Câu 1: ( 4 điểm)1. Tính PH của dung dịch đệm chứa NH3 0,1M và NH4Cl 0,1M. Biết NH3 có PKb = 4,75.2. Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0.107 và K2 = 1,3.1013 a Tính nồng độ ion S2 trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH=2,0.b Một dung dịch A có chứa các cation Mn2+, Co2+, Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hòa tan H2S vào dung dịch đến bão hòa và điều chỉnh pH= 2 thì Ion nào tạo kết tủa sunfua.3. Cho A là dung dịch CH3COOH 0,2M , B là dung dịch CH3COOK 0,2M. Ka = 2.105 .a.Tính pH của dung dịch A và dung dịch B.b. Tính pH của dung dịch X tạo thành khi trộn dung dịch A và dung dịchB theo tỉ lệ thể tích bằng nhau.c. Cho thêm 0,02mol HCl vào 1 lít dung dịch X được dung dịch Y.Tính pH của dung dịch Y.d.Nếu trộn 0,3lít dung dịch A với Vlít dung dịch B được dung dịch có pH =4,7 . Xác định V.Câu 2: ( 4 điểm)1.Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 0,1M; NaOH 3M khuấy đều cho đến khi ngừng thoát khí thì dừng lại. Tính thể tích khí thoát ra.2.Thổi hơi nước qua than nung đỏ thu được hỗn hợp khí X khô gồm: H2, CO, CO2. Cho X qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí Y. Lấy một phần khí Y cho tác dụng hết với 13,44 gam CuO thấy tạo thành 1,89 gam nước. Tính phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp X.3. Hòa tan hết 31,89 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và dung dịch Y. Tỉ khối hơi của X so với khí hiđro là 593. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,11 gam muối khan. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A?Câu 3: ( 4 điểm)1. Cho cacbon tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao, sau đó làm ngưng tụ hết hơi nước, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho hỗn hợp X từ từ qua 100 ml dung dịch NaOH 0,15M và Ba(OH)2, thu được 7,88 gam kết tủa, dung dịch Y và còn lại 12,32 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai khí. Để thu được kết tủa lớn nhất từ dung dịch Y, cần thêm vào Y ít nhất 100 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính phần trăm theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp X. 2.Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch NaHSO4, Na2CO3, BaCl2, NaCl, Mg(NO3)2. Các phản ứng minh họa viết dưới dạng ion thu gọn.Câu 4: ( 4 điểm)1. Cho hai hiđrocacbon mạch hở X và Y có công thức phân tử lần lượt là C3H4 và C4H6. X và Y có phải là đồng đẳng của nhau không? Vì sao?2.Từ khí metan, các chất vô cơ (không chứa cacbon) và điều kiện phản ứng cho đủ, viết phương trình phản ứng điều chế: polietilen, poli(vinyl clorua), ancol etylic, phenol (C6H5OH).3. Hai ancol X, Y cùng thuộc một dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn X thu được x mol CO2 và y mol H2O, đốt cháy hoàn toàn Y thu được a mol CO2 và b mol H2O. Biết rằng . Xác định công thức chung của hai ancol.4. Cho các chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử sau: C2H2ClBr, C3H2Cl4. Hãy viết cấu trúc của các đồng phân hình học tạo nên từ các chất đã cho và xác định cấu hình ZE.Câu 5: ( 4 điểm)1. Đốt cháy 10,4 gam một hợp chất hữu cơ A cần dùng 22,4 lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có .a. Tìm công thức phân tử của A biết rằng tỉ khối hơi của A so với khí hidro b. Xác định công thức cấu tạo của A biết 3,12g A phản ứng hết với dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc tối đa 2,688 lít H2(đktc).c. Hiđro hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hiđrocacbon X. Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe, đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1 được một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X,Y ?2. Chất A có công thức phân tử là C7H8. Cho A tác dụng với AgNO3 trong dung dịch amoniac dư được chất B kết tủa. Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A.
Trang 1ĐỀ THAM KHẢO OLYMPIC MÔN HÓA KHỐI 11
2 Cho H 2 S đi qua dung dịch chứa Cd 2+ 10 -3 M; Zn 2+ 10 -2M , cho đến bão hòa(C=0,1M)
a/ Có kết tủa CdS và ZnS tách ra không Nếu có thì kết tủa nào tách ra trước?
b/ Khi kết tủa thứ hai xuất hiện thì nồng độ kim loại thứ nhất còn lại bao nhiêu?
Cho K s(CdS) = 10 -26,1 ; K s(ZnS) =10 -23,8 ; K a H S1( 2 )=10-7 ; K a H S2( 2 )=10-12,9
Câu 2:
1 Có 5 hợp chất A, B, C, D, E làm thí nghiệm thu được kết quả sau:
- Đốt A, B, C, D, E đều cho ngọn lửa màu vàng
- A tác dụng với nước thu được O 2 ; B tác dụng với nước được NH 3
-C tác dụng với D được chất X C tác dụng với E được chất Y X, Y là những chất khí dX/O 2
và dY/O 2 đều bằng 2.
Xác định công thức hóa học của A,B,C,D,E,X,Y và viết phương trình.
2 Trình bày phương pháp nhận biết các anion có trong dung dịch hỗn hợp gồm: NaNO3,
1 Viết đồng phân lập thể của 1,2-điclo-3-metylxiclopropan.
2 Cho các ancol p-CH 3 C 6 H 4 -CH 2 OH, p-CH 3 O-C 6 H 4 -CH 2 OH, p-CN-C 6 H 4 CH 2 OH,
p-Cl-C 6 H 4 -CH 2 OH So sánh khả năng phản ứng của các ancol với HBr và giải thích.
3 Một hiddrocacbon (A) mạch hở có tỉ khối so với không khí bằng 2,759.
a Tìm công thức phân tử của A.
b Tìm công thức cấu tạo đúng của A, biết khi cho một mol A tác dụng với dung dịch KMnO 4 trong dung dịch H 2 SO 4 thu được 2mol CO 2 và 2mol HOOC-COOH.
c A có đồng phân hình học không? Biểu thi đồng phân hình học( nếu có) và gọi tên.
