1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 6 hay

70 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: đặc điểm chung của cơ thể sống NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm c

Trang 1

Tiết 1:

đặc điểm chung của cơ thể sống

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A.Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc

điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật B.Ph ơng pháp :

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi - nghiên cứu

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy cho biết thực vật là gì?

III Bài mới:

1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vật khác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật không sống

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (15 phút)

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng

xung quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật

đồ vật mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs

thảo luận (Cây đậu, con gà, hòn

* Vật sống thì lớn lên và sinh sản

Trang 2

?Hòn đá có cần điều kiện giống 2

loại trên không

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa vật

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông

tin mục 2, các nhóm hoàn thành

lệnh sau mục 2 rồi điền vào phiếu

học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt

quả, bổ sung, gv nhận xét, kết luận

? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho

biết cơ thể sống có đặc điểm gì

chung

HS trả lời, GV kết luận

* Vật không sống thì không lớn lên

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:

+ Có sự trao đổi chất với môi ờng (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại

tr-+ Lớn lên và sinh sản

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

1, Chọn câu đúng trong các câu dới đây tơng ứng với cơ thể sống:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt động nhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệ chúng

Trang 3

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trờng khác nhau

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút) ? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật

có hại mà em biết ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung

? Để phân biệt đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (13 phút)

- GV cho HS quan sát H 3.1-4SGK,

GV treo tranh lên bảng cho học sinh

quan sát yêu cầu:

- Các nhóm thảo luận hoàn thiện

- GV treo bảng phụ gọi một vài học

sinh điền kết quả vào, HS các nhóm

khác nhận xét, bổ sung, gv kết luận

- HS nghiên cứu các hiện tợng ở

mục 2 SGK cho biết:

- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam

có khoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với từng môi trờng sống

2, Đặc điểm chung của thực vật.

(Bảng phụ)

-Tuy thực vật đa dạng nhng chúng

Trang 4

+ Phản ứng chậm với các kích thích

từ môi trờng ngoài

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác

A TV rất đa dạng và phong phú

B TV sống khắp nơi trên trái đất

C TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng

di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng

2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

B Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản

C Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

D Thực vật rất đa dạng và phong phú

Tiết 3 có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không

có hoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

Trang 5

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1

và đối chiếu với bảng bên cạnh GV

dùng sơ đồ câm yêu cầu HS xác

định các cơ quan của cây, nêu chức

năng chủ yếu của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh,

các nhóm tiến hành thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2

SGK, các nhóm thảo luận hoàn

- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá có chức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát

Trang 6

HĐ2 : (13 phút)

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết

thúc trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa kết

quả

- HS trả lời, bổ sung từ đó các em

rút ra kết luận

- GV nhận xét, kết luận

triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm,

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

A Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

B Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

C Cây na, cây táo, cây su hào

D Cây đa, cây si, cây bàng

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

A Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

B Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách

Trang 7

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

kính hiển vi (tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy

b, Cách sử dụng

- Tay trái cầm kính lúp

- Để kính sát vật mẫu

- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kính sao cho nhìn rỏ vật nhất  quan sát

2,Kính hiển vi và cách sử dụng

a, Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân kính và bàn kính

- Chân kính làm bằng kim loại

- Thân kính gồm:

+ ống kính:

• Thị kính (nơi để mắt quan sát, có chia độ)

• Đĩa quay gắn với vật kính

• Vật kính có ghi độ phóng đại

Trang 8

* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)

b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu đúng ở trung tâm, cố định (không để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc

to từ từ trên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn

từ từu ốc to dới lên đến khi thấy vật cần quan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rỏ vật nhất

IV Kiểm tra đánh giá: (4 phút)

? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Trang 9

Thực hành quan sát tế bào thực vật

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi

B Ph ơng pháp:

Thực hành, vấn đáp gợi mở

C Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi

III Bài mới:

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm) cho vào đĩa đồng hồ

có đựng nớc cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt nớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển vi đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ

Trang 10

quan sát rõ TB, các thành viên lần

l-ợt quan sát, rồi vẽ hình vào vở bài

TB tan đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tấm kính trên bàn kính

b, Quan sát, vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển vi nh đã học

- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình

- So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3 SGK

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

Ngày dạy : / /

Tiết 6 cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C, Chuẩn bị:

GV: Tranh hình 7.1-5 SGK

Trang 11

HS: Su tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu

HS quan sát, các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV kết luận, giải thích (ngay trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bào quan nh: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều triển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thờng gặp:

+ Mô phân sinh ngọn

Trang 12

IV Kiểm tra đánh giá: ( 5 phút)

* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB

4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

V Dặn dò: (1 phut)- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

Trang 13

Ngày dạy : / /

Tiết 7 sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia)

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng

TB qua quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia nh thế nào, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung

thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dần lên

2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:

- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích thớc nhất định sẽ phân chia thành 2

Trang 14

- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năng phân chía

- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trởng và phát triển

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để

điền vào chỗ trống trong các câu sau;

1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự(c)………

2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)

Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

Trang 15

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt

đ-ợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt

2 Triển khai bài:

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu,

tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm

hiểu thông tin cho biết:

? Có những loại rễ nào

Trang 16

- GV kết luận

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm

? Những cây trong hình 9.2 cây nào

thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ

chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3

và đối chiếu với bảng sau mục 2

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối

bài

xuống đất và nhiều rẽ con mọc xiên,

từ rễ con có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc và muối khoáng

+ Miền sinh trởng(nơi TB phân chia)

 Làm cho rễ dài ra

+ Miền chóp rễ che chở cho

đầu rễ

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại

A Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

B Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

C Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

D Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

A Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

B Xới đất tơi xốp

C Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

Trang 17

Ngày dạy: / /

Tiết 9

cấu tạo miền hút của rễ

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt

động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng

có liên quan tới rễ cây

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

* GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

* HS: Xem trớc bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nớc và muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Trang 18

? Vì sao nói mỗi lông hút là một

TB HS đại diện các nhóm báo cáo

1, Cấu tạo miền hút của rễ.

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa

+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

• Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giác xếp sát nhau, một số TB keo dài thành lông hút

độ lớn khác nhau+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột

rây

- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có vách mỏng

• Ruột gồm những TB có vách mỏng

2, Chức năng của miền hút.

- Biểu bì che chở hút nớc và muối khoáng

- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút vào trụ giữa

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muối khoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đi nuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

A Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra

B Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào

C Cả a và b đều đúng

D Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

A Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

B Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

Trang 19

C Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phơng mình

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc

và muối khoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài ọc hôm nay

2 Triển khai bài:

Trang 20

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3,

tìm hiểu nội dung thông tin rồi trả

lời câu hỏi sau phần thí nghiệm

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nớc

2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây.

a, Thí nghiệm 3:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

A Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây

B Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua ………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trớc phần II SGK

Trang 21

Ngày dạy: / /

Tiết 11 sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T2)

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc

và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu

cầu HS quan sát, đống thời tìm hiểu

Trang 22

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có

tách rời nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng

vận chuyển nớc và muối khoáng

trên tranh

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào

ảnh hởng đến sự hút nớc và muối

khoáng hoà tan

? Muốn cho cây sinh trởng và phát

triển tốt cho năng suất cao chúng ta

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốt cần cung cấp đủ nớc và muối khoáng

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở đầu là: N, N, T, T

Trang 23

Ngày dạy: / /

Tiết 12

Thực hành quan sát biến dạng của rễ

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa

hoà tan cho cây

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ biến dạng là gì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2, Triển trai bài:

Trang 24

cây khi ra hoa tạo quả

2 Rễ móc Cây trầu không,

cây hồ tiêu

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm,

cây bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất

Lấy không khí cung cấp cho rễ dới mặt đất

4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc

cành cây khác

Giúp cây bám và lấy thức ăn

HĐ 2: (10 phút)

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu

cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài

? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ

trớc khi cây ra hoa

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

2 Khái niệm về rễ biến dạng.

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khác ngoài chức năng hút nớc, muối khoáng và nâng đỡ cây

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

A Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

B Cây cải củ, su hào, khoai tây

C Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

D Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

A Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

B Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng

và khối lợng củ

C Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

D Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Trang 25

Xem trớc bài mới, bài 13.

Ngày dạy: / /

Tiết 13: Chơng III: thân

cấu tạo ngoài của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động

? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu bài này

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (16 phút)

- GV cho HS quan sát mẫu vật và

tranh hình 13.1 SGK, cho biết

Thân cây:

Chồi ngọn

Trang 26

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh mục 1SGK

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV treo tranh các loại tranh, HS

quan sát mẫu vật rồi đối chiếu với

tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

- Thân bò: Mềm, yếu, bò sát mặt

đất

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

Trang 27

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt

? Nêu các loại thân thờng gặp

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra do bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

2, Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và

báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn

bị (theo mẫu ở phần trớc)

- Đại diện nhóm lên bảng điền kết

quả vào bảng, bổ sung

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến

thức đẫ học, các nhóm thảo luận giải

thích 2 cách làm của ngời dân sau

Trang 28

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.

- GV nhận xét và hỏi:

? Hãy giải thích vì sao ngời ta thờng

bấm ngọn,tỉa cành

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những

loại cây nào? Vì sao

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại cây mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà phê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi,

IV Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)

Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

a, Khi bấm ngọn cây không cao lên

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển

cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạo trong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt

Trang 29

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non

th-ờng có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài hcọ này

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1

và tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

? Chc năng của từng bộ phận

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học

tập đã chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời

và lên bảng điền vào bảng phụ, bổ

Trang 30

2, So sánh cấu tạo trong của thân non

và miền hút của rễ

* Giống: Đều cấu tạo bằng TB, có các bộ phận (vỏ, trụ giữa)

* Khác:

Rễ

- Biểu bì có lông hút

- Mạch gỗ và mạch rây nằm xen kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không

có lông hút

- Mạch gỗ nằm trong, mạch rây nằm ngoài

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng và dác, xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm

- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyển nhờ mạch rây

Trang 31

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài củ: (5 phút)

? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn

to ra Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây

to ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằm giữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữa mạch rây và mạch gỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm

- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ,

đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổi của cây

3 Dác và ròng

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác:

là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những TB mach gỗ sống vận chuyển nớc và muối khoáng+ Róng:

là lớp gỗ màu thẩm phía trong gồm những TB chết vách dày nâng

đỡ cây

Trang 32

và tranh, đồng thời tìm hiểu nội

dung SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

điểm gì

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của

cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ,

mẫu vật, đồng thời tìm hiểu thông

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Ngày dạy: / /

Tiết 18:

THỰC HÀNH QUAN SÁT SỰ SỰ BIẾN DẠNG CỦA THÂN

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng một số loại thân biến dạng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt

động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

Trang 33

2 Triển trai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu

lên bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo

cáo

- Yêu cầu các nhóm quan sát vật

mẫu, hình 18.1, đồng thời tìm hiểu

thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh mục a SGK

? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai

tây có đặc điểm gì giống và khác

nhau

? Câu hỏi phần lệnh

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng

rồng, tìm hiểu thông tin SGK, cho

- Phình to, chứa chất dự trữ

* Khác nhau:

- Dong ta, gừng có hình dạng giống

rễ, vị trí nằm dới mặt đất  thân rễ

- Củ su hào: hình dạng to tròn, nằm trên mặt đất  thân củ

- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt

đất  thân củ

b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thân mọng nớc để dự trữ nớc

Trang 34

phần một để hoàn thiện lệnh mục 2

T

1 Su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọc trên mặt đất Dự trữ nớc và quang hợp Thân mọng nớc

- Đại diện các nhóm lên bảng điền

vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho

HS đối chiếu với kết quả của mình

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau

1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?

a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối

b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh

c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành

d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt

2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?

a, Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng

b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo

c, Cây su hào, cây cải, cây ớt

d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới: chuẩn bị một số loại lá nh SGK

Tiết 19:

Trang 35

ôn tập

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học

? Dựa vào đặc điểm nào để nhận

biết TV có hoa và TV không có hoa

2, Hình dạng, kích thớc của TBTV

- Hình dạng kích thớc TBTV rất khác nhau: hình nhiều cạnh, hình sao, hình sợi…

- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và một số thành phần khác ( không bào, lục lạp)

3, Mô và các loại mô:

- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

4, Các miền của rễ chức năng của nó:

Ngày đăng: 20/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w