- Các ký hiệu trong một tiết học: + Giở sách: S+ Giở vở: V+ Giở bảng: B+ Giở bộ chữ: BC - Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài - Không đánh nhau, không nói chu
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN : 01 (Từ ngày 31/08/2009 – 04/09/2009)
04 Âm nhạc Học hát bài: Quê hương tươi đẹp
05 Đạo đức 01 Em là học sinh lớp 1 (t.1)
Ba
01/09
2009
01 Thể dục 01 Tổ chức lớp, trị chơi vận động
02 Học vần Các nét cơ bản
04 Toán 01 Tiết học đầu tiên
05 TN&XH 01 Cơ thể chúng ta
04 Thủ công 01 Giới thiệu 1 số loại giấy, bìa & dụng cụ thủ
04 Mĩ thuật 01 Xem tranh thiếu nhi vui chơi
Sáu
04/09
2009
01 Học vần (TV) Bài 3: Dấu sắc
02 Học vần (TV) Dấu sắc
05
Trang 2Thửự hai , ngaứy 31 thaựng 08 naờm 2009
Chào cờ
Nội dung do Tổng đội - Hiệu trởng
Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (2 tiết)
I Mục đích – Yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc nội qui của trờng của lớp đề ra( nề nếp, ra vào lớp, học tập, thểdục, vệ sinh)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Nắm đợc các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học, buổi học
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Những quy định về nề nếp:
- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có phép
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, luôn giữ gìn sách vở sạch sẽ
- Nắm chắc các nội quy của trờng của lớp đề ra
- Cách cầm bút t thế ngồi, cách giơ bảng, cách giơ tay đúng quy định
- Các ký hiệu trong một tiết học:
+ Giở sách: S+ Giở vở: V+ Giở bảng: B+ Giở bộ chữ: BC
- Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Không đánh nhau, không nói chuyện, không chủi bậy
- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè
- Nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất
- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp
3 Vệ sinh: Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trờng lớp sạch sẽ
I / Muc Tieõu :
1) Kieỏn Thửực :
Hoùc sinh bieỏt ủửụùc:
Treỷ em coự quyeàn coự hoù teõn, coự quyeàn ủửụùc ủi hoùc
Vaứo lụựp 1 em coự nhieàu baùn mụựi, coự thaày giaựo, coõ giaựo mụựi
Trang 32) Kỹ năng :
Rèn cho học sinh tính dạn dĩ, biết nói lên sở thích của mình & biết giới thiệu tên mình trước mọi người, những điều mình thich
3) Thái độ :
Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1
Biết yêu qúi bạn bè, thầy giáo, cô giáo…
II / Chuẩn Bị :
4) Giáo viên :
Yêu cầu : Vòng tròn gọi tên
Điều 7,28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
5) Học sinh :
Bài hát có nội dung trường lớp
III / Các Hoạt Động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát
2 Giới thiệu bài : Em là học sinh lớp Một
3 Các Hoạt Động :
a) Hoạt Động 1 : Vòng tròn giới thiệu tên
Muc Tiêu : Học sinh biết tự giới thiệu họ tên
của mình và nhớ họ tên của bạn nhóm.ĐDDH : Đánh số vị trí của từng
Phương pháp : Trò chơi, đàm thoại
Hình thức học nhóm, lớp
Cách tiến hành :
Giáo viên tổ chức trò chơi: đầu tiên bạn thứ
I giới thiệu tên, sau đó đến bạn thứ 2,3,4,5
Giáo viên quan sát, gợi ý
Các em có thích trò chơi này không, vì sau ?
Qua trò chơi, em đã biết được tên những bạn
nào?
Khi nghe giới thiệu tên mình em có thích
vậy không ?
Qua trò chơi này em biết được, mỗi người đếu
có một cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên
Lớp chia thành 5 nhóm Mỗi nhóm 1 vòng tròn
Học sinh giới thiệu tên
Vì biết tên của nhiều bạn
b) Hoạt Động 2 : Học sinh tự giới thiệu về sở
thích của mình
Muc Tiêu : Học sinh biết nêu những điều
mình thích & biết tôn trọng sở thích của các
bạn
ĐDDH : Quần áo hoá trang làm phóng viên
Hình thức học nhóm, lớp
Phương pháp : Thảo luận, trò chơi, đàm thoại
Hai em một nhóm trao đổi với
Trang 4 Cách tiến hành :
Các em tự kể cho nhau nghe về sở thích của
mình
Giáo viên cử một em làm phóng viên đến
hỏi sở thích của từng bạn
Mỗi người điều có sở thích riêng Vì vậy các
em phải biết tôn trọng sở thích của nhau
nhau
Nghĩ giữa tiết 3’
c) Hoạt Động 3 : Kể về ngày đầu tiên đi học
Mục tiêu : Học sinh biết đi học là quyền lợi,
là niềm vui & tự hào của bản thân
Cách tiến hành:
Em có mong chờ tới ngày được vào lớp một
không ?
Bố mẹ đã mua sắm những gì để chuẩn bị
cho ngày đầu tiên em đi học
Em có thấy vui khi mình là học sinh lớp một
không ? vì sao ?
Em có thích trường lớp mới của mình
không ?
Vậy em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh
lớp một
Vào lớp một , em sẽ có thêm nhiều bạn mới ,
Thầy cô mới được học nhiều điều mới lạ, biết đọc
biết viết , làm toán
Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của
trẻ em
Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp
một
Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan
ĐDDH: Quyền trẽ em
Hình thức học: Lớp, cá nhân
Phương pháp : Đàm thoại, hỏi đáp
Em rất mong tới ngày được vào lớp một
Tập vở, quần áo , viết , bảng…
Vui , vì có thêm nhiều bạn, thầy cô giáo
Em sẽ cố gáng học chăm, ngoan
4 Nhận xét tiết học :
5 Dặn dò :
Tìm hiểu thêm về các bạn ở trong lớp
Tiết sau chúng ta sẽ học tiếp bài vừa học
IV / Rút kinh nghiệm :
Trang 5
Thø ba ngµy 01 th¸ng 9 n¨m 2009
Thể Dục Tiết 01: TỔ CHỨC LỚP - TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
-GV chuẩn bị 1 còi, tranh, ảnh một số con vật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Phần mở đầu :
-GV phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học
- Khởi động
-GV tập hợp HS thành 2- 4 hàng dọc, sau đóquay thành hàng ngang
-Đứng vỗ tay, hát
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1- 2
2.Phần cơ bản :
- Biên chế tổ tập luyện, chọn cán
sự bộ môn
- Phổ biến nội quy luyện tập :
+Tập hợp dưới sự điều khiển của
cán sự
+Trang phục luôn gọn gàng, không
đi dép lê
+Muốn ra ngoài hay vào lớp phải
- HS tập hợp theo hàng ngang
*Trò chơi : “ Diệt các con vật có hại”.
-GV nêu tên trò chơi
-Hãy kể tên các con vật có ích?Có
hại ? ( kết hợp sử dụng tranh.)
-GV hướng dẫn cách chơi - Kể tên - Khi gọi đến tên các con vật có hại thì cả lớp
đồng thanh hô : “ Diệt ! Diệt ! Diệt !”và tay giảlàm động tác đập ruồi, muỗi ; còn gọi tên con vậtcó ích thì đứng im, ai hô: “Diệt ! ” là sai Phải đilò cò một vòng xung quanh các bạn
- GV gọi tên một số con vật cho HS làm quendần với cách chơi
3.Phần kết thúc :
-Đứng hát vỗ tay
- GV cùng HS hệ thống bài học
-Nhận xét, dặn dò
-HS đứng hát và vỗ tay
Trang 6Học vần CáC NéT CƠ BảN (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm đợc cách đọc, cách viết các nét cơ bản
- Viết đúng viết đẹp và nhận biết các nét trong thực tế
- Giáo dục học sinh luôn có tính cẩn thận
- Giáo viên chẩm, chữa và nhận xét
Giuựp hoùc sinh:
1 KT: _ Nhaọn bieỏt nhửừng vieọc thửụứng phaỷi laứm trong caực tieỏt hoùc Toaựn 1
2 KN: _ Bửụực ủaàu bieỏt yeõu caàu caàn ủaùt ủửụùc trong hoùc taọp Toaựn
3 Tẹ: Chaờm hoùc vaứ hửựng thuự hoùc toaựn, chuỷ ủoọng , linh hoaùt, saựng taùo
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
_ Saựch Toaựn 1
Trang 7_ Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH 1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử
dụng sách Toán 1:
_ Cho HS xem sách Toán 1
_ Hướng dẫn HS mở sách đến trang
“Tiết học đầu tiên”
_ GV giới thiệu về sách Toán:
+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”
+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có
một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu
trang Mỗi phiếu thường có phần bài
học (cho HS xem), phần thực hành.
Trong tiết học, HS phải làm việc để
phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới,
phải làm bài theo hướng dẫn của GV.
HS làm càng nhiều bài tập càng tốt.
_ Hướng dẫn HS giữ gìn sách.
2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
quen với một số hoạt động học tập
toán ở lớp 1:
_ Cho HS mở sách.
_ Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:
+ Trong giờ học Toán HS lớp 1
thường có những hoạt động nào?
Bằng cách nào? Sử dụng những dụng
cụ học tập nào?
_ GV tổng kết theo nội dung từng
tranh: Trong tiết học toán có khi GV
phải giới thiệu, giải thích (hình 1); có
khi HS làm việc với các que tính; các
hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2),
đo độ dài bằng thước (ảnh 3); có khi
phải làm việc chung trong lớp (ảnh 4);
có khi phải học nhóm để trao đổi ý
kiến với các bạn (ảnh 5) …
Tuy nhiên, trong học tập toán thì học
cá nhân là quan trọng nhất, HS nên tự
học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết
quả theo hướng dẫn của GV.
3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu
cần đạt sau khi học toán 1:
_ Quan sát _ HS lấy và mở sách toán
_ HS thực hành gấp và mở sách.
_ Mở bài “Tiết học đầu tiên”
_ Quan sát, trao đổi, thảo luận
-Sách Toán 1
-Sách Toán 1
Trang 8Học toán các em sẽ biết:
_ Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến
100); viết số; so sánh hai số; …
_ Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)
_ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi
nêu phép tính giải toán (nêu ví dụ)
_ Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)
_ Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm
nay là thứ mấy, là ngày bao nhiêu (ví
dụ); biết xem lịch hàng ngày (cho HS
xem tờ lịch và nêu hôm nay là thứ
mấy, ngày bao nhiêu …)
Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập
và làm việc, biết cách suy nghĩ thông
minh và biết nêu cách suy nghĩ của
các em bằng lời (ví dụ) Muốn học
toán giỏi các em phải đi học đều, học
thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu
khó tìm tòi, suy nghĩ …
4.Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học
Toán của HS:
_ Giơ từng đồ dùng, và nêu tên gọi
của đồ dùng đó.
(chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó)
_ GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng
đó thường dùng để làm gì? (que: dùng
học đếm, …)
_ Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp;
cách lấy các đồ dùng theo yêu cầu của
GV
5.Nhận xét -Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Các số 1, 2, 3”
_ Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
_ HS làm theo GV
_ Thực hành
_ Chuẩn bị: Sách toán 1
-hộp đựng đồ dùng học toán
Tự Nhiên Xã Hội
Chủ điểm : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Bài 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA
Trang 9V / Muc Tiêu :
VI / Kiến thức :
- Kể được tên các bộ phận chính của cơ thể người
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
VII / Kỹ năng :
VIII / Học sinh biết được một số cử động của đầu, cổ, mình, tay chân
XIII / Sách giáo khoa
XIV / Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát
2 Giới thiệu : Môn tự nhiên xã hội lớp 1 có 3
a) Hoạt Động 1 : Quan sát tranh
Muc Tiêu : Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể vẽ ở sách giáo khoa / 4ĐDDH : sách giáo khoa, Tranh
Phương pháp : Trực quan, thảo luận
Cách tiến hành
Quan sát tranh sách giáo khoa / 4, hãy nói tên
các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Treo tranh – Chỉ tranh và nêu tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
Giáo viên nhận xét tuyên dương, sửa sai
Cơ thể người có 3 bộ phận chính : Đầu, mình, và
tay chân
Học sinh thảo luận, 2 em một nhóm
Học sinh nêu
Học sinh nhắc lạib) Hoạt Động 2 : Quan sát tranh
Muc Tiêu : Học sinh quan sát tranh về hoạt
động của 1 số bộ phận của cơ thể
ĐDDH : Tranh vẽ ở sách giáo khoa / 5
Trang 10 Cách tiến hành:
Giáo viên giao mỗi nhóm 1 tranh về hoạt động
của từng bộ phận
Học sinh trình bày hoạt động, động tác tương
ứng
Giáo viên theo dõi, uốn nắn
Kết luận
Cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần
Phần đầu cơ thể thực hiện được các hoạt
động gì ?
Phần mình có thể làm được động tác nào ?
Phần tay, chân có các hoạt động nào ?
Hình thức học nhóm, lớp
Phương pháp : Trực quan, thực hành, thảo luận
Học sinh quan sát các bạn trong tranh đang làm gì ?
Thực hiện động tác: cuối đầu, ngửa cổ
Học sinh quan sát, nhận xét
Phương pháp : Đàm thoại
Có 3 phần: Đầu, mình và tay chân
Ngửa cổ, cuối đầu, ăn, nhìn
Cúi mình
Cầm, giơ tay, đá banh
c) Hoạt Động 3 : Tập thể dục
Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể
Cách tiến hành :
Học thuộc lời thơ:
Cuối mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi
Giáo viên tập động tác mẫu
Giáo viên theo dõi uốn nắn cho từng em
Để cơ thể phát triển tốt, các em cần phải năng
tập thể dục hàng ngày
Hình thức học lớp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
Học sinh học thuộc câu thơ
Học sinh thực hành
4 Củng cố :
Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”
Luật chơi: Thời gian 1’ cho mỗi tổ: nêu bộ
phận, nêu các hoạt động của bộ phận đó kết hợp
với chỉ tranh
Mỗi em nói đúng được gắn 1 hoa
Nhận xét tiết học
Thi đua theo tổ
Mỗi em chỉ tranh và nêu bộ phận, hoạt động
Tổ nhiều hoa sẽ thắng
5 Dặn dò :
Làm bài tập trong sách giáo khoa
Xem trước bài : Chúng ta đang lớn
Thứ tư , ngày 02 tháng 09 năm 2009
Trang 11Tiếng Việt Học vần Tiết 1 : Âm e
XV / Muc Tiêu :
XVI / Kiến thức :
Học sinh làm quen và nhận biết chữ e, âm e
Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
Học sinh trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong Sách giáo khoa
XVII / Kỹ năng :
Rèn viết đúng mẫu
Trả lời thành câu XVIII / Thái độ :
Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt
Tự tin trong giao tiếp
XIX / Chuẩn bị :
XX / Giáo viên :
4 tranh ở sách giáo khoa
Mẫu chữ e viết thường
Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
Sách tiếng việt 1, vở tập viết, vở BTTV, bộ chữ tiếng việt và bảng con
Các mẫu vật có mang âm eXXI / Học sinh :
Bảng con
Sách tiếng việt , vở tập viết, BTTV
XXII / Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
Hát
Giới thiệu đồ dùng học tiếng việt
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài :
Treo 4 bức tranh sách giáo khoa lên bảng Các
tranh này vẽ gì?
Rút ra các tiếng : bé, ve, xe, me và đính chữ dưới
Học sinh thảo luận trả lời
Học sinh đọc: bé,ve, xe, me
Đều có chữ e
Học sinh : eb) Hoạt động 1 :
Muc Tiêu : Nhận diện hình dạng chữ e ĐDDH : Sợi dây dù
Trang 12 Hình thức học : lớp, cá nhân
Phương pháp : Trực quan, giảng giải
Âm e được ghi lại bằng con chữ e
Chỉ thước : Chữ e được viết bằng 1 nét thắt
Chữ e có hình dạng như sợi dây vắt chéo
c) Hoạt Động 2 :
Muc Tiêu : Nhận diện âm e, nhận biết mối
quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật
Giáo viên phát âm e
Trò chơi tìm tiếng
Giáo viên đưa tranh ảnh, mẫu vật
d) Hoạt Động 3 :
Muc Tiêu : Viết chữ e
Hướng dẫn cách lấy bảng con, nhận diện
khung chữ
Giáo viên viết chữ e : Đặt bút trên đường kẻ 1
viết chữ e bằng 1 nét thắt, điểm kết thúc ở dưới
đường kẻ 2
Giáo viên viết mẫu lần 2
Học sinh quan sát
Học sinh làm theo giáo viên
Hình thức học : lớp, nhóm
Phương pháp : Thực hành , trò chơi
Học sinh phát âm
Học sinh gọi tên các đồ vật có mang âm e
ĐDDH : Phấn màu, bảng con, chữ e viết mẫu
Hình thức học : lớp, cá nhân
