1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 chuẩn - BĐ

34 665 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 9 chuẩn - BĐ
Người hướng dẫn Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Trường học Trường THCS Hoài Hải
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố hoài hải
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuẩn bị : 1- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các ví dụ , phiếu học tập cho các em thảo luận phần kiến thức hóa trị, các hợp chất vô cơ, ví dụ về phương trình.Hệ thống kiến thức ô

Trang 1

2 Kỉ năng : Viết đúng CTHH, cân bằng thành thạo PTHH, tính toán tốt.

3 Thái độ :giáo dục ý thức học tập tích cực môn hóa học

II/ Chuẩn bị :

1- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các ví dụ , phiếu học tập cho các em thảo luận phần kiến thức hóa trị, các hợp chất vô cơ, ví dụ về phương trình.Hệ thống kiến thức ôn tập

2- Học sinh : Chuẩn bị bài ôn tập, bảng phụ nhóm

III/ Hoạt động dạy học :

1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’ )

2- Kiểm tra bài cũ : (Lồng vào bài giảng)

3- Giảng bài mới :

a- Giới thiệu bài : (2’) Để giúp cho các em nhớ lại những nội dung cơ bản trong chương trình hoá học lớp 8, làm cơ sở để tiếp thu chương trình hoá học lớp 9, ta tiến hành ôn tập

b- Tiến trình bài dạy : (39’)

HĐ I : Những khái niệm hoá học

cơ bản:

? Nguyên tử là gì ?

? Tập hợp những nguyên tử cùng

loại có cùng số proton trong hạt

nhân gọi là gì?

? Phân tử là gì?

? Phân tử cấu tạo nên gì?

GV cho hs sử dụng bảng phụ tìm

ra mối quan hệ giữa các khái niệm

này thông qua thảo luận nhóm

? Chất được chia làm mấy loại?

? Phân biệt đơn chất và hợp chất?

-HS: Là hạt vô cùng nhỏvà trung hoà về điện

-HS: Gọi là nguyên tố hoáhọc

-HS: Tạo ra phân tử

-HS: Cấu tạo nên chất

-HS thảo luận nhóm:…

Được chia làm 2 loại: Đơnchất và hợp chất

- HS phân biệt đơn và hợpchất dựa vào khái niệm

I - Những khái niệm hoá học cơ bản :

HĐ II : Công thức hoá học, hóa trị,

GV:yêu cầu HS nhắc lại hóa trị của

một số nguyên tố và phải thuộc

GV:đưa ra các nguyên tố kèm theo

-HS:theo dõi yêu cầu

HS: thảo luận : K :I O: II

P :V HS:nêu được khái niêïmhóa trị

II- Công thức hoá học,hóa trị, tìm hóa trị :

VD1: K: I , O : II ,P : V.Hóa trị là con số biểu thịkhả năng liên kết củanguyên tử (nhómnguyên tử) của nguyêntố này với nguyên tử(nhóm nguyên tử) củanguyên tố khác

Trang 2

hóa trị :

1 Al (III) và S (II)

2 Cu (II) và OH (I)

H?lập CTHH của các cặp trên ,

nhắc lại qui tắc hóa trị

GV:chốt lại kiến thức, chú ý qui tắc

hóa trị, giúp thêm cách lập nhanh

cho hs vận chủ yếu

HS: theo dõi yêu cầu

HS: thảo luận nhóm lậpCTHH : Al2S3 vàCu(OH)2

Nêu qui tắc hóa trị

HS: chú ý ghi nhớ

VD2:Công thức hóa học : Al2S3 và Cu(OH)2.Qui tắc hóa trị : trongCTHH tích của chỉ số vàhóa trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ sốvà hóa trị của nguyên tốkia

HĐ III : Phương trình hoá học

GV:đưa ra ví dụ :cho các sơ đồ sau :

GV: đưa ra vd : dẫn luồng khí H2

qua 6,4g chất rắn CuO

a Viết PTHH

b.Tính khối lượng chất rắn tạo

thành

H? thảo luận ví dụ trên

GV:hoàn chỉnh bài tập vd và yêu

cầu nhắc lại 1 số công thức cần

thiết

-HS:theo dõi vd, thảo luậnnêu được :

- Lập được các PTHH

- Nêu tên các phản ứnglần lượt : thế , o xi hóa khử, hóa hợp , phân hủy

HS:theo dõi đề bài ,tìmhiểu các đại lượng

Thảo luận dựa vào cáccông thức : n , m và theoPTHH

HS: tự ghi nhớ

III- Phương trình hoá học

1 lập PTHH :a.Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (phản ứng thế) b.CuO + H2 t0 Cu + H2O.(phản ứng oxh-k) c.CaO + H2O Ca(OH)2(phản ứng hhợp) d.2KClO3 2 KCl + 3O2 (phản ứng phân hủy)

2.Tính theo PTHH:b.CuO + H2 t0 Cu +H2O

ta có : nCuO =6,4/80 =0,08(mol)Theo pt :nCu = nCuO

=0,08(mol) mCu =0,08 64 =5,12(g)

Trang 3

HĐ IV: : Các loại h/c vô cơ

? Cho các chất sau : HCl, KHCO3,

CO2 , NaCl, Cu(OH)2, CaO, H2SO4,

KOH Hãy phân loại và gọi tên các

chất đó

-GV hướng dẫn

HS trao đổi ở nhóm và thực hiện Nhóm báo cáo kết quả Lớp bổ sung

IV- Các loại h/c vô cơ

1-Oxit : CaO,CO2 2-Axit : HCl,H2SO4 3-Bazơ:KOH,Cu(OH)2 4-Muối:NaCl,KHCO3

HĐ V: Dung dịch-Nồng độ d/d

? Em biết gì về các khái niệm d/d

(GV gợi ý từng khái niệm)

? Nồng độ phần trăm và nồng độ

mol

GV:tính số gam chất tan cần dùng

để pha chế mỗi dung dịch sau:

a 2,5 lít dd NaCl 0,9 M

b 50g dd MgCl2 4%

H? yêu cầu hs thảo luận

HS tư duy lại các khái niệm, cùng trao đổi để nắm bắt kiến thức -Hai HS lên bảng viết công thức.Lớp nhận xét

-Thực hiện BT theo nhóm -HS:thảo luận nhóm :

b.C% =mct/mdd 100%

V-Dung dịch-Nồng độ d/d:

1-Các khái niệm: 2-Công thức tính: C%= (mct / mdd).100%

CM = n/v 3-Bài tập:

a CM = n/v nNaCl =CM V=0,9.2,5 = 2,25 (mol) mNaCl =2,25.58,5=131,6g

b C% =mct/mdd 100% mct =4.50/100 =2g

HĐ VI :củng cố

? Các bước lập CTHH & PTHH ? Các bước tính theo CTHH & PTHH củng cố HS: chú ý hóa trị ,CTHH, PTHH - 4 Dặn dò :(3,) - Về nhà phải học thuộc hóa trị của moat số nguyên tố thường gặp - Viết được ,viết đúng PTHH , nhận biết các hợp chất vô cơ - Nghiên cứu cách giải dạng bài tập tổng hợp - Tìm hiểu bài mới : Tính chất hoá học của ôxit , phân loại ôxit để giờ sau học IV/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 4

Ngày soạn:16/8/2009

Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Ngày dạy :

Tuần 1:

VỀ SỰ PHÂN LOẠI ÔXIT I/ Mục tiêu :

1- Giáo viên: -Hoá chất : CuO,CaO, dung dịch HCl , nước , quì tím, P

-Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , giá có ống nghiệm ,ống hút , kẹp gỗ , khay nhựa

2-Học sinh: Ôn tập bài cũ , tìm hiểu trước bài mới , bảng phụ phần củng cố

III/ Hoạt động dạy học :

1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)

2- Kiểm tra bài cũ :( 5’)

a- Viết các PTPƯ xảy ra giữa canxi ôxit , bari ôxit , điphốtphopenta ôxit với nước

b Dự kiến trả lời : 1 CaO + H2O Ca(OH)2

2.BaO + H2O Ba(OH)2

3.P2O5 + 3H2O 2H3PO4

3-Giảng bài mới:

a- Giới thiệu bài:(1’) Ở lớp 8, chúng ta đã đề cập sơ lược đến hai loại ôxit chính là ôxit bazơ vàôxit axit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính chất hoá học của ôxit và một số loại ôxit

b- Tiến trình tiết dạy:( 29’)

T

24

HĐ I ôxit: : Tính chất hoá học của

Vấn đề 1:Oxít bazơ

GV:Hướng dẫn hs tiến hành các

Trang 5

- Cho CuO vào ống no-2 có

nước

-Thử bằng quì tím hai ống no

trên

H?quan sát hai ống n 0 , dự

đoán sản phẩm, kết luận, viết

PTHH.

GV:bổ sung, hoàn chỉnh kiến

thức:chỉ có một số ít oxít bazơ

tan trong nước: Na2O, CaO,

K2O, BaO…chú ý đối với CaO

tác dụng với nước :

-TheoPTHH nếu dùng 1mol

CaO(56g)+ 1mol H2O (18g)thì

thu được 1 mol Ca(OH)2 (74g) ở

trạng thái rắn

-Thực tế người ta phải dùng một

lượng nước lớn hơn rất nhiều

lần so với lượng nước tính theo

PT thu được Ca(OH)2 và H2O dư

dạng nhão dẽo

GV:hướng dẫn tiến hành thí

TN:

Cho CaO và CuO vào 2 ống no,

sau đó nhỏ dd HCl vào 2 ống

H?quan sát hai ống n 0 , dự

đoán sản phẩm, kết luận, viết

PTHH.

GV:gợi ý giúp đỡ hs yếu - hoàn

chỉnh kiến thức

GV: lấy vd thực tế:

Vôi sống (CaO) để lâu ngoài

không khí có hiện tượng gì ?

H?dự đoán sản phẩm,giải

thích, kết luận, viết PTHH.

màu xanh DD trong ống làbazơ

HS: rút ra được kếtluận ,viết PTHH

HS:ghi nhớ phần kiến thứcnày

-HS: tiến hành TN quan sát,thảo luận nêu :

+ ống1:màu đen chuyểnthành màu xanh lam

+ ống 2:màu trắng đục trởnên trong suốt

HS:khác nhận xét – bổ sungthêm, viết PTHH

-HS : ghi nhớ

(dd)BaO(r)+ H2O(l) Ba(OH)2(dd)

Vậy một số ôxit bazơ tácdụng với nước tạo thànhdung dịch bazơ (kiềm)

b- Tác dụng với axit:CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2 H2O(l)

Vậy: ôxit bazơ tác dụngvới axit tạo thành muối vànước

Trang 6

GV:hoàn chỉnh kiến thức,bổ

sung thêm:CaO + H2O trước sau

đó mới kết hợp với CO2 nhưng

giai đoạn đầu xảy ra rất nhanh

Vấn đề 2:Oxít axít

-GV: cho HS xem lai phần kiến

thức kiểm tra bài cũ PT3

H?Vậy,Oâxit axit tác dụng với

nước tạo thành chất gì ?thuốc

thử để nhận biết dd đó ?

GV cho HS biết nhiều ôxit

axit tác dụng nước,nhắc lại một

số gốc axít đã học ở lớp 8

GV:hướng dẫn hs tiến hành

TN:dẫn khí CO2 vào dd nước

vôi trong (Ca(OH)2)

H?quan sát hai ống n 0 , dự

đoán sản phẩm, kết luận, viết

PTHH.

GV:hoàn chỉnh kiến thức, chú ý

TN này khi thổi khí CO2 vào dd

nước vôi trong thì lượng khí ít,

nếu nhiều sẽ xảy ra hiện tượng

tan vì:CO2 + H2O + CaCO3

Ca(HCO3)

-HS : cá nhân nêu được :Oâxit axit tác dụng với nướctạo thành hợp chất axít, quìtím chuyển sang màu đỏ là

dd axít

HS: ghi nhớ

HS:tiến hành TN ,các nhómtiến hành quan sát ,thảo luậnnêu:

+ Nước vôi trong vẫn đục + Chứng tỏ có phản ứng xảyra

HS: kết luận ,viết PTHH

b- Tác dụng với bazơ :

CO2(k)+Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)Vậy: oxít axít tác dụng vớidung dịch bazơ tạo thànhmuối và nước

c-Tác dụng với ôxit bazơ: (như phần 1c )

5’

7

HĐ II : Khái quát về sự phân

loại ôxit :

?Căn cứ vào tính chất của ôxit

em có thể chia ôxit làm mấy

loại ? Đó là những loại nào ?lấy

vd cho từng loại

GV cho HS biết , ngoài ra còn

có ôxit lưỡng tính và ôxit t/tính

HĐ III:củng cố :

Cho HS trả lời các câu hỏi trên :

Câu 1: Có những ôxit sau :

CaO, CuO, SO3 Oâxit nào có thể

-HS : Chia ôxit làm 2 loại làôxit bazơ và ôxit axit

-HS : Tiếp thu

HĐ III: củng cố :

Câu 1:

a Nước : CaO, CuO

II- Khái quát về sự phân loại ôxit

Có 4 loại ôxit

- Oâxit bazơ :CaO, Fe2O3 …

- Oâxit axit : SO2, P2O5… -Oâxit lưỡng tính : Al2O3 , ZnO …

- Oâxit trung tính :

NO , CO …

HS : Chú ý chốt bài

Trang 7

tác dụng được với :

a/ Nước b/ Axit clohiđric ?

c/ Natri hiđrôxit ?

Viết các PTHH

Câu 2:Có hỗn hợp khí CO2 và

O2 Làm thế nào có thể thu

được khí O2 từ hỗn hợp trên ?

Trình bày cách làm và viết

4 Dặn dò: ( 2’)

- Về nhà học kỉ tính chất hóa học của oxít để vận dụng giải các bài tập : 1, 2, 3, 5 – HS khá giảithêm bài 4, 6 trang 6 SGK

- Về nhà tìm hiểu : Tính chất , ứng dụng và cách sản xuất canxi ôxit để giờ sau học

 GV hướng dẫn HS giải bài tập 4, 6 trang 6 SGK ( nếu còn thời gian)

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần 2: Ngày soạn :20/8/2009Tiết 3: MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG Ngày dạy:

A- CANXI ÔXIT (CaO)

I/ Mục tiêu bài học:

1- Giáo viên: + Hoá chất : CaO, axit HCl, H20

+ Dụng cụ : giá có ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , ống hút,đũa thủy tinh + Tranh vẽ : H1.4 , H1.5 + bảng phụ, phiếu học tập

2-Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ tìm hiểu bài học mới, bảng nhóm

III/ Hoạt động dạy học

1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)

2- Kiểm tra bài cũ :( 7’)

- Có những chất sau : H2O, CO2, NaOH, K2O Hãy cho biết những cặp chất nào có thể tác dụng được với nhau ? Viết PTHH

- Khí CO có lẫn tạp chất là CO2 Làm thế nào tách được tạp chất ra khỏi CO ? Viết PTHH

Dự kiến trả lời : - Viết PTHH:

1 H2O + CO2 H2CO3 2 H2O + K2O 2 KOH

3 CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O 4 CO2 + K2O K2CO3

- Dẫn khí CO có lẫn tạp chất là CO2 qua dd nước vôi trong :Ca(OH)2 thì CO2 tham gia còn

CO không tham gia bay lên ta thu được khí CO tinh khiết

PTHH : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 (r) + H2O

Trang 9

3- Giảng bài mới :

a- Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của ôxit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số ôxit quan trọng, tiêu biểu Oâxit quan trọng đầu tiên là canxi ôxit

b- Tiến trình tiết dạy: ( 28’)

T

L

20

HĐ Itính chất nào ? : Canxi ôxit có những

GV: khẳng định CaO thuộc

loại oxít bazơ nên nó có

tính chất của oxít bazơ

-GV g.thiệu cho hs q sát

CaO

H? Quan sát, em hãy cho

biết sơ lược về t/c vật lý

của vôi sống ?

GV:chốt lại kiến thức

GV:cho hs nhắc lại tính

chất hóa học của oxít bazơ

H? Vậy canxi ôxit tác

dụng được với những chất

nào ?

-GV làm một TN giữa CaO

với H2O cho HS quan sát và

sờ tay vào bên ngoài thành

ống nghiệm

H? Vậy em thấy có hiện

tượng gì ?

H? Chất rắn màu trắng

đó chính là chất nào ?

Viết PTHH

GV cho HS biết thêm về

canxi hiđrôxit

GV:cho hs làm TN vôi tác

dụng với nước để phân tích

cho hs Ca(OH)2 tan ít trong

nước, phần tan tạo thành

dung dịch bazơ ,hai kiến

-HS quan sát -HS : Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độcao

HS: ghi nhớ

-HS : Thể hiện tính chất hoá học của ôxit bazơ : tác dụng với nước, axit, ôxit axit

HS: canxi ôxit tác dụng được với : nước, axit, ôxit axit

-HS quan sát thí nghiệm rồisờ tay vào bên ngoài thành ống nghiệm

-HS : Em thấy có hiện tượng toả nhiệt và có chất rắn trắng xuất hiện ít tan trong nước

-HS : Chất rắn màu trắng đó chính là canxi hiđrôxit –Viết PTHH

- HS lắng nghe

HS: tự kết luận hai tính

I- Canxi ôxit có những

tính chất nào ?

1- Tính chất vật lý :CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao (2585oC)

b-Tác dụng với axit:

CaO(r) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l) c- Tác dụng với ôxit axit :

Trang 10

thức còn lại liên hệ kiến

thức cũ

GV cho HS biết cách bảo

quản vôi sống

chất còn lại ,viết PTHH cho mỗi tính chất

-HS : chú ý cách bảo quản vôi sống

CaO(r) + CO2(k)  CaCO3(r)

* Kết luận : Canxi ôxit

là ôxit bazơ

3’ HĐ II : Canxi ôxit có

những ứng dụng gì ?

H? Từ tính chất hoá học

của canxi ôxit, em hãy cho

biết những ứng dụng của

canxi ôxit ?

GV:liên hệ cho hs khi xác

động vật chết rãi vôi xung

quanh diệt khuẩn

-HS thảo luận nhóm và trả lời những ứng dụng của canxi ôxit

HS: chú ý vận dụng

II- Canxi ôxit có những

5’ HĐ III : Sản xuất CaO như

thế nào ?

GV treo tranh vẽ H1.4 và

H1.5 để giới thiệu sơ lược

về cấu tạo của 2 lò nung

vôi

H? Nguyên liệu để sản

xuất canxi ôxit là gì ?

Chất đốt là gì ?

H? Hãy viết các phản ứng

xảy ra trong quá trình

nung vôi ?

H? nêu ưu và nhược của

hai kiểu lò để rút ra được

nguyên tắc sản xuất ?

GV: giáo dục ý thức bảo vệ

-HS thảo luận nhóm rồi viết trên bảng phụ nhóm

HS: thảo luận nhanh nêu,từđó rút ra nguyên tắc sản xuất

C(r) + O2(k) t0

 

CO2(k)CaCO3(r) ) t0

  CaO(r) + CO2(k) + Nguyên tắc sản xuất.-Tiết kiệm nguyên, nhiênliệu

-Giá thành sản phẩm thấp

-Không gay ô nhiễm môi trường

HĐ IV:củng cố

GV cho HS trả lời các câu

hỏi sau :

- Chọn câu đúng : những

cặp chất tác dụng được với

-Viết PTHH :1.CaO + H2O Ca(OH)2

2.Ca(OH)2 + CO2 CaCO3

+ H2O

Trang 11

- Viết các PTHH thực hiện

những chuyển hoá sau :

Ca(OH)2  CaCO3  CaO

 CaCl2

3 CaCO3 CaO + CO2

4 CaO +2HCl CaCl2

+ H2O 4.-Dặn dò : ( 2’) - Về nhà học bài, giải các bài tập sau 1,2,4 trang 9 SGK- HS khá giải thêm bài 4 - Về nhà tìm hiểu về tính chất , ứng dụng và cách điều chế lưu huỳnh đi ôxit để giờ sau học và đọc thêm phần em có biết GV hướng dẫn cho HS giải bài 3 + Viết PTHH + Tìm số mol các chất + Đặt PT toán học dựa vào số mol của HCl để tìm khối lượng của mỗi ôxit IV/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 12

Tuần 2: Ngày soạn: 20/8/2009

Tiết 4: Ngày dạy:

MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (tt) :

LƯU HUỲNH ĐIÔXIT (SO2)

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu biết được những tính chất của lưu huỳnh điôxit và viết đúng các PTHH minh hoạtính chất

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, tác hại của chúng

- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, PTHH minh hoạ

1- Giáo viên: Các tranh vẽ H1.6, H1.7 SGK + bảng phụ, phiếu học tập.

2- Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học :

1- Ổn định tình hình lớp : ( 1’)

2- Kiểm tra bài cu :õ ( 7’)

- Điền vào chỗ trống rồi hoàn thành các PTHH sau

a- ……… + CO2 - CaCO3

b- CaO + H2O - Ca(OH)2

c- CaO + ……… - CaCl2 + …

- Viết các PTHH thực hiện những chuyển hoá sau :

CaO  Ca(OH)2  CaCO3 → CO2 → Na2CO3

+ D ự kiến trả lời:- hoàn thành PTHH:

a CaO + CO2 CaCO3

b CaO + H2O Ca(OH)2

c CaO + 2HCl CaCl2 + H2

- Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau:

1 CaO + H2O Ca(OH)2 2 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

3 CaCO3 CaO + CO2 4 CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O

3- Giảng bài mới :( 35 )

a- Giới thiệu bài: (1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu ôxit quan trọng CaO Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu ôxít quan trọng thứ hai có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống và trong kỹ thuật SO2 b- Tiến trình tiết dạy :

Trang 13

17’ HĐ I : Lưu huỳnh đi ôxit có

những tính chất gì ?

GV:giới thiệu tính chất vật lí

của SO2

-GV:yêu cầu hs nhớ lại tính

chất hóa học của oxít axít

H?nhắc lại tính chất hóa học

của oxít axít

GV: chốt lại kiến thức và cho

biết SO2 tạo ra từ H2SO4 +

Na2SO3

GV:đưa ra tranh vẽ dẫn khí SO2

vào nước cất sau đó quì tím vào

H?quan sát TN dự đoán sản

phẩm, kết luận, viết PTHH.

GV:hoàn chỉnh kiến thức và

thông báo SO2là chất gây ô

nhiễm không khí, gây mưa axít

GV:đưa tranh vẽ dẫn khí SO2

vào lọ có chứa nước vôi trong

H?quan sát hiện tượng, dự

đoán sản phẩm, kết luận viết

PTHH ?

GV: hoàn chỉnh kiến thức, bổ

sung,tương tự SO2 tác dụng với

NaOH, Ba(OH)2

GV:thông báo tính chất này,

yêu cầu hs viết PTHH

GV cho HS biết tác hại của

khí SO2 đối với môi trường sống

H? Vậy SO2 thuộc loại ôxit

nào?

-HS : Là chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

-HS quan sát tranh vẽ và nghe

GV mô tả thí nghiệm

-HS :nêu được ba tính chất hóa học của oxít axít

-HS :quan sát tranh vẽ TN thảo luận nêu được :

Qùi tím chuyển sang màu đỏ chứng tỏ dd tạo thành có tính axít

HS:có thể nhận xét , bổ sung -HS : kết luận -Viết PTHH

-HS :quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm nêu :

+ Nước vôi vẫn đục + Chứng tỏ SO2 + dd bazơ tạo muối và nước

+ Kết luận viết PTHH -HS : ghi nhớ

HS: kết luận

I- Lưu huỳnh điôxit có

những tính chất gì?

1- Tính chất vật lí : Là

chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

2- Tính chất hoá học

* Kết luận : Lưu huỳnh

điôxit là ôxit axit

những ứng dụng gì ?

II- Lưu huỳnh điôxit có những ứng dụng gì?

Trang 14

H? Từ những hiểu biết của

biết những ứng dụng quan

trọng của khí này ?

GV hoàn chỉnh và chú ý SO2

được dùng tẩy trắng bột gỗ vì

SO2 có tính tẩy màu

-GV cho HS thảo luận nhóm rồiđại diện trả lời, các nhóm còn lại bổ sung

- Dùng để sản xuất

H2SO4

- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệt nấm mốc

điôxit như thế nào ?

-GV cho HS biết cách điều chế

SO2 trong phòng thí nghiệm và

yêu cầu hs viết PTHH xảy ra

GV: hoàn chỉnh kiến thức và

yêu cầu chọn câu đúng: thu khí

SO2 bằng cách :

1 Đẩy nước ;2.Đẩy không

khí(úp bình); 3.Đẩy không khí

(ngữa bình)

được sản xuất bằng cách nào ?

Viết PTHH

GV cho HS biết, trong công

nghiệp, người ta còn s/x SO2

bằng cách đốt quặng pirit sắt

-HS lắng nghe Tiếp thu kiến thức từ PTHH

-HS : Đốt lưu huỳnh trong không khí – Viết PTHH -HS :chọn đáp án đúng c

III- Điều chế lưu huỳnh điôxit như thế nào ?

1- Trong phòng thí

nghiệm : Cho muối

sunfit tác dụng với axit

Na2SO3(r)+H2SO4(dd)

Na2SO4(dd)+H2O(l)+

SO2(k)

2- Trong công nghiệp:

- Đốt lưu huỳnh trong không khí :

S(r)+O2(k) t0

  SO2(k) -Đốt quặng pirit sắt (FeS2)

các câu hỏi sau :

- Cho các chất sau :

A.CuO ; B H2 ; C CO ;

D SO3 ; E P2O5 ; G H2O

Hãy chọn một trong những chất

trên điền vào chỗ trống trong

các sơ đồ phản ứng sau :

Trang 15

5- CuO + ……… -t Cu + H2O

- Khí lưu huỳnh điôxit được tạo

thành từ cặp chất nào sau đây :

A K2SO3 và H2SO4 B K2SO4

và HCl C Na2SO4 và NaOH

D Na2SO4 và NaCl Hãy chọn câu đúng 4- Dặn dò( 2’) - Về nhà học bàivà làm các bài tập 1,2,3,4,5 trang 11 SGK – HS khá giải thêm bài 6 - Về nhà tìm hiểu về tính chất hoá học của axit để giờ sau học GV hướng dẫn cho HS giải bài tập 6 SGK + Viết PTHH + Tìm số mol các chất đã dùng so sánh tìm chất dư  tính khối lượng các chất sau phản ứng IV/ Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn:28/8/2009

Tuần 3: Ngày dạy :

1- Giáo viên : - Hoá chất : Các dung dịch HCl, H2SO4,loãng, NaOH, quỳ tím, kim loại Zn, Al,

- Dụng cụ : Ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh ống hút, kẹp gỗ … ,bảng phụ 2- Học sinh : Xem lại axít, công thức axít ,tìm hiểu trước bài mới, bảng nhóm(nếu có)

III/ Hoạt động dạy học :

1- Ổn định tình hình lớp :(1’)

2- Kiểm tra bài cu:õ ( 7’)

- Trong số các ôxit dưới đây :

K2O , H2O , NO , CO2 ,N2O5 , CO , SO2 , P2O5 , CaO

Số ôxit axit và số ôxit bazơ tương ứng là :

a/ 3 va ø4 b/ 4 và 2 c/ 5và 4 d/ 7và 2

- Viết PTHH thực hiện những chuyển hoá theo sơ đồ sau :

S SO2  H2SO3  Na2SO3  SO2

3- Giảng bài mới: ( 35’)

a- Giới thiệu bài: ( 1’) Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu tính chất hoá học của hợp chất vô cơ quan trọng thứ nhất là ôxit Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất của axit

b- Tiến trình tiết dạy :

-GV : thực hiện TN, nhỏ 1

giọt dung dịch axit HCl lên

mẫu giấy quỳ tím

H? Qua thí nghiệm, em có

nhận xét và rút ra kết luận gì?

GV:hoàn thiện kiến thức

Có thể đưa ra bài tập nhỏ : có

ba lọ mất nhãn đựng lần lượt:

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS : Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu đỏ -HS: Ghi nhớ

I- Tính chất hoá học :

1- Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu:

Trang 17

dd NaOH, ddNaCl, dd.HCl.

Bằng phương pháp hóa học

nào nhận biết ba lọ trên

nhanh nhất

-GV: làm TN giữa sắt( kẽm)

với axit HCl ; đồng với a xít

HCl ;

H? Qua TN, em thấy có hiện

tượng gì ? Nhận xét ? Viết

PTHH ?

H? Rút ra kết luận phản ứng

giữa axit với kim loại ?

GV: Bổ sung thêm :

HNO3,H2SO4 đặc tác dụng với

nhiều kim loại không tạo khí

H2(cấp III)

-GV: làm 2 TN :

+ TN giữa NaOH với axit

HCl(có thêm phênoltalêin)

+ TN giữa dd H2SO4 với

Cu(OH)2

H? qua TN, em thấy có hiện

tượng gì ? N/ xét ? Viết

PTHH,rút ra kết luận

GV cho HS biết đây là phản

ứng trung hoà

H? Vậy phản ứng trung hoà

là gì ?

GV:hoàn chỉnh kiến thức và

chú ý bazơ tan hay không tan

đều tác dụng

-GV: làm TN giữa Fe2O3 với

axit HCl

H? Qua TN, em thấy có hiện

tượng gì ? Nhận xét ? Viết

PTHH,rút ra kết luận

HS: thảo luận ; dùng quì tím để nhận biết

-HS: + Hiện tượng :Kim loại

bị hoà tan ,đồng thời có bọt khí bay ra

+ Nhận xét : Phản ứng sinh ra muối và khí H2 + Viết PTHH -HS rút ra kết luận HS: chú ý

-HS nêu hiện tượng,nhận xét và viết PTHH

-HS tạo thành muối và nước -HS lắng nghe

-HS trả lời : là phản ứng giữa axit và bazơ

-HS làm TN theo nhóm

HS: Chú ý

-HS nêu hiện tượng, nhận xét,viết PTHH

-HS : Tạo thành muối và nước

Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

2- Axit tác dụng với kim loại :

2HCl(dd) + Fe(r) FeCl2(dd) + H2(k)

Vậy: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô

3.Axit tác dụng với bazơ :

H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r)

 CuSO4(dd)+H2O(l)

Vậy axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hoà

4 Axit tác dụng vơí oxit bazơ:

Fe2O3(r) + 6HCl(dd) 2FeCl3(dd)+3H2O(l)

Vậy axit tác dụng với ôxit bazơ tạo thành muối và nước

3’ HĐ II: Axit mạnh và axit yếu:

GV cho HS biết dựa vào -HS: nắm bắt thông tin II- Axit mạnh và axit yếu-Axit mạnh : HCl, HNO3,

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w