Biến ngẫu nhiên F x, FXx Hàm phân phối tích lũy, hàm phân phối tích lũy của X f x, fXx Hàm mật độ, hàm mật độ của X X ∈ F Biến ngẫu nhiên X có hàm phân phối tích lũy F CFX Tập các điểm l
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
—————————————–
Bùi Thị Thu Phương
ĐỊNH LÝ GIỚI HẠN TRUNG TÂM
VÀ TỐC ĐỘ HỘI TỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
—————————————–
Bùi Thị Thu Phương
ĐỊNH LÝ GIỚI HẠN TRUNG TÂM
VÀ TỐC ĐỘ HỘI TỤ
Chuyên ngành: Lý thuyết xác suất và thống kê toán học
Mã số: 8460112.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Mạnh Cường
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3Mục lục
1.1 Biến ngẫu nhiên và các dạng hội tụ 5
1.1.1 Biến ngẫu nhiên 5
1.1.2 Các dạng hội tụ 11
1.2 Hàm đặc trưng 13
1.2.1 Định nghĩa, các tính chất 13
1.2.2 Các kết quả liên quan đến hàm đặc trưng 17
1.3 Các bất đẳng thức 18
1.3.1 Các bất đẳng thức về xác suất 18
1.3.2 Các bất đẳng thức về hàm đặc trưng 19
2 Định lý giới hạn trung tâm 22 2.1 Trường hợp dãy biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân bố xác suất 22
2.2 Trường hợp dãy biến ngẫu nhiên độc lập, không cùng phân bố xác suất 24
2.2.1 Điều kiện Lindeberg 24
2.2.2 Điều kiện Lyapounov 38
3 Tốc độ hội tụ 41 3.1 Ước lượng đều 41
3.2 Ước lượng không đều 51
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5Danh mục ký hiệu
w Phần tử của không gian mẫu (kết quả có thể)
A c Biến cố đối của A
∂A Biên của tập A
P (A) Xác suất của biến cố A
X, Y, Z Biến ngẫu nhiên
F (x), FX(x) Hàm phân phối tích lũy, hàm phân phối tích lũy của X
f (x), fX(x) Hàm mật độ, hàm mật độ của X
X ∈ F Biến ngẫu nhiên X có hàm phân phối tích lũy F
C(FX) Tập các điểm liên tục của hàm phân phối tích lũy của X
E, EX Kì vọng (giá trị trung bình), giá trị kì vọng của biến ngẫu nhiên X Var, VarX Phương sai, phương sai của biến ngẫu nhiên X
ϕ(t), ϕX(t) Hàm đặc trưng, hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên X
Trang 6X ∼ Y Biến ngẫu nhiên X tương đương với biến ngẫu nhiên Y
X = Yd X và Y có cùng phân phối xác suất
→ X X n hội tụ theo trung bình bậc r về X
Xn− → Xd Xn hội tụ theo phân bố về X
Φ(x) Hàm phân phối tích lũy cuả phân phối chuẩn tắc φ(x) Hàm mật độ của phân phối chuẩn tắc
N (µ, σ2) Phân phối chuẩn
N (0, 1) Phân phối chuẩn tắc
exp(a) Hàm e mũ
Kết thúc chứng minh
Trang 7Lời nói đầu
Trong xác suất, định luật số lớn cho biết trung bình cộng của dãy cácbiến ngẫu nhiên, độc lập, cùng phân phối xác suất hội tụ đến giá trị trungbình, nghĩa là X := X1 +X 2 + +X n
n → µ Kì vọng của giá trị tung bình bằng
kì vọng của biến ngẫu nhiên X còn phương sai của giá trị trung bình giảm
n lần so với phương sai của X Luật số lớn chưa cho biết quy luật phânphối của giá trị trung bình Định lý giới hạn trung tâm là định lý pháttriển từ luật số lớn Định lý này cho biết thêm về quy luật phân phối củagiá trị trung bình