Phương pháp : Thực hành, giảnggiải
Học sinh lấy bảng
Học sinh nhận diện đường kẻ ngang dọc
Học sinh viết trên không
Học sinh viết trên bảng con
Học sinh viết chữ e thứ 2
3 Củng cố :
Phương pháp : Lyện tập
Trò chơi nhận diện : Gạch dưới chữ e trong
những tiếng đã cho ở trên bảng
Nhận xét
Thi đua 2 dãy mỗi dãy 4 em
4 Tổng kết :
Tìm thêm các tiếng có mang âm e, và luyện
viết chữ e cho đẹp
Tiếng Việt
Tiết 2 : Âm e XXIII / Muc Tiêu :
XXIV / Kiến thức :
Học sinh làm quen và nhận biết chữ e, âm e
Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
Hs trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong phần luyện nĩi
XXV / Kỹ năng :
Rèn viết đúng mẫu , đều nét
Trang 13 Trả lời thành câu
XXVI / Thái độ :
Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt
Tự tin trong giao tiếp
XXIX / Học sinh :
Sách giáo khoa
Bút chì
Vở tập viết
XXX / Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài : Ở tiết 1 các em đã làm quen &
nhận biết âm e Bây giờ chúng ta vào tiết 2
2 Các hoạt động chủ yếu :
Hình thức học : lớp, cá nhân
Phương pháp : Trực quan, luyện tập
Giáo viên yêu cầu mở sách giáo khoa
Giáo viên sửa cách phát âm của học sinh
Giáo viên nhận xét, gút ý
b) Hoạt Động 2 :
Muc Tiêu : Học sinh luyện viết chữ e ở vở viết
in
Giáo viên hướng dẫn cách cầm bút
Giáo viên hướng dẫn tư thế ngồi viết lưng
thẳng, đầu hơi cúi, tay phải cầm bút, tay trái tì
nhẹ lên mép vở để giữ
Giáo viên gắn chữ mẫu nói chữ e có 1 nét thắt
Cách viết: Đầu tiên ta đặt bút trên đường kẻ
thứ 1, đưa bút về bên phải tới đường kẻ thứ 3 thắt
cong về bên trái, dừng bút giữa đường kẻ thứ 1 và
thứ 2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
Học sinh đọc trang trái
Học sinh luyện đọc cá nhân
ĐDDH : Phấn màu, vở viết in
Hình thức học : lớp, cá nhân
Phương pháp : Thực hành , giảng giải, luyện tập
Học sinh thực hành theo giáo viên
ọcsinh thực hành
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh viết vở
Trang 14c) Hoạt Động 3 : Luyện nói
Muc Tiêu : Trả lời các câu hỏi theo chủ đề
Giáo viên treo tranh 1
Các em thấy những gì trong tranh?
Các con chim đang làm gì?
Mỏ các con chim ra sao?
Giáo viên chốt ý: chim mẹ dạy chim con tập hót
Giáo viên chốt ý từng tranh:
Tranh 2 : Ve đang học kéo đàn vi-ô-lông
Tranh 3 : Các bạn ếch đang học nhóm
Tranh 4 : Thầy giáo gấu dạy các bạn bài chữ e
Tranh 5 : Các bạn học sinh tập đọc chữ e
ĐDDH : Tranh vẽ ở sách giáo khoa
Hình thức học : lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp : Trực quan, thảo luận, đàm thoại
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
Học sinh trình bày
Tranh 2
Tranh 3
Tranh 4
Tranh 5
3 Củng cố :
Trò chơi : gắn hoa tặng cô
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Mỗi tổ chọn 4 em gắn hoa tiếp sức tìm tiếng có âm vừa học
4 Tổng kết :
Về nhà tìm thêm các tiếng có âm e
Chuẩn bị : Bài 2 : âm b
XXXI / Rút kinh nghiệm :
Toán
TIẾT 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
1 Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
2 Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
3 Chăm học và hứng thú học toán, chủ động , linh hoạt, sáng tạo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1 So sánh số lượng cốc và số lượng
thìa
Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ -5 cốc