Câu 4: Cho 2,76g chất hữu cơ X( chứa C,H,O) có công thức phân tử trùng công thức đơn
giản Cho X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó đem cô cạn thì phần bay hơi chỉ có hơi nước và chất rắn còn lại chứa hai muối natri chiếm khối lượng 4,44gam Nung hai muối này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thu được 3,18gam Na 2 CO 3 ; 2,464lit CO 2 (đkc) và 0,9gam nước Tìm công thức cấu tạo của X
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan.
a Đốt cháy một ít hỗn hợp A thu được khí CO 2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 11:15 Tính phần trăm về thể tích mỗi chất trong hỗn hợp A.
b Đun nóng một ít hỗn hợp A trong một bình kín có mặt xúc tác thích hợp để thực hiện phản ứng đehidrro hóa (tách một phân tử H 2 ) Sau phản ứng thu được hỗn khí B có tỉ khối so với hidro là 13,5.
Trang 2+ Tính hiệu suất phản ứng đề hidro hóa, biết rằng sản phẩm phản ứng chỉ có olefin và
hidro; etan và propan bị dehidro hóa với hiệu suất như nhau.
+ Tách hỗn hợp olefin từ hỗn hợp B và hidrat hóa chúng khi có mặt axit H 2 SO 4 loãng
thu được hỗn hợp ancol C Lấy m gam hỗn hợp ancol C cho tác dụng hết với Na thấy bay ra
448ml khí(đkc) Oxihoa m gam hỗn hợp ancol C bằng O 2 không khí ở nhiệt độ cao và có xúc
tác Cu được hỗn hợp sản phẩm D Cho D tác dụng với AgNO 3 trong NH 3 dư thu được
2,806gam bạc kim loại.
Tính phần trăm số mol các ancol trong hỗn hợp C Giả thuyết các phản ứng hidrat hóa olefin
và phản ứng oxihoa ancol xảy ra với hiệu suất 100%, D chỉ chỉ gồm anđehit và axeton
ax
α
α
− +
− = 1,3.10-5
⇒ α =0,0591 ⇒ x= 79,52.10 -5
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
[Zn 2+ ][S 2- ]=6,7.10 -8 10 -2 =6,7.10 -10 >>10 -23,8
Vậy cả hai kết tủa đều tác ra Nồng độ tối thiểu của S 2- để tách kết tủa:
[S 2- ] CdS =
26,1 3
10 10
−
− =10 -23,1 [S 2- ] ZnS =
23,8 2
10 10
−
− =10 -21,8 Vậy kết tủa CdS tách ra trước
b/ Khi kết tủa CdS bắt đầu xuất hiện thì
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
Trang 310 10 10
Cho HCl thu khí SO 2 , CO 2 dẫn qua bình 1 chứa Br 2 bình 2 chứa Br 2 dư rồi qua bình
3 chứa dd Ca(OH) 2 dư.
dung dịch Br 2 mất màu nhận ra gốc SO 3
Làm đục dd Ca(OH) 2 nhận ra gốc CO 3
2-Cho dd BaCl 2 vào dung dịch thu được
Xuất hiện kết tủa không tan nhận ra gốc SO 4
Dùng kim loại Cu cho vào nước lọc xuất hiện khí không màu hóa nau trong không
0,125 đ 0,125 đ 0,125 đ 0,125 đ 0,125 đ
0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ
Trang 4đổi cho tới n CO2 =0,15mol vì lúc đó phản ứng chưa xảy ra Nếu tiếp tục tăng CO 2 thì
phản ứng (6) xảy ra và kết tủa BaCO 3 tan dần.
2 4
12 0,1( ) 120
2/3-x x x
⇒
2 2 3
x x
0,125đ 0,125đ
0,125đ 0,125đ
Câu 3 1.
Các đồng phân lập thể của 1-metyl-2,3-đicloxiclopropan là 4
-Hai nguyên tử clo ở vị trí trans thì có hai đối quang
-Hai nguyên tử clo ở vị trí cis thì tùy vị trí của nhóm -CH 3 mà có thêm hai đồng
phân.
0,25đ.4đ p
2.
- Phản ứng thế theo cơ chế SN Giai đoạn trung gian tạo cacbocation benzylic
Nhóm -OCH 3 đẩy electron(+C) Nhóm CH 3 (+I)
Nhóm -Cl (-I>+C) và -CN(-C) Nhóm -CN hút electron mạnh hơn nhóm -Cl.
Vậy: p-CN-C 6 H 4 -CH 2 OH<p-Cl-C 6 H 4 -CH 2 OH<p-CH 3 -C 6 H 4
-CH 2 OH<p-CH 3 O-C 6 H 4 -CH 2
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 3.
a Đặt CTPT của (A) là Cx H y , với x,y nguyên dương y ≤ 2x+2, y chẵn.
M A = 12x+y=2,759.29=80
0 < y =80-12x ≤ 2x+2 ⇒ 5,6 ≤ x ≤ 6,7 ⇒ x< 6,7
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 5Viết đồng phân cis cis- hexa-1,3,5-trien
Đồng phân trans cis- hexa-1,3,5-trien
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 4 Tìm công thức cấu tạo của X
C 3 H 6 + H 2
Có n A = a+ 3a=4a
Số mol B= 4a + 4ah = 4a(1+h)
BTKL: m A =m B = 30a + 44.3a = 162a
M B =
) 1 ( 4
162
h a
0,25đ
0,25đ
Trang 60,5(x+y+z) = 0,02
Cho tác dụng với O 2 /Cu
C 2 H 5 OH + 0,5O 2 → oc
t xt,
CH 3 CHO + 2 AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O → CH 3 COONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag
C 2 H 5 CHO + 2 AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O → C 2 H 5 COONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag
ĐỀ THI OLYMPIC MÔN HÓA HỌC11-
(Thời gian:150 phút)
Câu 1 (5,25điểm)
1.1 Tính số gam NH4NO3 cần thêm vào 1 lít dd NH3 0,1M để khi trộn 2 ml dd
này với 3 ml dd Mg(NO3)2 0,01M thì kết tủa không xuất hiện Cho T Mg(OH)2 =
10-10,95; kb=1,8.10-5
1.2 Cho dd X chứa CH3COOH 0,1M và HCl 0,01M ở 250C
a Tính pH của dd X biết ka CH3COOH=1,75.10-5
b Nếu cho 10 ml dd NaOH 0,12M vào 10 ml dd X được dd Y Tìm pH của
dd Y
Câu 2( 4 đ):
c III.1 (2 đ) Viết phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện) thực
hiện dãy chuyển hóa sau:
Trang 7Cho biết E là ancol etylic, G và H là polime
c2 X là chất hữu cơ, đốt cháy X chỉ thu được CO2 và H2O biết MX < 60 Mặt khác khi cho X tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thì tỷ lệ mol phản ứng là nX:
nAgNO3 = 1:2 Viết các công thức cấu tạo có thể có của X
Câu 3 (2,75 điểm) Hoà tan hoàn toàn 4,24 gam Na2CO3 vào nước thu đượcdung dịch A Cho từ từ từng giọt 20,00 gam dung dịch HCl nồng độ 9,125%vào A và khuấy mạnh Tiếp theo cho thêm vào đó dung dịch chứa 0,02 molCa(OH)2
a) Hãy cho biết những chất gì được hình thành và khối lượng các chất đó Chấtnào trong các chất đó còn lại trong dung dịch
b) Nếu cho từ từ từng giọt dung dịch A vào 20,00 gam dung dịch HCl nồng độ 9,125% và khuấy mạnh, sau đó cho thêm dung dịch chứa 0,02 mol Ca(OH)2 vào dung dịch trên Hãy giải thích hiện tượng xảy ra và tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
câu 4(4đ) 4.1 Nung hỗn hợp (A) gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại
thuộc 2 chu kỳ liên tiếp của nhóm IIA đến khi xảy ra hoàn hoàn, thu được chấtrắn có khối lượng bằng ½ khối lượng hỗn hợp muối ban đầu Xác định côngthức và thành phần % khối lượng muối trong (A)
4.2 Hỗn hợp X gồm 2 ancol (chưa rõ số lượng nhóm chức) có số nguyên tử
C hơn kém nhau 1 Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X bằng 10,64 lít O2 thu được 7,84 lít CO2; các thể tích khí đều đo ở đktc Xác định CTPT của 2 ancol trong hỗn hợp X
Câu 5(4điểm ) Chất X có công thức phân tử C 7 H 6 O 3 X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO 3 tạo chất Y có công thức C 7 H 5 O 3 Na Cho X tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z (C 9 H 8 O 4 ) cũng tác dụng được với NaHCO 3 , nhưng khi cho X tác
Trang 8dụng với metanol (có H 2 SO 4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C 8 H 8 O 3 ) không tác dụng với NaHCO 3 mà chỉ tác dụng được với Na 2 CO 3
(a) Xác định cấu tạo các chất X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biết chất X có khả năng tạo liên kết H nội phân tử.
(b) Cho biết ứng dụng của các chất Y, Z và T.
Gọi x là số mol NH4NO3 cần thêm vào 1 lít dd NH3 0,1M
Khi trộn 2 ml dd gồm NH4NO3 và NH3 0,1M với 3 ml dd Mg(NO3)2
0,01M thì nồng độ của ion trong dd sau khi trộn là:
[Mg2+] = 6 10 3
3 2
3 01 ,
= +
4+] = x 0 , 4x
3 2
2
= +
[NH3] = 0 , 04
3 2
2 1 ,
+
×
MThay [Mg2+] vào (*)⇒Để không có kết tủa thì
⇒[OH-]≤ 10,953
10 6
) 4 , 0
−
× +
y
y y x
⇒ x=0,04147
⇒m NH4NO3 =0,04147.80=3,3176g.
0,7 5đ
0,7 5đ
0,7 5đ
).
01 , 0
CH
H COO CH
⇒x=1,75.10-4.[H+] = 0,01+1,75.10-4 = 1,0175.10-2 ⇒pH =1,992.
1,5 đ
Trang 910 3
=
−
M Cõn bằng trong dd Y:
10 05
, 0
) 05 , 0
giả sử 0 < y << 0,05 ⇒ y = 10-8,243
⇒[OH- ] = 0,005 + 10 -8,243 = 0,005 ⇒pH= 11,7
1,5đ
Pd PbCO , t
C 2 H 4 (X) (C)
C 2 H 2 + H 2 O
2 o
Hg , H t
nCH2=CH-CH=CH2 Na, t
o , p
CH2-CH=CH-CH2
n G
C 2 H 5 OH H SO đặc, 170 C 2 4 o →
C 2 H 4 + H 2 O nCH2=CH2 xt, t
o , p
n
CH2-CH2H
1.5đ
2. Đốt chỏy X chỉ thu được CO2 và H2O⇒ X chứa C,H hoặc C,H,O
Trang 102 Mặt khác X tác dụng với AgNO 3 /NH 3 , tỷ lệ mol là 1:2 ⇒ X có 1 nhóm –CHO hoặc
2o-H3 CC 6 H 4 OH + 2Na → 2o-H3CC6H4ONa + H2
o-H3CC6H4OH + NaOH → o-H3CC6H4ONa + H2O
1,5 đ
Sau phản ứng 1; 2 trong dung dịch có: NaCl (n NaCl =n HCl = 0,05mol)
NaHCO3(n NaHCO3 =0,03mol)
Cho tiếp vào đó dung dịch Ca(OH)2:
3 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + 2NaOH
4 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 ↓ + 2H2O
Theo (3): ( 3 2) (3) ( ) (3)2 1 3 0,015
2
n NaOH =n NaHCO3 =0,03mol
Theo (4): n Ca HCO( 3 2) (4) =n Ca OH( ) (4)2 = 0,02 0,015 0,005 − = mol ;
n CaCO3 = 2n Ca OH( ) (4)2 = 2.0,005 0,01 = mol;
Sau phản ứng 3, 4 sản phẩm thu được gồm:
NaCl (0,05 mol) tồn tại trong dd; NaOH(0,03 mol)
1,0 đ
Trang 11Ca(HCO3)2 (n Ca HCO( 3 2) = 0,015 0,005 0,01 − = mol) tồn tại trong dd
CaCO3 (0,01 mol) tách ra khỏi dung dịch
m NaCl = 0,05.58,5 2,925 = gam; m NaOH = 0,03.40 1,2 = gam
3 2 ( ) 0,01.162 1,62
Ca HCO
m = = gam; m CaCO3 = 0,01.100 1 = gam
b Cho từ từ dung dịch A vào dung dịch HCl:
Cho tiếp dung dịch Ca(OH)2 vào:
2 Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓+ 2NaOH
Sau phản ứng 2, sản phẩm thu được gồm:
NaCl (0,05 mol); NaOH(n NaOH =2.n Na CO2 3 =2.0,015 0,03= mol)
CaCO3 (n CaCO3 =n Na CO2 3 =0,015mol);
Ca(OH)2 dư (0,02 – 0,015 = 0,005 mol);
Gọi số mol của CaCO3 là a, số mol của MgCO3 là b
Ta có : 40a+ 50b = ½ (84a+100b)→ a=3b
Trang 12Áp dụng ĐLBT nguyên tố với oxi: n O X/ =n O CO/ 2 +n O H O/ 2 −n O O/ 2= 0,2 mol
→ O X/ 2; CO2 3,5
n n
Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2 (2)
Trường hợp 1: Nếu Ba(OH)2 dư khi đó chỉ xảy ra phản ứng (1)
78,8
0, 04 197
H O X
H O X
n
n = = 2 0,12
4 0,03
H X
1,5 đ
Trang 13=> A có 3 liên kết pi, hoặc vòng bền với dung dịch Br2
A là hợp chất có trong chương trình phổ thông => A có cấu trúc vòng
CH3COOC6H4COOH + CH3COOH (b) Y với hàm lượng rất nhỏ được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm và pha chế nước xúc miệng (có tác dụng diệt khuẩn); Z được sử dụng để chế tạo dược phẩm aspirin và T là thành phần chính của dầu gió xanh.
Cau VI.2
1 (a) Xác định A và B.
) mol ( 3 , 0 5 , 1 273 ) 273 / 4 , 22 (
1 08 , 10
1 8 , 16
5 , 0 C
A là HCHO Gọi công thức của B là RCHO (hay CnH2nO) và số mol của A, B lần lượt là a, b.
HCHO +AgNO3 /NH3→
4Ag RCHO +AgNO3 /NH3→
= +
= +
3 n
; 1 , 0 b
; 2 , 0 a 1 b a 4
5 , 0 nb a
3 , 0 b a
Vậy B là CH3CH2CHO
0,5 đ
ĐỀ THI OLYMPIC HÓA 11 Thời gian 150 phút
Câu 1 (4,0 điểm)
Trang 141 Trong phßng thÝ nghiÖm cã c¸c dung dÞch bÞ mÊt
nh·n: AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3 Dïng thªm mét thuèc thö, h·y nhËn biÕt mçi dung dÞch ViÕt c¸cph¬ng tr×nh ph¶n øng (nÕu cã)
2 Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: N2, HNO3,
H3PO4 trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp
3 Hòa tan 0,1mol NH3 vào nước được 1 lít dung dịch A, độ điện li của NH 3 là 1,333%.
a Tính pH của dung dịch A b Tính hằng số bazơ của NH3
c.Hòa tan 0,09 mol HCl vào 1 lít dung dịch A Tính pH dung dịch thu được.
Câu 2 (3,0 điểm)
1.Chọn chất phù hợp, viết phương trình (ghi rõ điều kiện phản ứng)
thực hiện biến đổi sau :
2 Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2 Cho m gambột Fe vào dung dịch khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chấtrắn X gồm hai kim loại, có khối lượng 0,8m gam Tính m Giả thiết sản phẩmkhử HNO3 duy nhất chỉ có NO
3 Khi cho NH3 vào dung dịch AgNO3 thì thấy có vẩn đục màu trắng tanlại ngay trong NH3 dư, nhưng khi thêm AsH3 vào dung dịch AgNO3 thì lạithấy xuất hiện kết tủa Ag và dung dịch thu được có chứa axit asenơ Viếtphương trình phản ứng và giải thích tại sao có sự khác biệt này
4 Hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về độ phân cực phân tử, nhiệt độ sôi và độ mạnh tính bazơ giữa NH 3 và NF 3
Câu 3 (4,0 điểm)
1 Cho X là muối nhôm khan, Y là một muối trung hòa khan Hoà tan α
gam hỗn hợp đồng số mol 2 muối X, Y vào nước được dung dịch A Thêm từ
từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A cho tới dư được dung dịch B, khí C
và kết tủa D Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thấyxuất hiện kết tủa trắng bị hóa đen dần khi để ngoài ánh sáng Khi thêmBa(OH)2 vào, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giátrị nhỏ nhất (kết tủa F) Nung các kết tủa E, F tới khi khối lượng không đổithu được 6,248 g và 5,126 g các chất rắn tương ứng F không tan trong axitmạnh
a.Hỏi X, Y là các muối gì?
b.Tính α và thể tích C (ở đktc) ứng với giá trị D lớn nhất
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường
hợp sau:
a.Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4 NO 3 và H 2 SO 4 loãng.
b.Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl 2
Trang 15c.Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO 3 ) 2
3 Hoà tan hoàn toàn 4,24 gam Na2CO3 vào nước thu được dung dịch A.Cho từ từ từng giọt 20,00 gam dung dịch HCl nồng độ 9,125% vào A và khuấymạnh Tiếp theo cho thêm vào đó dung dịch chứa 0,02 mol Ca(OH)2
a Hãy cho biết những chất gì được hình thành và lượng các chất đó.
Chất nào trong các chất đó còn lại trong dung dịch
b Nếu cho từ từ từng giọt dung dịch A vào 20,00 gam dung dịch
HCl nồng độ 9,125% và khuấy mạnh, sau đó cho thêm dung dịch chứa 0,02 molCa(OH)2 vào dung dịch trên Hãy giải thích hiện tượng xảy ra và tính khối lượngcác chất tạo thành sau phản ứng
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 4 (5,0 điểm)
1.Khi cracking butan tạo ra hỗn hợp gồm farafin và olefin trong đó có hai chất A và B
.Tỷ khối của B so với A là 1,5 Tìm A, B Từ A tìm được ở trên ,viết các phản ứng chuyển hoá theo sơ đồ sau:
Br 2 NaOH CuO Cu(OH) 2 H 2 SO 4
a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của 6 hiđrocacbon trên b) A tác dụng với nước brom có hoàn tan một lượng nhỏ NaCl sinh ra
5 sản phẩm Viết công thức cấu tạo và giải thích sự hình thành 5 sản phẩm đó
3 Từ anđehit no đơn chức, mạch hở A có thể chuyển trực tiếp thành ancol
B và axit D tương ứng, từ B và D điều chế este E
a) Viết các phương trình phản ứng và tính tỉ số khối lượng mol
phân tử của E và A
b) Nếu đun nóng m gam E với lượng dư dung dịch KOH thì thu
được m1 gam muối kali, còn với lượng dư dung dịch Ca(OH)2 sẽ cho m2 gammuối canxi Biết m2<m<m1
Xác định công thức cấu tạo của A, B, D, E, biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn
4 Công thức đơn giản nhất của axit cacboxylic A mạch hở, không nhánh
là (CHO)n Biết rằng cứ 1,0 mol A tác dụng hết với NaHCO3 giải phóng ra 2,0mol CO2; dùng P2O5 tách nước từ một phân tử A tạo ra chất B có cấu tạo mạchvòng Viết công thức cấu tạo của A, B, gọi tên của A và viết phản ứng tạo ra B
Trang 16Câu 5 (4,0 điểm)
1.Trình bày phương pháp phân biệt mỗi cặp chất dưới đây (mỗi trường
hợp chỉ dùng một thuốc thử đơn giản, có viết phản ứng minh họa) :
a.m-bromtoluen và benzylbromua b.phenylaxetilen và styren
2.Từ benzen và các chất vô cơ, xúc tác cần thiết khác có đủ, viết các
phương trình phản ứng hóa học điều chế : a.meta-clonitrobenzen
b.ortho-clonitrobenzen
c.axit meta-brombenzoic d.axit ortho-brombenzoic
3 Một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O Khi đốt cháy A phải
dùng một lượng O 2 bằng 8 lần lượng O 2 có trong hợp chất A và thu được CO 2 và H 2 O theo tỷ
lệ khối lượng 22 : 9 Tìm công thức đơn giản của A, tìm công thức phân tử của A biết rằng 2,9 gam A khi cho bay hơi ở 54,6 o C , 0,9 atm có thể tích đúng bằng thể tích của 0,2 gam He đo ở cùng nhiệt độ áp suất Viết các công thức cấu tạo có thể có của A dựa vào thuyết cấu tạo hoá học.
Cho: H=1, O=16, Na=23, Mg=24, P=31, Cl=35,5; K=39, Ca=40, Fe=56,Ag=108, I=127
Trang 17HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC HểA 11
1 1 Có thể dùng thêm phenolphtalein nhận biết các dung
dịch AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3
* Lần lợt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch
- Nhận ra dung dịch KOH do xuất hiện màu đỏ tía
* Lần lợt cho dung dịch KOH vào mỗi dung dịch còn lại:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu
Ag+ + OH– → AgOH ↓ ; (hoặc 2Ag+ + 2OH– → Ag2O +
H2O)
- Dung dịch Mg(NO3)2 có kết tủa trắng, keo
Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2 ↓
- Các dung dịch AlCl3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 đều có chung
hiện tợng tạo ra kết tủa trắng,
tan trong dung dịch KOH (d)
Al3+ + 3OH– → Al(OH)3 ↓ ; Al(OH)3 ↓ + OH– → AlO2– +
- Dung dịch Nacl không có hiện tợng gì
- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch AlCl3 do tạo ra
Trang 187,50787546.101,333.10
10
5, 03.10 1,99.10
Trang 19u
(3) 2NO + O2→ 2NO2 (4) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (5) 5Mg + 12 HNO3→ 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
(6) N2 + O2 2000oC→2NO
(7) 2NO2 + 2KOH → KNO2 + KNO3 + H2O 5KNO2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5KNO3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
2 2 Trong dung dịch A :
Dung dịch A có 0,4 mol H+, 0,05 mol Cu2+, 0,4 mol Cl-, 0,1 mol NO3
-Khi cho Fe vào dung dịch A xảy ra các phản ứng :
(1) Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO +2H2O 0,4 0,1
Số mol Fe đã tham gia các phản ứng từ (1) đến (3) là 0,1+ 0,05 + 0,05
= 0,2 (mol) Hỗn hợp 2 kim loại sau phản ứng gồm Fe dư Cu, (m - 56×0,2) + 0,05
3 3 2
3
1 3
3
HNO 6 Ag 6 O As H O H 3 NO Ag 6 H
- Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn do NH3 tạo được liên kết H liên phân
0.5
Trang 201 Vì cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen
ngoài ánh sáng: đó là AgCl, vậy phải có 1 trong 2 muối là muối clorua, vì khi
cho Ba(OH)2 mà có khí bay ra chúng tỏ đó là NH3; vậy muối Y phải là muối
amoni trung hòa vì khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẫn còn kết tủa chứng tỏ
một trong hai muối phải là muối sunfat và sự chênh lệch nhau về khối lượng
khi nung E và F là do Al2O3 tạo thành từ Al(OH)3
,
−
Như vậy kết quả không phù hợp với muối Al2(SO4)3 Do đó muối nhôm
phải là AlCl 3 với số mol = 0,011.2 = 0,022 mol và muối Y phải là muối
(NH 4 ) 2 SO 4 với số mol là 0,022 mol
Khối lượng hỗn hợp ban đầu :
3Cu2++8H ++2NO3− →3Cu 2NO+ ↑ +4H O2 2NO O + 2→ 2NO2
b) Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan
2NH + 2H O ZnCl + → Zn(OH) ↓ + 2NH Cl
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
c) Có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra
2KHSO4+ Ba(HCO )3 2→ BaSO4 ↓ + 2CO2↑ + K SO2 4+ 2H O2
1,0
Trang 21Na CO
n = = mol; 20.9,125
0,05 100.36,5
HCl
2 ( ) 0,02
Sau phản ứng 1; 2 trong dung dịch có: NaCl (n NaCl =n HCl = 0,05mol)
NaHCO3(n NaHCO3 =0,03mol)
Cho tiếp vào đó dung dịch Ca(OH)2:
7 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + 2NaOH
8 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Theo (3): ( 3 2) (3) ( ) (3)2 1 3 0,015
2
n NaOH =n NaHCO3 =0,03mol
Theo (4): n Ca HCO( 3 2) (4) =n Ca OH( ) (4)2 = 0,02 0,015 0,005 − = mol;
n CaCO3 = 2n Ca OH( ) (4)2 = 2.0,005 0,01 = mol;
Sau phản ứng 3, 4 sản phẩm thu được gồm:
NaCl (0,05 mol) tồn tại trong dd; NaOH(0,03 mol)
Ca(HCO3)2 (n Ca HCO( 3 2) = 0,015 0,005 0,01 − = mol) tồn tại trong dd
CaCO3 (0,01 mol) tách ra khỏi dung dịch
m NaCl = 0,05.58,5 2,925 = gam; m NaOH = 0,03.40 1, 2 = gam
3 2 ( ) 0,01.162 1,62
Ca HCO
m = = gam; m CaCO3 = 0,01.100 1 = gam
b.Cho từ từ dung dịch A vào dung dịch HCl:
Cho tiếp dung dịch Ca(OH)2 vào:
4 Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓+ 2NaOH
Sau phản ứng 2, sản phẩm thu được gồm:
NaCl (0,05 mol); NaOH(n NaOH =2.n Na CO2 3 =2.0,015 0,03= mol)
CaCO3 (n CaCO3 =n Na CO2 3 =0,015mol);
Ca(OH)2 dư (0,02 – 0,015 = 0,005 mol);
1,0
1.0
Trang 22Học sinh tìm ra các hiđrocacbon và viết đầy đủ CTCT, gọi tên:
A: but-1-en B: cis-but-2-en C: trans-but-2-en
D: 2-metylpropen E: metyl xiclopropan F: xiclo butan
Giải thích
+ A, B, C phản ứng với H2(xt) đều cho một sản phẩm G là butan
+ B và C là đồng phân hình học, B có nhiệt độ sôi cao hơn vì phân cực
Trang 23u
Giải thích: Mỗi phản ứng trên đều xảy ra hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
CH3-CH2-C+ H-CH2Br + Br−
CH2=CH-CH2-CH3 + Br2
CH3-CH2-CHBr-C+ H2 + Br−
- Giai đoạn 2: cacbocation kết hợp với Br−, Cl− hoặc H2O
3 Gọi công thức của A là RCHO (R = CnH2n+1)
4 ‒ Vì 1 mol A tác dụng được với NaHCO3 giải phóng 2 mol CO2 ⇒ A là
một axit 2 nấc ⇒ CTPT của A phải là C4H4O4 hay C2H2(COOH)2 Ứng với
mạch thẳng có 2 đồng phân cis-trans là:
C C HOOC
H
H COOH
C C H
HOOC
H COOH
axit trans-butenđioic axit cis-butenđioic
(axit fumaric) (axit maleic)
‒ Chỉ có đồng phân cis mới có khả năng tách nước tạo anhiđrit:
C C
P2O5
C C
O O
Trang 24u
C6H5CH2Br + AgNO3 + H2O → C6H5CH2OH + AgBr + HNO3
(b) Dùng dung dịch AgNO3/NH3, phenylaxetilen cho kết tủa vàngxám :
C6H5C≡CH + AgNO3 + NH3→ C6H5C≡CAg + NH4NO3
2 1. Điều chế :
NO2+ HONO2
H2SO4
+ Cl2Fe
NO2
Cl (a)
Cl
+ HONO2
H2SO4
+ Cl2Fe
+ Br2Fe
+CH3Cl AlCl3
Trang 25Đề thi môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(4 điểm)
Câu 1.1(1 điểm)Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch
riêng biệt NaHSO 4 , Na 2 CO 3 , AlCl 3 , Fe(NO 3 ) 3 , NaCl, Ca(NO 3 ) 2 Viết các phản ứng
minh họa dưới dạng ion thu gọn.
Câu 1.2: (1 điểm)Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:
a) Thêm từ từ đến dư dung dịch NH 3 vào dung dịch CuCl 2
b)Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3
c) Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và H 2 SO 4 loãng.
d) Cho (NH 4 ) 2 CO 3 vào dung dịch Ba(OH) 2
Câu 1.3: (1 điểm)Cho 5 dung dịch X, Y, Z, R, T (chưa biết thứ tự, đều có nồng độ
0,1M) là : NH 3 , NaHSO 4 , NaOH, CH 3 COOH, HCl Giá trị pH của các dung dịch được
đo ở bảng sau:
Xác định các dung dịch đã cho.(không giải thích)
Câu 1.4: (1 điểm)Tính pH của các dung dịch sau:( biết CH3 COOH có pK a =4,75)
Cho X là một khí vô cơ mùi khai và xốc, thường được sử dụng để điều chế một số loại
phân đạm, điều chế axit nitric… Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng:
a X + O 2 Pt,900o C→ … + H 2 O b X + CuO →t o N 2 + …
+
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Trang 26c X + HCl → … d X + CO 2 →t cao pcao, … +
H 2 O
e X + H 2 O + CO 2 → … f X + AlCl 3 + H 2 O → +
Câu 2.2: (1 điểm)Dung dịch X chứa các ion a mol NO3-, b mol Zn 2+ , c mol H + , d mol
SO 42-.Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 1M thu được 18,64 gam kết tủa.
Phần 2 :Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1 M vào thì thu được 21,61gam kết tủa, nếu thêm tiếp 50 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch sau phản ứng thì khối lượng kết tủa bằng 20,62 gam
Tính giá trị a,b,c,d.
Câu 2.3 (1điểm)
Cho các dung dịch NaHCO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2 vào trong các lọ
và đánh số ngẫu nhiên 1,2,3,4,5 Tiến hành các thí nghiệm kết quả thu được theo bảng sau
Xác định các dung dịch chứa trong các lọ Viết phương trình phản ứng?
Câu 2.4: (1 điểm)Cho sơ đồ phản ứng sau:
Câu 3.3 (2 điểm)
Viết phương trình hóa học điều chế các chất sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
a) Trong phòng thí nghiệm: N2, H3PO4, CO, C2H4, C2H2
b) Trong công nghiệp: photpho, urê, etin, etanal, supephotphat đơn
Câu 4 .(2điểm)
Câu 4.1 (1 điểm)
+SiO 2 ,C,t 0
Trang 27Cho benzen phản ứng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc thu được sản phẩm thếnitro benzen Viết cơ chế phản ứng tạo thành sản phẩm trên.
Câu 4 2 .(1 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm 1 ankin X và một anken Y( cùng số nguyên tử C) và hidro
có tỉ khối so với metan là 1,375 Cho A qua ống chưa Ni, nung nóng đến khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với metan là2,75 Xác định CTPT của X, Y và tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A
Câu 5 .(6 điểm)
Câu 5.1 (1,5 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau đây, giải thích
a) Cho vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2-3 ml dung dịchNaOH10% Lắc nhệ sau đó tiếp tục nhỏ 3 đến 4 giọt glixerol vào ốngnghiệm
b) Cho một ít phenol vào ống nghiệm đựng dd NaOH và lắc nhẹ Sau đó sụckhí CO2 đến dư vào ống nghiệm, để 1 thời gian rồi đun nóng ống nghiệm
Câu 5.2 (1,5điểm)
Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức, mạch hở, trong đó có hai chất cùng thuộcdãy đồng đẳng và có khối lượng mol hơn kém nhau 28 đvc, có ít nhất mộtchất chứa 1 liên kết đôi Nếu cho m gam hỗn hợp X phản ứng hết với Na dư
sẽ tạo thành 1,12 lit H2 đktc Đốt cháy hoàn toàn m gam X tạo ra 7,04 gam
CO2 và 4,32 gam H2O Tìm CTPT và tính khối lượng mỗi ancol trong hỗnhợp
Câu 5.3 .(1 điểm) Hợp chất X (C10H16) có thể hấp thụ ba phân tử hydro Ozonphân khử hóa X thu được axeton, andehit fomic và 2 – oxopentadial.Viết côngthức cấu tạo của X thoã mãn tính chất trên
Câu 5.4 .(2 điểm) Nêu những hiểu biết của em về túi nilon? Thực trạng và đưa ra
giải pháp? Vẽ hoặc sáng tác một đoạn thơ, 1 câu logan tuyên truyền mọi người”
Nói không với túi nilon”
KỲ THI OLYMPIC HÓA HỌC LỚP 11
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ Thời gian: 150 phút
Trang 28b) Cho biết kết quả xác định số mol của các cation là chính xác Nếu đem cô cạn dung dịch A, rồi lấy chất rắn nung ở nhiệt độ cao ta thu được chất rắn mới có khối lượng 38,7 gam Hỏi anion nào thu được là chính xác.
1.3: Có 5 lọ mất nhãn được 5 dung dịch sau: NaNO3 , CH 3 COONa, Na 2 SO 4 , BaCl 2 ,
Na 2 CO 3 Chỉ được sử dụng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ đó.
2.2: Cho 6,935 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn tác dụng hết với 56 gam dung dịch
HNO 3 63% Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y (không chứa
NH 4 NO 3 ) và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm N 2 O, NO 2 , N 2 và NO (trong đó phần trăm
về thể tích của NO 2 và N 2 bằng nhau) Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 17,625.
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong X.
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong Y (Coi nước bay hơi không đáng kể trong cả quá trình).
2.3: Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung
dịch Ca(OH) 2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị bên Khi lượng CO 2 đã sục vào dung dịch
là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam.
Tìm giá trị m.
Câu 3: (4 điểm)
3.1: Có bao nhiêu chất có công thức phân tử C5 H 10 có
đồng phân hình học? Gọi tên các đồng phân đó.
3.2: Hỗn hợp X gồm C2 H 2 , C 2 H 4 và C 3 H 4 (mạch hở) Cho m gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , xuất hiện 39,24 gam kết tủa Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch Br 2 dư, kết thúc phản ứng thấy có 81,6 gam Br 2 bị mất màu Đốt cháy hết m gam X, sinh ra 16,128 lít CO 2 (đktc) Tính khối lượng mỗi chất trong m gam X.
3.3: Từ metan, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy viết phương trình hóa học
điều chế 2,4,6-trinitrotoluen.
Câu 4: (3 điểm)
(7)
(1) (2)
nCO2
nCaCO3
a
Trang 294.1: Cho các chất sau: etanol (1), propan-1-ol (2), propan-2-ol (3), etyl clorua (4), axit
axetic (5), đimetylete (6) Hãy sắp xếp các chất theo nhiệt độ sôi tăng dần.
4.2: Oxi hóa không hoàn toàn 10,12 gam một ancol đơn chức X thu được 13,32 gam
hỗn hợp Y gồm anđehit, axit cacboxylic, ancol dư và nước Nếu cho một nửa hỗn hợp
Y tác dụng với NaHCO 3 dư thì khi phản ứng kết thúc thu được 0,03 mol CO 2 , còn nếu cho một nửa hỗn hợp Y còn lại tác dụng vừa đủ với Na thì thu được 7,98 gam chất rắn
Z Xác định công thức phân tử và tính hiệu suất oxi hóa ancol X.
Câu 5: (4 điểm)
5.1: Cho 2,61 gam một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HNO 3 Phản ứng làm giải phóng ra hỗn hợp khí gồm 0,168 lít khí NO và x lít khí CO 2 Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định muối cacbonat kim loại
và thể tích khí CO 2
5.2: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức Cho 6,74 gam X tác dụng hoàn toàn với
AgNO 3 dư trong dung dịch NH 3 thì thu được 66,52 gam kết tủa Mặt khác cho 6,74 gam X tác dụng hết với H 2 (Ni, t o ) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với Na dư thu được 1,736 lít H 2 (đktc) Hãy xác định công thức cấu tạo và thành phần phần trăm khối lượng của mỗi anđehit trong hỗn hợp X.
HẾT
Trang 30-KỲ THI OLYMPIC HÓA HỌC LỚP 11 HƯỚNG DẪN CHẤM
b
3 5
Chất rắn sau khi cô cạn: KCl, CaCO 3 hoặc CaCl 2 hoặc K 2 CO 3
Đem nung CaCO 3
o t
Trang 31x CaCl : 0,3 (mol)
0,5đ
- Dùng 2 dung dịch trên cho vào các lọ mẫu thử còn lại 0,5đ
Trang 32+ Na 2 CO 3 tạo ra được kết tủa trắng, còn CH 3 COONa thì không
tạo kết tủa (Nhận ra được 2 dung dịch này)
+ Dung dịch tạo kết tủa với Na 2 CO 3 là BaCl 2
Na 2 CO 3 + BaCl 2 → 2NaCl + BaCO 3 ↓
+ Dùng BaCl 2 nhận ra được Na 2 SO 4 : có kết tủa trắng
BaCl 2 + Na 2 SO 4 → 2NaCl + BaSO 4 ↓
+ Dung dịch còn lại là NaNO 3
n x(mol)
Theo đề ta có: (x + y) + (x + z) = 0,08 (mol)
2 Z/H
d 17,625
46x + 44y + 30z + 28x = 17,625.0,08.2 = 2,82
44(x + y) + 30(x + z) = 2,82 (2)
x + y = 0,03 (mol) (1), (2)
Trang 33n pư = 2nMg + 2nZn + nNO2 + 2nN O2 + nNO+ 2nN2
= 0,39 + 2(x + y) + (x + z) = 0,39 + 2.0,03 + 0,05 = 0,5
(mol)
3 HNO
n bđ = 56.63 0,56 (mol)
100.63 =
3 HNO
60,115 0,06.63.100%
Trang 35*m gam X + dung dịch AgNO 3 /NH 3 : C 2 H 4 không phản ứng
HC≡CH + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → AgC≡CAg↓ + 4NH 3 ↑ + 2H 2 O
→ 2CO 2 + H 2 O
a 2a
C 3 H 4 + 5 O 2
o t
→ 3CO 2 + 2H 2 O
b 3b
C 2 H 4 + 3O 2
o t
→ 2CO 2 + 2H 2 O
0,5đ
Trang 361/2Y + NaHCO 3 : chỉ có axit phản ứng với NaHCO 3
RCOOH + NaHCO 3 → RCOONa + CO 2 + H 2 O 0,03 ← 0,03
⇒ y = 0,03.2 = 0,06 mol ⇒ x = 0,08 mol
0,5đ
Trang 37⇒ n H O2 = 0,06 + 0,08 = 0,14 mol
1/2Y + Na: axit, ancol dư và nước phản ứng
Để đơn giản ta cho Y tác dụng vừa đủ với Na thu được 15,96 gam chất rắn Z
Đặt công thức muối cacbonat kim loại là M 2 (CO 3 ) n
Gọi m là số oxi hóa của M sau khi bị oxi hóa bởi HNO 3
3 M 2 (CO 3 ) n + (8m – 2n)HNO 3 → 6M(NO 3 ) m + (2m – 2n)NO↑ + 3nCO 2 ↑ + (4m – n)H 2 O
0,25đ
Trang 382 3 n
2 3 n
3 NO
M 2(m n) 232(m n)
0,0225 2M 60n 232(m n)
0,5đ
3FeCO 3 + 10HNO 3 → 3Fe(NO 3 ) 3 + NO + 3CO 2 + 5H 2 O 7,5.10 -3 0,0225
2 CO
Gọi công thức anđehit còn lại là (CH ≡C)t R-CHO (t ≥ 0)
Đặt số mol HCHO và (CH≡C)t R-CHO lần lượt là a và b
⇒ a + b = 0,155 (1) 30a + (25t + R + 29)b = 6,74 (2)
0,25đ
Phương trình hóa học:
HCHO+4AgNO 3 + 6NH 3 +2H 2 O →t o (NH4)2CO3 +4NH4NO3+ 4Ag↓
a 4a (CH ≡C)tR-CHO + (2 + t)AgNO3 + (3+t)NH3 + H2O →t o
b (CAg ≡C)t R-COONH 4 ↓+ 2Ag ↓+ (2 + t) NH4NO3
b 2b
0,5đ
Trang 39Vậy andehit thứ 2 là : CH ≡ C-CH2 -CHO
Môn thi : HÓA HỌC 11
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
1 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy trình bày phương pháp hóa học để
phân biệt các dung dịch NaHSO 4 , Ba(OH) 2 , ZnCl 2 , Fe(NO 3 ) 3 , NaCl Các phản ứng
minh họa viết dưới dạng ion thu gọn.
Trang 402 Trong phòng thí nghiệm có sẵn dung dịch NH3 25% (D = 0,91 g/cm 3 ) và nước cất Cần bao nhiêu ml dung dịch NH 3 trên để pha chế được 0,5 lít dung dịch NH 3
có pH = 12 Biết NH 3 có K b = 1,8.10 -5 và thể tích dung dịch không bị hao hụt khi pha trộn.
Câu II (6,0 điểm).
1 Lấy m gam P2 O 5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được 3m gam chất rắn Xác định giá trị của m
2 Tại sao khi điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho dung
dịch HCl tác dụng với đá vôi mà không dùng dung dịch H2 SO 4 ? Khí CO 2 sinh ra từ phương pháp trên thường có lẫn tạp chất là khí HCl và hơi nước, trình bày phương pháp hóa học để tinh chế CO 2 Viết tất cả các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
3 Hỗn hợp X gồm Mg, Cu và Al Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 9,856 lít H 2 (đktc) và còn m 1 gam chất rắn không tan Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được V lít NO (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 97,95 gam muối khan Cho m 1 gam chất rắn không tan tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 0,32V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu III (4,0 điểm).
1 Một hiđrocacbon (X) có %C = 90%, tỉ khối hơi của (X) so với Heli bằng 20 a) Xác định công thức phân tử của (X).
b) Biết 1 mol (X) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 /H 2 SO 4 (dư), thu được 2 mol CO 2 và 2 mol HOOC-COOH Xác định công thức cấu tạo của (X) Cho biết (X) có đồng phân hình học không? Nếu có, hãy viết công thức cấu trúc của các đồng phân đó và gọi tên chúng.
2 Thổi 672 ml (đktc) hỗn hợp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin
(đều có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thì lượng AgNO 3 đã tham gia phản ứng tối đa là 3,4 gam Cũng lượng hỗn hợp X như trên phản ứng vừa đủ với 4,8 gam Br 2 trong CCl 4
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra, xác định công thức cấu tạo và tính
khối lượng mỗi chất trong X.
b) Đề nghị phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp X Viết các
phương trình hóa học xảy ra.
Câu IV (4,0 điểm).
1 So sánh lực axit của các chất sau:
(CH 3 ) 3 CCOOH; CH 3 CH=CHCH 2 COOH; CH 3 CH 2 CH=CHCOOH; (CH 3 ) 2 CHCOOH Giải thích?
2/ Giải thích vì sao:
a/ Khi cho etanol vào nước thì thể tích dung dịch thu được lại giảm so với tổng
thể tích của hai chất ban đầu.
b/ o-nitrophenol có nhiệt độ sôi thấp hơn các đồng phân m-nitrophenol và
p-nitrophenol.
3 Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành
hai phần bằng nhau: