Câu I (4,0 Điểm) 1. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế không đều? 2. Nêu nguyên nhân dẫn đến toàn cầu hóa. Câu II (4,0 Điểm) 1. Trình bày đặc điểm nổi bật của kinh tế Hoa Kì. Nêu nguyên nhân làm cho kinh tế Hoa Kì nhanh chóng có GDP lớn nhất thế giới. 2.Trình bày đặc điểm dân cư Liên Bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế xã hội. Câu III (4,0 Điểm) 1. Vì sao cuối những năm 1980, Nhật Bản phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế? Nội dung điều chỉnh chiến lược kinh tế đó là gì? Kết quả ra sao? 2. Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc . Câu IV (4,0 Điểm) 1. Trình bày điểm khác nhau giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Trung Quốc. 2. Phân tích đặc điểm vị trí của khu vực Đông Nam Á và tác động của nó đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Câu V (4,0 Điểm) Cho bảng số liệu:
Trang 1ĐỀ ĐỀ XUẤT
KỲ THI OLIMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018-2019
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
(Dành cho học sinh THPT không chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
a Vì sao dân cư của Hoa Kì tập trung đông đúc ở vùng Đông Bắc lãnh thổ?
b Phân tích những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế ở khu vực ĐôngNam Á
Câu 4 (4,0 điểm):
a So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc Sự khác biệt
đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc?
b Kể tên các phát minh có giá trị của người Trung Quốc
Câu 5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì (Đơn vị: tỉ USD)
a Tính tỉ trọng các giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì các năm trên
b Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì từ năm 1995 đến năm
2010 loại biểu đồ nào thích hợp nhất?
c Hãy nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương của Hoa Kì
-Hết -Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ Thế giới và các châu lục.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2KỲ THI OLIMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018-2019
ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ
(Dành cho học sinh THPT không chuyên)
a Trình bày tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất
- Làm xuất hiện các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, các dịch vụ nhiều kiến
- Sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia non trẻ 0,5
- Hậu quả thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân 0,5
- Điều kiện dân cư- xã hội khó khăn gây sức ép đến kinh tế (bùng nổ dân
số, trình độ dân trí thấp, dịch bệnh, xung đột sắc tộc ) 0,5
- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc
và bán hoang mạc gây khó khăn lớn với phát triển kinh tế; tài nguyên
khoáng sản và rừng tương đối phong phú nhưng đang bị khai thác quá mức,
lợi nhuận khai thác nằm trong các công ty nước ngoài
0,5
2 a Giải thích tại sao dân cư của Hoa Kì tập trung đông ở phía Đông Bắc 2,0
- Đây là khu vực kinh tế phát triển, tập trung nhiều trung tâm kinh tế, thành
phố lớn hàng đầu thế giới; là “vành đai CN chế tạo” 0,5
- Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ sớm hơn các vùng khác 0,5
- Đây là khu vực cửa ngõ giao lưu với Canada và Tây Âu (thông qua Đại
Tây Dương); điều kiện tự nhiên và tài nguyên TN thuận lợi 0,5
- Cơ sở hạ tầng, giao thông phát triển, hiện đại 0,5
b Phân tích những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế ở
khu vực Đông Nam Á.
- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú ( đất feralit đồi núi, đất đỏ
badan ở các cao nguyên, đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng, mạng lưới
sông ngòi dày đặc => Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
0,5
- Đông Nam Á có thế manh để phát triển kinh tế biển (trừ Lào) với các 0,5
(Đáp án có 04 trang)
Trang 3ngành kinh tế Du lịch, hàng hải, đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí.
- Tài nguyên rừng giàu có: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm thuận lợi cho
ngành công nghiệp khai thác, chế biến gỗ phát triển 0,5
- Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú thuận lợi cho khu vực phát
triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim 0,5
3 a Trình bày những thành tựu và phân tích các nguyên nhân chủ yếu giúp
cho nền kinh tế Liên Bang Nga phát triển mạnh từ sau năm 2000.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, sản lượng các ngành kinh tế tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới, thanh toán xong các khoản nợ nước
ngoài, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao vị thế trên trường quốc
- Có chiến lược kinh tế mới, thúc đẩy phát triển kinh tế theo cơ chế thị
trường, chính sách đúng đắn, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế 0,25
- Hoàn cảnh kinh tế quốc tế có nhiều thuận lợi: giá dầu mỏ và nguyênliệu thô tăng cao, mà dầu mỏ là ngành KT mũi nhọn của Nga, mang lại
nguồn tài chính lớn cho đất nước
0,5
b Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế “thần kì” của
Nhật Bản trong giai đoạn 1953-1973 Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai
tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản là gì?
Nguyên nhân:
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp
- Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm
- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa
Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tấng:
- Các cơ sở SX nhỏ, thủ công rất năng động, dễ chuyển đổi mỗi khi
4 So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Tây và miền Đông Trung
Quốc Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và
phát triển kinh tế của Trung Quốc?
Trang 4+ Miền Tây:chủ yếu núi cao, cao nguyên và bồn địa (kể tên)
+ Miền Đông: hạ lưu các con sông lớn, dồi dào nước
+Miền Tây: đầu nguồn của các sông tập trung ở một vài vùng núi và cao
nguyên, ít sông
0,5
- Khoáng sản
+ Miền Đông: đa dạng, nổi bật là kim loại màu
+ Miền Tây: ít loại hơn, đáng kể có dầu mỏ, than, sắt
0,5
* Ảnh hưởng của sự khác biệt đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế
của Trung Quốc?
- Làm cho phân bố dân cư không đồng đều giữa miền Tây và miền Đông:
+ Miền Đ: dân cư tập trung đông đúc, nhất là trên các đồng bằng châu thổ
và ven biển; các thành phố lớn cũng tập trung ở đây
+ Miền Tây: mật độ dân cư rất thấp (dưới 1 người/km2)
0,75
- Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
+ Tạo điều kiện xây dựng và phát triển cơ cấu ngành KT đa dạng
+ Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa miền Tây và miền Đông (miền
Đông có trình độ phát triển cao hơn, phát triển toàn diện các ngành kinh tế;
miền Tây chủ yếu phát triển công nghiệp khai thác, thuỷ điện, chăn nuôi gia
súc )
0,75
b Kể tên các phát minh có giá trị của người Trung Quốc 0,5
5 a Tính tỉ trọng các giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì các năm
trên.
+ Tính cơ cấu xuất, nhập khẩu của Hoa Kì qua các năm
Bảng: Cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì (Đơn vị: %)
b Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì từ
năm 1995 đến năm 2010 loại biểu đồ nào thích hợp nhất?
Trang 5- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ Miền 0,5
- Giải thích:
+ Do cụm từ yêu cầu vẽ biểu đồ đề cập đến là : Chuyển dịch cơ cấu
c Hãy nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương của Hoa Kì.
- Về giá trị xuất nhập khẩu:
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu rất lớn và ngày càng tăng, chứng tỏ
ngoại thương của Hoa Kỳ rất phát triển do trình độ phát triển kinh tế cao,
quy mô nền kinh tế lớn (dẫn chứng)
0,5
+ Giá trị xuất khẩu nhìn chung ngày càng tăng, trừ năm 1998 (dẫn chứng)
Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính ở các nước châu Á) 0,5
+ Giá trị nhập khẩu tăng liên tục (dẫn chứng) So sánh tốc độ tăng của giá
- Cán cân xuất nhập khẩu luôn âm và nhập siêu lớn (dẫn chứng) Nhập siêu
lớn chủ yếu do Hoa Kỳ nhập siêu trong lĩnh vực sản xuất vật chất (Nhập
nguyên liệu, nhiên liệu, thủy sản, hàng tiêu dùng ) Do Hoa Kỳ xuất siêu
rất lớn trong lĩnh vực dịch vụ, nhất là dịch vụ viễn thông cho nhiều nước
trên thế giới Nó chứng tỏ Hoa Kỳ đã khai thác tốt lợi thế so sánh của mình
trong phát triển
0,5
- Cơ cấu và thay đổi cơ cấu
+ Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn xuất khẩu (dẫn chứng) Nguyên
nhân do đẩy mạnh nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước Đối với
Hoa Kì, thị trường nội địa có vai trò rất quan trọng
0,25
+ Cơ cấu có sự thay đổi theo hướng tỉ trọng xuất khẩu ngày càng tăng, tỉ
trọng nhập khẩu ngày càng giảm (dẫn chứng) Nguyên nhân là do chính
—————— KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
————————————
Câu I (4 điểm)
1 Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? (1 điểm)
2 Nguyên nhân vầ hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp cơ bảnchống biến đổi khí hậu toàn cầu? (1 điểm)
Trang 63 Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”?(2 điểm)
Câu II (4 điểm)
1 Phân tích các nguyên nhân làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và
đa dạng (2 điểm)
2 Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tếtrong khu vực Đông Nam Á (2 điểm)
Câu III (4 điểm)
1 Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy vọt “thần kỳ” của kinh tếNhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự pháttriển? (2 điểm)
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sựphát triển kinh tế của LB Nga (2 điểm)
Câu IV (4 điểm)
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc hiện nay là phải ưu tiên phát triểnmiền Tây, góp phần ổn định chính trị, xã hội cho đất nước Điều đó thể hiện như thế nào quachiến lược đại khai phá miền Tây?
Câu V (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 1997 – 2005
(Đơn vị: tỉ USD)
1 Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm
2 Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Ngaqua từng năm
3 Nhận xét và giải thích về tình hình ngoại thương của Liên bang Nga giai đoạn từ 1997
-2005
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
-Hết -Họ và tên: ……… ……… Số báo danh: ………
-2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 11
Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên
————————————
Câu I
(4,0đ) 1 Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu vì: - Sự phát triển không đều về kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật
Sự khác nhau về cách thức và trình độ quản lý đã dẫn tới các quốc
gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tác với nhau
- Mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng về tài nguyên và nguồn lao
1 điểm0,25
Trang 7động hoặc sản xuṍt những sản phẩm riờng mà cỏc quốc gia khỏc
khụng cú do đú cần cú sự hợp tỏc trao đổi
- Nhiều vṍn đề ngày nay đũi hỏi phải mang tớnh toàn cầu như: dõn
số, ụ nhiờ̃m mụi trường sinh thỏi, khớ hậu,… đũi hỏi phải cú sự hợp
tỏc
- Sự phõn cụng lao động quốc tế: Sự hình thành và mở rộng cỏc tổ
chức quốc tế là cơ sở của cỏc mối liờn kết kinh tế - xó hội Xu thế
chớnh của thế giới ngày nay
Lưu ý: Nếu học sinh khụng nờu đủ ý mà chỉ nờu do nhu cầu của từng
quốc gia cho 0,25 điểm.
2 Nguyên nhân BĐKH: Nhiệt độ Trái Đất tăng gây hiệu ứng
nhà kính
Hậu quả: Băng 2 cực tan, mực nớc biển dâng cao, các quốc gia ven
biển và hải đảo có nguy cơ nhấn chìm, gia tăng thiên tai: bão lũ,
triều cờng
Giải pháp: Trồng rừng, hạn chế các chất thải gây hiệu ứng nhà
kính
3 Trỡnh bày một số vṍn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hóy giải
thớch cõu núi: “Trung Đụng chớnh là bàn cờ mà người đánh cờ là
các cường quốc”?
* Trỡnh bày một số vṍn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh
- Đặc điểm
+ Nợ nước ngoài nhiều
+ Kinh tế tăng trưởng khụng đều
+ Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
+ Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
- Nguyờn nhõn:
+ Duy trì chế độ phong kiến lõu đời
+ Chớnh phủ khụng đề ra được đường lối phỏt triển kinh tế độc lập
-tự chủ, sỏng tạo
+ Tình hình chớnh trị thiếu ổn định
- Giải phỏp:
+ Củng cố bộ mỏy nhà nước
+ Phỏt triển giỏo dục
+ Quốc hữu hoỏ một số ngành kinh tế
+ Tiến hành cụng nghiệp hoỏ
+ Tăng cường và mở rộng buụn bỏn với nước ngoài
* Hóy giải thớch cõu núi: “Trung Đụng chớnh là bàn cờ mà người
đánh cờ là các cường quốc”?
- Đõy là nơi tập trung hầu hết những mõu thuẫn trờn thế giới: mõu
thuẫn về dõn tộc, VTĐL,lịch sử, tụn giỏo, văn húa, nguồn nước ngọt
- Do VTĐL của Trung Đụng rṍt quan trọng về chớnh trị, ngó ba cỏc
chõu lục và là cỏi “rốn” đầu mỏ TG
Cho nờn cỏc cường quốc đều muốn chứng minh tàm ảnh hưởng của
mình
0,25
0,250,25
1 điểm
0,750,25
2 điểm
1 điểm0,5
0,25
0,25
1 điểm0,50,5
Cõu II
(4đ) 1 Điều kiện phỏt triển giao thụng vận tải của Hoa Kỳ - Cỏc điều kiện tự nhiờn:
+ Vị trớ tiếp giỏp với biển tạo điều kiện để phỏt triển giao thụng vận
tải đường biển và xõy dựng cỏc hải cảng, lónh thổ rộng lớn kộo dài từ
1 điểm0,25
Trang 8Đông sang Tây
+ Tập trung các con sông lớn như: Mitxixipi, Xanh Lorang và hệ
thông Ngũ Hồ để phát triển giao thông đường sông hồ
+ Khoáng sản phong phú tạo cơ sở để phát triển giao thông đường
ống, cung cấp nhiên liệu cho ngành giao thông
- Các điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nền kinh tế phát triển mạnh, mang tính chất sản xuất hàng hóa nên
nhu cầu vận chuyển lớn
+ Công nghiệp phát triển mạnh, trình độ khoa học kỹ thuật cao tạo
điều kiện để đầu tư mạng lưới giao thông, cơ sở vật chất – kĩ thuật
giao thông hiện đại
+ Dân cư đông, mức sống của người dân cao
2 Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội
đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á
- Dân số đông, mật độ dân số cao, trong điều kiện trình độ phát triển
kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất
lượng cuộc sống
- Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế, gây khó
khăn trong việc phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao
- Phân bố dân cư không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu
thổ của các sông lớn, vùng ven biển và 1 số vùng đất đỏ bandan, gây
sức ép lên tài nguyên đất, khó khăn trong việc giải quyết việc làm,
trong khi ở miền núi giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động để khai
thác
- Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc Một số dân tộc phân
bố không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn
trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước
0,250,25
0,25
1 điểm0,250,250,25
0,25
2 điểm
0,50,5
- Chú trọng tăng cường đầu tư vốn, hiện đại hóa nền sản xuất
- Tập trung cao độ vào những ngành kinh tế then chốt, ngành sinh lời
nhanh, có những ngành trọng điểm trong từng giai đoạn(DC)
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Sự giúp đỡ của HK
* Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển?
- Có chiến lược tập trung vốn trong và ngoài nước để nhanh chóng
đổi mới thiết bị, công nghệ, mua các phát minh, các bằng sáng chế,
- Có chiến lược phát triển các ngành kinh tế phù hợp cho từng thời
kỳ tránh đầu tư phát triển tràn lan mà cần đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp trọng điểm
- Phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng
- Áp dụng chính sách mở cửa, đẩy mạnh liên kết các nước, các khu
vực
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga
+Thuận lợi:
- Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai
1 điểm
0,250,25
0,250,25
1 điểm0,250,25
0,250,25
2 điểm1,50.25
Trang 9màu mỡ, là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính
của LB Nga; phía nam đồng bằng Tây Xi-bia cũng khá thuận lợi để
phát triển nông nghiệp
- Khoáng sản: Đa dạng và phong phú, nhiều loại có trữ lượng đứng
hàng đầu thế giới như than đá, quặng kali (đứng đầu thế giới), dầu
mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt (đứng thứ 2 thế giới), tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển CN đa ngành
- Diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng
Taiga, thuận lợi phát triển lâm nghiệp
- Nhiều sông lớn có giá trị kinh tế nhiều mặt Các sông ở vùng Xi-bia
(Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na) có giá trị thủy điện Sông Vôn-ga có giá trị
về giao thông, thủy lợi, khai thác thủy sản…
- LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới, thuận lợi phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản,
cung cấp nước tưới cho cây trồng…
- Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam có
khí hậu cận nhiệt, là điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cây trồng, vật
nuôi
+ Khó khăn:
- Núi và cao nguyên chiến diện tích
- Nhiều vùng băng giá hoặc khó khăn
- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc
vùng lạnh giá
0.25
0.250.25
0.25
0,25
0,5
Câu IV
(4,0đ) * Chiến lược tiến công Miền Tây Trung Quốc. - Miền Tây Trung Quốc là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, có
những tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng chưa được chú ý khai
thác, quá trình vươn lên không ngừng của Trung Quốc đã làm gia
tăng khoảng cách chênh lệch, phân hóa giữa miền Đông và miền
Tây Điều này đặt ra nhiệm vụ lớn trong chiến lược phát triển kinh tế
của Trung Quốc là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn
định chính trị, xã hội cho toàn đất nước
- Miền Tây Trung Quốc bao gồm các tỉnh, thành phố, khu tự trị là
Thiểm Tây, Cam Túc, Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Vân Nam,
Quý Châu, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Trùng Khánh, Nội Mông với dân số
gần 400 triệu người, có nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu
kém, mạng lưới giao thông thưa, bình quân thu nhập đầu người thấp
hơn nhiều so với mức trung bình cả nước
- Chính vì vậy, từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX và sang thế kỷ XXI,
Nhà nước Trung Quốc đã thực hiện Chiến lược đại khai phá miền
Tây, quan tâm đặc biệt đến miền Tây thông qua một loạt các chính
sách đầu tư, hỗ trợ cho sự phát triển miền Tây như:
* Quy hoạch toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản và sử dụng hiệu
quả, hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên
* Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng môi trường sinh thái, phát triển
các ngành nghề ưu thế đặc sắc của miền Tây
* Phát triển sự nghiệp khoa học, giáo dục, đào tạo sử dụng tốt nhân
tài
* Phát triển các ngành truyền thống và các ngành kỹ thuật cao
* Cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách thuế, thuê đất ưu tiên
cho các nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, tham gia vào
4 điểm0,5
0,5
0,50,50,50,50,5
Trang 10khai phá phát triển miền Tây.
* Mở rộng hợp tác với các nước láng giềng, xây dựng khu vực mậu
dịch tự do, phát triển mậu dịch biên giới Phấn đấu trong một, hai
thập kỷ tới miền Tây sẽ có bước phát triển nhảy vọt đáp ứng yêu cầu
phát triển toàn bộ nền kinh tế
(Nếu tính đúng từ 2 năm trở lên mới cho điểm)
2 Biểu đồ: Cột ghép (biểu đồ khác không cho điểm)
3 Nhận xét: Từ 1997 đến 2005:
- Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga luôn cao hơn nhập nhẩu và
tăng (gấp: 2,78 lần)
- Giá trị nhập khẩu của Liên bang Nga tăng (gấp: 1,79 lần) riêng giai
đoạn từ 1997 – 2000 giảm
- Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương, Liên bang Nga là nước xuất
siêu ngày càng lớn (d/c)
(Nếu không có dẫn chứng chỉ cho 0,25 điểm)
Giải thích:
- Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng do: Thị trường lớn, khả năng cạnh
tranh cao, cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu nhiều lợi thế
- Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương và tăng do xuất khẩu cao hơn
và tăng nhanh hơn nhập khẩu
1,0
0,50,50,50,5
0,50,5
TRƯỜNG THPT
-Hết -NGUYỄN KHUYẾN
——————
KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
————————————
Câu I (4 điểm)
1 Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? (1 điểm)
2 Nguyên nhân vầ hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp cơ bảnchống biến đổi khí hậu toàn cầu? (1 điểm)
3 Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”?(2 điểm)
Câu II (4 điểm)
1 Phân tích các nguyên nhân làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và
đa dạng (2 điểm)
2 Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tếtrong khu vực Đông Nam Á (2 điểm)
Câu III (4 điểm)
1 Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy vọt “thần kỳ” của kinh tếNhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự pháttriển? (2 điểm)
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sựphát triển kinh tế của LB Nga (2 điểm)
Câu IV (4 điểm)
Trang 11Trong chiến lược phỏt triển kinh tế của Trung Quốc hiện nay là phải ưu tiờn phỏt triểnmiền Tõy, gúp phần ổn định chớnh trị, xó hội cho đṍt nước Điều đú thể hiện như thế nào quachiến lược đại khai phỏ miền Tõy?
Cõu V (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giỏ trị xuṍt, nhập khẩu của Liờn bang Nga giai đoạn 1997 – 2005
(Đơn vị: tỉ USD)
1 Tớnh cỏn cõn xuṍt, nhập khẩu của Liờn bang Nga qua từng năm
2 Biểu đồ nào thớch hợp nhṍt thể hiện so sỏnh giỏ trị xuṍt, nhập khẩu của Liờn bang Ngaqua từng năm
3 Nhận xột và giải thớch về tình hình ngoại thương của Liờn bang Nga giai đoạn từ 1997
-2005
Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gì thờm
-Hết -Họ và tờn: ……… ……… Số bỏo danh: ………
-2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MễN: ĐỊA LÍ 11
Dành cho học sinh cỏc trường THPT khụng chuyờn
————————————
Cõu I
(4,0đ)
1 Toàn cầu hoỏ là xu thế tṍt yếu vỡ:
- Sự phỏt triển khụng đều về kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật
Sự khỏc nhau về cỏch thức và trình độ quản lý đó dẫn tới cỏc quốc
gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tỏc với nhau
- Mỗi quốc gia đều cú những lợi thế riờng về tài nguyờn và nguồn lao
động hoặc sản xuṍt những sản phẩm riờng mà cỏc quốc gia khỏc
khụng cú do đú cần cú sự hợp tỏc trao đổi
- Nhiều vṍn đề ngày nay đũi hỏi phải mang tớnh toàn cầu như: dõn
số, ụ nhiờ̃m mụi trường sinh thỏi, khớ hậu,… đũi hỏi phải cú sự hợp
tỏc
- Sự phõn cụng lao động quốc tế: Sự hình thành và mở rộng cỏc tổ
chức quốc tế là cơ sở của cỏc mối liờn kết kinh tế - xó hội Xu thế
chớnh của thế giới ngày nay
Lưu ý: Nếu học sinh khụng nờu đủ ý mà chỉ nờu do nhu cầu của từng
quốc gia cho 0,25 điểm.
2 Nguyên nhân BĐKH: Nhiệt độ Trái Đất tăng gây hiệu ứng
nhà kính
Hậu quả: Băng 2 cực tan, mực nớc biển dâng cao, các quốc gia ven
biển và hải đảo có nguy cơ nhấn chìm, gia tăng thiên tai: bão lũ,
1 điểm0,25
0,25
0,250,25
1 điểm
0,75
Trang 12triÒu cêng
Gi¶i ph¸p: Trång rõng, h¹n chÕ c¸c chÊt th¶i g©y hiÖu øng nhµ
kÝnh
3 Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải
thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là
các cường quốc”?
* Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh
- Đặc điểm
+ Nợ nước ngoài nhiều
+ Kinh tế tăng trưởng không đều
+ Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
+ Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
- Nguyên nhân:
+ Duy trì chế độ phong kiến lâu đời
+ Chính phủ không đề ra được đường lối phát triển kinh tế độc lập
-tự chủ, sáng tạo
+ Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Giải pháp:
+ Củng cố bộ máy nhà nước
+ Phát triển giáo dục
+ Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
+ Tiến hành công nghiệp hoá
+ Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài
* Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người
đánh cờ là các cường quốc”?
- Đây là nơi tập trung hầu hết những mâu thuẫn trên thế giới: mâu
thuẫn về dân tộc, VTĐL,lịch sử, tôn giáo, văn hóa, nguồn nước ngọt
- Do VTĐL của Trung Đông rất quan trọng về chính trị, ngã ba các
châu lục và là cái “rốn” đầu mỏ TG
Cho nên các cường quốc đều muốn chứng minh tàm ảnh hưởng của
mình
0,25
2 điểm
1 điểm0,5
0,25
0,25
1 điểm0,50,5
Câu II
(4đ) 1 Điều kiện phát triển giao thông vận tải của Hoa Kỳ - Các điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí tiếp giáp với biển tạo điều kiện để phát triển giao thông vận
tải đường biển và xây dựng các hải cảng, lãnh thổ rộng lớn kéo dài từ
Đông sang Tây
+ Tập trung các con sông lớn như: Mitxixipi, Xanh Lorang và hệ
thông Ngũ Hồ để phát triển giao thông đường sông hồ
+ Khoáng sản phong phú tạo cơ sở để phát triển giao thông đường
ống, cung cấp nhiên liệu cho ngành giao thông
- Các điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nền kinh tế phát triển mạnh, mang tính chất sản xuất hàng hóa nên
nhu cầu vận chuyển lớn
+ Công nghiệp phát triển mạnh, trình độ khoa học kỹ thuật cao tạo
điều kiện để đầu tư mạng lưới giao thông, cơ sở vật chất – kĩ thuật
giao thông hiện đại
+ Dân cư đông, mức sống của người dân cao
2 Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội
đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á
1 điểm
0,250,250,25
0,25
1 điểm0,250,250,250,25
2 điểm
Trang 13- Dân số đông, mật độ dân số cao, trong điều kiện trình độ phát triển
kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất
lượng cuộc sống
- Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế, gây khó
khăn trong việc phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao
- Phân bố dân cư không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu
thổ của các sông lớn, vùng ven biển và 1 số vùng đất đỏ bandan, gây
sức ép lên tài nguyên đất, khó khăn trong việc giải quyết việc làm,
trong khi ở miền núi giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động để khai
thác
- Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc Một số dân tộc phân
bố không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn
trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước
0,50,5
- Chú trọng tăng cường đầu tư vốn, hiện đại hóa nền sản xuất
- Tập trung cao độ vào những ngành kinh tế then chốt, ngành sinh lời
nhanh, có những ngành trọng điểm trong từng giai đoạn(DC)
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
- Sự giúp đỡ của HK
* Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển?
- Có chiến lược tập trung vốn trong và ngoài nước để nhanh chóng
đổi mới thiết bị, công nghệ, mua các phát minh, các bằng sáng chế,
- Có chiến lược phát triển các ngành kinh tế phù hợp cho từng thời
kỳ tránh đầu tư phát triển tràn lan mà cần đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp trọng điểm
- Phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng
- Áp dụng chính sách mở cửa, đẩy mạnh liên kết các nước, các khu
vực
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga
+Thuận lợi:
- Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai
màu mỡ, là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính
của LB Nga; phía nam đồng bằng Tây Xi-bia cũng khá thuận lợi để
phát triển nông nghiệp
- Khoáng sản: Đa dạng và phong phú, nhiều loại có trữ lượng đứng
hàng đầu thế giới như than đá, quặng kali (đứng đầu thế giới), dầu
mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt (đứng thứ 2 thế giới), tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển CN đa ngành
- Diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng
Taiga, thuận lợi phát triển lâm nghiệp
- Nhiều sông lớn có giá trị kinh tế nhiều mặt Các sông ở vùng Xi-bia
(Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na) có giá trị thủy điện Sông Vôn-ga có giá trị
về giao thông, thủy lợi, khai thác thủy sản…
- LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới, thuận lợi phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản,
1 điểm
0,250,25
0,250,25
1 điểm0,250,25
0,250,25
2 điểm
1,50.25
0.25
0.250.25
0.25
Trang 14cung cấp nước tưới cho cây trồng…
- Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam có
khí hậu cận nhiệt, là điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cây trồng, vật
nuôi
+ Khó khăn:
- Núi và cao nguyên chiến diện tích
- Nhiều vùng băng giá hoặc khó khăn
- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc
vùng lạnh giá
0,25
0,5
Câu IV
(4,0đ) * Chiến lược tiến công Miền Tây Trung Quốc. - Miền Tây Trung Quốc là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, có
những tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng chưa được chú ý khai
thác, quá trình vươn lên không ngừng của Trung Quốc đã làm gia
tăng khoảng cách chênh lệch, phân hóa giữa miền Đông và miền
Tây Điều này đặt ra nhiệm vụ lớn trong chiến lược phát triển kinh tế
của Trung Quốc là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn
định chính trị, xã hội cho toàn đất nước
- Miền Tây Trung Quốc bao gồm các tỉnh, thành phố, khu tự trị là
Thiểm Tây, Cam Túc, Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Vân Nam,
Quý Châu, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Trùng Khánh, Nội Mông với dân số
gần 400 triệu người, có nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu
kém, mạng lưới giao thông thưa, bình quân thu nhập đầu người thấp
hơn nhiều so với mức trung bình cả nước
- Chính vì vậy, từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX và sang thế kỷ XXI,
Nhà nước Trung Quốc đã thực hiện Chiến lược đại khai phá miền
Tây, quan tâm đặc biệt đến miền Tây thông qua một loạt các chính
sách đầu tư, hỗ trợ cho sự phát triển miền Tây như:
* Quy hoạch toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản và sử dụng hiệu
quả, hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên
* Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng môi trường sinh thái, phát triển
các ngành nghề ưu thế đặc sắc của miền Tây
* Phát triển sự nghiệp khoa học, giáo dục, đào tạo sử dụng tốt nhân
tài
* Phát triển các ngành truyền thống và các ngành kỹ thuật cao
* Cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách thuế, thuê đất ưu tiên
cho các nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, tham gia vào
khai phá phát triển miền Tây
* Mở rộng hợp tác với các nước láng giềng, xây dựng khu vực mậu
dịch tự do, phát triển mậu dịch biên giới Phấn đấu trong một, hai
thập kỷ tới miền Tây sẽ có bước phát triển nhảy vọt đáp ứng yêu cầu
phát triển toàn bộ nền kinh tế
4 điểm0,5
0,5
0,50,50,50,50,50,5
(Nếu tính đúng từ 2 năm trở lên mới cho điểm)
2 Biểu đồ: Cột ghép (biểu đồ khác không cho điểm)
3 Nhận xét: Từ 1997 đến 2005:
- Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga luôn cao hơn nhập nhẩu và
1,0
0,50,5
Trang 15tăng (gấp: 2,78 lần)
- Giá trị nhập khẩu của Liên bang Nga tăng (gấp: 1,79 lần) riêng giai
đoạn từ 1997 – 2000 giảm
- Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương, Liên bang Nga là nước xuất
siêu ngày càng lớn (d/c)
(Nếu không có dẫn chứng chỉ cho 0,25 điểm)
Giải thích:
- Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng do: Thị trường lớn, khả năng cạnh
tranh cao, cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu nhiều lợi thế
- Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương và tăng do xuất khẩu cao hơn
và tăng nhanh hơn nhập khẩu
0,50,5
0,50,5
Câu I(4.0 điểm)
1 Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế xã
hội (2.5 điểm)
2 Phân tích tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của
châu lục này (1.5 điểm)
Câu II (4.0 điểm)
1 Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì Giải thích nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành
công nghiệp Hoa Kì (2.0 điểm)
2 Trình bày mục tiêu của Hiêp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN) Thuận lợi và thách thức của nước ta khi tham gia Hiêp hội này (2đ)
Câu III (4.0 điểm)
1 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế của Liên Bang Nga.(2.0 điểm)
2 Tại sao đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản? Những khó khăn của
ngành này hiện nay (2.0 điểm)
Câu IV (4.0 điểm)
1 Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc, nguyên nhân đưa đến kết quả đó Giải thích
sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc (3.0 điểm)
2 Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc, giải thích
nguyên nhân (1.0 điểm)
Câu V(4.0 điểm)
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004
(Đơn vị: tỉ USD)
Trang 16HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC 24/3 NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: ĐỊA LÍ 11
I
1
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
-Xuất hiện cuối thế kỉ XX đầu thế kỷ XXI
-Đặc trưng: Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công
nghệ trụ cột
+ Công nghệ Sinh học: Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên cùng
những bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh
+ Công nghệ Vật liệu: Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với tính năng
mới
+ Công nghệ Năng lượng: Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới
+ Công nghệ Thông tin: Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử, cáp quang…
Tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại đến sự phát
triển kinh tế xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp
làm ra sản phẩm
-Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lực vực công nghiệp và dịch
vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
-Thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỉ lệ những người làm việc bằng trí
óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm
-Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi
toàn cầu, chuyển nền kinh tế thế giới từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri
thức
1,50
0,250,250,250,250,250,25
1,00
0,250,250,250,25
2
Tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển
kinh tế của châu lục này
- Dân đông, tăng nhanh kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Xung đột sắc tộc cướp đi tính mạng của hàng triệu người
- Sản xuất lương thực theo đầu người giảm dẫn đến nạn đói trầm trọng
- Y tế, giáo dục kém phát triển, trình độ dân trí thấp, bệnh tật đe dọa cuộc sống
người dân (đặc biệt là HIV), tuổi thọ bình quân thấp
1,50
0,50
0,250,250,50
Trang 171
Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì
- Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK
- Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm
-Gồm 3 nhóm ngành chính
+ CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước
+ CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác
+ CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2
về vàng, bạc…
(Nếu HS chỉ nêu tên 3 nhóm ngành thì cho 0,25)
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ
trọng dệt, luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử
-Sự phân bố :Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống
hiện nay mở rộng xuống phía nam và ven TBD với các ngành hiện đại
Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì
- Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động và bị
cạnh tranh bởi các nước đang phát triển
-Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều
thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đầu tư phát triển các ngành
này
1,50
0,250,250,50
0,250,25
0,50
0,250,25
2
Mục tiêu của Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á:
- Trong 25 năm đầu, hiêp hội được tổ chức như là một khối hợp tác về quân sự
Sau đó, mục tiêu chính của Hội là:
-Thúc đảy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước
thành viên
- xây dung khu vực thành một khu vực khu vực hòa bình, ổn đinh, ngày càng
hợp tác toàn diện hơn, có nền kinh tế - văn hóa phát triển
- Giải quyết các khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối hoặc các tổ chức quốc tế khác
Những thuận lợi và vấn đề của nước ta khi tham gia Hiệp hội này:
-Phải nhanh chóng hiện đại hóa sản xuất, tăng cường công nghệ mới để nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng cường khả năng
cạnh tranh của hàng hóa nước ta trên thị trường thế giới và thâm nhập có kết
quả vào thị trường khu vực
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, đội ngũ quản lý có đầy đủ trình độ
để thực hiện các hoạt động của Hiệp hội, mở rộng và nâng cao đào tạo nghề để
có nguồn lao động đáp ứng nhu cầu mới
1,00
0,250,250,25
0,25
1,00
0,5
0,5
Trang 181
Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga
*Thuận lợi
-Phần phía tây có đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen lẫn nhiều đồi thấp, đất
đai màu mỡ =>trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của Nga
-Phía nam đồng bằng Tây xibia khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
-Khoáng sản đa dạng, phong phú trữ lượng nhất nhì thế giới =>phát triển CN đangành
-Diện tích rừng đứng đầu thế giới chủ yếu là rừng lá kim => phát triển ngành
lâm nghiệp
-Nhiều sông lớn, nhiều hồ tự nhiên, hồ nhân tạo (hồ Bai can là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới) => giá trị nhiều mặt
-Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam khí hậu cận
nhiệt =>cây trồng vật nuôi đa dạng
0,250,25
2
Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì
-Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn
-Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật
-Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu
-Cơ sở vật chất, dịch vụ nghề cá, lao động có kinh nghiệm, công nghiệp chế
biến phát triển
Những khó khăn của ngành này hiện nay
-Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường
-Theo công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi…đã làm giảm sản lượng
đánh bắt của Nhật, tuy nhiên so với thế giới thì sản lượng vẫn còn cao
1,00
0,250,250,250,25
1,00
0,500,50
IV
1
Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc
-Giai đoạn đầu của công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ mang
lại nhiều lợi nhuận, cần ít vốn, tận dụng nguồn lao động, sau đó phát triển các
ngành công nghiệp nặng truyền thống
- Từ 1994 tập trung phát triển một số ngành CN có thể tăng nhanh năng suất,
đáp ứng nhu cầu người dân: Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây
dựng
- Phát triển những ngành CN kĩ thuật cao: Điện tử, cơ khí chính xác
- Lượng hàng hóa sản xuất lớn, sản lượng nhiều ngành CN đứng đầu TG:
Than, xi măng, thép
- CN địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng phát triển
Nguyên nhân
-Thay đổi cơ chế quản lí, các nhà máy chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm
thị trường tiêu thụ sản phẩm
-Thực hiện chính sách mở cửa , thu hút đầu tư, tăng cường trao đổi hàng hóa
với thị trường thế giới
- Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, kỹ thuật cho
các ngành công nghiệp
Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
Các trung tâm CN tập trung ở duyên hải miền đông vì
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi
-Dân đông, lao động dồi dào có trình độ kỹ thuật
-Cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng tốt
-Thu hút đầu tư nước ngoài
1,25
0,25
0,25
0,250,250,25
0,75
0,250,250,25
1,00
0,250,250,250,25
Trang 19Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung
Quốc
-Miền Đông dân cư đông đúc với mật độ cao, phân bố đều khắp lãnh thổ còn
miền Tây dân cư ít hơn, thưa thớt, phân bố rải rác theo các thung lũng, bồn địa
Nguyên nhân
-Điều kiện tự nhiên hai miền khác nhau: miền Đông thuận lợi cho sản xuất và
sinh hoạt, miền Tây khó khăn hơn
-Điều kiện KT – XH hai miền cũng khác nhau: miền Đông kinh tế phát triển,
GTVT, cơ sở hạ tầng tốt; miền Tây thì ngược lại
-Lịch sử khai thác lãnh thổ miền Đông lâu đời hơn miền Tây
1,00
0,25
0,250,250,25
V
CƠ CẤU GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM
NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: %)
-Về cơ cấu: tỉ trọng GDP của nhóm nước phát triển rất cao 79,3%, nhóm nước
đang phát triển tỉ trọng thấp 20,7%
-Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế có sự khác biệt lớn
+Nhóm nước phát triển chênh lệch lớn về tỉ trọng GDP giữa các khu vực kinh
tế, khu vực I tỉ trọng rất thấp 2%, khu vực III tỉ trọng rất cao 71%
+Nhóm nước đang phát triển chênh lệch về tỉ trọng GDP giữa ba khu vực
không đáng kể, tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao 25%, khu vực III tuy tỉ trọng cao
nhất nhưng vẫn còn thấp 43%
Giải thích
-Nhóm nước phát triển đã hoàn thành công nghiệp hóa, đang phát triển mạnh
khu vực dịch vụ nên tỉ trọng GDP tập trung chủ yếu ở khu vực III, tỉ trọng khu
vực I thấp
-Nhóm nước đang phát triển bước vào thời kì công nghiệp hóa, đã tập trung đầu
tư vào khu vực II va III nên tỉ trọng hai khu vực này tương đối cao, tuy nhiên
nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng nên tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao
1,00
0,500,50
0,500,50
0,50
0,50
ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA - KHỐI 11
NĂM HỌC 2018– 2019 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 201 Nêu các bộ phận hợp thành của lãnh thổ Hoa Kì Trình bày đặc điểm của phần lãnh thổHoa Kỳ nằm ở trung tâm Bắc Mĩ.
2 Trình bày mối quan hệ giữa sự thay đổi về cơ cấu sản lượng công nghiệp với sự thay đổiphân bố sản xuất công nghiệp và xu hướng di chuyển dân cư của Hoa Kì
1 So sánh quy mô GDP của Hoa Kì với các châu lục
2 Từ sự so sánh trên, em rút ra nhận xét gì ?
2.Trình bày đặc điểm dân cư Liên Bang Nga Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm
đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Câu III (4,0 Điểm)
1 Vì sao cuối những năm 1980, Nhật Bản phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế? Nội dung điều chỉnh chiến lược kinh tế đó là gì? Kết quả ra sao?
2 Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
Câu IV (4,0 Điểm)
1 Trình bày điểm khác nhau giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Trung Quốc
2 Phân tích đặc điểm vị trí của khu vực Đông Nam Á và tác động của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
Trang 21Số dân (Triệu người) 1070 1211 1299 1347
( Nguồn tuyển tập 20 năm đề thi Olympic 30/4- Năm2012, NXB ĐHQG Hà Nội)
1.Tính tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/ người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 (Lấy năm 1985 = 100%)
2 Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung Quốc giai đoạn 1985
-2010 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất?
2.Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.( Giả sử sức mua của
USD là không đổi từ 1985 -2010).
1 Các nước Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng
tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế
không đều vì
2,0
- Chế độ chiếm hữu ruộng đất: phần lớn đất đai canh tác thuộc các chủ trang
trại chiếm giữ, đa số dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc
làm dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát, dân thành thị chiếm 75% dân số
và 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn.
- Đát canh tác của các chủ trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất
khẩu, ít chú ý đến phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế.
- Tình hình chính trị không ổn định đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển
kinh tế và các nhà đầu tư, khiến cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Các nước Mĩ La Tinh duy trì quá lâu cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực
bảo thủ của Thiên Chúa Giáo tiếp tục cản trở sự phát triển của xã hội.
- Do chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự
chủ, nên nền kinh tế của các Mĩ La Tinh phát triển chậm, thiếu ổn định, phụ
thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài nhất là Hoa Kì.
- Nợ nước ngoài lớn
0,5
0,25
0,5 0,25 0,25 0,25
Trang 222 Nguyên nhân dẫn đến toàn cầu hóa 2,0
- Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật dẫn đến sản lượng hàng hóa gia tăng.
Chính vì vậy phải có thị trường tiêu thụ lớn.
- Sự phụ thuộc giữa các quốc gia về nguồn tài nguyên.
- Các vấn đề toàn cầu cần có sự hợp tác giải quyết giữa các quốc gia: chiến
tranh, dịch bệnh, dân số, môi trường…
- Sự phân công lao động phát triển dẫn đến phải có sự hợp tác giữa các quốc
gia.
- Sự phát triển kinh tế dẫn đến nhu cầu tiêu dùng đa dạng.
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển dẫn đến nhu cầu phải trao đổi kinh
nghiệm.
- Nhu cầu giao lưu văn hóa – xã hội.
- Sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia.
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
- Quy mô kinh tế lớn nhất thế giới về nhiếu sản phẩm công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ.
- Độc lập năm 1776 nhưng đến năm 1890 đã vượt qua Anh, Pháp đứng đầu
thế giới.
- Nền kinh tế thị trường điển hình.
+ Phát triển kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào mối qun hệ cung –cầu.
+ Mọi kế hoạch sản xuât được hình thành trên cơ sở dự báo nhu cầu tiêu
dùng của xã hội.
- Nền kinh tế có tính chuyên môn hóa cao.
0,25 0,25
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
- Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật do nhập cư mang đến.
-Sức lao động sớm được giải phóng.
- Đất nước không bị hai cuộc chiến tranh thế giới tàn phá Nguồn lợi từ bán
vũ khí, hàng hóa.
0,25 0,25 0,25
0,25
2 Trình bày đặc điểm dân cư Liên Bang Nga Phân tích ảnh hưởng của
các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2,0
Trang 23- Dân số đông , năm 2005 là 143 triệu người đúng 8 trên thế giới.
- > Lao động dồi dào thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và xuất cư nhiều nên dân số ngày
càng giảm.
-> Nguy cơ thiếu lao động , dân số ngày càng gìa hóa ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế và nhiều vấn đề khác.
- Cơ cấu dân số già, tỉ lệ nữ lớn hơn nam đã gây ra nhiều khó khăn về mặt
kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu theo trình độ văn hóa: Người Nga có trình độ học vấn cao, 99%
dân số biết chữ
-> Cung cấp nguồn lao động có chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc
biệt là những ngành đòi hỏi trình độ khoa học kĩ thuật cao.
- Cơ cấu theo dân tộc: Liên bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân
tộc) trong đó người Nga hơn 80% Điều này tạo nên nền văn hóa đa dạng ,
giàu bản sắc.
- Phân bố dân cư: Mật độ dân số trung bình là 8,4 người / km2, nhưng phân
bố rất không đều Đồng bằng Đông Âu là nơi có mật độ dân số rất cao trong
khi đó vùng phía Đông dân cư thưa thớt, nhiều nơi mật độ dân số xuống
dưới 1 người/ km2.
Ảnh hưởng đến việc khai thác các thế mạnh của miền Đông.
- Quá trình đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị trên 70%( năm 2005)
Người dân sống chủ yếu trong các thành phố nhỏ, trung bình và các thành
phố vệ tinh Điều này làm giảm áp lực về xã hội, môi trường cho các thành
phố lớn.
0,25
0,25 0,25 0,25
- Hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 -1974 và 1979 – 1980, giá dầu nhập
khẩu tăng cao- > khó khăn cho nền kinh tế -> Tốc độ phát triển kinh tế chỉ
còn 2,6% (1980).
- Tài nguyên khoáng sản nghèo, phụ thuộc vào nước ngoài -> nhập khẩu
ngày càng lớn.
- Sản phẩm công nghiệp truyền thống bị cạnh tranh bỡi các nước và lãnh thổ
công nghiệp mới.
- Cơ cấu dân số già: Thiếu lao động, giá công lao động trong nước ngày
càng tăng.
0,25 0,25 0,25 0,25
1b Nội dung điều chỉnh chiến lược kinh tế đó là gì? 0,5
- Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ Tập trung xây dựng các
ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều chất xám,trình độ kĩ thuật cao.
- Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp
nhỏ và trung bình
0,25 0,25
Trang 24- Nền kinh tế được phục hồi, tốc độ tăng GDP đạt trung bình 5,3 % trong
giai đoạn 1986 -1990.
- Từ 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhật đã chậm lại Hiện nay Nhật
Bản là trung tâm đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, tài chính GDP năm 2005
đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì.
0,25 0,25
2 Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa
miền Đông và miền Tây Trung Quốc
2,0
Có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp ở miền Đông và Miền Tây
Trung Quốc là do:
- Miền Đông có nhiều thuận lợi:
+ Địa hình là đồi núi thấp tương đối bằng phẳng và đồng bằng tương đối
màu mỡ.
+ Nguồn nước dồi dào nhất là hạ lưu sông Trường Giang, Hoàng Hà…
+ Khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa đến cận nhiệt gió mùa.
+ Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất.
+ Tập trung hầu hết các trung tâm công nghiệp, các ngành công nghiệp hỗ
trợ cho sản xuất nông nghiệp.
+ Giao thông vận tải với nhiều phương tiện giao thông để vận chuyển vật tư
và sản phẩm.
=> Thuận lợi cho phát triển cây trồng và vật nuôi đa dạng.
- Miền Tây có nhiều khó khăn:
+ Địa hình hiểm trở, khí hậu khô hạn, khắc nghiệt…
+ Dân cư thưa thớt Cơ sở vật chất kĩ thuật yếu kém.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
1 Điểm khác nhau giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Trung Quốc 2,0
- Cơ cấu nông nghiệp: Hoa Kì có tỉ trọng ngành chăn nuôi lớn hơn ngành
trồng trọt, Trung Quốc có tỉ trọng ngành trồng trọt lớn hơn ngành chăn nuôi
- Hình thức tổ chức sản xuất nổi bật: Hoa kì có hình thức trang trại, Trung
Quốc có hình thức hộ gia đình.
- Trình độ thâm canh: Hoa Kì có trình độ thâm canh cao ( máy móc trong
nông nghiệp nhiều nhất thế giới, sử dụng lượng phân bón lớn), Trung Quốc
có trình độ thâm canh còn thấp.
- Tính chất sản xuất: Hoa Kì hình thành nền nông nghiệp hàng hóa sớm và
phát triển mạnh, Trung Quốc mới chỉ hình thành nền nông nghiệp hàng hóa
từ sau năm 1978.
- Tỉ lệ lao động và tỉ lệ đóng góp vào GDP: Hoa Kì có tỉ lệ lao động và tỉ lệ
đóng góp vào GDP của nông nghiệp rất thấp, Trung quốc có tỉ lệ lao động
và tỉ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP cao hơn Nông nghiệp Hoa Kì
chỉ chiếm 0,9% GDP, Trung Quốc chiếm 14,5 % GDP (năm 2004).
0,5 0,25 0,5
0,25 0,5
2 Phân tích đặc điểm vị trí của khu vực Đông Nam Á và tác động của nó
đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
2,0
Trang 25- Đông Nam Á có tọa địa lí: 150 N đến 280 B, 92 0Đ đến 1400, nên thiên
nhiên mang tính chất xích đạo gió mùa và nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho
phát triển các ngành kinh tế, đặc bệt là sản xuất nông nghiệp.
- ĐNA có vị trí cầu nối giữa lục địa Á –Âu và lục địa Ô xtrây li a
- Nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nằm trên đường
hàng hải quốc tế quan trọng thông qua eo biển Ma – lăc – ka, cảng
Singgapo- cảng lớn nhất khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng của
khu vực và thế giới.
- Đông nam Á nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là
TBD và ĐTH nên có tài nguyên khoáng sản đa dạng Một số loại có trữ
lượng lớn như: than, sắt, thiếc , đồng… là cơ sở để phát triển nhiều ngành
CN.
- Hầu hết các nước ĐNA đều giáp biển (trừ Lào) nên thuân lợi để phát triển
các ngành kinh tế biển (đánh bắt nuôi trồng hải sản, giao thông vận taỉ biển,
du lịch biển – đảo, khai thác khoáng sản biển…) và thương mại.
- ĐNA là nơi gặp gỡ của nhiều luồng động – thực vật, kết hợp với động thực
vật bản địa làm cho tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng, tạo cơ sở
nguyên liệu cho CN chế biến.
- ĐAN là nơi giao thoa của nhiều luồng dân cư, nhiều nền văn hóa trong lịch
sử nên có nhiều thành phần dân tộc va văn hóa đa dạng là nguồn lực quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
- Tuy nhiên, ĐNA là nơi có nhiều thiên tai: Động đất, núi lửa, sóng thần,
bão nhiệt đới…
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
1 Tính tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/ người và số dân của Trung Quốc
giai đoạn 1985 – 2010 (Lấy năm 1985 = 100%)
2 Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung quốc
giai đoạn 1985 -2010 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất?
0,5
3 Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.( Giả sử sức
mua của USD là không đổi từ 1985 -2010) Bd 272
2,0
Trang 26- Tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung quốc giai đoạn 1985
-2010 là không đồng đều.
- GDP có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, tăng gấp 2,46 lần( tăng 2360,3%) Do
Trung Quốc đã thành công trong chuyển đổi nền kinh tế Có tốc độ tăng
trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình trên 8,5%/ năm, nhiều năm vượt trên
10% và tăng trưởng liên tục qua nhiều năm GDP Trung Quốc đã vượt lên
đứng thứ 2 trên thế giới.
- Số dân có tốc độ tăng rất chậm, chỉ tăng 1,25 lần (tăng 25,9%) Do Trung
Quốc thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có 1 con nên tốc độ
gia tăng dân số đã giảm mạnh chỉ còn 0,6% (năm 2005).
- GDP/ người có tốc độ tăng trưởng rất cao, tăng gấp 19,57 lần (tăng
1857,4%) Do GDP tăng trưởng rất cao trong khi dân số tăng chậm nên GDP/
người của Trung Quốc đã có sự gia tăng đáng kể, đời sống nhân dân được cải
thiện rõ rệt
0,5
0,5
0,5 0,5
2 Vì sao các nước Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người
nghèo ở khu vực này vẫn còn cao? (2.0 điểm)
Câu 2 (4.0 điểm)
1 Trình bày đặc điểm nông nghiệp của Hoa Kì Giải thích nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa
lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì? (2.0 điểm)
2 Sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên giữa ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo.(2.0 điểm)
Câu 3 (4.0 điểm)
1 Đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản Tại sao các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân
bố chủ yếu ở phía nam đảo Hôn su? (2.0 điểm)
2 Trình bày sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga Giải tích nguyên nhân Sự phân bố đó có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế của LBNga?(2.0điểm)
Trang 27a Tính tỉ trọng (tính cơ cấu) tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản.
b Để vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn trên thì biểu đồ nào thích hợp nhất?
c Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế củaNhật Bản giai đoạn trên
Trang 28GDP/Người Rất cao, trên 20 000 USD Rất thấp, khoảng vài trăm đến
vài nghìn USD
Cơ cấu GDP
theo khu vực
kinh tế
-Khu vực I: Rất thấp: 2%
-Khu vực II: Rất cao: 71%
- Giá trị xuất nhập khẩu thấp
- Hàng xuất khẩu là khoáng sản và hàng sơ chế chiếm tỉ lệ cao
2 Các nước Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế
nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn còn cao vì:
- Cải cách ruộng đất không triệt để , chủ trang trại chiếm phần lớn diện tích đất canhtác, dân nghèo không có ruộng đất ra thành phố tìm việc làm từ đó ảnh hưởng đến
việc giải quyết các vấn đề xã hội
-Đất canh tác của các trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất khẩu, ít chú ý
phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế
-Tình hình chính trị không ổn định nên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế , đầu tư nước ngoài giảm mạnh
-Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến lâu dài
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH đúng đắn, phụ thuộc vào tư bản
nước ngoài đặc biệt là Hoa Kì
-Qúa trình cải cách của nhiều nước vấp phải sự phản ứng của các thế lực mất quyền
lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có
2,0
2,0
0,50,25
0,250,250,250,250,25
Câu 2
1 Đặc điểm nông nghiệp của Hoa Kì
- Đứng hàng đầu TG, giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm 0,9% GDP
- Cơ cấu giá trị sản lượng NN có sự chuyển dịch: Giảm tỉ trọng hoạt động NN thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ NN
- Phân bố: thay đổi theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ , các
vành đai chuyên canh chuyển thành vùng SX nhiều loại NS hàng hóa theo mùa vụ
-Hình thức tổ chức sx chủ yếu: trang trại( số lượng giảm, diện tích tăng )
-Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh
- Xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới
Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của
Hoa Kì
-Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh thái của cây trồng vật nuôi.-SXNN Hoa Kì mang tính hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh, nhu
cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
2 Sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên giữa ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo
* ĐNÁ lục địa
- Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi hướng TB- ĐN hoặc B-N, nhiều nơi núi lan ra
1,5
0,250,250,250,250,250,25
0,5
0,250,25
2,0
0,25
Trang 29sát biển, giữa các dãy núi là thung lũng rộng Đồng bằng phù sa ven biển=> pháttriển lúa nước.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phía bắc Việt Nam và Mianma có mùa đông lạnh
-Đất đai phông phú: feralit, phù sa, Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn
-Sinh vật đa dạng, rừng nhiệt đới phát triển mạnh; nhiều than đá, dầu mỏ, sắt
* ĐNA biển đảo
- Địa hình: Tập trung nhiều đảo và quần đảo, ít đồng bằng nhiều đồi núi và núi lửa
- Khí hậu: Nằm trong hai đới khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo
- Đất đai màu mỡ do có nhiều tro bụi của núi lửa, Sông ngòi: Ít sông lớn, ngắn, dốc
-Sinh vật: rừng xích đạo phát triển mạnh Giàu K/S: Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc…
0,250,250,25
0,250,250,250,25
Câu 3
1 Đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản
- Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai Tg sau Hoa Kì, nhiều ngành đứng đầu
thế giới, CN thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30% tổng thu nhập
quốc dân
- Chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy công nghiệp, thiết bị điện tử, người
máy…
-Trong cơ cấu công nghiệp các ngành chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công
trình công cộng… chiếm tỉ trọng lớn
- Mức độ tập trung CN cao, nhiều nhất trên đảo Hôn Su, các TTCN tập trung chủ
yếu ở ven biển nhất là ven biển TBD
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nam đảo
Hôn su vì
- Dân cư đông đúc, lao động dồi dào trình độ cao, thị trường tiêu thụ lớn… Khí hậu
cận nhiệt mùa đông không quá khắc nghiệt, đồng bằng ven biển bằng phẳng để phân
bố công nghiệp
- Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh đề xây dựng cảng biển hỗ trợ công nghiệp phát
triển…
-Gần ĐNA, TQ, giáp Thái Bình Dương, thông với các nước châu Mỹ là thị trường
tiêu thụ sản phẩm và cung cấp nguyên liệu
-Vai trò cầu nối các khu vực kinh tế, các đảo của NB, hệ thống đô thị dày đặc, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện…
2 Sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga.
-Dân cư phân bố không đều
-Tập trung đông đúc ở phía Tây và phía nam nhất là ở các thành phố lớn, thưa thớt ởphía đông
Giải tích nguyên nhân: Do điều kiện tự nhiên và kinh tế 2 miền có sự khác nhau
Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của
LBNga:
-Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào tập trung ở các thành phố, vùng phía nam đồng
bằng Đông Âu…
-Khó khăn: Miền Đông giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động, miền tây nảy sinh
nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội…
1,0
0,25
0,250,250,25
1,0
0,25
0,250,250,25
0,5
0,250,25
0,5
1,0
0,50,5
Câu 4
1 Phân tích những thuận lợi về tự nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp của
Trung Quốc
-Diện tích lớn thứ 4 thế giới, khí hậu thuận lợi
-Địa hình, đất đai: Miền Đông có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu
mỡ để phát triển NN đặc biệt là trồng trọt Vùng đồi núi có rừng và đồng cỏ để phát
triển lâm nghiệp và chăn nuôi
-Khí hậu: Miền Đông chuyển tiếp từ cận nhiệt gió mùa sang ôn đới gió mùa tạo điềukiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
-Sông ngòi: Miền Đông có nhiều sông lớn cung cấp nước cho tưới tiêu, đánh bắt
0,50,50,25
1,0
Trang 30- Dân đông nhất TG => nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn tuy
nhiên dân số đó cũng gây gánh nặng cho KT: Thất nghiệp, chất lượng cuộc sống,
việc làm, nhà ở, ô nhiễm môi trường…
- Biện pháp: Thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có 1 con
- Kết quả: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm 0,6%( 05) nhưng số dân mỗi năm
tăng thêm vẫn nhiều
- Tư tưởng trọng nam khinh nữ làm kết cấu giới tính mất cân đối ảnh hưởng đến
nguồn lao động và các vấn đề xã hội
Tác động của chính sách dân số đến dân số Trung Quốc
-Tích cực:
+Làm giảm nhanh tỉ suất sinh và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
+Tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống và phát triển kinh tế
-Tiêu cực: Chính sách dân số trên cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ đã làm mất
cân đối cơ cấu giới tính về lâu dài ảnh hưởng tới nguồn lao động và các vấn đề xã
hội khác
0,25
0,250,250,25
b Để vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo
khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn trên thì biểu đồ miền thích hợp nhất
c Nhận xét
-Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai
đoạn 1990 – 2010 có sự chuyển dịch
-Tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư thấp nhất và giảm liên tục, giảm 1,0%
-Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng giảm liên tục, giảm 10,0%
-Tỉ trọng khu vực dịch vụ cao nhất và tăng liên tục, tăng 11,0%
Giải thích
-NB là nước có nền kinh tế phát triển, đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ kinh tế
công nghiệp sang kinh tế tri thức
-Do giá trị nông-lâm-ngư và công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng thấp hơn
tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước nên tỉ trọng giảm, giá trị dịch vụ có tốc
độ tăng trưởng cao nên tỉ trọng tăng
1,0
0,5
0,25
0,250,250,250,250,25
ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn :Địa lí 11
Câu1(4đ)
1 Bùng nổ dân số là gì? Hậu quả của bùng nổ dân số về mặt kinh tế xã hội?
2 Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp chống biến đổi khí hậu toàn cầu?
Trang 315 Dầu mỏ (trệu
tấn)
305, 0
340, 0
0 Than (triệu
tấn)
270, 8
273, 4
-Kinh tế : Sức ép lên kinh tế, tích lũy kinh tế(0,5đ)
-Xã hôi : Vấn đề nhà ở, việc làm, gióa dục(0,5đ)
-Môi trường : Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm MT (0,5đ)
2 Nguyên nhân, thực trang, giải pháp biến đổi khí hậu
-Nguyên nhân : Khí CO2 - gây hiệu ứng nhà kính – trái đất nóng lên – biến dổi k hậu(1đ)
Trang 32-Hậu quả : Băng 2 cực tan, nhấn chìm các vùng đất thấp, khí hậu biến đổi thất thường, nhiều các thiên tai(0,5đ)
-Giải pháp : Trồng rừng, hạn chế các chất thải từ sx công nghiệp, GTVT gây hiệu ứng nhà kính(0,5đ)
Câu2(4đ).
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Hoa Kì:
+Cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng các ngành công truyền thống (luyện kim,dệt,gia công
đồ nhựa ),tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại(hang không vũ trụ.(1đ)
+Cơ cấu lãnh thổ: Trước đây tập trung ở Đông Bắc,hiện nay mở rộng xuống phía nam và venThái Bình Dương(1đ)
*Giải thích :
+Điều kiện tự nhiên :vị trí,địa hình,khí hậu,…(1đ)
+Điều kiện kinh tế-xã hội :dân cư,lịch sử khai thác lãnh thổ (1đ)
Câu3(4đ).
a.Xử lí số liêụ(0,5đ)
b.Nhận xét :(2đ)
-Các sản phẩm công nghiệp trên đều có xu hướng tăng(1đ)
-Tốc độ tăng của các sản phẩm khác nha(Dẫn chứng)(1đ)
+ Vị trí: Vùng có vị trí thuận lợi nằm ở ngã tư đường giao thông quốc tế (0,5đ)
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm (đặc biệt là các cây ưa nhiệt ẩm); (0,5đ)
+ Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa và đất đỏ badan thuận lợi phát triển các cây lương thực và các cây công nghiệp quí để xuất khẩu (0,5đ)
+ Sông ngòi : Nhiều hệ thống sông lớn Mê công, Mê Nam, có giá trị về nhiều mặt (0,5đ)
+ Vùng biển rộng lớn vừa có giá trị kinh tế to lớn vừa có ý nghĩa chiến lược về chính trị, an ninh- quốc phòng, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải, dầu khí (0,5đ) + Tài nguyên khoáng sản phong phú: thiếc chiếm 70% trữ lượng thế giới, dầu mỏ, khí đốt, đồng, vàng, crôm, niken, bôxít, thiếc, sắt, than… cung cấp nhu cầu phát triển
công nghiệp của các nước Đông Nam Á và xuất khẩu thu ngoại tệ (0,5đ)
+ Tài nguyên sinh vật: Đông Nam Á là khu vực có sự đa dạng sinh học cao do nằm ở
vị trí giao nhau của các luồng phát tán và di cư sinh vật, đặc biệt có diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh phát triển mạnh với nhiều loài gỗ quý ý nghĩa lớn về kinh tế, môi trường (0,5đ)
+ Tiềm năng phát triển du lịch: tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình: biển, núi, hang động…; hệ sinh thái, thắng cảnh nổi tiếng)(0,5đ)
Câu 5
1 Trình bày các đặc điểm về dân cư của Liên bang Nga Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 33- Số dân đông, năm 2005 là 143 triệu người, là nước có dân số đứng thứ 8 trên thế giới.
-> Dân số đông là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, dân số đông đã tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.(0,5đ)
- Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và xuất cư nhiều nên số dân ngày càng giảm (dẫn chứng).
-> Nguy cơ thiếu lao động, dân số ngày càng già hóa ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế và nhiều vấn đề khác.(0,5đ)
- Cơ cấu theo tuổi, giới: cơ cấu dân số già; tỉ lệ nữ lớn hơn nam đã gây ra nhiều khó khăn về mặt kinh tế - xã hội (dân chứng).
- Cơ cấu theo trình độ văn hóa: người Nga có trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ 99% -> Cung cấp nguồn lao động có chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là những ngành đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật cao.(0,5đ)
- Cơ cấu dân số theo dân tộc: Liên bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc), trong đó người Nga chiếm hơn 80% Điều này đã tạo nên nền văn hóa đa dạng và giàu bản sắc.
- Phân bố dân cư: mật độ dân số trung bình là 8,4 người/km2, nhưng phân bố rất không đồng đều Đồng bằng Đông Âu là nơi có mật độ dân số khá cao, trong khi đó vùng phía Đông dân cư thưa thớt, nhiều nơi mật độ dân số xuống dưới 1 người/km2 -> Ảnh hưởng đến việc khai thác các thế mạnh của miền Đông, một vùng giàu tài nguyên nhưng dân cư lại rất thưa thớt.
- Quá trình đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị trên 70% (năm 2005), người dân chủ yếu sống ở các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh Điều này làm giảm áp lực về xã hội, môi trường cho các thành phố lớn.(0,5đ)
2 Chứng minh công nghiệp Trung Quốc có sự phân hóa về mặt lãnh thổ Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó
+ Miền Tây hoạt động công nghiệp rất thưa thớt, số lượng trung tâm công nghiệp ít, chỉ có một số trung tâm công nghiệp với quy mô nhỏ hơn (dẫn chứng).(0,5đ)
- Giải thích
+ Phía Đông: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi, có lịch sử phát triển kinh tế lâu đời (phân tích).
+ Phía tây: khó khăn về vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội (phân tích).(0,5đ)
KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: ĐỊA LÍ KHỐI 11
Thời gian làm bài: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Câu I(4.0 điểm)
1 Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế xã
hội (2.5 điểm)
2 Phân tích tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của
châu lục này (1.5 điểm)
Trang 34Câu II (4.0 điểm)
1 Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì Giải thích nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành
công nghiệp Hoa Kì (2.0 điểm)
2 Giải thích tại sao công nghiệp Hoa Kì tập trung mật độ cao ở vùng Đông Bắc?.(2.0 điểm)
Câu III (4.0 điểm)
1 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế của Liên Bang Nga.(2.0 điểm)
2 Tại sao đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản? Những khó khăn của
ngành này hiện nay (2.0 điểm)
Câu IV (4.0 điểm)
1 Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc, nguyên nhân đưa đến kết quả đó Giải thích
sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc (3.0 điểm)
2 Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc, giải thích
nguyên nhân (1.0 điểm)
Câu V(4.0 điểm)
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004
(Đơn vị: tỉ USD)
Môn: ĐỊA LÍ 11
I
1
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
-Xuất hiện cuối thế kỉ XX đầu thế kỷ XXI
-Đặc trưng: Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công
nghệ trụ cột
+ Công nghệ Sinh học: Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên cùng
những bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh
+ Công nghệ Vật liệu: Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với tính năng
mới
+ Công nghệ Năng lượng: Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới
+ Công nghệ Thông tin: Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử, cáp quang…
Tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại đến sự phát
triển kinh tế xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp
làm ra sản phẩm
-Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lực vực công nghiệp và dịch
vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
-Thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỉ lệ những người làm việc bằng trí
óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm
-Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi
toàn cầu, chuyển nền kinh tế thế giới từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri
thức
1,50
0,250,250,25
0,250,250,25
1,00
0,250,250,250,25
Trang 35Tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển
kinh tế của châu lục này
- Dân đông, tăng nhanh kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Xung đột sắc tộc cướp đi tính mạng của hàng triệu người
- Sản xuất lương thực theo đầu người giảm dẫn đến nạn đói trầm trọng
- Y tế, giáo dục kém phát triển, trình độ dân trí thấp, bệnh tật đe dọa cuộc sống
người dân (đặc biệt là HIV), tuổi thọ bình quân thấp
1,50
0,500,250,250,50
II
1
Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì
- Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK
- Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm
-Gồm 3 nhóm ngành chính
+ CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước
+ CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác
+ CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2
về vàng, bạc…
(Nếu HS chỉ nêu tên 3 nhóm ngành thì cho 0,25)
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ
trọng dệt, luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử
-Sự phân bố :Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống
hiện nay mở rộng xuống phía nam và ven TBD với các ngành hiện đại
Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì
- Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động và bị
cạnh tranh bởi các nước đang phát triển
-Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều
thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đầu tư phát triển các ngành
này
1,50
0,250,250,50
0,250,25
0,50
0,250,25
2
*Giải thích :
+ Điều kiện tự nhiên :vị trí,địa hình,khí hậu,…
+ Điều kiện kinh tế-xã hội :dân cư,lịch sử khai thác lãnh thổ
2,00
1,0đ1,0đ
III 1
Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga
*Thuận lợi
-Phần phía tây có đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen lẫn nhiều đồi thấp, đất
đai màu mỡ =>trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của Nga
-Phía nam đồng bằng Tây xibia khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
-Khoáng sản đa dạng, phong phú trữ lượng nhất nhì thế giới =>phát triển CN đangành
-Diện tích rừng đứng đầu thế giới chủ yếu là rừng lá kim => phát triển ngành
lâm nghiệp
-Nhiều sông lớn, nhiều hồ tự nhiên, hồ nhân tạo (hồ Bai can là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới) => giá trị nhiều mặt
-Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam khí hậu cận
nhiệt =>cây trồng vật nuôi đa dạng
0,250,25
Trang 36Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì
-Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn
-Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật
-Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu
-Cơ sở vật chất, dịch vụ nghề cá, lao động có kinh nghiệm, công nghiệp chế
biến phát triển
Những khó khăn của ngành này hiện nay
-Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường
-Theo công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi…đã làm giảm sản lượng
đánh bắt của Nhật, tuy nhiên so với thế giới thì sản lượng vẫn còn cao
1,00
0,250,250,250,25
1,00
0,500,50
IV
1
Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc
-Giai đoạn đầu của công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ mang
lại nhiều lợi nhuận, cần ít vốn, tận dụng nguồn lao động, sau đó phát triển các
ngành công nghiệp nặng truyền thống
- Từ 1994 tập trung phát triển một số ngành CN có thể tăng nhanh năng suất,
đáp ứng nhu cầu người dân: Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây
dựng
- Phát triển những ngành CN kĩ thuật cao: Điện tử, cơ khí chính xác
- Lượng hàng hóa sản xuất lớn, sản lượng nhiều ngành CN đứng đầu TG:
Than, xi măng, thép
- CN địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng phát triển
Nguyên nhân
-Thay đổi cơ chế quản lí, các nhà máy chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm
thị trường tiêu thụ sản phẩm
-Thực hiện chính sách mở cửa , thu hút đầu tư, tăng cường trao đổi hàng hóa
với thị trường thế giới
- Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, kỹ thuật cho
các ngành công nghiệp
Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
Các trung tâm CN tập trung ở duyên hải miền đông vì
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi
-Dân đông, lao động dồi dào có trình độ kỹ thuật
-Cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng tốt
-Thu hút đầu tư nước ngoài
1,25
0,25
0,250,250,250,25
0,75
0,250,250,25
1,00
0,250,250,250,25
2
Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung
Quốc
-Miền Đông dân cư đông đúc với mật độ cao, phân bố đều khắp lãnh thổ còn
miền Tây dân cư ít hơn, thưa thớt, phân bố rải rác theo các thung lũng, bồn địa
Nguyên nhân
-Điều kiện tự nhiên hai miền khác nhau: miền Đông thuận lợi cho sản xuất và
sinh hoạt, miền Tây khó khăn hơn
-Điều kiện KT – XH hai miền cũng khác nhau: miền Đông kinh tế phát triển,
GTVT, cơ sở hạ tầng tốt; miền Tây thì ngược lại
-Lịch sử khai thác lãnh thổ miền Đông lâu đời hơn miền Tây
1,00
0,25
0,250,250,25
V
CƠ CẤU GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM
NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: %)
Trang 37-Về cơ cấu: tỉ trọng GDP của nhóm nước phát triển rất cao 79,3%, nhóm nước
đang phát triển tỉ trọng thấp 20,7%
-Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế có sự khác biệt lớn
+Nhóm nước phát triển chênh lệch lớn về tỉ trọng GDP giữa các khu vực kinh
tế, khu vực I tỉ trọng rất thấp 2%, khu vực III tỉ trọng rất cao 71%
+Nhóm nước đang phát triển chênh lệch về tỉ trọng GDP giữa ba khu vực
không đáng kể, tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao 25%, khu vực III tuy tỉ trọng cao
nhất nhưng vẫn còn thấp 43%
Giải thích
-Nhóm nước phát triển đã hoàn thành công nghiệp hóa, đang phát triển mạnh
khu vực dịch vụ nên tỉ trọng GDP tập trung chủ yếu ở khu vực III, tỉ trọng khu
vực I thấp
-Nhóm nước đang phát triển bước vào thời kì công nghiệp hóa, đã tập trung đầu
tư vào khu vực II va III nên tỉ trọng hai khu vực này tương đối cao, tuy nhiên
nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng nên tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao
0,500,50
0,50
0,50
Môn: Địa Lí 11
(Đề thi gồm 02 trang)
Năm học: 2018 - 2019 Thời gian: 150 phút
(Không kể thời gian phát đề).
2 Vì sao nói: Quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng trong việc cải cách kinh tế – xã hội của Trung Quốc?
Câu 5: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ TRONG GDP CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1960- 2006
(Đơn vị: tỉ USD)
Trang 382 Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP của Hoa Kì giai
đoạn 1960- 2006 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất?
3 Nhận xét và đánh giá vai trò của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của
1 Trình bày những đặc trưng cơ bản và những điều kiện cần thiết để
phát triển nền kinh tế tri thức
* những điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế tri thức
- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ.
- Tăng cường xây dựng các trung tâm nghiên cứu, trường đại học…chú ý
phát triển các trung tâm công nghệ cao, đầu tư lớn cho việc nghiên cứu
khoa học.
- Chú trọng phát triển công nghệ thông tin.
- Coi trong việc phát triển giáo dục – đào tạo.
2.Phân tích những tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại đến sự phát triển kinh tế xã hội thế giới.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Làm xuất hiện nhiều ngành công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao(dẫn
chứng),làm thay đổi cơ cấu lao động.
3 Việt Nam có những điều kiện thuận gì để tiếp cận nền kinh tế tri
thức.
- Đường lối chính sách của nhà nước về giáo dục - đào tạo, khoa học và
công nghệ.
- Tiềm năng về trí tuệ và tri thức con người của Việt Nam rất lớn, nguồn
lao động dồi dào, trẻ, năng động, sáng tạo.
- Cơ sở vật chất- kĩ thuật ngày càng vững mạnh.
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc mở cửa tiếp cận, giao lưu, hội nhập với
nền kinh tế tri thức của thế giới và khu vực.
1,5 đ
0,25 đ 0,25đ
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ ( đúng
mỗi ý được 0,25 đ)
1,0 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25đ 0,25đ
Trang 39- Khí CFCs gây thủng tầng o zôn, các chất khí này thải ra từ sinh hoạt và
sản xuất của con người.
* Hậu quả:
Nhiệt độ trái đất tăng 0,6 độ C trong 100 năm qua.
-Mưa axit.-Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủng tầng ôdôn ngày
+ Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Mất nguồn gen quý hiếm.
(Ý khác: Mất cân bằng sinh thái, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa
bệnh, nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất)
– Giải pháp:
+ Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt bừa bãi.
+ Khai thác hợp lí, bảo vệ và trồng rừng
Giải thích tại sao: Tây nam Á được coi là “điểm nóng” của thế giới
- Có khí hậu rất khô, nóng.
- Là nơi thường xảy ra xung đột do nhiều nguyên nhân:
+ Là nơi có vị trí chiến lược: nằm ở ngã 3 châu lục Á-Âu-Phi,án ngữ trên
tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng nối Đại tây Dương và Thái Bình
Dương.
+ Tây Nam Á là nơi cung cấp nguồn dầu mỏ chính cho thế giới, chiếm
hơn 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới có sản lượng dầu mỏ khai thác lớn
nhất thế giới có khả năng cung cấp gần 16 nghìn thùng/ ngày Vì vậy,
thường xảy ra xung đột do sức ép từ các thế lực cực đoan, do sự can thiệp
có vụ lợi từ bên ngoài.
+ Thường xuyên xuất hiện xung đột mâu thuẩn về quyền lợi, xung đột sắc
tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố…
+ Nạn khủng bố thường xuyên xảy ra do hoạt động của các tổ chức chính
trị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và các lực
lượng khủng bố.
0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ
0,25 0,5đ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn
đến sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản” Bằng những dẫn
chứng cụ thể hãy chứng minh nhận định trên.
* Đối với nề kinh tế xã hội nói chung:
- NHật bản nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên
tai(động đất, núi lửa, sóng thần…) gây khó khăn cho sản xuất và sinh
hoạt.
- Việc xây dựng nhà cửa các công trình công cộng phải tính toán cho phù
hợp với ĐKTN.
* Đối với ngành công nghiệp:
- Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, vì thế ngành công nghiệp luôn phụ
0,5 đ
1,0 đ
Trang 40thuộc vào thị trường khoáng sản, nhiên liệu của thế giới.
- Các trung tâm công nghiệp thường gắn với các cnagr biển để dễ dàng
nhập khẩu khoáng sản.
- Thực hiện nhiều giải pháp để phù hợp với thực tế thiếu tài nguyên nhất
là từ sau 1973 cụ thể:
+ Xóa bỏ hoặc chuyển ra nước ngoài các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, sử
dụng nhiều nguyên, nhiên liệu.
+ Khuyết khích phát triển các ngàng ít sử dụng nguyên, nhiên liệu, đầu tư
phát triển CN trí tuệ.
* Đối với ngành nông nghiệp: Sự phân bố nông sản phụ thuộc vào điều
kiện khí hậu.
- diện tích đất canh tác ít, đất hẹp nên trình độ thâm canh cao.
- Đất ít nông dân phải canh tác ở những vùng có độ dốc lớn dưới 150,
ruộng đất bị manh mún nên cơ giwois hóa gặp khó khăn, chi phí sản xuất
lớn.
* Đối với sự phân bố dân cư:
- Đòi núi chiếm 80% diện tích tự nhiê, phần lớn dân cư tập trung chủ yếu
ở vùng ven biển.
- Các thành phố đông dân, các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung
ven biển.
Vì sao nói: Quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng trong việc
cải cách kinh tế – xã hội của Trung Quốc?
- Qua các hoạt động kinh tế đối ngoại như: ngoại thương, hợp tác quốc tế
về đầu tư, lao động, du lịch Trung Quốc đã:
- Thành lập các đặc khu kinh tế ở một số thành phố và vùng ven biển để
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp, góp
phần giải quyết việc làm.
- Vay tiền nước ngoài để phát triển kinh tế.
- Tăng cường trao đổi khoa học- kĩ thuật, kinh nghiêm quản lí kinh tế
nước ngoài.
- Mở rộng buôn bán với thế giới.
0,5 đ 0,5 đ
khác nhau về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông
Nam Á biển đảo.
Đặc điểm Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo
Địa hình Chủ yếu là đồi núi theo
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, có
mùa đông lạnh phía Bắc mi-an-ma và Việt Nam.
Xích đạo và nhiệt đới gió mùa ẩm.
Đất đai Feralit, phù sa Màu mỡ(dung nham)
Sông ngòi Nhiều sông lớn Ít, ngắn,dốc
Sinh vật Đa dạng, rừng nhiệt
đớiphát triển mạnh
Hệ sinh thái rừng xích đạo phát triển mạnh
Khoáng sản Sắt, tha, dầu mỏ Than thiếc, dầu mỏ, đồng.
Vì: Chủ yếu do phương tiện đánh bắt của ngư dân trong khu vực còn lạc
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,2 5đ
0,25 đ 0,25đ 0,5đ