Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M.. Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu đư
Trang 1CHƯƠNG 1 ESTE – CHẤT BÉO
A BÀI TẬP
1.1 Xà phòng hoá hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản
phẩm gồm :
A Hai muối và hai ancol B Hai muối và một ancol
C Một muối và hai ancol D Một muối và một ancol
1.2 Cho 8,6g este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 2730C và 1 atm Mặt khác
cho 8,6g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 8,2g muối Công
thúc cấu tạo đúng của X là
A H-COOCH2-CH=CH2 B CH3-COOCH2-CH3
C H-COOCH2-CH2-CH3 D CH3-COOCH=CH2
1.3 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho
6,6g hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4g
hỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo chính xác của A và B là
A CH3-COOC2H5 và H-COOC2H5
B CH3-COO-CH=CH2 và H-COO-CH=CH2
C CH3-COOC2H5 và CH3-COOCH3
D H-COOCH3 và CH3-COOCH3
1.4 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra
luôn bằng thể tích khí O2 cần cho phản ứng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Tên gọi của este đem đốt là
A etyl axetat B metyl fomiat C metyl axetat D propyl fomiat
1.5 Cho 6g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản
ứng hết với 100ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là
A etyl axetat B metyl fomiat C metyl axetat D propyl fomiat
1.6 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dung
vừa hết 200ml dung dịch NaOH Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
A 0,5M B 1,0M C 1,5M D 2,0M
1.7 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức
chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2(đktc) thì este đó được tạo ra
từ ancol và axit nào sau đây?
A etylen glicol và axit acrylic
B propylenglycol và axit butenoic
C etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic
D butandiol và axit acrylic
1.8 Cho 4,4g este đơn chức no E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được
4,8g muối natri Công thức cấu tạo của E có thể là
A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
1.9 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần
300ml dung dịch NaOH nồng độ 1M Giá trị của a là
A 14,8g B 18,5g C 22,2g D 29,6g
1.10 Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác
Sau phản ứng thu được 12,32g este Hiệu suất của phản ứng là
A 35,42 % B 46,67% C 70,00% D 92,35%
1.11 Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este thì thu được 0,22g CO2 và 0,09g H2O Số
đồng phân của chất này là
A 3 B 4 C, 5 D 6
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 21.12 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp hơi hai este no, mạch hở, đơn chức
là đồng đẳng liên tiếp thu được 19,72 lít khí CO2 (đktc) Xà phòng hoá hoàn toàn
cùng lượng este trên bằng dung dịch NaOH tạo ra 17g một muối duy nhất Công
thức của hai este là
A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C HCOOC3H7 và HCOOC4H9 D CH3COOC2H5 và CH3COOC2H5
1.13 Hợp chất thơm A có công thức phân tử C8H8O2 Khi phản ứng với dung dịch
NaOH thu được hai muối Số đồng phân cấu tạo của A phù hợp với giả thiết trên
là
A 2 B 3 C 4 D 5
1.14 Cho 0,1mol este A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu
được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đều đơn chức và 6,2g một ancol B
Vậy công thức của B là
A C2H4(OH)2 B CH2(CH2OH)2
C CH3-CH2-CH2OH D CH3-CH2-CHOH-CH2OH
1.15 Chia m (gam) một este X thành hai phần bằng nhau Phần một bị đốt cháy
hoàn toàn thu được 4,48 l khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O Phần hai tác dụng vừa đủ
với 100ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của m là
1.16 Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tráng bạc)
ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A 1 B 2 C 3 D 4
1.17 Đốt cháy hoàn toàn 1 g một este X đơn chức, mạch hở, có một nối đôi C=C
thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,72g H2O Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C5H10O2 C C4H6O2 D C5H8O2
1.18 Cho 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và este etyl axetat tác dụng vừa đủ với
150g dung dịch natri hiđroxit 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn
hợp bằng
1.19 Làm bay hơi 10,2 g một este A ở áp suất p1 thu được một thể tích hơi bằng
thể tích của 6,4 g khí O2 ở cùng nhiệt độ, áp suất p2 (biết p2=2p1) Công thức phân
tử của A là
A C3H6O2 B C2H4O2 C C3H2O4 D C5H10O2
1.20 Xà phòng hoá hoá hoàn toàn 89g chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được
9,2g glixerol Số gam xà phòng thu được là
A 91,8g B 83,8g C 79,8g D 98,2g
1.21 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1mol este (RCOO)3R’ bằng dung dịch NaOH thu
được 28,2g muối và 9,2 gam ancol Công thức phân tử của este là
A (C2H5COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5
C (C2H3COO)3C4H7 D (C3H7COO)3C3H5
1.22 Cho 4,4g chất X (C4H8O2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ
được m1 gam ancol và m2 gam muối Biết số nguyên tử cacbon trong phân tử
ancol và phân tử muối bằng nhau Giá trị của m1, m2 là
A 2,3g và 4,1g B 4,1g và 2,4g C 4,2g và 2,3g D 4,1g và 2,3g
1.23 Cho 0,15mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25mol NaOH
và tạo thành hỗn hợp hai muối và một ancol có khối lượng tương ứng là 21,8g và
2,3g Hai muối đó là
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 31.24 Este X đơn chức chứa tối đa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử Thuỷ phân
hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc Công thức
cấu tạo của X có thể là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOC2H5
1.25 Este X đơn chức chứa tối đa 5 nguyên tử cacbon trong phân tử Thuỷ phân
hoàn toàn X thu được Y, Z biết rằng Y, Z đều có phản ứng tráng bạc Có bao
nhiêu đồng phân phù hợp với cấu tạo của X?
1.26 Xà phòng hoá este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B duy nhất
chứa natri Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút rồi nung ở nhiệt độ cao được một ancol
C và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn ancol này được CO2 và hơi nước theo tỷ
lệ 2:3 Công thức phân tử este là
A C3H4O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C3H6O2
1.27 Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 Điều khẳng
định nào sau đây là sai:
A X là este chưa no đơn chức
B X được điều chế từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C X có thể làm mất màu nước brom
D Xà phòng hoá cho sản phẩm là muối và anđehit
1.28 Để điều chế este phenylaxetat người ta cho phenol tác dụng với chất nào sau
đây?
