1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018

133 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Tác giả Huỳnh Trung Đoàn
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Văn Lình
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Khái niệm giám định Y khoa (13)
    • 1.2. Khái niệm về bệnh, bệnh tật, tổn thương cơ thể và suy giảm khả năng (17)
    • 1.3. Những nguyên tắc và phương pháp thực hành khám giám định y khoa 8 1.4. Tình hình sức khỏe suy giảm khả năng lao động ở các cán bộ công chức, viên chức (18)
  • Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (32)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (45)
  • Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng giám định (46)
    • 3.2. Tình hình và mức độ tổn thương của cán bộ, công chức, viên chức được giám định (54)
    • 3.3. Tình hình và yếu tố liên quan đến suy giảm khả năng lao động của đối tượng (56)
    • 3.4. Mức độ hài lòng của đối tượng đến giám định (64)
    • 4.3. Tình hình và các yếu tố liên quan đến suy giảm khả năng lao động của đối tượng (76)
    • 4.4. Mức độ hài lòng của đối tượng đến giám định (86)
  • KẾT LUẬN (19)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ HUỲNH TRUNG ĐOÀN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐẾN GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE TẠI TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA[.]

Trang 1

HUỲNH TRUNG ĐOÀN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

ĐẾN GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE TẠI TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA

TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2017 - 2018

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

CẦN THƠ - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

HUỲNH TRUNG ĐOÀN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ SỰ HÀI LÒNG

CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

ĐẾN GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE TẠI TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2017 - 2018

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã Số: 62.72.03.01.CK

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VĂN LÌNH

CẦN THƠ– 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Cần Thơ, ngày 18 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện

Huỳnh Trung Đoàn

Trang 4

Để hoàn thành luận án tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt của các cơ quan, đơn vị, của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Y dược Cần Thơ

Phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Y tế công cộng và quý Thầy Cô đã tạo điều kiện và tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Gs.Ts Phạm Văn Lình, người

đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè tôi đã luôn bên tôi, giúp tôi về mọi mặt, để tôi thực hiện và hoàn thành tốt luận án tốt nghiệp này

Cần Thơ, ngày 18 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện

Huỳnh Trung Đoàn

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm giám định Y khoa 3

1.2 Khái niệm về bệnh, bệnh tật, tổn thương cơ thể và suy giảm khả năng lao động 7

1.3 Những nguyên tắc và phương pháp thực hành khám giám định y khoa 8 1.4 Tình hình sức khỏe suy giảm khả năng lao động ở các cán bộ công chức, viên chức 19

Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng giám định 36

3.2 Tình hình và mức độ tổn thương của cán bộ, công chức, viên chức được giám định 44

3.3 Tình hình và yếu tố liên quan đến suy giảm khả năng lao động của đối tượng 46

3.4 Mức độ hài lòng của đối tượng đến giám định 54

Trang 6

4.2 Tình hình và mức độ tổn thương cơ thể do bệnh tật của cán bộ, công

chức, viên chức được giám định 64

4.3 Tình hình và các yếu tố liên quan đến suy giảm khả năng lao động của đối tượng 66

4.4 Mức độ hài lòng của đối tượng đến giám định 76

KẾT LUẬN 78

KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỘ CÂU HỎI

DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 7

CBCC Cán bộ công chức

Trang 8

Bảng 2.1 Phân loại tăng huyết áp dựa theo tiêu chuẩn JNC VII 32

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng giám định 36

Bảng 3.2 Đặc điểm về giới tính của những đối tượng giám định 36

Bảng 3.3 Đặc điểm về dân tộc của đối tượng 37

Bảng 3.4 Đặc điểm về nghề nghiệp của những đối tượng 37

Bảng 3.5 Đặc điểm về tôn giáo những đối tượng giám định 38

Bảng 3.6 Trình độ học vấn của những đối tượng giám định 38

Bảng 3.7 Đặc điểm về nơi cư trú của đối tượng giám định 39

Bảng 3.8 Tình trạng kinh tế của đối tượng giám định 39

Bảng 3.9 Đặc điểm về chức vụ của đối tượng giám định 39

Bảng 3.10 Đặc điểm về thời gian lao động của đối tượng giám định 40

Bảng 3.11 Đặc điểm về tiền sử bệnh của đối tượng 40

Bảng 3.12 Đặc điểm về tuổi khởi bệnh của đối tượng giám định 41

Bảng 3.13 Đặc điểm về khoảng thời gian mắc bệnh của các đối tượng 42

Bảng 3.14 Đặc điểm về thời gian ngủ, thời gian thức của đối tượng 42

Bảng 3.15 Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng 43

Bảng 3.16 Đặc điểm về phân loại BMI của đối tượng 43

Bảng 3.17 Cơ cấu bệnh tật chung của đối tượng 44

Bảng 3.18 Mức độ tổn thương của đối tượng được giám định 45

Bảng 3.19 Tình hình mức độ suy giảm khả năng lao động của đối tượng 46

Bảng 3.20 Suy giảm khả năng lao động theo giới 47

Bảng 3.21 Suy giảm khả năng lao động theo tuổi 47

Bảng 3.22 Suy giảm khả năng lao động theo nghề nghiệp 48

Bảng 3.23 Suy giảm khả năng lao động theo hình thức lao động 48

Bảng 3.24 Suy giảm khả năng lao động theo tình trạng kinh tế 49

Trang 9

Bảng 3.27 Suy giảm khả năng lao động và uống rượu bia 50

Bảng 3.28 Suy giảm khả năng lao động và thể dục thể thao 51

Bảng 3.29 Suy giảm khả năng lao động và BMI 51

Bảng 3.30 Suy giảm khả năng lao động và số năm bệnh 51

Bảng 3.31 Suy giảm khả năng lao động với mức độ độc hại của lao động 52

Bảng 3.32 Suy giảm khả năng lao động và nguyên nhân tai nạnlao động 53

Bảng 3.33 Suy giảm khả năng lao động và thói quen ăn uống 53

Bảng 3.34 Sự hài lòng về khía cạnh hữu hình tại Trung tâmcủa đối tượng nghiên cứu 54

Bảng 3.35 Sự hài lòng về khía cạnh tin tưởng tại Trung tâmcủa đối tượng nghiên cứu 55

Bảng 3.36 Sự hài lòng về khía cạnh đáp ứng tại Trung tâm của đối tượng 55

Bảng 3.37 Sự hài lòng về khía cạnh đảm bảo tại Trung tâm của đối tượng 56

Bảng 3.38 Sự hài lòng về khía cạnh cảm thông tại Trung tâm của đối tượng 57

Bảng 3.39 Mức độ hài lòng chung của đối tượng đến giám định 57

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Tình hình suy giảm khả năng lao động của đối tượng 46

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của các quốc gia Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân là trách nhiệm, nghĩa

vụ của nhiều ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội được Đảng, Nhà nước giao cho Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước thể hiện qua các văn bản quan trọng như “Luật lao động”, “Pháp lệnh bảo hộ lao động”, “Luật bảo hiểm xã hội” và “Luật bảo hiểm y tế”… và các văn bản quy phạm pháp luật khác Trong nhiều năm gần đây, nhiều cơ quan, đơn vị, cơ sở lao động triển khai thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về việc cho phép người lao động được nghỉ hưu trước tuổi khi sức khỏe không bảo đảm, chế độ chi trả bảo hiểm cho người lao động bị tai nạn lao động [4]

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, tai nạn lao động là vấn đề thời sự Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các khu công nghiệp ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp không ngừng tăng lên Vấn đề an toàn lao động và tai nạn lao động ngày càng được sự quan tâm của các cấp, các ngành liên quan Việc chăm lo, bảo vệ sức khỏe người lao động không chỉ là để nâng cao năng suất lao động mà còn là nhân tố quan trọng cho

sự phát triển bền vững, thể hiện tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc của đơn vị quản lý lao động [56]