Luận văn này nghiên cứu định lý giới hạn trung tâm và tốc độ hội tụqua các chứng minh chi tiết
Một cách diễn giải định lý giới hạn trung tâm chính là nó cho biết kếtquả của tốc độ hội tụ Nói một cách cơ bản, cho dãy biến ngẫu nhiên
X, X1, X2, là dãy biến ngẫu nhiên độc lập, cùng phân phối với giá trịtrung bình µ Định luật số lớn yếu và mạnh khẳng định rằng n1 Pn
k=1Xk−µđể giới hạn của biểu thức này khác không khin → ∞ Định
lý đầu tiên nói về vấn đề này được phát biểu bởi nhà toán học Laplace.Nhưng phiên bản đầu tiên của định lý cùng với phần chứng minh do nhàtoán học Lyapounov phát biểu
Hóa ra, trong trường hợp đầu vào là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập,cùng phân phối xác suất với phương sai hữu hạn, khi nlớn, phân phối củagiá trị trung bình tuân theo quy luật phân phối chuẩn nghĩa là Pnk=1Xk
∼ Nµ,σn2
Định lý Lindeberg-Levy-Feller cũng chỉ ra kết quả như trườnghợp trên nhưng đầu vào là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập nhưng khôngcùng phân phối xác suất và phiên bản định lý giới hạn trung tâm với điềukiện Lyapounov
Trang 8Sau đó, ta tiếp tục nghiên cứu định lý Berry - Esseen, định lý này đưa
ra tốc độ hội tụ là kết quả hội tụ của định lý giới hạn trung tâm Trong
đó định lý đưa ra cận trên của sự sai khác giữa hàm phân phối có giá trịtrung bình tiêu chuẩn và phân phối chuẩn khi ta có mô men cấp ba là hữuhạn
Luận văn gồm ba chương
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Chúng tôi trình bày lại những kiếnthức chuẩn bị về lý thuyết xác suất: biến ngẫu nhiên và các dạng hội tụ,hàm đặc trưng và các bất đẳng thức làm tiền đề nghiên cứu chương hai.Chương 2: Định lý giới hạn trung tâm Chúng tôi trình bày lại định
lý giới hạn trung tâm trong trường hợp dãy biến ngẫu nhiên độc lập cùngphân phối xác suất và trong trường hợp dãy biến ngẫu nhiên độc lập khôngcùng phân phối xác suất
Chương 3: Tốc độ hội tụ Chúng tôi trình bày lại định lý về tốc độhội tụ trong trường hợp dãy biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối xácsuất và trong trường hợp biến ngẫu nhiên độc lập không cùng phân phốixác suất do hai nhà toán học Berry - Esseen chứng minh Ngoài ra phầnchứng minh về ước lượng không đều của tốc độ hội tụ của định lý giớihạn trung tâm cũng được trình bày dưới đây
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đạihọc quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Mạnh Cường
Em chân thành cảm ơn thầy Trần Mạnh Cường, các nghiên cứu sinh vàhọc trò của thầy Ngoài ra em muốn gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thànhviên của nhóm seminar Xác suất thống kê, Đại học Khoa học tự nhiên đãgóp ý rất nhiều trong quá trình em hoàn thành luận văn
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô và cán bộ của trường Đạihọc khoa học tự nhiên đã quan tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu tại trường
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2018
Bùi Thị Thu Phương
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Chương này trình bày lại một số khái niệm về lý thuyết xác suất: Biếnngẫu nhiên và các dạng hội tụ, hàm đặc trưng và các bất đẳng thức Nộidung chương được tham khảo trong tài liệu [1], [2] và [5]
1.1 Biến ngẫu nhiên và các dạng hội tụ
1.1.1 Biến ngẫu nhiên
Nghĩa là, ảnh của bất kì tập Borel nào là F − đo được
X−1(A) = {w : X(w) ∈ A} ∈ F với mọi A ∈ B
Trang 10thỏa mãn hai điều kiện sau:
Trong trường hợp này, xác suất để biến ngẫu nhiên X thuộc vào khoảng
(a, b) được tính như sau:
P (a < X < b) =
Z b a
Trong định nghĩa trên, x là biến của hàm F, x nhận giá trị thực, x thuộc
(−∞, +∞) Tại một điểm x bất kỳ, hàm F (x) chính là xác suất để biếnngẫu nhiên nhận giá trị nhỏ hơn hoặc bằng x
Định nghĩa 1.1.3 (xem [5])
Hàm phân phối tích lũy F là liên tục khi và chỉ khi tồn tại một hàm f
không âm, khả tích Lebesgue sao cho
P (a < X < b) =
Z b a
Trang 11Nhận xét: Nếu hàm mật độ liên tục tạix thì tại đó ta cóF0(x) = f (x),như vậy
P (a < X < b) = F (b) − F (a) =
Z b a
Trang 12Ý nghĩa: Phương sai của biến ngẫu nhiên là một số không âm, dùng
để đo mức độ phân tán (mức độ tản mát) của các giá trị của biến ngẫunhiên X xung quanh tâm (EX) của nó VarX nhỏ thì mức độ phân tánnhỏ, độ tập trung lớn VarX càng lớn thì độ phân tán càng cao
X − EX: Khoảng cách từ giá trị của biến ngẫu nhiên X đến tâm
(X − EX)2: Bình phương của khoảng cách trên
E (X − EX)2: Trung bình của bình phương của khoảng cách trên
Định nghĩa 1.1.7 (xem [5] - tr.62)
Cho X là biến ngẫu nhiên
• Mô men cấp n kí hiệu EXn, n = 1, 2, ;
• Mô men trung tâm cấp n kí hiệu E (X − EX)n, n = 1, 2, ;
• Mô men tuyệt đối cấp n kí hiệu E|X|n, n = 1, 2, ;
• Mô men trung tâm tuyệt đối cấp n kí hiệu E|X − EX|n, n = 1, 2, Chú ý:
• Mô men cấp một là EX chính là giá trị trung bình của biến ngẫunhiên X
• Mô men trung tâm cấp hai là phương sai của biến ngẫu nhiên X kíhiệu VarX = E (X − EX)2 = EX2 − (EX)2
d Phân phối chuẩn N (µ, σ 2 )
Phân phối chuẩn là một phân phối xác suất cực kì quan trọng trongnhiều lĩnh vực Nó là họ phân phối có dạng tổng quát giống nhau, chỉ khác
Trang 13nhau tham số vị trí (giá trị trung bình µ) và tỉ lệ (phương sai σ2) Phânphối chuẩn còn được gọi là phân phối Gauss hay hình chuông Gauss (xem[1], tr.58)
phương sai σ2 (hay độ lệch chuẩn σ) có dạng:
f (s; µ, σ) = 1
σ√2π exp
Hình 1.1: Hàm mật độ xác suất của phân phối chuẩn.
+ Đường cong mật độ này đối xứng qua đường x = µ, nhận trục 0xlàmtiệm cận ngang và có giá trị cực đại x = µ với tung độ cực đại là 1
σ √ 2π.+ Biến ngẫu nhiên X có phân phối chuẩn được kí hiệu:
là hàm đối xứng qua trục tung, đồ thị có hình chuông
• Hàm phân phối tích lũy là xác suất để một biến ngẫu nhiên X cógiá trị nhỏ hơn hay bằng x và được biểu diễn như sau:
F (x; µ, σ) = 1
σ√2π
Trang 14Hình 1.2: Hàm phân phối tích lũy của phân phối chuẩn.