A CH3COOH B CH3CHO C CH3COONa D (CH3CO)2O
1.29 Cho 7,4g este X no, đơn chức phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3
thu được 21,6g kết tủa Công thức phân tử của este là
A HCOOCH3 B CH3COOC2H5
C HCOOC2H5 D CH3COOC2H3
1.30 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến
khan và cân được 21,8g Tỷ lệ giữa nHCOONa : nCH3COONa là
A 3 : 4 B 1 : 1 C 1 : 2 D 2 : 1
1.31 Thuỷ phân 0,1 mol X bằng NaOH vừa đủ sau đó lấy sản phẩm tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag Công thức cấu tạo của este
1.33 Cho 0,0125 mol este đơn chức M với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam
muối Tỉ khối của M đối với CO2 bằng 2 M có công thức cấu tạo là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5
C HCOOC3H7 D C2H3COOCH3
1.34 Chất hữu cơ (A) chứa C, H, O Biết rằng (A) tác dụng được với dung dịch
NaOH, cô cạn được chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D),
(D) tham gia phản ứng tráng bạc cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu
được (B) Công thức cấu tạo của (A) là
A HCOOCH2-CH=CH2 B HCOOCH=CH-CH3
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 4C HCOOC(CH3)=CH2 D CH3COOCH=CH2
1.35 Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu
được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một ancol đơn chức Cho
ancol đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít Công thức
cấu tạo của X là
A C2H5OOC-COOC2H5 B C2H5OOC-CH2-COOC2H5
C C5H7COOC2H5 D (HCOO)3C3H5
1.36 Khối lượng este metyl metacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215
gam axit metacrylic với 96 gam ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este
hoá đạt 60%
A 180 gam B 186gam C 150 gam D 119 gam
1.37 Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:
A Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn B Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá
C Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa D Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut
1.38 Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân có công thức đơn giản là C2H4O Cho 4,4
gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,4 gam muối Công
thức cấu tạo của 2 este là
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-i B n-C3H7OCOH và HCOOC3H7-i
C CH3COOC2H5 và HCOOC3H7-n D C2H5COOC3H7-i và CH3COOC2H5
1.39 Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là C4H6O2 Cho 4,3 gam X tác
dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,7 gam một hợp chất
hữu cơ Y Công thức phân tử của Y là
A C3H5O2Na B C4H5O2Na C C3H3O2Na D C2H3O2Na
1.40 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O2 Cho 5,1 gam hợp chất X
tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Sau phản ứng thu được một
hợp chất hữu cơ Y có khối lượng là 7,1 gam Công thức phân tử của Y là
A C4H7O3Na B C2H3O2Na C C4H6O4Na2 D C4H5O4Na2
1.41 Chất béo là este được tạo bởi :
A Glixerol với axit axetic B Ancol etylic với axit béo
C Glixerol với các axit béo D Các phân tử aminoaxit
1.42 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư 20%
so với lượng phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn
khan B Khối lượng của B là
A 18,4 gam B 24,4 gam C 18 gam D 16,4 gam
1.43 Một este X (chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức) có tỷ khối hơi của X
đối với O2 bằng 3,125 Cho 20 gam X tác dụng với 0,3 mol NaOH, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2
C HCOOCH=CH-CH2-CH3 D CH2=CH-COO-C2H5
1.44 Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:
A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu
B Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc
C Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm
D Tất cả các yếu tố trên
1.45 Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 A và
B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 A tác dụng với xút cho một muối
và một anđehit B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có phân tử
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 5B C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH
C HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5
D C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
1.46 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy
qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp
dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại gì?
(đơn chức hay đa chức, no hay không no)
A Este thuộc loại no B Este thuộc loại không no
C Este thuộc loại no, đơn chức D Este thuộc loại không no đa chức
1.47 Quá trình nào không tạo ra CH3CHO?
A Cho vinyl axetat vào dung dịch NaOH
B Cho C2H2 vào dung dịch HgSO4 đun nóng
C Cho ancol etylic qua bột CuO, to
D Cho metyl acrylat vào dung dịch NaOH
1.48 Cho các chất C2H5Cl, CH3COOH, CH3OCH3, C3H5(OH)3, NaOH, CH3COOC2H5
Số các cặp chất có thể phản ứng được với nhau là
1.49 Este đa chức tạo ra từ glixerol và hỗn hợp C2H5COOH và CH3COOH, có số
công thức cấu tạo là
1.50 X là este đơn chức, tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M thu
105 gam chất rắn và 54 gam ancol Cho toàn bộ ancol trên qua CuO dư, đun nóng, lấy
sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 1,8mol Ag Vậy X là
1.52: X có công thức phân tử C5H10O2 Cho X tác dụng được với dung dịch
NaOH, không tác dụng với Na Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
1.53: Cho các chất: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH,
C6H5NH3Cl, số chất tác dụng với dung dịch NaOH là
1.54 Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với
300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là
1.55 Thuỷ phân lipit trong môi trường kiềm thì thu được ancol nào trong các
ancol sau?
A CH2(OH)-CH2-CH2OH C CH2(OH)-CH(OH)-CH3
B CH2(OH)-CH2OH D CH2(OH)CH(OH)CH2OH
1.56 Hỗn hợp X đơn chức gồm 2 este A, B là đồng phân với nhau Cho 2,15 gam
hỗn hợp X bay hơi thu được 0,56 lít hơi (đktc) este Mặt khác đem thuỷ phân hoàn
toàn 25,8 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi
đem cô cạn thì thu được 36,6 gam chất rắn khan Vậy CTCT este là
A.CH2=CH-COO-CH3. B CH3COOCH=CH2
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 6C HOOCO-C=CH2 D HCOOCH=CH-CH3
CH3
1.57 Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn
chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn
hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy công thức cấu tạo của este là
A CH2(COOCH3)2 B CH2(COOC2H5)2
C (COOC2H5)2 D CH(COOCH3)3
1.58 Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với ancol đơn
chức, tiêu tốn hết 5,6 gam KOH Mặt khác khi thuỷ phân 5,475 gam este đó thì tốn
hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối Vậy có bao nhiêu công thức cấu
tạo phù hợp
A.1 B 2 C 3 D 4
1.59 Este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit đơn chức không no có một liên kết
đôi C=C Có công thức tổng quát là
A CnH2n-4 O2 ( n 4) B CnH2n-2 O2 ( n 3)
C CnH2n-2 O2 ( n 4) D CnH2nO2 ( n 4)
1.60 Cho các chất: CHCH, CH3COOC(CH3)=CH2, CH2=CH2, CH3-CH2COOH,
C2H5OH, CH3-CHCl2, CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, C2H5COOCHCl-CH3 Có
bao nhiêu chất tạo trực tiếp ra etanal chỉ bằng một phản ứng ?
A 6 B 7 C 8 D 9
1.61 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X,
thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện)
Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
B C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
D HCOOC2H5 và CH3COOCH3
1.62 Đun nóng hỗn hợp hai axit béo R1COOH, R2COOH với glixerol sẽ thu được
bao nhiêu este tác dụng được với Na?