Tại Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng số đối tượng đến khám giám định sức khỏe suy giảm khả năng lao động đối với nghỉ hưu trước tuổi, tai nạn lao động, đặc biệt là khám giám định về chất độc hóa học/dioxin Năm 2013 có 6 trường hợp; năm 2014 có 86 trường hợp; năm 2015 có 373 trường hợp; năm 2016 có 556 trường hợp và đến năm 2017 thì con số này lên đến 834 trường hợp Các đối tượng bị mắc các bệnh, tật, thương tích được xác

Trang 12

định mức độ, tỷ lệ tổn thương cơ thể khác nhau Để giúp cho công tác giám định sức khỏe cho các đối tượng nêu trên được thuận lợi, đảm bảo đánh giá đúng, chính xác mức độ, tỷ lệ tổn thương cơ thể, đồng thời để tư vấn, hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị sử dụng người lao động và sử dụng nguồn nhân

lực hiệu quả, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tình hình

và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2017 – 2018”

tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2017-2018

3 Đánh giá sự hài lòng về khám, giám định sức khỏe của cán bộ, công chức, viên chức đến khám, giám định sức khỏe tại Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2017-2018

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm giám định Y khoa

1.1.1 Khái niệm về ngành giám định Y khoa

Từ giám định xuất phát từ “Expertise” có nghĩa là nhiều kinh nghiệm,

có trình độ hiểu biết chuyên môn sâu rộng lĩnh vực tương ứng tiến hành Trên thực tế để đảm bảo cho xã hội được công bằng, trong sạch người ta có nhiều loại giám định như: Giám định môi trường, Giám định điều kiện làm việc, Giám định các công trình xây dựng, Giám định chất lượng sản phẩm, Giám định hàng hóa, Giám định thi đấu thể dục thể thao, Giám định pháp y và Giám định Y khoa [13]…

Giám định Y khoa (GĐYK) lao động là một bộ phận không thể thiếu của ngành Y tế nhằm khám nghiệm và có ý kiến quyết định về một vấn đề trong lĩnh vực y tế bảo vệ sức khỏe những người chiến đấu bảo vệ tổ quốc, những người lao động Công việc này, phải do thầy thuốc đã được huấn luyện

về lĩnh vực nghiệp vụ Giám đinh Y khoa và có nhiều kinh nghiệm trong các chuyên khoa sâu tiến hành Khi khám giám định Y khoa lao động, người ta đánh giá tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh, tật, thương tích và trên

cơ sở đó có những chính sách chế độ phù hợp đối với những người bị suy giảm khả năng lao động đó [9]

Giám định Y khoa lao động bắt đầu và tồn tại cùng với ngành Y tế, như các hệ lâm sàng, nội, ngoại, tâm thần, thần kinh, mắt -tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt… và các khoa cận lâm sàng khác… Ngoài ra còn có sự liên kết phối hợp với các chuyên khoa khác như: Y tế dự phòng, vệ sinh công cộng, môi trường… Đặc biệt liên quan đến Y học xã hội Giám định Y khoa lao

Trang 14

động mang tính dự phòng rất cao và có nhiều đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội [10]

Ngành giám định Y khoa là một tổ chức khoa học và pháp lý được Nhà nước giao cho trọng trách góp phần thực hiện những chế độ chính sách bảo hiểm xã hội nhằm đền bù lại khả năng lao động hao mòn hoặc mất đi do lao động sản xuất hoặc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của tất cả những người lao động trong đất nước Việt Nam chúng ta

Ngành Giám định Y khoa có 5 nhiệm vụ chính Một trong những 5 nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay của ngành Giám định Y khoa lao động là giám định khả năng lao động cho các đối tượng chính sách (thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với Cách mạng và giải quyết các chế

độ chính sách), công nhân viên chức Nhà nước nói chung về suy giảm khả năng lao động và tai nạn lao động

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngành Giám định Y khoa Việt Nam

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm tới những người bị thương trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu như bộ đội, dân quân du kích, thanh niên xung phong, đã ban hành bảng tỷ lệ thương tật kèm theo Nghị định số 21/NĐ-CB ngày 16/3/1948 để các đơn vị quân y xác định tỷ lệ thương tật cho người bị thương trước khi ra viện, nhằm thực hiện chế độ trợ cấp thương tật hưởng lương [25]

Sau hòa bình lập lại, Miền Bắc, Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế đã ban hành nhiều Quyết định, Nghị định vào những năm 1954, 1956, 1961, 1962 về việc thành lập các Hội đồng Giám định Y khoa xếp hạng thương tật cho thương binh và thương tật do tai nạn lao động, quy định tổ chức - nhiệm vụ - quyền hạn - lề lối làm việc của Hội đồng giám định Y khoa và Hội đồng khám xét các Ngành Song thời gian này Ngành Giám định Y khoa chưa có

Trang 15

hệ thống chỉ đạo ngành dọc mà chỉ chịu sự lãnh đạo của cơ quan ra Quyết định thành lập Ngày 23/5/1956 Bộ Y tế ra Quyết định số 504/BYT-QĐ thành lập bệnh viện C (Hà nội) một Hội đồng Giám định Y khoa có nhiệm vụ khám xét sức khỏe cho cán bộ công nhân viên chức ở các cơ quan, đơn vị, đoàn thể Trung ương và xếp hạng thương tật cho thương binh ở Trung ương, biên chế cán bộ Giám định Y khoa nằm trong bệnh viện C Năm 1961, Bộ Y tế ra Quyết định 77/BYT-QĐ ngày 6/2/1961 thành lập Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương ở Bệnh viện Bạch Mai [8]

Tới năm 1979, có Thông tư liên bộ số 25-TT/LB về việc kiện toàn hệ thống tổ chức Hội đồng Giám định y khoa trung ương và Hội đồng giám định

y khoa các ngành thuộc trung ương [7] Hội đồng Giám định Y khoa là một ngành có hệ thống chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ từ Trung ương đến địa phương với chủ trương: Khám giám định lâu dài… Phải xây dựng thành một chuyên ngành… Tiến tới thành lập Viện Giám định Y khoa về khả năng lao động Ngày 8/7/1974, Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) ra Quyết định

số 168/CP thành lập Viện Giám định Y khoa với qui định, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Viện Giám định Y khoa Sau khi thành lập, Viện giám định Y khoa được tổ chức một phòng khám phúc quyết cho thương binh

Năm 1976, Hội đồng giám định Y khoa Trung ương đã tổ chức hệ thống giám định Y khoa đầu tiên trong cả nước, xác định mục tiêu chính của toàn ngành là khám giám định cho tất cả các đối tượng thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh Hội đồng giám định Y khoa Trung ương đã thành lập thêm 2 Phân Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương I (cơ quan đặt tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh) và Phân Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương II (Bệnh viện C Tp Đà Nẵng) theo Quyết định số 1412/BYT-QĐ, ngày 26/11/1976 của Bộ Y tế để làm nhiệm vụ

Trang 16

khám giám định phúc quyết theo yêu cầu của thương binh đã khám lần đầu ở các tỉnh

Tuy ngành Giám định Y khoa có cố gắng nhưng chỉ có 3 Ngành Giám định Y khoa cấp Trung ương khám phúc quyết nên không thể đáp ứng được nhu cầu theo nguyện vọng thương bệnh binh trong công tác khám lại thương tật, do số lượng thương binh quá nhiều Vì vậy tháng 7/1995, Bộ Y tế đã phân cấp khám phúc quyết cho 10 Hội đồng Giám định Y khoa các tỉnh, thành phía Bắc

Sau đó đó đến tháng 7/2001, Bộ Y tế tiếp tục phân cấp cho hầu hết Hội đồng Giám định Y khoa các tỉnh, thành phố trong cả nước Đồng thời ngày 30 tháng 6 năm 2016, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 52/2016/TT-BYT, Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác và hoạt động của Hội đồng Giám định y khoa các cấp [14]

1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh

Trung tâm giám định Y khoa tỉnh thực hiện các hoạt động sau [9]:

- Tổ chức khám giám định sức khoẻ, khám giám định thương tật, khám giám định tai nạn lao động, khám giám định bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

- Khám phúc quyết khi có khiếu nại hoặc yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, người lao động theo phân cấp

Trang 17

- Khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ và hướng dẫn người lao động chọn ngành nghề phù hợp với khả năng lao động của các đối tượng (nếu có đủ điều kiện theo quy định)

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật về lĩnh vực giám định y khoa

- Tham gia đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giám định y khoa

- Thực hiện công tác quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, nghiệp vụ Giám định Y khoa

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao 1.2 Khái niệm về bệnh, bệnh tật, tổn thương cơ thể và suy giảm khả năng lao động

1.2.1 Bệnh

Bệnh là một điều kiện bất thường cụ thể mà ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc hay chức năng của một phần hoặc toàn bộ một sinh vật và đó không phải là do bất kì chấn thương bên ngoài [64]

1.2.2 Bệnh tật: là tình trạng bệnh tật, khuyết tật, hoặc sức khỏe kém do bất

kỳ nguyên nhân nào [64]

1.2.3 Tổn thương cơ thể và suy giảm khả năng lao động: là sự hư hại, mất mát một phần, không còn được hoàn toàn nguyên vẹn một bộ phận của

cơ thể Theo Thông tư liên lịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ tổn hại sức khỏe Tiêu

Trang 18

chuẩn thương tật được quy định tại Thông tư số 12/TTLB [28] Bản quy định tiêu chuẩn thương tật cũng chính là “Bản quy định tỷ lệ phần trăm mất sức lao động do thương tật” dùng để giám định lần đầu và giám định lại cho thương tật cho các đối tượng sau đây [28]:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (quy định tại Điều 12 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và quy định tại Điều

25 Nghị định 28-CP ngày 29-4-1995)

- Những đối tượng gọi tắt là “người lao động” bị thương do tai nạn lao động (quy định tại Điều 3 và Điều 15 Nghị định số 12-CP ngày 26-9-1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội)

- Những người lao động nói chung trong xã hội chưa bắt buột tham gia chế độ bảo hiểm xã hội, bị thương, bị tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, khi có giám định thương tật

1.3 Những nguyên tắc và phương pháp thực hành khám giám định

y khoa

1.3.1 Nguyên tắc chung về lề lối làm việc của Hội đồng giám định y khoa

- Giám định thương tật nhất thiết phải dựa vào bảng tiêu chuẩn Nhà nước

đã ban hành để làm căn cứ xếp hạng

- Hội đồng giám định y khoa làm việc theo chế độ tập trung dân chủ Mỗi phiên họp phải có quá nửa số thành viên chính thức Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp, kết luận theo ý kiến của tật thể, chịu trách nhiệm với trên mọi mặt

- Không giám định khi đương sự vắng mặt Đương sự được quyền phát biểu ý kiến, đề bạc nguyện vọng trước Hội đồng

- Giám định phải tiến hành qua 2 bước: phòng thường trực khám, hoàn chỉnh hồ sơ, dự kiến xếp hạng, đề nghị chế độ; tập thể Hội đồng xét từng

Trang 19

trường hợp một Hội đồng nghe bác sĩ thường trực báo cáo hồ sơ, nghe ý kiến phát biểu của đương sự rồi mới ra ngoài, sau đó Hội đồng thảo luận và đưa ra kết luận

- Biên bản giám định của Hội đồng thành lập thành 4 bản, đánh vi tính,

- Các Hội đồng giám định y khoa phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ thỉnh thị, báo cáo thường kỳ, bất thường cho Ủy ban nhân dân địa phương và

cơ quan chuyên môn cấp trên theo quy định của Bộ Y tế

1.3.2 Phương pháp thực hành giám định y khoa

1.3.2.1 Mục tiêu

Khi khám giám định cùng một bệnh, cùng một vết thương hoặc cùng đánh giá sức khỏe cho một người nào đó dù khám ở Hội đồng GĐYK nào đó thì chúng ta sẽ thu được một kết quả như nhau [9]

Các loại giám định [9], [27]:

Khám giám định lần đầu là khám giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người lao động (sau đây viết tắt là NLĐ) đang tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp cũng như người đang

Trang 20

bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng nhưng chưa khám giám định lần nào để hưởng cùng chế độ

Khám giám định lại (tái phát) là khám giám định tỷ lệ % TTCT từ lần thứ hai đối với NLĐ bị bệnh tật, bị thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đã được giám định, sau đó tái phát đã được điều trị ổn định

Khám giám định tổng hợp là giám định tổng hợp lệ % TTCT khi NLĐ thuộc một trong các trường hợp: vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; bị tai nạn lao động nhiều lần; bị nhiều bệnh nghề nghiệp

Khám giám định phúc quyết là giám khám giám định do Hội đồng GĐYK cấp Trung ương thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Tiết c Khoản 2 Điều 4 trong Thông tư này hoặc cá nhân khiếu nại (không đồng ý) với kết luận của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh đã khám giám định trước

đó hoặc do vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng GĐYK cấp tỉnh;

Khám giám định phúc quyết lần cuối là khám giám định do Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối thực hiện Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập theo quy định

Phân loại theo mục đích giám định: giám định thương tật do tai nạn lao động, do bệnh nghề nghiệp, hưởng chế độ hưu trí trước tuổi, thực hiện chế độ

tử tuất

1.3.2.3 Quy trình khám giám định sức khỏe

Đứng trước một đối tượng có tâm lý đặc trưng như trên, trong xã hội có mối quan hệ hữu cơ - yêu cầu kết luận của Hội đồng phải đảm bảo chính xác công bằng Để khắc phục những tác động ảnh hưởng đến chẩn đoán và xác định tỷ lệ cuối cùng của Hội đồng thì những người làm công tác giám định y khoa có một quy trình khép kín mà không gây phiền cho đối tượng [27], [9]

Trang 21

Mục đích quy trình này, trước hết loại bỏ một số người làm ăn phi pháp trên những đối tượng không hiểu biết; hạn chế tối đa sự tác động nhiều lần vào nhiều khâu trong quá trình khám

Khi khám giám định phải tiến hành 3 bước [9]:

Bước 1: Bác sĩ phòng giám định y khoa nhận và lập hồ sơ bệnh án

hoàn chỉnh - dự kiến tỷ lệ - đề nghị phục hồi chức năng, chuyển ngành nghề hoặc chế độ phục vụ Khi khám trình tự các bước sau:

- Xem xét hồ sơ: phải xem xét toàn bộ hồ sơ trước khi khám, đủ giấy tờ pháp lý mới gọi khám Xem đúng họ tên, tuổi, quê quán

- Phải đối chiếu giấy tờ tùy thân của đương sự với người thực tế Kiểm tra chứng minh nhân dân của đương sự

- Phải đọc rõ nội dung cho đương sự nghe

- Khi khám phải khám bệnh, tật hoặc từng vết thương hoặc từng bệnh nêu rõ vị trí, tổn thương giải phẫu và đánh giá sơ bộ di chứng sau đó gởi đi khám chuyên khoa tương ứng

- Khi khám xong có kết quả các chuyên khoa phải tập hợp lại các tổn thương của từng loại vết thương hoặc loại bệnh, dự kiến tỷ lệ theo bảng tiêu chuẩn hiện hành, tổng hợp cho kết quả cuối cùng để trình Hội đồng

Bước 2: Tổ chức hội chẩn chuyên môn để xác định đã khám đúng,

khám đủ, khai tác hết các di chứng chưa và cho ý kiến đồng ý hay chỉ định khám thêm chuyên khoa hoặc loại bỏ nội dung không có trong qui trình khám giám định