+ Khi X ∼ N (0, 1) ta có hàm phân phối tích lũy của phân phối chuẩntắc:
• Kì vọng và phương sai của phân phối chuẩn
Cho biến ngẫu nhiên X, X ∼ N (µ, σ2)
Trang 15= µ2.1 + σ
2
√2π{−t.e−t2/2|∞−∞
Cho Xn, n = 1, 2, 3 là dãy biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.1.8 (xem [5] - tr.202) Hội tụ hầu chắc chắn
Xn hội tụ hầu chắc chắn tới biến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi
P ({w : Xn(w) → X(w) khi n → ∞}) = 1
Kí hiệu: Xn
hcc
−→ X khi n → ∞.Định nghĩa 1.1.9 (xem [5] - tr.202) Hội tụ theo xác suất
Xn hội tụ theo xác suất tới biến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi
Định nghĩa 1.1.10 (xem [5] - tr.202) Hội tụ theo trung bình cấp r
Xn hội tụ theo trung bình cấp r tới biến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi
E |Xn − X|r → 0 khi n → ∞
Kí hiệu: Xn −→ Xr khi n → ∞
Các trường hợp đặc biệt:
• Nếu r = 1, ta nói Xn hội tụ theo trung bình về X
• Nếu r = 2, ta nói Xn hội tụ theo trung bình bình phương (bậc 2) về
X
Trang 16Định nghĩa 1.1.11 (xem [5] - tr.202) Hội tụ theo phân bố
Cho C(FX) = {x : FX(x) liên tục tại x} Xn hội tụ theo phân bố tớibiến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi
FXn(x) → FX(x) khi n → ∞, với mọi x ∈ C(FX)
Kí hiệu: Xn −→ Xd khi n → ∞
Chú ý: ta có thể viết như sau: Xn −→ N (0, 1)d , thay vì viết Xn −→ Xd
khi n → ∞ trong đó X ∈ N (0, 1)
Định nghĩa 1.1.12 (xem [5] - tr.203) Hội tụ chắc chắn
Xn hội tụ chắc chắn tới biến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi
Xn −→ Xd khi n → ∞ khi và chỉ khi
Eh(Xn) → Eh(X) khi n → ∞, với mọi h ∈ CB
b Quan hệ giữa các dạng hội tụ
Định lý 1.1.1 (xem [5] - tr.209) ChoX, X1, X2, là dãy biến ngẫu nhiên,khi n → ∞ ta có mối quan hệ sau đây:
Xn −→ Xc.c ⇒ Xn −→ Xhcc ⇒ Xn −→ Xp ⇒ Xn −→ Xd
⇑
Xn −→ Xr
Định lý 1.1.2 (xem [5] - tr.209) Cho X và Y là hai biến ngẫu nhiên
X = Yd ⇐⇒ E h(X) = E h(Y ), với mọi h ∈ CB
Định lý 1.1.3 (xem [5] - tr.209) Cho X1, X2, và Y1, Y2, là hai dãybiến ngẫu nhiên sao cho
Xn −→ Xd và Yn −→ ap khi n → ∞,
Trang 17ϕX(t) = EeiiX = E(cos Xt +isin Xt) = E cos Xt +iE sin Xt.
là hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên X
Định nghĩa 1.2.2 (xem [5] - tr.158) Nếu FX(x) là hàm phân phối tíchlũy của biến ngẫu nhiên X thì
ϕX(t) = R−∞∞ eiixdFX(x)
Dưới đây là hai bảng hàm đặc trưng của một số phân phối xác suất
Hình 1.3: Hàm đặc trưng của một số phân phối xác suất rời rạc.
Trang 18Hình 1.4: Hàm đặc trưng của một số phân phối xác suất liên tục.
Định lý 1.2.1 (xem [5] - tr.160) Cho X và Y là hai biến ngẫu nhiên.Nếu ϕX = ϕY, thì X = Yd và ngược lại
Định lý 1.2.2 (xem [5] - tr.238) Cho X, X1, X2, là dãy biến ngẫunhiên, với mọi t > 0 ta có
ϕXn(t) → ϕX(t) khi và chỉ khi Xn → Xd khi n → ∞
Định lý 1.2.3 (xem [5] - tr.160) Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phânphối tích lũy F và hàm đặc trưng ϕ Với a < b
Z T
−T
e−itb− e−ita
−it .ϕ(t)dt.
Định lý 1.2.4 (xem [5] - tr.161) (Công thức ngược)
Nếu R−∞∞ |ϕ(t)|dt < ∞, thì biến ngẫu nhiên X có hàm phân phối liên tục,
bị chặn với hàm mật độ liên tục f = F0 được cho bởi công thức
Trang 19Định lý 1.2.5 (xem [5] - tr.164) Cho X1, X2, , Xn là dãy biến ngẫunhiên độc lập, đặt Sn = X1 + X2 + + Xn thì
Cho X là biến ngẫu nhiên, lấy a, b ∈ R ta có ϕaX+b(t) = eibt.ϕX(at)
Ví dụ 1.2.1 Cho X ∈ N (µ, σ2), sử dụng hàm đặc trưng của phân phốichuẩn tắc là exp{−t2/2} và định lý trên để chỉ ra rằng ϕX(t) = eitµ−12 σ2t2.Chứng minh
Trang 20Hình 1.5: Hai hàm đăc trưng trùng nhau trên một khoảng.
Trước khi kết thúc ví dụ này, chúng ta hãy chứng minh rằng hàm mật
độ f như được nêu trong (1.2) Hàm mật độ này có thể tính được bằngcách tính toán trực tiếp, nhưng chú ý rằng hàm đặc trưngϕ có dạng tương
tự như hàm mật độ của phân phối tam giác Tri(−1, 1)
Hàm mật độ của phân phối tam giác là kết quả của tổng hai biến ngẫunhiênX1+X2, trong đóX1 vàX2 là các biến ngẫu nhiên độc lập cùng phânphối đều U −12,12 Vì hàm đặc trưng của phân phối đều bằng sin(t/2)t/2 , khi
đó hàm đặc trưng của phân phối tam giác bằng bình phương hàm đặctrưng của phân phối đều được định nghĩa như sau
Trang 211.2.2 Các kết quả liên quan đến hàm đặc trưng
Phần này nêu lên mối liên hệ giữa sự tồn tại của Mô men và tính khả vicủa hàm đặc trưng
Định lý 1.2.7 (xem [5] - tr.175) Cho X là biến ngẫu nhiên có F là hàmphân phối tích lũy, ϕ là hàm đặc trưng
(i) Nếu E |X|n < ∞ với n = 1, 2, thì
k
≤ E min
(
2|t|n|X|nn! ,
|t|n+1|X|n+1(n + 1)!
Trang 23X
k=2
1k!
∞
X
k=0
|z|k(k + 1)! ≤ |z|
∞
X
k=0
|z|kk! = |z| e
Trang 24≤ min
(
2|y|nn! ,
|y|n+1(n + 1)!
y 0
k + 1
Z y 0
eix(y − x)k+1dx, k ≥ 0 (A.6)
Cho k = 0 thay vào (A.6) ta được:
⇒
Z y 0
eixdx = y +i
Z y 0
eix(y − x)dx
Mà R0yeixdx = eixi
y 0
= eiyi−1 suy ra
Z y 0
eixdx =
(
y +iR0yeix(y − x)dx
e iy −1 i
⇒ eiy = 1 +iy +i2
Z y 0
Trang 25... 2
Định lý giới hạn trung tâm< /h2>
Trong xác suất, định lý giới hạn trung tâm định lý tiếng có vaitrị quan trọng Nó kết hội tụ yếu dãy biến ngẫunhiên Với định lý này, ta có... có kết tổng biến ngẫu nhiên độclập, phân bố xác suất hội tụ biến ngẫu nhiên đó.Trong trường hợp đơn giản nhất, dùng phần chứngminh định lý trường hợp biến ngẫu nhiên độc lập, có kỳvọng phương sai... phối xác suất biến ngẫu nhiên giản lược
sẽ hội tụ phân phối chuẩn
Sự hội tụ đảm bảo trường hợp đơn giản Tuy nhiên cũngtồn hội tụ trường hợp biến ngẫu nhiên không phânphối, phải