1.63 Đun nóng hỗn hợp 3 axit R1COOH, R2COOH, R3COOH với etanđiol thì thu
được tối đa bao nhiêu este không tác dụng được với Na?
1.64 Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp 3 este thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O,
biết trong 3 este thì oxi chiếm 25% về khối lượng Khối lượng 3 este đem đốt là
A 2,7g B 3,6g C 6,3g D 7,2g
1.65 Cho glixerol tác dụng với axit axetic có H2SO4 xúc tác thì tác thu được tối đa
bao nhiêu hợp chất có chứa nhóm chức este ?
1.66 Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc ) và
chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Đun Z với dung dịch H SO đặc ở 170oC thu được anken
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 71.67 Cho etanđiol tác dụng với axit fomic và axit axetic thu được tối đa bao nhiêu
hợp chất có chứa nhóm chức este ?
1.68 Cho phản ứng xà phòng hoá sau :
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng
C C17H35COONa D (C17H35COO)3C3H5
1.69 Chỉ số axit của chất béo là
A Số mg KOH cần để thuỷ phân 1g chất béo
B Số mg KOH cần để trung hoà lượng axit tự do trong 1g chất béo
C Số mg K cần để phản ứng với lượng axit dư trong chất béo
D Số gam NaOH cần để thuỷ phân hoàn toàn lượng chất béo đó
1.70 Hiđro hoá hoàn toàn m(g) triolein (glixerol trioleat) thì thu được 89g
tristearin (glixerol tristearat) Giá trị m là
1.71 Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng bạc Hai chất Y, Z tương ứng là
A HCOONa, CH3CHO B HCHO, CH3CHO
1.72 Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O khối lượng phân
tử đều bằng 74 biết X tác dụng được với Na, cả X và Y đều tác dụng được với
dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là
A C4H9OH và HCOOC2H5 B CH3COOCH3 và HOC2H4CHO
C OHC-COOH và C2H5COOH D OHC-COOH và HCOOC2H5
1.73 Công thức tổng quát của este không no có một liên kết đôi C=C, hai chức,
mạch hở có dạng
A CnH2nO4 (n > 3) B CnH2n-2O4 (n > 4)
C CnH2n-2O2 (n > 3) D CnH2n-4O4 (n > 4)
1.74 X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn
chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun
nóng 0,1 mol X với 50g dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn
dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn Giá trị m là
A 7,5 gam B 37,5 gam C 13,5 gam D.15,0 gam
1.75 Trong các loại hợp chất có tính tẩy rửa sau đây, loại hợp chất nào chứa thành
1.77 Hiđro hoá chất béo triolein glixerol (H=80%) Sau đó thuỷ phân hoàn toàn
bằng NaOH vừa đủ thì thu được bao nhiêu loại xà phòng?
1.78 Nhận xét nào sau đây là sai ?
A Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá
B Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 8C Chất tẩy rửa tổng hợp có thể giặt rửa được trong nước cứng
D Có thể dùng xà phòng để giặt đồ bẩn và dầu mỡ bôi trơn máy
1.79 Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất được 1,5 tấn xà
phòng chứa 85% natri stearat (về khối lượng) Biết hiệu suất thuỷ phân là 85%
A 1,500 tấn B 1,454 tấn C 1,710 tấn D 2,012 tấn
1.80 Dầu mỡ (chất béo)để lâu ngày bị ôi thiu là do
A Chất béo vữa ra
B Chất béo bị oxi hoá chậm trong không khí tạo thành anđehit có mùi
C Chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí
D Chất béo bị oxi và nitơ không khí chuyển thành amino axit có mùi khó chịu
1.81 Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O Giá trị của a là
1.82 Xà phòng hóa hoàn toàn 1 mol este X thu được 1 mol muối và x (x ≥ 2) mol
ancol Vậy este X được tạo thành từ:
A Axit đơn chức và ancol đơn chức
B Axit đa chức và ancol đơn chức
C Axit đa chức và ancol đa chức
D A xit đơn chức và ancol đa chức
1.83 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn
B Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng
C Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn
D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
1.84 Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5
lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol Lượng
NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6 M Công thức cấu tạo thu
gọn của X là
A CH3COOC2H5 B (CH3COO)2C2H4
C (CH3COO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3
1.85 Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn
khan Giá trị của m là
2 Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt
3 Cho và nước chất nào nhẹ nổi trên bề mặt là dầu thực vật
Phương án đúng là
A 1, 2 và 3 B Chỉ có 1 C 1 và 2 D 2 và 3
1.87 Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45ml dung dịch
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 9A 151 B 167 C 126 D 252
1.88: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin Xà phòng hóa
hoàn toàn m kg mỡ trên thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là
A 1,209 B 1,3062 C 1,326 D 1,335
1.89 X là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức Để thuỷ phân
hoàn toàn 7,04 gam chất X người ta dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M, lượng
NaOH này đã lấy dư 25% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng Số công
thức cấu tạo thoả mãn của X là
A 2 B 3 C 4 D 5
1.90 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m
gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit
cacboxylic và hỗn hợp 2 ancol Mặt khác nếu đốt cháy hoàn m gam X thì thu được
8,96 gam CO2 và 7,2 gam Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2
B HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3
C CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3
D CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2
1.91 Khẳng định nào sau đây không đúng ?
A CH3COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng đựơc với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3COOCH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime
1.92: Lần lượt cho các chất: Vinyl axetat; 2,2-điclopropan; phenyl axetat và
1,1,1-tricloetan tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Trường hợp nào sau
đây phương trình hóa học không viết đúng ?