Bước 3: Tổ chức họp Hội đồng để xác định từng trường hợp (phải có

mặt đương sự) Bác sĩ lập hồ sơ báo cáo tòan bộ hồ sơ Hội đồng bàn bạc kết luận tỷ lệ Người lập hồ sơ có trách nhiệm thảo biên bản theo kết luận của Hội đồng để chủ tịch Hội đồng ký duyệt trước khi đánh máy Thời gian từ khi tiến hành lập hồ sơ đến khi ra biên bản không quá 01 tháng

Trang 22

Biên bản giám định của Hội đồng được dánh thành 4 bản trở lên, có đầy đủ chữ ký của các thành viên của Hội đồng và đóng dấu Trong biên bản tối thiểu phải có 03 chữ ký: 02 chữ ký của chuyên môn, một chữ ký của chính sách quản lý đối tượng ra giám định (một người dù kiêm nhiều chức trong Hội đồng thì cũng ký một chữ ký)

Chú ý: tỷ lệ phần trăm của thương tật phải được ghi bằng chữ

1.3.2.4 Cách khám và cách ghi

Phải đọc rõ nội dung để giám định cho đương sự nghe, nếu đương sự đồng ý khám theo nội dung đó thì yêu cầu xác nhận vào trong hồ sơ ý kiến đồng ý của mình Nếu đương sự không đồng ý thì phải trình với cấp trên để trả lại hồ sơ cho cơ quan giới thiệu giải quyết Khi khám không được bỏ sót bệnh, tật, vết thương, ngược lại không được khám thêm vết thương (đối với thương binh) [9]

1.3.2.5 Đối với giám định viên

Giám định viên của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, cán bộ y tế chuyên môn – chuyên ngành đang công tác tại các khoa lâm sàng của bệnh viện Đa khoa tỉnh có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt được giám đốc Sở Y

tế quyết định bằng văn bản Giám định viên hoạt động kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm về chuyên môn và pháp lý đối với kết luận của mình với các đối tượng

ra giám định và đối với Hội đồng giám định Y khoa cấp mình Giám định viên chỉ tiến hành nghiệp vụ giám định khi có yêu cầu của chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thường trực của Hội đồng giám định Y khoa cấp mình Giám định viên chỉ khám khi nhận phong bì dán kín, kiểm tra đúng chứng minh thư hoặc số thẻ thương binh ghi trong giấy khám chuyên khoa (kiểm tra cả người

và ảnh vì đã có những trường hợp thay ảnh thẻ đương sự)

Khi khám, giám định viên chỉ khám những bệnh, tật, vết thương, chấn thương ghi trong giấy khám chuyên khoa về số lượng vị trí và quyền chỉ định

Trang 23

những xét nghiệm cần thiết cho việc chẩn đóan bệnh, di chứng của chuyên khoa mình Khi cần tham khảo tài liệu gốc giám định viên có quyền yêu cầu Hội đồng cung cấp những thông tin để phục vụ cho việc đánh giá tổn thương Khi kết luận phải nêu rõ bệnh, tật, và vị trí, tổn thương giải phẫu chức năng, nhất là mức độ di chứng theo bảng tiêu chuẩn tỷ lệ thương tật và dự kiến tỷ lệ

Kết quả cuối cùng giám định viên trao trực tiếp hoặc gởi phong bì (có dán kín) cho Hội đồng; tuyệt đối không giao cho người trung gian hoặc đương sự

Khi gặp khó khăn trong chẩn đóan và đánh giá di chứng, giám định viên có thể tổ chức hội chẩn để có thể đạt kết quả chính xác nhất để cung cấp cho Hội đồng

1.3.2.6 Những điểm cần lưu ý

Tâm lý đối tượng: Đối tượng giám định y khoa là đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người chiến đấu và người lao động sản xuất Vì rất nhiều nguyên nhân mà các đối tượng này có sự cường điệu hóa (chủ định, chủ quan) các bệnh, tật khác nhau để được hưởng một quyền lợi càng cao càng tốt Đây là một tâm lý bình thường mà người làm công tác giám định y khoa phải hiểu và có thái độ đúng mức trong quá trình khám, không nên có thái độ coi đó là sai trái của đối tượng Một số khác do sự không hiểu biết nên ghép luôn cả di chứng thương tật với bệnh tật Do đó khi cần thiết phải đứng về phía đối tượng, thông cảm với đối tượng mà giải thích cho đối tượng hiểu rõ nhằm tránh những thắc mắc, khiếu nại không cần thiết

Quan điểm xã hội: Mỗi đối tượng (kể cả giám định) đều có một mối quan hệ xã hội hẹp đến rộng như: Gia đình, làng xóm, bạn bè hiện tại hoặc trong chiến đấu trước đây, cấp trên cấp dưới, gián tiếp của cấp trên cấp dưới, trong hàng ngũ y tế, với người làm công tác giám định y khoa, hoặc người lợi dụng sự không hiểu biết của đối tượng để làm ăn phi pháp

Trang 24

Bằng một hoặc nhiều mối quan hệ trên đối tượng sẽ hoặc trực tiếp tác động đến các giám định viên, hoặc gián tiếp bằng áp lực Tác động này làm cho các giám định viên xác định tổn thương không đúng mức hoặc là quá nặng so với thực tế và ngược lại quá nhẹ so với thực tế chỉ vì một mâu thuẩn nào đó Tác động trên dù là rất tế nhị không văn bản đến mức cao hơn là sức ép quyền lực Nếu giám định viên không công tâm sẽ làm sai lệch kết luận của Hội đồng giám định y khoa, sai lệch mức độ đãi ngộ của Nhà nước, điều tai hại là mất

ổn định an ninh xã hội, hoặc gây ra khiếu nạy kéo dài buộc chúng ta phải gửi lên tuyến trên để giải quyết Muốn tránh được những sai sót này giám định viên phải khám đúng bệnh, tật (theo đúng giấy giới thiệu)

1.3.3 Nguyên tắc và phương pháp xác định bệnh tật và hạn chế khả năng lao động

Tỷ lệ tổn thương cơ thể hay là tỷ lệ suy giảm khả năng lao động được quy định theo Thông tư Số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ LĐTBXH về việc Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích,bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp [57]

1.3.3.1 Các bệnh tật thường gặp trong giám định y khoa

Căn cứ theo thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH [57]:

- Bệnh lý rối loạn tâm thần, hành vi tỷ lệ (%)

+ Sa sút trí tuệ (Mất trí - Dementia)

+ Chậm phát triển tâm thần

+ Bệnh tâm thần phân liệt

+ Rối loạn loạn thần dạng ảo giác

+ Rối loạn khí sắc (cảm xúc)

+ Rối loạn khí sắc (cảm xúc) đơn độc khác

+ Phản ứng với Stress (căng thẳng) trầm trọng và rối loạn sự thích ứng + Các rối loạn dạng cơ thể

Trang 25

+ Các rối loạn tâm căn khác

+ Rối loạn lo âu

+ Rối loạn phân ly

+ Rối loạn ám ảnh

+ Rối loạn nhân cách đặc hiệu dạng Paranoid, dạng phân liệt, dạng chống

xã hội

+ Các rối loạn nhân cách đặc hiệu khác

+ Các rối loạn nhân cách khác

+ Các rối loạn thói quen, tác phong và xung động

+ Các rối loạn đặc hiệu về phát triển lời nói và ngôn ngữ, các kỹ năng học tập

+ Rối loạn lan tỏa sự phát triển

+ Các rối loạn ăn uống

+ Các rối loạn giấc ngủ

+ Rối loạn tăng động và hành vi ở thanh thiếu niên

- Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh

+ Rối loạn cảm giác

+ Rối loạn ngôn ngữ

Trang 26

+ Bệnh lý rễ, đám rối thần kinh một bên

+ Tổn thương dây thần kinh tủy sống một bên

+ Tổn thương dây thần kinh sọ một bên

+ Hội chứng giao cảm cổ (Hội chứng Claude Bernard - Horner) + Rối loạn cơ tròn

+ Rối loạn hoạt động cơ quan sinh dục do tổn thương thần kinh + Động kinh

+ Hội chứng tiền đình (trung ương, ngoại vi)

+ Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

+ Nhức nửa đầu (Migraine), bệnh Horton

+ U rễ, dây thần kinh

+ U màng tủy, u tủy

+ Ổ tổn thương não, khối choáng chỗ màng não, não

+ Bệnh, Hội chứng nhược cơ

+ Dị dạng, dị tật hệ thần kinh

- Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim Mạch

+ Bệnh tật màng ngoài tim

+ Viêm cơ tim

+ Bệnh cơ tim tiên phát

+ Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (Đau thắt ngực ổn định) + Đau thắt ngực không ổn định; Nhồi máu cơ tim

+ Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

+ Các bệnh lý tổn thương van tim, thấp tim (thấp khớp cấp) + Rối loạn nhịp tim

+ U tiên phát: u nhày, u mỡ, u máu cơ tim, màng tim,

+ U thứ phát: Sarcome, Carcinome, u sắc tố tiên lượng xấu + Bệnh tăng huyết áp

Trang 27

+ Bệnh huyết áp thấp (Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg)

+ Các bệnh khác về động mạch (Viêm tắc động mạch, phồng động mạch, phình tách động mạch )

- Tỷ lệ % TTCT được xác định tại thời điểm giám định

1.3.3.3 Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

- Tổng tỷ lệ % TTCT của một người không vượt quá 100%

- Mỗi tổn thương cơ quan của cơ thể và mỗi di chứng do tổn thương này gây ra chỉ được tính tỷ lệ %TTCT một lần Trường hợp tổn thương cơ quan này nhưng gây biến chứng ở cơ quan thứ hai đã được xác định, thì tính thêm

tỷ lệ % TTCT do di chứng tổn thương trên cơ quan thứ hai

- Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ theo quy định thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó

- Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy hàng thập phân đến hai chữ số Ở kết quả cuối cùng làm tròn số để có thể tổng tỷ lệ % TTCT là số nguyên (nếu chữ

số hàng thập phân lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị)

- Khi tính tỷ lệ % TTCT của một bộ phận cơ thể hoặc cơ quan cơ thể có tính chất đối xứng, hiệp đồng chức năng mà một bên bị tổn thương hoặc bệnh

Trang 28

lý có sẵn đã được xác định, thì tính cả tỷ lệ % TTCT đối với cơ quan hoặc bộ phận bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đó

- Khi giám định, căn cứ tổn thương thực tế và mức độ ảnh hưởng của tổn thương đến cuộc sống, nghề nghiệp của đối tượng giám định, giám định viên đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT theo quy định

1.3.3.4 Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

Căn cứ theo Thông tư số 20/2014/TT-BYT [11] Việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo công thức sau:

- Hạng B là hạng mất sức lao động từ 61% đến 80% tạm thời hoặc lâu dài

- Hạng C là hạng giảm sức từ 41% đến 60% Cả hai hạng A và B đều trong diện về nghỉ mất sức, riêng hạng A được hưởng thêm phụ cấp tàn phế Hạng

C vẫn làm việc nhưng được sắp xếp công tác phù hợp với sức khỏe, vv… Tiêu chuẩn của hạng C còn dùng làm tiêu chuẩn tái tuyển cho các đối tượng

đã cho về nghỉ mất sức trước đây

Trang 29

1.4 Tình hình sức khỏe suy giảm khả năng lao động ở các cán bộ công chức, viên chức

1.4.1 Trong nước

Việt nam được biết đến như là một quốc gia có truyền thống dưỡng sinh thâm thúy, có nghệ thuật ẩm thực rất đặc sắc và phong phú gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc Tuy vậy, tỷ lệ số người mắc bệnh đái tháo đường đang tăng rất nhanh, thuộc diện hàng đầu thế giới Trong khoảng 10 năm qua,

số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường đã tăng tới 211% với gần 5 triệu người mắc bệnh và nghiêm trọng hơn là cứ 10 ca thì có 6 ca được chẩn đoán

có biến chứng

Theo xu hướng chung của thế giới thì tại Việt Nam tỷ lệ tăng huyết áp cũng gia tăng qua các năm Năm 2000, có khoảng 16,3% người lớn bị tăng huyết áp, đến năm 2009 tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn là 25,4% và theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5454 người trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc cho kết quả là có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp, tỷ lệ tăng huyết áp tại Việt Nam đang ở mức báo động

Theo Trần Văn Trường, trên 90% dân số Việt Nam bị các bệnh liên quan đến răng miệng… Trong đó, có hơn 85% trẻ em ở độ tuổi 6-8 bị bệnh răng,

cứ trung bình là 5,4 chiếc, nhưng 94% số trẻ này không được chữa trị

Theo số liệu báo cáo thống kê của Viện Giám định Y khoa Trung ương năm 2014, tổng số lượt người đến giám định và được kết luận là 65309 người Trong đó, thương binh (170 người), bệnh binh (1 người), người ảnh hưởng chất độc hóa học/dioxin (12910 người), bệnh nghề nghiệp (913 người), tai nạn lao động (5189 người), giám định tổng hợp (302 người), hưu trí (40937 người), hưởng trợ cấp tuất (847 người), khuyết tật (3031 người) [58]

Trang 30

Năm 2015, tổng số lượt người đến giám định và được kết luận là 78722 người Trong đó, thương binh (490 người), bệnh binh (1 người), người ảnh hưởng chất độc hóa học/dioxin (20677 người), bệnh nghề nghiệp (646 người), tai nạn lao động (4651 người), giám định tổng hợp (177 người), hưu trí (47623 người), hưởng trợ cấp tuất (907 người), khuyết tật (2484 người) [59] Năm 2016, tổng số lượt người đến giám định và được kết luận là 43602 người Trong đó, thương binh (599 người), bệnh binh (1 người), người ảnh hưởng chất độc hóa học/dioxin (13869 người), bệnh nghề nghiệp (765 người), tai nạn lao động (5469 người), giám định tổng hợp (364 người), hưu trí (17636 người), hưởng trợ cấp tuất (779 người), khuyết tật (2883 người) [60] 1.4.2 Tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng những ngày đầu tái lập tỉnh, môi trường bị ô nhiễm, nước mặn, đất phèn, đời sống kinh tế người dân rất khó khăn Nhiều bệnh dịch lưu hành như: Tả, thương hàn, sốt rét, sốt xuất huyết xảy ra hàng năm; một số bệnh xã hội có tỷ lệ mắc cao như: Bệnh lao, phong, da liễu, phụ khoa và suy dinh dưỡng trẻ em Tình hình sức khỏe và bệnh tật của nhân dân có những vấn đề rất bức xúc Song ngành Y tế Sóc Trăng lại gặp rất nhiều khó khăn, do cán bộ chuyên môn thiếu, nhất là đội ngũ bác sĩ, dược sĩ Cộng thêm cơ sở vật chất từ tỉnh đến cơ sở đều bị hư hỏng, cũ kỹ, phương tiện trang thiết bị, dụng

cụ y tế lạc hậu và trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ cũng chưa được nâng cao Lúc này ngành giám định y khoa là phòng giám định y khoa trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn gặp nhiều khó khăn; nhân lực vừa thiếu vừa yếu chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân Sau 20 năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạo Sở Y tế, sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể, ngành giám định y khoa Sóc Trăng từng bước đã được đầu tư, nâng cao về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu về công tác giám định y khoa Theo đó năm 2014 đã khám giám định cho 132 đối tượng, trong đó đối

Trang 31

tượng khám giám định liên quan đến chất độc hóa học/dioxin là 86 đối tượng; tai nạn lao động là 6 đối tượng; hưu trí là 137 đối tượng; hưởng trợ cấp tuất là

2 đối tượng [50]

Năm 2015 đã khám giám định cho 516 đối tượng, trong đó đối tượng khám giám định liên quan đến chất độc hóa học/dioxin là 373 đối tượng; khám giám định thương binh là 3 đối tượng; tai nạn lao động là 3 đối tượng; hưu trí là 123 đối tượng; hưởng trợ cấp tuất là 1 đối tượng Năm 2016, đã khám giám định cho 684 đối tượng, trong đó đối tượng khám giám định liên quan đến chất độc hóa học/ dioxin là 556 đối tượng; khám giám định thương binh là 25 đối tượng; tai nạn lao động là 5 đối tượng; hưu trí là 79 đối tượng; hưởng trợ cấp tuất là 1 đối tượng [51]

Trong đó năm 2016 thương binh từ 5% đến 20% là 20 đối tượng; từ 21% đến 30% là 5 đối tượng Chất độc hóa học/dioxin người hoạt động cách mạnh

và con đẻ của người hoạt động cách mạng từ 31% đến 60% là 332 đối tượng;

từ 61% đến 80% là 211 đối tượng và từ 81% trở lên là 12 đối tượng Tai nạn lao động từ 5% đến 20% là 2 đối tượng; từ 21% đến 30% là 1 đối tượng; từ 31% đến 60% là 2 đối tượng Hưu trí dưới từ 61% đến 80% là 63 đối tượng

và từ 81% trở lên là 16 đối tượng [53]

Năm 2017, đã thực hiện khám giám định cho 970 đối tượng, trong đó đối tượng khám giám định liên quan đến chất độc hóa học/dioxin là 834 đối tượng; khám giám định thương binh là 8 đối tượng; tai nạn lao động là 11 đối tượng; hưu trí là 98 đối tượng; hưởng trợ cấp tuất là 1 đối tượng và khuyết tật

là 1 đối tượng [54]

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Các cán bộ công chức, viên chức không đồng ý tham gia nghiên cứu 2.1.4 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018

- Địa điểm: nghiên cứu tại Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng 2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu

2

2 α/2) (1

d

p) p(1 Z

n : Cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý

Z: Độ tin cậy, mức tin cậy là 95% (Z=1,96)

p: Ước đoán tỷ lệ suy giảm khả năng lao động ở cán bộ viên chức đến

Trang 33

giám định sức khỏe tại trung tâm giám định Y khoa Theo báo cáo thống kê của Trung tâm giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2016 là 87,1% Chọn p=0,871 [52]

d: là sai số cho phép của nghiên cứu, chọn d=4%

Thay vào công thức tính được đối tượng cần nghiên cứu là n=270 Cộng 10% dự phòng mất mẫu, làm tròn Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

là 297 đối tượng Cỡ mẫu thực tế thu được là 310 đối tượng

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ

Chọn tất cả cán bộ công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng được thông qua hồ sơ bệnh án và được trả lời bằng biên bản về giám định sức khỏe của Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh Sóc Trăng từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: là tuổi của đối tượng phỏng vấn tính theo năm dương lịch, được tính bằng cách lấy năm phỏng vấn trừ năm sinh Chia các nhóm là <18, 18-30, 31-40, 41-50, >50 tuổi

- Giới: là biến số nhị giá, bao gồm 2 giá trị là nam và nữ

- Dân tộc: là biến số định danh, gồm: Kinh, Hoa, Khmer

- Tôn giáo: Phật, Thiên chúa, khác

- Nơi cư trú: nơi sống hiện tại của đối tượng nghiên cứu, gồm 2 nhóm là thành thị và nông thôn

- Nghề nghiệp: là biến số định danh, là nghề mà đối tượng bỏ ra nhiều thời gian nhất để làm việc, bao gồm:Giáo dục; bưu chính viễn thông; y tế; giao thông vận tải; cơ quan UBND, ban Đảng các cấp; điện lực, cấp nước;

Trang 34

công an, quân sự; Thuế; xây dựng; Chế biến lương thực thực phẩm; Phát thanh truyền hình; khác

- Chức vụ: vị trí, chức vụ công tác hiện tại của đối tượng, bao gồm: cấp trưởng, cấp phó, nhân viên

- Trình độ học vấn: là biến số thứ tự, thể hiện cấp học mà người được khảo sát đã hoàn thành, bao gồm: tiểu học, THCS, THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và sau đại học

- Tình trạng kinh tế: khá giả, trung bình, nghèo

- Rối loạn tâm thần, hành vi, gồm 2 giá trị: có và không

- Thần kinh, gồm 2 giá trị: có và không

- Tim mạch, gồm 2 giá trị: có và không

- Hô hấp, gồm 2 giá trị: có và không

- Tiêu hóa, gồm 2 giá trị: có và không

- Tiết niệu – Sinh dục, gồm 2 giá trị: có và không

- Nội tiết, gồm 2 giá trị: có và không

- Cơ xương khớp, gồm 2 giá trị: có và không

- Da và niêm mạc, gồm 2 giá trị: có và không

- Thị giác, gồm 2 giá trị: có và không

- Tai mũi họng: tai, mũi xoang, họng, thanh quản Gồm 2 giá trị: có và không

- Bệnh tật khác, gồm 2 giá trị: có và không

Trang 35

Xác định mức độ tổn thương theo quy định tại Thông tư số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH Bao gồm 4 mức độ tùy theo loại bệnh tật của cán bộ [42]

* Tỷ lệ giảm khả năng lao động: 2 giá trị là có và không

Cán bộ suy giảm khả năng lao động dựa vào bảng quy định tiêu chuẩn thương tật và mất sức lao động do bệnh tật tại thông tư số 12-TT/LB ngày 26/7/1995 của BYT-BLDTBXH Cán bộ được xác định giảm khả năng lao động khi hạng suy giảm lao động ≥41% [28]

* Mức độ suy giảm khả năng lao động

Thông tư số 32/BYT/TT, ngày 23/8/1976 của Bộ Y tế về việc Thông tư Ban hành tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn mất sức lao động quy định suy giảm khả năng lao động chia thành các mức độ [26]:

- Hạng A: hạng tàn phế, tổn thương bệnh lý trầm trọng và kéo dài, coi như mất khả năng lao động từ 81% trở lên, không lao động, công tác được, không tự phục vụ được mà phải có người thường xuyên chăm sóc

Trang 36

* Các yếu tố liên quan suy giảm khả năng lao động :

- Bao gồm các yếu tố về đặc điểm chung như: tuổi, giới, tình trạng kinh tế

- Thời gian lao động: chia thành 3 nhóm <20 năm, 20-30 năm, >30 năm

- Lý do giám định sức khỏe: nghỉ hưu sớm, tai nạn lao động, bảo hiểm

- Loại giám định: tai nạn lao động, mất sức lao động, khác

- Tiền sử bệnh tật (trong 5 năm trở lại)

+ Loại bệnh: ghi rõ tên bệnh theo chẩn đoán của cơ sở y tế của đối tượng từng khám và điều trị

+ Tuổi bắt đầu bệnh: tuổi của đối tượng trừ số năm bệnh Chia thành 5 nhóm là <18, 18-30, 31-40, 41-50, >50 tuổi

+ Số năm bệnh: chia thành 3 nhóm < 2, 2-5, >5 năm

- Nguyên nhân tai nạn lao động:

+ Nguyên nhân do kỹ thuật: dụng cụ, phương tiện máy móc không hoàn chỉnh; vi phạm kỹ thuật an toàn; thao tác làm việc không đúng

+ Nguyên nhân do tổ chức: thiếu kiểm tra giám sát, thực hiện không nghiêm chỉnh chế độ bảo hộ lao động, cơ sở hạ tầng không đảm bảo

+ Nguyên nhân vệ sinh môi trường: do khí hậu, vi khí hậu, yếu tố độc hại, áp suất nơi làm việc cao, chất lượng bảo vệ cá nhân kém

+ Nguyên nhân chủ quan: tuổi tác, sức khỏe, trạng thái thần kinh bất ổn,

vi phạm kỷ luật lao động

- Thời gian điều trị: <1, 1-2, 3-4 và ≥5 năm

Trang 37

- Thói quen sinh hoạt:

+ Hút thuốc lá:có hút thuốc lá dưới bất kì hình thức nào, bất kể số lượng trong vòng 6 tháng qua, không kể các trường hợp hút thuốc lá thụ động Gồm

2 giá trị: có và không

+ Uống rượu, bia: 2 nhóm có và không Có uống rượu, bia là khi có sử dụng bất kì loại thức uống có cồn, bất kể số lượng trong vòng 6 tháng qua + Thể dục thể thao hợp lý: 2 nhóm có và không Có khi tập ít nhất 5 ngày/tuần, 30 phút/lần hoặc nhiều lần với 10 phút/lần [63], [66], [67]

+ Thời gian ngủ, thức: thời gian đối tượng ngủ, thức trong 1 ngày

+ Thói quen ăn uống: ăn mặn, ăn ngọt, ăn nhiều thức ăn nhanh, ăn nhiều thức ăn béo/chiên xào, khác

- Tình trạng dinh dưỡng: 3 giá trị suy dinh dưỡng, bình thường và thừa cân béo phì

- Yếu tố liên quan đến nơi làm việc: công việc nặng nhọc, căng thẳng, hơi khí độc, mùi khó chịu, nhiều khói, làm việc trên cao, rung động, quá ồn, ánh sáng kém, quá nóng/quá lạnh, khác

- Trang bị bảo hộ lao động: gồm 2 giá trị là có và không

2.2.4.4 Đánh giá sự hài lòng về khám, giám định sức khỏe

Thang đo Likert 4 mức độ là rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng và rất không hài lòng [65]

Bộ câu hỏi đo lường sự hài lòng trên 5 nội dung:

* Khía cạnh hữu hình:

- Cơ sở sạch sẽ, vệ sinh

- Nhân viên trung tâm có trang phục chuyên môn, gọn gàng

- Nhân viên trung tâm luôn vui vẻ, hòa nhã khi tiếp xúc

- Trang thiết bị máy móc, phương tiện đầy đủ, hoạt động tốt phục vụ cho giám định

Trang 38

* Khía cạnh tin tưởng

- Kết quả giám định, chẩn đoán chính xác

- Chi phí thanh toán rõ ràng, minh bạch

- Luôn được cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh và kết quả giám định cũng như tư vấn các hồ sơ, thủ tục khi có nhu cầu

- Đối tượng cảm thấy tin tưởng ở kết quả giám định, phương pháp chẩn đoán, thăm khám

* Khía cạnh đáp ứng

- Các nhân viên tại trung tâm không tỏ ra quá bận đến nỗi không đáp ứng những yêu cầu của đối tượng

- Thời gian nhận được kết quả đúng thời hạn

- Các nhân viên trung tâm luôn sẵng sàng giúp đỡ đối tượng

- Các nhu cầu thắc mắc luôn được giải đáp và đáp ứng kịp thời

* Khía cạnh đảm bảo

- Luôn tôn trọng những vấn đề riêng tư của người giám định

- Được cán bộ thăm khám tỉ mỉ, toàn diện

- Cán bộ trung tâm có trình độ chuyên môn giỏi

- Cán bộ trung tâm có kiến thức tốt, giải đáp thông tin kịp thời

* Khía cạnh cảm thông

- Thực hiện giám định phù hợp với bệnh, điều kiện, hoàn cảnh cá nhân

- Các cán bộ trung tâm luôn chia sẽ, động viên trước những lo lắng, nhu cầu về tình trạng bệnh tật và tổn thương của đối tượng

- Đối tượng được quan tâm tận tình, chu đáo

- Thời gian giám định được bố trí phù hợp, thuận tiện cho đôi tượng

Trang 39

* Đánh giá sự hài lòng:

- Kết quả ghi nhận trên 2 nhóm

+ Hài lòng: rất hài lòng, hài lòng

+ Chưa hài lòng: không hài lòng và rất không hài lòng

- Hài lòng chung: khi đối tượng hài lòng ≥15/20 nội dung khảo sát

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi bán cấu trúc, trang thiết bị y tế dùng trong khám lâm sàng và cận lâm sàng:

- Máy siêu âm Doppler màu hiệu ACUSON – X500 của hãng SIEMEN, xuất xứ Đức, có 2 đầu dò: 1 đầu dò Convex 3,5 MHz và 1 đầu dò 7.5 MHz (dùng để khảo sát tim và động mạch cảnh)

- Máy điện tâm đồ FUCUDA – DENSI II – Cardimax, xuất xứ Nhật, đo

- Đèn soi đáy mắt dành cho bác sĩ chuyên khoa mắt

- Cân đo trọng lượng và thước đo chiều cao

Trang 40

2.2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Xác định tỷ lệ bệnh tật, suy giảm khả năng lao động và mức độ: khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng theo hội đồng giám định

Y khoa

- Chiều cao:

+ Dùng thước đo chiều cao chính xác đến 1mm để đo chiều cao đứng của cán bộ

+ Kỹ thuật đo chiều cao:

Khi tiến hành thu thập các thông số, đối tượng được yêu cầu không đi giày, dép, không đội mũ, khăn Yêu cầu đối tượng đứng thẳng trên 2 chân với

2 gót tựa vững chắc phần chân thước đo sao cho 4 điểm chẩm, lưng, mông và gót chân tạo thành đường thẳng song song thước đo và vuông góc với mặt đất; thẳng tự nhiên, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước, đuôi mắt và bờ trên lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng ngang song song với mặt đất

Hạ thấp thanh đo từ từ đến khi chạm đầu đối tượng (vị trí của đầu sao cho đuôi mắt và lỗ tai tạo thành đường thẳng ngang song song với thanh đo) Đọc kết quả, lấy chính xác đến 0,1cm

Tất cả các số liệu về chiều cao đều được đo hai lần lấy trung bình và ghi vào hồ sơ

- Cân nặng

+ Dùng cân điện tử đề xác định trọng lượng của cán bộ, ghi kết quả bằng Kilogram (kg) với một số lẻ

+ Kỹ thuật cân:

Yêu cầu bỏ giày, dép, mặc quần áo gọn nhất

Đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân

bố đều trên hai chân Đặt cân trên nền nhà phẳng

Đọc kết quả với 2 số lẻ

Ngày đăng: 21/04/2023, 05:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Qúy Châu (2015), "Tăng huyết áp", Bệnh học nội khoa, NXB Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Ngô Qúy Châu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2015
3. Bùi Quang Kinh (2011), Bệnh tăng huyết áp, Nhà xuất bản Nghệ An, thành phố Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Bùi Quang Kinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2011
5. Nguyễn Tuấn Bình (2015), "Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật của cán bộ, chiến sĩ đến khám và điề trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ công an", Tạp chí Y học thực hành, 963(5), tr. 72-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật của cán bộ, chiến sĩ đến khám và điề trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ công an
Tác giả: Nguyễn Tuấn Bình
Năm: 2015
6. Tạ Tuyết Bình, Đào Phú Cường và Cộng sự (2009), "Phân bố cơ cấu bệnh tật và tử vong của cộgn đồng dân cư tại một khu công nghiệp theo ICD- 10", Vietnam Journal of Physicology, 13(2), tr. 40-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bố cơ cấu bệnh tật và tử vong của cộgn đồng dân cư tại một khu công nghiệp theo ICD-10
Tác giả: Tạ Tuyết Bình, Đào Phú Cường và Cộng sự
Năm: 2009
9. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc,, 07/2010/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
12. Bộ Y tế (2015), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp", Cục quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
15. Nguyễn Đăng Quốc Chấn (2014), "Mô hình bệnh tật của cán bộ cơ quan Đạo học Đà Nẵng năm 2013 và các yếu tố liên quan", Tạp chí Y học thực hành, 924(7), tr. 52-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật của cán bộ cơ quan Đạo học Đà Nẵng năm 2013 và các yếu tố liên quan
Tác giả: Nguyễn Đăng Quốc Chấn
Năm: 2014
16. Nguyễn Hữu Chỉnh và Cộng sự (2004), "Mô hình bệnh tật của nhân dân xã Bình Dân và Liên Hòa, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương", Tạp chí y học Việt Nam(11), tr. 158-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật của nhân dân xã Bình Dân và Liên Hòa, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh và Cộng sự
Năm: 2004
17. Đỗ Chí Cường, Phạm Hòa Bình và Nguyễn Đức Công (2012), "Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2009", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), tr. 241-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2009
Tác giả: Đỗ Chí Cường, Phạm Hòa Bình và Nguyễn Đức Công
Năm: 2012
18. Phùng Hoàng Đạo và Nguyễn Văn Trí (2013), "Cơ cấu bệnh tật ở người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(3), tr. 136-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu bệnh tật ở người cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phùng Hoàng Đạo và Nguyễn Văn Trí
Năm: 2013
19. Trần Văn Điềm, Nguyễn Đức Trọng và Trần Tuyết Lê (2009), "Thực trạng môi trường lao động, sức khỏe bệnh tật và kiến nghị biện pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe công nhân công ty xi măng Sông Gianh", Tạp chí Y học thực hành, 667(7), tr. 86-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng môi trường lao động, sức khỏe bệnh tật và kiến nghị biện pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe công nhân công ty xi măng Sông Gianh
Tác giả: Trần Văn Điềm, Nguyễn Đức Trọng và Trần Tuyết Lê
Năm: 2009
20. Khương Văn Duy (2014), "Thực trạng bệnh tật của công nhân công ty trách nhiệm hữu hạn dệt Phú Thọ năm 2012", Tạp chí Y học thực hành, 922(6), tr. 81-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tật của công nhân công ty trách nhiệm hữu hạn dệt Phú Thọ năm 2012
Tác giả: Khương Văn Duy
Năm: 2014
21. Huỳnh Hữu Duyên (2014), "Tỉ lệ rối loạn Lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân công ty xi măng Holcim", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(5), tr. 208-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ rối loạn Lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân công ty xi măng Holcim
Tác giả: Huỳnh Hữu Duyên
Năm: 2014
22. Phạm Văn Hán và Dương Thị Hương (2012), "Đặc điểm tai nạn lao động giám định sức khỏe tại Hải Phòng năm 2009", Tạp chí Y học Việt Nam, Số 1/2012, tr. 46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tai nạn lao động giám định sức khỏe tại Hải Phòng năm 2009
Tác giả: Phạm Văn Hán và Dương Thị Hương
Năm: 2012
23. Lương Xuân Hiến (2010), "Tình hình sức khỏe và bệnh tật của nữ giáo viên tiểu học và trung học cơ sở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình", Tạp chí Y học Việt Nam(2), tr. 30-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sức khỏe và bệnh tật của nữ giáo viên tiểu học và trung học cơ sở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Lương Xuân Hiến
Năm: 2010
24. Nguyễn Minh Hiếu (2010), "Đặc điểm bệnh tật và tỷ lệ mới mắc bệnh sạm da nghề nghiệp ở công nhân xăng dầu năm 2009", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 14(2), tr. 155-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh tật và tỷ lệ mới mắc bệnh sạm da nghề nghiệp ở công nhân xăng dầu năm 2009
Tác giả: Nguyễn Minh Hiếu
Năm: 2010
30. Hoàng Thị Thu Hương (2009), "Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan đến công nhân tổng kho xăng dầu Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh", Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 13, Số 1/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan đến công nhân tổng kho xăng dầu Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương
Năm: 2009
31. Trần Văn Hưởng (2016), "Biến đổi một số chỉ số tim mạch ở người lao động sau 1 ca làm việc trên cao", Y học Cộng đồng, Số 31, 5/2016, tr. 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi một số chỉ số tim mạch ở người lao động sau 1 ca làm việc trên cao
Tác giả: Trần Văn Hưởng
Năm: 2016
32. Vũ Thị Thanh Huyền và Phạm Thắng (2012), "Mô hình bệnh tật và các yếu tố đa bệnh lý ở bệnh nhân Đái tháo đường cao tuổi điều trị tại Bệnh viện lão khoa trung ương", Tạp chí nghiên cứu Y học, 80(3), tr. 75-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật và các yếu tố đa bệnh lý ở bệnh nhân Đái tháo đường cao tuổi điều trị tại Bệnh viện lão khoa trung ương
Tác giả: Vũ Thị Thanh Huyền và Phạm Thắng
Năm: 2012
33. Phạm Văn Lình và Trần Thị Anh Đào (2004), "Tình hình bệnh tật tại Bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2000-2002", Tạp chí Y học Việt Nam(9), tr. 30-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh tật tại Bệnh viện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2000-2002
Tác giả: Phạm Văn Lình và Trần Thị Anh Đào
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Đặc điểm về dân tộc của đối tượng - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.3. Đặc điểm về dân tộc của đối tượng (Trang 47)
Bảng 3.15. Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.15. Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng (Trang 53)
Bảng 3.18. Mức độ tổn thương của đối tượng được giám định - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.18. Mức độ tổn thương của đối tượng được giám định (Trang 55)
Bảng 3.21. Suy giảm khả năng lao động theo tuổi - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.21. Suy giảm khả năng lao động theo tuổi (Trang 57)
Bảng 3.22. Suy giảm khả năng lao động theo nghề nghiệp - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.22. Suy giảm khả năng lao động theo nghề nghiệp (Trang 58)
Bảng 3.25. Suy giảm khả năng lao động và thời gian lao động - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.25. Suy giảm khả năng lao động và thời gian lao động (Trang 59)
Bảng 3.27. Suy giảm khả năng lao động và uống rượu bia - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.27. Suy giảm khả năng lao động và uống rượu bia (Trang 60)
Bảng 3.28. Suy giảm khả năng lao động và thể dục thể thao - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.28. Suy giảm khả năng lao động và thể dục thể thao (Trang 61)
Bảng 3.29. Suy giảm khả năng lao động và BMI - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.29. Suy giảm khả năng lao động và BMI (Trang 61)
Bảng 3.30. Suy giảm khả năng lao động và số năm bệnh - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.30. Suy giảm khả năng lao động và số năm bệnh (Trang 61)
Bảng 3.32. Suy giảm khả năng lao động và nguyên nhân tai nạn - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.32. Suy giảm khả năng lao động và nguyên nhân tai nạn (Trang 63)
Bảng 3.34. Sự hài lòng về khía cạnh hữu hình tại Trung tâm - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.34. Sự hài lòng về khía cạnh hữu hình tại Trung tâm (Trang 64)
Bảng 3.36. Sự hài lòng về khía cạnh đáp ứng tại Trung tâm của đối tượng - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.36. Sự hài lòng về khía cạnh đáp ứng tại Trung tâm của đối tượng (Trang 65)
Bảng  3.37.  Sự  hài  lòng  về  khía  cạnh  đảm  bảo  tại  Trung  tâm  của  đối  tượng - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
ng 3.37. Sự hài lòng về khía cạnh đảm bảo tại Trung tâm của đối tượng (Trang 66)
Bảng 3.38. Sự hài lòng về khía cạnh cảm thông tại Trung tâm của - Nghiên cứu tình hình và sự hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đến giám định sức khỏe tại trung tâm giám định y khoa tỉnh sóc trăng năm 2017 2018
Bảng 3.38. Sự hài lòng về khía cạnh cảm thông tại Trung tâm của (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm