Gợi ý: Lúc mới tìm gặp khúc ngà, cử chỉ,

thái độ lúc làm chiếc lược, lúc sắp hisinh)

H: Em cảm nhận thế nào tình thương

con của anh Sáu ?

H: Qua câu chuyện về tình cha con đầy

cảm động trong truyện, ta có thể hiểuthêm điều gì về chiến tranh và cuộc sốngcủa dân ta ?

*Giảng bình, liên hệ thực tế.

- Nêu nhận xét cá nhân vềhành động và thái độ củabé Thu

- Thảo luận nhóm và đạidiện nhóm phát biểu

- Đọc thầm đoạn cuối trảlời các câu hỏi này

- Cá nhân: căn cứ SGK trảlời câu hỏi

- Lớp góp ý cho nhau (theogợi ý của GV)

- Cá nhân nêu cảm nhậnriêng

- Thảo luận nhóm (4HS)đại diện trả lời câu hỏi

- Nghe GV giảng, ghi

Trang 22

+Tình huống bất ngờ, hợp lý.

+Miêu tả thành công tâm lý

nhân vật, và xây dựng tính cách

nhân vật, nhất là bé Thu

-Nội dung: Tác phẩm (đoạn

trích) thể hiện thật cảm động

tình cha con sâu nặng và cao

đẹp trong cảnh ngộ éo le của

chiến tranh

H: Em có nhận xét gì về cách xây dựng

tình huống của truyện ? Các xây dựngtình tiết ?

H: Thành công nhất của tác giả về mặt

nghệ thuật của truyện là gì ?

H: Vì sao nói tác giả rất am hiểu tâm lý

trẻ con

H: Nội dung chính của truyện là gì ?

- Chốt ý và ghi bài

- Liên hệ thực tế

- Cá nhân nêu cảm nhậnriêng

- Thảo luận (nhóm 2) vàtrả lời

- Cá nhân nêu ý riêng

- Cá nhân trả lời câu hỏi

- Nghe GV giảng

HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’) *khắc sâu kiến thức: Yêu cầu HS đọc lại

phần tổng kết vừa ghi

*Dặn học sinh:

 Tổng kết tên tác giả, tác phẩm văn họctrung đại, hiện đại

 Nội dung và nghệ thuật chính của từngtác phẩm

 Những nét khái quát về tác giả, tácphẩm (hoàn cảnh sáng tác )

 Học thuộc các bài thơ và biết phân tíchtừng đoạn thơ

- Đọc lại bài đã ghi

- Nghe GV dặn và thực hiện ở nhà

Tiết : 73 Ôn tập : TIẾNG VIỆT

Ngày đăng: 27/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành kiến thức (15 / - van 9 (T13-18)
2 Hình thành kiến thức (15 / (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w