A CH3COOCH = CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
B CH3CCl2CH3 + 2NaOH CH3COCH3 + 2NaCl + H2O
C CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH
D CH3CCl3 + 4NaOH CH3COONa + 3NaCl + 2H2O
1.93 Thủy phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ A và B
Oxi hóa A tạo ra sản phẩm là chất B Chất X không thể là
A Etyl axetat B Etilenglicol oxalat
C Vinyl axetat D Isopropyl propionat
1.94 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3
gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được
m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị
của m là
1.95 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại
axit béo Hai loại axit béo đó là
A C17H31COOH và C17H33COOH B C15H31COOH và C17H35COOH
C C17H33COOH và C17H35COOH D C17H33COOH và C15H31COOH
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 101.96 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối
lượng là
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
1.97 Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng
este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit)
khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng
este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
A 2,925 B 0,456 C 2,412 D 0,342
1.98 Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường
axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A HCOO-C(CH3)=CH2 B HCOO-CH=CH-CH3
C CH3COO-CH=CH2 D CH2=CH-COO-CH3
1.99 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm
cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8
gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A Isopropyl axetat B Metyl propionat
C Etyl propionat D Etyl axetat
1.100 Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác)
đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của
phản ứng este hoá là
1.101 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu
được hai sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một
phản ứng duy nhất Tên gọi của E là
A metyl propionat B propyl fomiat
1.102 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân
cấu tạo của nhau cần 100ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai
muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gam hai ancol bậc I Công thức cấu
tạo và phần trăm khối lượng của hai este là
A HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25%
B HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%
C HCOOC2H5 55%, CH3COOCH3 45%
D HCOOCH2CH2CH3 25%, CH3COOC2H5 75%
1.103 Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 gam X với 200
gam dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng hoàn toàn từ dung dịch sau phản ứng
thu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5
C HCOOCH2CH2CH3 D.HCOOCH(CH3)2
1.104 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản
ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với
dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc Công thức cấu tạo của X là:
Trang 11X4 có tên gọi là
A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat
1.106 A là một este 3 chức mạch hở Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư Đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D Tách nước từ B
có thể thu được propenal Cho D tác dụng với H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở,
đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau Công
thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là
A C5H10O2 B C7H16O2 C C4H8O2 D C6H12O2
1.107 Cho các phản ứng: X + 3NaOHt0 C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
Y + 2NaOH CaO ,t0 T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t0 Z + …
Z + NaOH CaO, t T + Na2CO3Công thức phân tử của X là
A C12H20O6 B C12H14O4 C C11H10O4 D C11H12O4
1.108 X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH
được 15,44 gam muối X là
A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C3H7COOH
1.109 Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic Biết khối
lượng phân tử của ancol bằng 62,16% khối lượng phân tử của este Vậy X có công
thức cấu tạo là
1.110 Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản
phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình
tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là
A 12,40 gam B 10,00 gam C 20,00 gam D 28,18 gam
B ĐÁP ÁN
1.1 C 1.21 B 1.41 C 1.61 D 1.81 C 1.101 D 1.2 D 1.22 D 1.42 C 1.62 D 1.82 B 1.102 D 1.3 D 1.23 C 1.43 B 1.63 C 1.83 C 1.103 B 1.4 B 1.24 C 1.44 D 1.64 B 1.84 C 1.104 B 1.5 B 1.25 C 1.45 D 1.65 D 1.85 D 1.105 D 1.6 C 1.26 A 1.46 C 1.66 C 1.86 B 1.106 A 1.7 A 1.27 B 1.47 D 1.67 C 1.87 B 1.107 C 1.8 A 1.28 D 1.48 B 1.68 C 1.88 B 1.108 B 1.9 C 1.29 C 1.49 D 1.69 B 1.89 C 1.109 B 1.10 C 1.30 D 1.50 B 1.70 B 1.90 B 1.110 C 1.11 B 1.31 C 1.51 A 1.71 D 1.91 A 1.111 1.12 A 1.32 C 1.52 B 1.72 D 1.92 C 1.112 1.13 C 1.33 A 1.53 C 1.73 D 1.93 D 1.113 1.14 A 1.34 D 1.54 B 1.74 C 1.94 C 1.114 1.15 D 1.35 A 1.55 D 1.75 B 1.95 C 1.115 1.16 B 1.36 C 1.56 B 1.76 A 1.96 A 1.116
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 121.17 D 1.37 D 1.57 C 1.77 B 1.97 A 1.117 1.18 B 1.38 B 1.58 C 1.78 A 1.98 C 1.118 1.19 D 1.39 C 1.59 C 1.79 C 1.99 B 1.119 1.20 A 1.40 A 1.60 A 1.80 B 1.100 D 1.120
6,8
Este đơn chức
RCOOR’ + NaOH →RCOONa +R’OH
Mmuối = 82 15
1,0
2,8
R’ = 27 R’ là C2H3 → Đáp án D
1,0
4,7
R COONa
2
3n
O2 → nCO2 + H2O Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 131.6 neste =0,3 mol CMNaOH= 1,5
2,0
3,0
4,4R)a44(R
11 , 0
n nCO2 =
32 14
11 , 0
OO
RC + NaOH RCOONa + ROH R = 1 → Đáp án A
1.13 CH3COOC6H5 và HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí o, m, p)
neste = 0,05 → Meste = 88 → khối lượng este mỗi phần là 4,4 g
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 1415,0
b a
b a
1,0
10
este m
P
mol Meste = 102 C3H2O4 hoặc C5H10O2
mà este đơn chức → CTPT : C5H10O2 → Đáp án D
1.20 nglixerol = 0,1 → nNaOH = 0,3 vậy mNaOH = 0,3.40 = 12
Áp dụng bảo toàn khối lượng : meste = 91,8 → Đáp án A
1.21 (RCOO)3R’ + 3NaOH → 3RCOONa + R(OH)3
Mancol = 92
1,0
2,9
C3H5(OH)3 Mmuối = 94
3,0
2,28
R là C2H3
→ este là (C2H3COO)3C3H5 → Đáp án B
1.22 Vì số C trong muối và ancol như nhau nên CT cấu tạo este
CH3COOC2H5 → m1 = 4,1 g m2 = 2,3 g → Đáp án D
1.23 Este đơn chức mà số mol NaOH lớn hơn số mol este tạo ra 2 muối có 1
este có gốc phenyl và 2 este của cùng gốc axit
RCOOR2 + NaOH → RCOONa + R1OH
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 15b a
b a
a= 0,05 b= 0,1 vậy R1OH là C2H5OH (R + 67)0,15 + (R2 + 39)0,1 = 21,8
biện luận R là H và R2 là C6H5 (Phù hợp) → Đáp án C
1.25 HCOOCH=CH2 HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH=CH-CH2-CH3 HCOOCH=C-CH3
CH3(không kể đồng phân cis-trans) → Đáp án C
1.26 Xà phòng hoá este → este này có vòng CTPT là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 + NaOH → HO-Cn-1H2n-2COONa (B)
HOCn-1H2n-2COONa + NaOH CaO ,t0 Cn-1H2n-1OH + Na2CO3
Đốt ancol này nCO2 : nH O
2 = 2 : 3 → công thức của B là C2H5OH
→ Công thức của este là C3H4O2 → Đáp án A
1.27 Đáp án B (vì ancol sinh ra không bền )
1.28 Phenol khó phản ứng được với CH3COOH nên ta dùng anhiđrit axetic (axit
2,227474
b a
b a
Mancol = 46 → C2H5OH este là : (COOC2H5)2 → Đáp án A
1.36 naxit < nancol tính theo axit với hiệu suất 60% → Đáp án C
1.37 Đáp án D (vì mỡ động vật và dầu thực vật là lipit )
1.38 Đốt este cho tỉ lệ CO2 và H2O bằng nhau → este no đơn chức C4H8O2
→ vì được 3,4 gam muối 2 este là
1.39 MY = 94 mà Y có nhóm COONa → công thức phân tử: C2H3COONa
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 16→ Đáp án C
1.40 my = mx + mNaOH → X là este mạch vòng
→ CTPT của Y = C4H7O3Na → Đáp án A
1.42 Meste = 100 neste = 0,2 nNaOH dư = 0,1
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
1.50 nAg = 1,8 → nancol = 0,9 ancol là C3H7OH
nKOH dư = 0,3 mmuối = 105 – 0,3.56 = 88,2
M = 0,3.(R + 67) + 0,3.40 = 36,6 → R = 15
CTCT este : CH3COOCH=CH2 → Đáp án B
1.57 neste = ½ nKOH → este 2 chức meste = 146
Vì este của axit đa chức và ancol đơn chức
R(COOR’)2 + 2 KOH → R(COOK)2 + R’OH
mmuối = 166 → R = 0
vì tạo ra từ 1 ancol nên este là (COOC2H5)2 → Đáp án C
1.58 Giải tương tự như bài 1.57, ta đặt công thức
COOR1COOR2 mà R1 + R2 = 58 COOCH3 COOCH3 COOC2H5
COOC3H7-i COOC3H7-n COOC2H5
1.59 Đáp án C , vì axit có nối đôi nên số C ≥ 3 → là este nên C ≥ 4
1.60 Các chất điều chế trực tiếp etanal : 1 3 4 6 7 9 → Đáp án A (6 chất)
1.64 meste = mc + mH + mo mc = 12 2 , 4g
44
8 , 8
mH = 2 0 , 3
18
7 , 2
→ meste = (2,4 + 0,3) + mo 0,75 meste = 2,7 → meste = 3,6 → Đáp án B
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 171.72 Vậy X, Y phải có nhóm HCOO hay CHO → Đáp án D
1.73 Đặt CTTQ : CnH2n+2-2kO4 mà 2 nhóm chức este có 2 liên kết đôi trong mạch
3n m
nO2= 0,275
4,22
16,6
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
gọi m là khối lượng của chất béo
→ neste =
890
85 ,
nmuối = 0 , 85 3
890
85 ,
mxà phòng = 3 306 1 , 5
890
85 , 0
↔ 0,1 ≤ (n-k) x ≤ 0,3 vì este luôn có hiđro → Đáp án C
1.84 nNaOH dư = 0,3 mol
Vậy có 0,45 mol NaOH phản ứng thu được 0,15 mol
a mol → X đó là este có 3 nhóm chức
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 18→ mRCOONa + mNaCl = 54,45 mRCOONa = 36,9
R là CH3 vậy este là (CH3COO)3C3H5 → Đáp án C
2 5 2 3
OH H C COOH CH
O H H COOC CH
Trang 191,0
9,0.9,0
x → x = 2,925 → Đáp án A
1.102 neste = nNaOH = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng meste = 8,8 gam Meste = 88u
Phương trình hóa học: R COO R' + NaOH → R COONa + R' OH
Mmuối = 78,5
1,0
85,7
R=11,5 vậy gốc 2 axit là H và CH3 với số mol là x và y Công thức của 2 este là: HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
1,0
y x y
x
y x
025,0
y
x
Hai este là đồng phân của nhau nên phần trăm khối lượng hai este tương ứng là 25% và
1.103 Este X có công thức đơn giản là C2H4O
Công thức phân tử của este là C4H8O2
neste = 0 , 05mol
88
4 , 4
, nNaOH = 0,15 mol vậy NaOH dư 0,1 mol
mcr = mNaOH dư + mmuối = 4 + mmuối = 8,1
Mmuối = 82
05,0
1,4
công thức muối là:
CH3COONa vậy este có cấu tạo CH3COOC2H5 → Đáp án D
1.104 – Nếu chỉ có Y hoặc Z tráng gương neste = n Ag
2
1
= 0,1 mol, vô lí (vì Meste 60) Vậy cả Y và Z điều phải tráng gương nên neste = 0,05 mol Meste = 86 Để cả hai đều tráng
gương được thì este phải là: HCOOCH=CH-CH3 → Đáp án B
1.106 Ancol B tạo ra từ este 3 nhóm chức, tách nước có thể tạo ra propenal vậy B
là glixerol Phương trình hóa học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
m = 28a = 8,6 -7,9 = 0,7 a = 0,025 ta có Mmuối =
025,0
9,7
= 316
R = 47,67 Gốc của hai axit (có khối lượng phân tử nhỏ) phải là C3H7 vì thỏa
mãn có M < 47,67 và có đồng phân Gọi khối lượng của gốc axit còn lại là M ta có
67 , 47 2
43
a a
Ma a
M = 57 (C4H9-) Vậy axit có khối lượng phân tử lớn là:
C4H9COOH (C5H10O2) → Đáp án A
1.107 - Z là CH3COONa và T là CH4
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 20- X tác dụng được với 3 phân tử NaOH mà chỉ tạo ra 1 phân tử C6H5ONa
và Y Y có 2 Na ( có 2 nhóm COONa) Từ Y lại có thể tạo ra CH4 nên Y là
44,15
(HCOONa) Vậy este có công thức HCOOC3H7 → Đáp án B
1.109 Gọi khối lượng phân tử của este là M ta có
2.1 Cho các hoá chất: Cu(OH)2 (1); dung dịch AgNO3/NH3 (2); H2/Ni, to (3);
H2SO4 loãng, nóng (4) Mantozơ có thể tác dụng với các hoá chất:
A (1) và (2) B (2) và (3) C (3) và (4) D (1), (2) và (4)
2.2 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và
axit nitric Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g
xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 60% là
Trang 212.4 Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo
thành ancol etylic) Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được
212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3 Hiệu suất của phản ứng lên men ancol là
A Dung dịch AgNO3/ NH3 B Nước brom
C Kim loại Na D Cu(OH)2
2.8 Cặp gồm các polisaccarit là
A Saccarozơ và mantozơ B Glucozơ và fructozơ
C Tinh bột và xenlulozơ D Fructozơ và mantozơ
2.9 Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là
A Saccarozơ B Glucozơ C Fructozơ D Mantozơ
2.10 Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvc Số mắt xích
(C6H10O5) có trong phân tử tinh bột đó là
A 162 B 180 C 126 D 108
2.11 Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic,
hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80% Khối
lượng tinh bột cần dùng là
A 50g B 56,25g C 56g D 62,5g
2.12 Có 4 chất : Axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc
thử nào sau đây có thể phân biệt được 4 chất trên?
A Quỳ tím B CaCO3 C CuO D.Cu(OH)2 /OH¯
2.13 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một Cacbohiđrat (cacbohidrat) X thu được
52,8gam CO2 và 19,8 gam H2O Biết X có phản ứng tráng bạc, X là
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ
2.14 Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 22A -glucozơ B -fructozơ C -glucozơ D -fructozơ
2.15 Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml ancol etylic 100 (khối lượng riêng
của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình là 75% , giá trị
của m là
2.16 Khi thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit vô cơ, sản phẩm cuối cùng là
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Mantozơ
2.17 Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: glucozơ, sacarozơ,
anđehit axetic, ancol etylic, hồ tinh bột, ta dùng thuốc thử:
A I2 và Cu(OH)2, t0 B I2 và AgNO3/NH3
C I2 và HNO3 D AgNO3/NH3, HNO3, H2 (to)
2.18 Dãy các chất đều tác dụng được với xenlulozơ:
A Cu(OH)2, HNO3 B Cu(NH3)4(OH)2, HNO3
C AgNO3/NH3, H2O (H+) D AgNO3/NH3, CH3COOH
2.19 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C Glucozơ, fructozơ, mantozơ
B Glucozơ, saccarozơ, mantozơ D Glucozơ, mantozơ, glixerol
2.20 Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900kg nước mía có nồng độ saccarozơ là
14% Hiệu suất của quá trình sản xuất saccarozơ từ nước mía đạt 90% Vậy lượng
đường cát trắng thu được từ 1 tấn mía cây là
A 113,4kg B 810,0kg C 126,0kg D 213,4kg
2.21 Saccarit nào sau đây không bị thuỷ phân ?
A Glucozơ B Saccarozơ C Mantozơ D Tinh bột
2.22 Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử là
A Nước vôi trong B Nước brom C AgNO3/NH3 D dung dịch NaOH
2.23 Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2
sinh ra cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 200 gam kết tủa, đun nóng dung
dịch nước lọc thu được thêm 200 gam kết tủa Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên
men là 75% Khối lượng m đã dùng là
A 860 gam B 880 gam C 869 gam D 864 gam
2.24 Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 23A Phản ứng với NaOH để chứng minh phân tử có nhóm OH
B Hoà tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau
C Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH
D Phản ứng với Ag2O trong NH3 để chứng minh phân tử có nhóm CHO
2.25 : Muốn xét nghiệm sự có mặt của đường trong nước tiểu không thể dùng
nước thuốc thử nào sau đây?
A Thuốc thử Fehlinh ( phức Cu2+ với ion tactarat )
B Thuốc thử tolen ( phức Ag+ với NH3 )
C Cu(OH)2
D Dung dịch vôi sữa
2.26 : Chọn phát biểu đúng về Cacbohiđrat:
A Cacbohiđrat là một loại hiđrocacbon
B Cacbohiđrat là hợp chất tạp chức có chứa nhiều nhóm –OH và có nhóm >CO trong
phân tử
C Cacbohiđrat là hợp chất đa chức có chứa nhiều nhóm -OH và có nhóm >CO trong
phân tử
D Cacbohiđrat là hợp chất có công thức chung là Cn(H2O)n
2.27 Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, Glucozơ(C6H12O6),
glixerol, C2H5OH, CH3CHO Dùng những cặp chất nào có thể nhận biết được cả 6
chất?
A Cu(OH)2, quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3
B Quỳ tím, NaOH và AgNO3 trong dung dịch NH3
C Cu(OH)2, AgNO3 trong dung dịch NH3 và NaOH
D Quỳ tím, AgNO3 trong dung dịch NH3 và H2SO4
2.28 Chia m gam chất X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 Đem phân tích xác định được công thức của X là glucozơ
- Phần 2 Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì m có giá trị là
A.22,50gam B.20,25 gam C 40,50 gam D 45,00 gam
2.29 : Khối lượng glucozơ dùng để điều chế 5 lit ancol etylic với hiệu suất 80%
(khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) là
A 2,504kg B 3,130 kg C 2,003 kg D 3,507 kg
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 242.30 Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat
Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là
C C12H14O7 D C12H14O5
2.31 Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50%
xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để
sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là
A 500 kg B 5051 kg C 6000 kg D 5031 kg
2.32 Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất
ancol ctylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750
gam kết tủa Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá trị m là
A 949,2 gam B 607,6 gam C 1054,7 gam D 759,4 gam
2.33 Trong công nghiệp để sản xuất bạc soi và ruột phích nước, người ta đã sử
dụng chất nào để phản ứng với AgNO3 trong NH3 ?
A Axetilen B Anđehit fomic C Glucozơ D Saccarozơ
2.34 Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?
2.35 Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ và mantozơ đều là đồng phân của nhau
B Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
C Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc khi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư
D Saccarozơ và saccarin đều là đồng đẳng của nhau
2.36 Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 9,72 gam Ag Cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4
loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đó cho sản phẩm tác
dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 44,28 gam Ag Giá tri m là
A 69,66 gam B 27,36 gam C 54,72 gam D 35,46 gam
2.37 Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào
sau đây là tốt nhất?
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 252.38 Trong mật ong thường có glucozơ, fructozơ, saccarozơ Hàm lượng các
gluxit trong mật ong tăng dần theo dãy sau:
A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
B Fructozơ, glucozơ, saccarozơ
C Saccarozơ, glucozơ, fructozơ
D Saccarozơ, fructozơ, glucozơ
2.39 Công thức chung của cacbohiđrat là
A C6H12O6 B CnH2nOn C Cn(H2O)n D (C6H10O5)n
2.40 Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp từ glucozơ?
2.41 Cho 3 dung dịch: chuối xanh, chuối chín, KI Thuốc thử duy nhất nào sau
đây có thể phân biệt được 3 dung dịch nói trên?
C Dung dịch AgNO3 D Hồ tinh bột
2.42 Đun nóng dung dịch chứa 36g Glucozơ chứa 25% tạp chất với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m(g) Hiệu suất phản
ứng đạt 75% vậy m có giá trị là
2.43 Thuỷ phân m(g) xenlulozơ (có 25% tạp chất) sau đó lên men sản phẩm thu
được ancol etylic (hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%) Hấp thụ toàn bộ khi CO2 thoát
ra vào nước vôi trong dư thu được 20g kết tủa Giá trị của m là
2.44 Khi cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc Hiện tượng xảy ra
A Nhúm bông tan thành dung dịch trong suốt
B Nhúm bông chuyển sang màu vàng và sau đó chuyển thành màu đen
C Nhúm bông chuyển ngay thành màu đen
D Nhúm bông bốc cháy
2.45 Cho m gam hỗn hợp glucozơ, mantozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag Cho m gam hỗn hợp Glucozơ, mantozơ vào
dung dịch H2SO4 loãng đến khi thuỷ phân hoàn toàn Trung hoà hết axit sau đó
cho sản phẩm tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,36 gam
Ag Khối lượng Glucozơ trong m gam hỗn hợp là
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 26A 10,8 gam B 14,58 gam C 16,2gam D 20,52gam
2.46 Glucozơ tồn tại bao nhiêu dạng mạch vòng?
2.47 Chất nào sau đây phản ứng được cả Na, Cu(OH)2 /NaOH và AgNO3/NH3
2.48 Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với
dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc Đó là do
A Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B Saccarozơ tráng bạc được trong môi trường axit
C Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
D Saccarozơ bị chuyển thành mantozơ có khả năng tráng bạc
2.49 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hoá học
nào sau đây?
A Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
B Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
C Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
D Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
2.50 Khi ăn mía phần gốc ngọt hơn phần ngọn nguyên nhân là
A Phần gốc nhiều hàm lượng đạm nhiều hơn phần ngọn
B Phần gốc là fructozơ, phần ngọn là saccarozơ
C Phần gốc có hàm lượng đường nhiều hơn phần ngọn
D Phần gốc có hàm lượng muối nhiều hơn phần ngọn
2.51 Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào?
2.52 Phản ứng nào sau đây dùng để chứng minh trong công thức cấu tạo của
glucozơ cơ nhiều nhóm hiđroxi (-OH)?
A Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng khí hiđro
B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3
D Cho glucozơ tác dụng với dung dịch brom
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 27(2) Saccarozơ và mantozơ (3) Saccarozơ, mantozơ và anđehit axetic Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các chất trong mỗi nhóm trên?
A Cu(OH)2/ NaOH B AgNO3/ NH3
2.54 Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo thành gồm CO2, N2
và hơi H2O Hỏi X có thể là chất nào sau đây?
2.55 Sắp xếp các chất sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần:
Glucozơ (1), fructozơ (2), saccarozơ (3), saccarin (4)
A (1) < (3) < (2) < (4) B (2) < (1) < (3) < (4)
C (1) < (2) < (4) < (3) D (4) < (2) < (3) < (1)
2.56 Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Khí NH3 dễ bị hoá lỏng và tan nhiều trong nước hơn khí CO2
B Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn
C Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
2.57 Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, polivinylclorua
B Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
C Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
D Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
2.58 Đun nóng dung dịch chứa 18(g) glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong dung
dịch NH3 (hiệu suất 100%) Tính khối lượng Ag tách ra?
2.59 Cho xenlulozơ phản ứng anhiđrit axetic dư có H2SO4 đặc, xúc tác thu được
6,6 gam axit axetic và 11,1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ
điaxetat Phần trăm khối lượng xenlulozơ triaxetat là
A 22,16% B 77,84% C 75,00% D 25,00%
2.60 Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic?
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 282.62 Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A Cu(OH)2/ NaOH, t0 B AgNO3/ NH3, t0
2.63 Chỉ dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 chất: Axit axetic,
glixerol, ancol etylic, glucozơ?
2.64 Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?
A Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3
B Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2/ OH-
C Glucozơ phản ứng với CH3OH/ H+
D Glucozơ phản ứng với CH3COOH/ H2SO4 đặc
2.65 Để phân biệt được dung dịch của các chất: glucozơ, glixerol, etanol,
formanđehit, chỉ cần dùng một thuốc thử là
A Cu(OH)2/ OH- B [Ag(NH3)2]OH
2.66 Một dung dịch có các tính chất:
- Phản ứng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam
- Phản ứng khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng
- Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 29A 22,5gam B 4,5 gam C 112,5 gam D 9,3 gam
2.68 Cho sơ đồ
Tinh bột glucozơ sobitol
Khối lượng sobitol thu được khi thuỷ phân 50 gam tinh bột có 2,8% tạp chất trơ là
(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A 54,6 gam B 56,2 gam C 54,0 gam D 51,3 gam
2.69 Đường nào sau đây không thuộc loại saccarit?
A Saccarin B Saccarozơ C Mantozơ D Glucozơ
2.70 Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A Glucozơ và fructozơ là hai chất đồng phân của nhau
B Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH
C Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
D Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom
2.71 Cho 48,6 gam xenlulozơ phản ứng 30,6 gam anhiđrit axetic có H2SO4 đặc,
xúc tác thu được 17,28 gam xenlulozơ triaxetat Hiệu suất phản ứng là
2.72 Một hợp chất cacbohiđrat X có các phản ứng theo sơ đồ sau:
X Cu(OH)2/NaOH Dung dịch xanh lam t0 Kết tủa đỏ gạch
Vậy X không thể là
2.73 Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A Đều được lấy từ củ cải đường
B Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2]OH
D Đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
2.74 Các khí tạo ra trong thí nghiệm phản ứng giữa saccarozơ với H2SO4 đậm đặc
bao gồm:
A CO2 và SO2 B CO2 và H2S
C CO2 và SO3 D SO2 và H2S
2.75 Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong
nước nóng tạo thành hồ Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất B
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 30Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại
nhóm chức hoá học Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua Xác định hợp
chất A?
2.76 Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hoà?
2.77 Trong dung dịch nước glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng:
A Mạch vòng 6 cạnh B Mạch vòng 5 cạnh
2.78 Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A Glucozơ B Fructozơ C Axit oleic D Tinh bột
2.79 Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí Thể tích không khí (đktc) để cung
cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 18g glucozơ là
A 4,032 lít B 134,4 lít C 448lít D 44800 lít
2.80 Lên men 100 gam glucozơ với hiệu suất 72% hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào
dung dịch Ca(OH)2 thu được 2m gam kết tủa Đun nóng nước lọc sau khi tách kết
tủa thu được thêm m gam kết tủa Giá trị m là
2.81 Nhận định nào sau đây không đúng:
A Nhai kỹ vài hạt gạo sống có vị ngọt
B Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi ngọt hơn cơm phía trên
C Glucozơ không có tính khử
D Iot làm xanh hồ tinh bột
2.82 Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, anđehit axetic Chất nào
có hàm lượng cacbon thấp nhất?
2.83 Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đem đun nóng thấy mất
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 31B Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
C Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu miếng chuối chuyển từ
trắng sang xanh nhưng nếu nhỏ vào lát chuối chín thì không có hiện tượng gì
D Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng thấy xuất
hiện mầu vàng, còn cho đồng(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng thì không
thấy có hiện tượng gì
2.84 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ :
A Đặc trưng của phản ứng thuỷ phân B Độ tan trong nước
C.Về thành phần phân tử D Về cấu trúc mạch phân tử
2.85 Trong các phát biểu sau liên quan đến Cacbohiđrat:
1 Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit), fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho
phản ứng tráng bạc
2 Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng
tráng bạc như glucozơ
3 Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước
4 Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng bạc
C Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men thành ancol etylic
D Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO
-2.87 Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ở
dạng mạch vòng?
A Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan
B Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 32D Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
2.88 Cặp dung dịch nào sau đây có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ?
A Glucozơ và ancol etylic B Anđehit axetic và glixerol
C Axit axetic và saccarozơ D Glixerol và propan-1,3-điol
2.89 Có các cặp dung dịch sau:
(1) Glucozơ và glixerol (2) Glucozơ và anđehit axetic (3) Saccarozơ và mantozơ (4) Mantozơ và fructozơ Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu cặp chất trên ?
A 2 B 3 C 4 D 5
2.90 Saccarozơ và glucozơ đều có
A Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
B Phản ứng với dung dịch NaCl
C Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
2.91 Cho các chất: anđehit fomic, axit axetic, glucozơ Phát biểu nào sau đây
không đúng khi nói về các chất này?
A Khi đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các chất cho cùng khối lượng CO2 và H2O
B Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng được với Cu(OH)2
C Cả 3 chất đều có khả năng phản ứng cộng hợp với H2, xúc tác Ni, t0
D Đều có cùng công thức đơn giản nên có cùng thành phần % các nguyên tố C, H, O
2.92 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là
A Glucozơ, glixerol, mantozơ, natri axetat
B Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit axetic
C Glucozơ, glixerol, anđehit fomic, natri axetat
D Glucozơ, glixerol, mantozơ, ancol etylic
2.93 Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm
A C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 B C3H7OH, CH3CHO
C CH3COOH, C2H3COOH D.C3H5(OH)3,
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 332.94 Cho 5 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men Biết rằng khối lượng ancol
bị hao hụt là 10% và khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8(g/ml) Thể tích
dung dịch ancol 40o thu được là
A 2,30 lít B 5,75 lít C 63,88 lít D 11,50 lít
2.95 Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn
vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lên
men đạt 80% giá trị của m là
A 400 B 320 C 200 D 160
2.96 Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với
lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là
A 243,90 ml B 300,0 ml C 189,0 ml D 197,4 ml
2.97 Một mẫu tinh bột có M = 5.105 u Thủy phân hoàn toàn 1 mol tinh bột thì số
mol glucozơ thu được là
A 2778 B 4200 C 3086 D 3510
2.98 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A Hoà tan Cu(OH)2 B Thủy phân C Trùng ngưng D Tráng bạc
2.99 Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo bởi:
A 1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ
B 1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ
C 1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ
D 1 gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ
2.100 Chia m gam glucozơ thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 Đem thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 27 gam Ag
- Phần 2 Cho lên men thu được V ml rượu (d = 0,8g/ml)
Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là
Trang 342 297
6 =630 gam → Đáp án D
mdd axit =
63
100
Trang 351,5 3
2.5 Dùng Cu(OH)2.
- Với glixerol cho phức màu xanh
- Với glucozơ ở nhiệt độ thường tạo phức, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
- Với hexan không có hiện tượng Đáp án D
2.6 (C6H10O5)n nH2O
n C6H12O6 162n 180n
200 ?
mglucozơ = 180g
100
81.162
180.200
Do hiệu suất nên mtinh bột = n g
100.80
100.162.2
5,0
OH
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 36Vì H = 90% msaccarozơ = 113,4
100
90
126 kg → Đáp án A
2.23 Do đun nóng nước lọc cho thêm kết tủa nên trong dung dịch nước lọc có
muối Ca(HCO3)2 Vậy phương trình hóa học:
CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1); 2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Khi đun nóng dung dịch nước lọc:
82,27
1
46 1
mxenlulozơ =
n
2.46
1
70
100
Trang 3780
100 80
100
= 949,2 gam → Đáp án A
2.36 Phân tử glucozơ hay saccarozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3
cho ra 2 phân tử Ag saccarozơ thuỷ phân cho một glucozơ và một fructozơ đều
cho ra 2 Ag nên ta có hệ sau từ phương trình hóa học
Gọi x, y là số mol của glucozơ và saccarozơ
09,02
y x
045,0
y x
m = mglucozơ + msaccarozơ = 35,46 g → Đáp án C
2.42 mglucozơ = 27g
100
75
100.162.1,
Do lẫn tạp chất nên m xenlulozơ thực tế là m = 100 33,75g
75
31,25
2.45 Phân tử glucozơ hay mantozơ đều có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3
cho ra 2 phân tử Ag Mantozơ thuỷ phân cho 2 glucozơ
Gọi x, y là số mol của glucozơ và mantozơ
15,0
y x
y x
09,0
y x
mglucozơ = 0,09.180 = 16,2 g → Đáp án C
2.59 Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O [C6H7O2(OOCH3)3]n + 3nCH3COOH Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 38,023
1,11246
288
ny
nx ny
nx
ny nx
% mxenlulozơ triaxetat = 100 77,84%
1,11
03,0.288
6CO2 + 6H2O + 673kcal → C6H12O6 + 6O2
ta có 673kcal tổng hợp được 1 mol glucozơ (180gam)
vậy 16,825 tổng hợp được 0,025 mol glucozơ (4,5 gam) → Đáp án B
2.68 Khối lượng tinh bột có trong 50 gam là m = 48 , 6gam
100
2 , 97
n.
162
6 , 48
n n
06 , 0 288
28 , 17
Hiệu suất phản ứng tính theo (CH3CO)2O là
H 100 60%
3,0
3.06,0
Trang 3913,44 lit mà CO2 Chiếm 0,03% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 13,44 44800
03,0
5000
C6H12O6 men 2C2H5OH + 2CO222,22 44,44 mol
2.96 Phương trình hóa học:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
3
n n
1 297
297
0 , 6 22 , 4 2
CO V
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn
Trang 40Thể tích dung dịch HNO3 là V =
52,1
1.63
100.63
3 = 197,4 ml → Đáp án D
2.97 Số mắt xích của tinh bột là: n = 3086
162
10
5 5
mắt xích (C6H10O5)n nH2O n C6H12O6
5,11
14,357ml
→ Đáp án C
CHƯƠNG 3 AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
A BÀI TẬP
3.1 Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm
(chứa một vòng benzen), đơn chức, bậc nhất?
A CnH2n - 7NH2 (n6) B CnH2n + 1NH2 (n6)
C C6H5NHCnH2n + 1 (n1) D CnH2n - 3NHCnH2n – 4 (n3)
Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn