1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh doanh quốc tế quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH công nghệ và thương mại quốc tế eworld

48 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đới với Việt Nam,khi đã là thành viên của Hiệp Hội Thương Mại Thế Giới WTO, chúng ta lại càngphải chuẩn bị thật tốt về nghiệp vụ ngoại thương, buôn bán quốc tế, về các phươngthức v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bangiám hiệu, phòng Đào tạo và Khoa Thương Mại Quốc Tế cùng các giảng viêntrường Đại Học Thương Mại đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức làm nềntảng để em có thể lựa chọn và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm khóa luận, em đã nhận sự hướng dẫn nhiệttình của giáo viên hướng dẫn, cô giáo Ths.Mai Thanh Huyền Em xin được gửi lời cảm

ơn sâu sắc tới cô giáo đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận của mình

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn tới Ban giám đốc công ty TNHH CôngNghệ và Thương Mại Quốc tế Eworld cùng toàn thể cán bộ, nhân viên công ty đãtạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thiện kỹ năng, nghiệp vụ tại công ty,nhiệt tình cung cấp số liệu và các thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt các nộidung của khóa luận này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên em và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2018

Sinh viên

Đỗ Thúy Ngân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5

2.1 Khái quát chung về nghiệp vụ giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 5

2.1.1 Khái niệm về giao nhận 5

2.1.2 Vai trò của giao nhận trong thương mại 6

2.1.3 Phân loại giao nhận 6

2.1.4 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận 7

2.1.5 Trách nhiệm của người giao nhận 8

2.1.6 Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không 10

2.2 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của hàng không Việt Nam 16

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ EWORLD 20

3.1 Khái quát về công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld 20

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 20

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty 21

Trang 3

3.1.4 Nguồn nhân lực của đơn vị 23

3.1.5 Cơ sở vật chất của Công ty 23

3.2 Tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld 24

3.3 Phân tích thực trạng về quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Công nghệ và Thương mại quốc tế Eworld 27

3.1.1 Quy trình giao hàng xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không của công ty 27

3.4 Đánh giá thực trạng về quy trình giao hàng XK bằng đường hàng không của công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld 31

3.4.1 Thành công mà công ty đạt được 31

3.4.2 Hạn chế của công ty 32

CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 35

4.1 Định hướng mảng kinh doanh chung của Doanh nghiệp 35

4.2 Định hướng về hoạt động giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không trong thời gian tới 36

4.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của Doanh nghiệp 37

4.3.1 Giải pháp đối với Doanh nghiệp 37

4.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 40

KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

23 Bảng 3.2 Sản lượng giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không.

25 Biểu đồ 1.1: Mức độ tăng trưởng của hoạt động giao nhận hàng hóa

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Vận chuyển hàng hóa quốc tế xuất hiện từ khi nền kinh tế hàng hóa ra đời,nhất là khi trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới phát triển,vận chuyển hàng hóa quốc tế đã có những bước phát triển đáng khích lệ và gópphần rất lớn vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước Trong những thập niên gầnđây, sự gia tăng thương mại một cách mạnh mẽ giữa các quốc gia và các châu lục đãkéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức vận tải hàng hóa, điển hình làphương thức giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không Riêng đới với Việt Nam,khi đã là thành viên của Hiệp Hội Thương Mại Thế Giới (WTO), chúng ta lại càngphải chuẩn bị thật tốt về nghiệp vụ ngoại thương, buôn bán quốc tế, về các phươngthức vận tải đặc biệt là phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không,

để có thể theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của các nước trong tương lai

Xuất phát từ những lợi thế hiện có và để phù hợp với tình hình, xu thế chungcủa nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trên thế giới hiện nay, ở nước

ta trong những năm gần đây cũng nổi lên một số Công ty giao nhận và vận tải Công

ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld là một trong những công tytiêu biểu trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển trong nước cũng như quốc tế Tuynhiên nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu nói chung và công tác giao nhận xuất khẩu nói riêng, Công tyTNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld thấy rằng có nhiều vấn đề công

ty cần phải làm để không ngừng hoàn thiện quy trình giao hàng hóa xuất khẩu đểngang hàng với thị trường quốc tế, đặc biệt là mảng giao hàng hóa xuất khẩu bằngđường hàng không Hơn nữa trong một số khâu của quy trình giao nhận thể hiệnmột số bất cập chưa hợp lý, thể hiện ở những rủi ro đáng tiếc gặp phải Vì vậy emnhận thấy là việc nghiên cứu đề tài hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuấtkhẩu bằng đường hàng không ở công ty là hết sức cần thiết

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về việc: " Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld " tập trung

Trang 7

nghiên cứu đi sâu vào quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không củacông ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld Bên cạnh những thànhtựu công ty đạt được, đề tài cũng phản ánh những tồn tại trong công tác thực hiệnquy trình giao hàng xuất khẩu của công ty, từ đó đưa ra những nguyên nhân củanhững tồn tại đó Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại

và đưa ra các kiến nghị với công ty, với Nhà nước nhằm hoàn thiện hơn công tácquản trị quy trình giao hàng xuất khẩu tại công ty

Một vài năm gần đây có một số bài khóa luận cũng viết về đề tài này như:

- Hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tạicông ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại Vinamilk, khóa luận tốt nghiệp/Phan Vân Quyên, An Thị Thanh Nhàn hướng dẫn- khoa TMQT, 2013-52 trang

- Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải đường hàng không của chi nhánhKintetsu World Express VN, khóa luận tốt nghiệp/ Nguyễn Đức Hoàng Nam, AnThị Thanh Nhàn hướng dẫn- khoa TMQT, 2013- 36 trang

- Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa xuấtnhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH giao nhận vận tải Hà Thành,khóa luận tốt nghiệp/ Lữ Hồng Nhung, An Thị Thanh Nhàn, 2013

Các đề tài trên đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quy trình giao nhậnhàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không nói chung và quy trình giao hàng xuấtkhẩu bằng đường hàng không nói riêng; đưa ra một số định hướng phát triển chohoạt động giao nhận tại công ty; các đề xuất, kiến nghị đối với các công ty cũng nhưNhà nước để quản trị tốt quy trình này

Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu đều có một đối tượng khác nhau, phạm vinghiên cứu khác nhau, nên trong quá trình thực tập, căn cứ vào thực trạng của công

ty thực tập, em thấy đây là một đề tài phù hợp, và chưa có bài nghiên cứu nào về đềtài này tại công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế Eworld

Trang 8

- Mục tiêu nghiên cứu thứ nhất là hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về quytrình giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu, tập hợp, so sánh, đối chiếu các khái niệm, định nghĩa, các lý thuyết,các quan điểm từ đó tạo nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các kiếnnghị sau này.

- Mục tiêu thứ hai của khóa luận là khảo sát tình hình thực tế giao hàng xuấttrong hoạt động xuất nhập khẩu của công ty, đặc biệt là hoàn thiện quy trình giaohàng xuất khẩu bằng đường hàng không

- Mục tiêu cuối cùng của khóa luận là đưa ra những đánh giá sát thực với tìnhhình thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giaonhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Công nghệ và

Thương mại Quốc tế Eworld

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đườnghàng không gắn liền với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của đơn vị thực tập

Trang 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Để hiểu thêm về hoạt động kinh doanh cũng như quy trình giao nhận hàng củacông ty, trong thời gian thực tập tại đơn vị thực tập em đã sử dụng các phương phápnghiên cứu như:

1.6.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Trong quá trình thực tập tại công ty em đã thu thập được một số thông tin, tàiliệu sẵn có ở phòng Kế toán- tài chính và phòng Marketing Những số liệu này đãđược phân tích, giải thích và thảo luận, nguồn thu thập và xử lý được các phong banlưu trữ qua các năm tổng hợp lại trong quá trình hoạt động, thấy được tốc độ pháttriển và thu chi của công ty trong các giai đoạn

1.6.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Các thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các đối tượng như khách hàngcủa doanh nghiệp cũng như nhân viên trong doanh nghiệp Đây là những dữ liệugốc, chưa được xử lý Không những vậy trong quá trình thực tập tại doanh nghiệpbằng sự quan sát, ghi chép và tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra Đặc biệt em

đã phỏng vấn và đặt một số câu hỏi cho các anh chị phòng Nghiệp vụ chứng từ vàPhòng kế toán- tài chính về các vấn đề liên quan tới doanh nghiệp Và từ nhữngthông tin thu thập được đó giúp ích cho em rất nhiều trong bài khóa luận này sát đisát với tình tình phát triển của doanh nghiệp hơn

1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình giao hàng xuất khẩubằng đường hàng không

Chương 3: Phân tích thực trạng của quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằngđường hàng không của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Quốc tế EworldChương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnquy trình giao hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mạiQuốc tế Eworld

Trang 10

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU

BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

2.1 Khái quát chung về nghiệp vụ giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

2.1.1 Khái niệm về giao nhận

Trong thương mại quốc tế, người bán và người mua thường cách xa nhau.Việc

di chuyển hàng hóa do người vận chuyển đảm nhận đóng vai trò quan trọng trongviệc thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế Để cho quá trình vận chuyển được Bắtđầu – Tiếp tục – Kết thúc, tức là hàng hóa đến được với người mua, thì cần thựchiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng

ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến.Tất cả những công việc này được gọi chung là nghiệp vụ giao nhận – Forwading

Có thể hiểu, giao nhận là một hoạt động kinh tế rất rộng liên quan tới hầu hếtcác công việc trong quá trình đưa hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận nhanh chóng vàhiệu quả nhất

Theo điều 36 Luật Thương Mại" Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành viThương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác( gọi chung là khách hàng)".Theo hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế ( FIATA) thì "Giao nhận vận tải là bất

kỳ loại dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đónggói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến cácdịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thuthập chứng từ liên quan đến hàng hóa”

Như vậy nói một cách ngắn gọn: Giao nhận hàng hóa quốc tế là một dịch vụliên quan tới quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi giaohàng tới nơi nhận hàng, từ quốc gia này sang tới quốc gia khác Trong đó, ngườigiao nhận ( freight forwader) ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng

ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ Người giao nhận có thể

Trang 11

làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của ngườithứ ba khác.

2.1.2 Vai trò của giao nhận trong thương mại

Trong xu thế quốc tế hóa đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộnggiao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng cóvai trò quan trọng:

Thứ nhất, giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòngcủa các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích

và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phươngtiện hỗ trợ khác

Thứ hai, giao nhận giúp giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu

Thứ ba, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phíkhông cần thiết như chi phí xây dựng kho cảng bến bãi của người giao nhận hay dongười giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công

2.1.3 Phân loại giao nhận

Căn cứ vào phạm vi hoạt động:

- Giao nhận nội địa (Giao nhận truyền thống): Là hoạt động giao nhận phục vụchuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước

- Giao nhận quốc tế: Là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở quốc

tế, ra khỏi phạm vi quốc gia

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh giao nhận:

- Giao nhận thuần túy: Là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng vànhận hàng

- Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động giao nhận ngoài hoạt động giao nhậnthuần túy còn bao gồm cả việc xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn

và hoạt động kho hàng

Căn cứ vào phương thức vận tải:

- Chuyên chở bằng đường hàng không

- Chuyên chở bằng đường biển

- Chuyên chở bằng đường sông

- Chuyên chở bằng đường sắt

Trang 12

- Chuyên chở bằng đường ô tô

- Vận tải đa phương thức

2.1.4 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận

Trừ phi bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tự mình thamgia làm bất kỳ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, còn thông thường người giao nhận cóthể thay mặt người gửi hàng ( hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyểnhàng hóa qua các cung đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng Người giao nhận cóthể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua những đại lý và thuê dịch vụ củanhững người thứ ba khác

- Dịch vụ giao nhận thay mặt người gửi hàng ( người XK) Theo những chỉdẫn của người gửi hàng người giao nhận sẽ:

+ Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp+ Lưu cước với người chuyên chở đã chọn lọc

+ Nhận hàng và cấp chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận hàng của ngườigiao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận…

+ Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ củachính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như

ở bất cứ nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết

+ Đóng gói hàng hóa ( trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước khi giaonhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hóa và nhữngluật lệ áp dụng nếu có, ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đến

+ Lo liệu việc lưu kho hàng hóa nếu cần

+ Cân đo hàng hóa

+ Lưu ý người gửi hàng cần phải mua bảo hiểm và nếu người gửi hàng yêucầu thì mua bảo hiểm cho hàng

+ Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tụcchứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở

+ Lo việc giao dịch ngoại hối ( nếu có)

+ Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước

+ Nhận vận đơn đã kí của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng

+ Thu xếp việc chuyển tải trên đường ( nếu cần)

Trang 13

+ Giám sát việc vận chuyển hàng hóa trên đường đưa tới người nhận hàngthông qua những mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ởnước ngoài.

+ Ghi nhận những tổn thất của hàng hóa nếu có

+ Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại người chuyên chở về những tổnthất của hàng hóa ( nếu có)

-Dịch vụ thay mặt người nhận hàng ( người nhập khẩu) Theo những chỉ dẫngiao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ:

+ Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ khi ngườinhận hàng lo liệu vận tải hàng

+ Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.+ Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toán cước ( nếu cần)

+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí thức và những chi phí khác chohải quan và những nhà đương cục khác

+ Thu xếp việc lưu kho quá cảnh ( nếu cần)

+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng

+ Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyênchở về những tổn thất của hàng hóa nếu có

+ Giúp người giao nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần

2.1.5 Trách nhiệm của người giao nhận

2.1.5.1 Khi làm đại lý vận tải

Người giao nhận luôn được đề cập đến như là chiếc cầu nối giữa người gửihàng với người chuyên chở trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa

Người gửi hàng/

Người XK

Người giao nhận 1 ( forwarder)

Người chuyên chở ( Carrier) Người giao nhận 2

( Forwarder) Người nhận hàng/

Người nhập khẩu

Trang 14

Người giao nhận với tư cách là 1 đại lý, phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụcủa mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm thiếusót như:

o Giao không đúng chỉ dẫn

o Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm mặc dù đã có hướng dẫn

o Chở hàng sai quy định

o Sai sót khi làm thủ tục hải quan

o Gửi hàng mà không thu tiền của người nhận hàng

o Người giao nhận cũng bị bên thứ ba ( người chuyên chở) khiếu nại về việc

hư hỏng hay mất mát hàng hóa, tổn thất cá nhân mà mà bên đó gây ra trong quátrình thực hiện nghiệp vụ

2.1.5.2 Khi làm người chuyên chở

Trong trường hợp này, Người giao nhận là một nhà thầu độc lập, nhân danhmình chịu trách nhiệm về những sai sót, mất mát của mình, của người giao nhậnkhác mà họ thuê để thực hiện hợp đồng

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở như thế nào là doluật lệ của các phương thức vận tải liên quan quy định, người chuyên chở thu ởkhách hàng một khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta chuyên chở chứ khôngphải tiền hoa hồng

Khi người giao nhận cung cấp các loại dịch vụ liên quan đến vận tải như đónggói, lưu kho, bốc xếp hoặc phân phối thì người giao nhận chịu trách nhiệm nhưngười chuyên chở Thời gian này hàng hóa được làm các thủ tục thông quan nhưkiểm tra số lượng theo tờ khai, kiểm tra mã hàng, kẹp chì,… cũng mất khá nhiềuthời gian nếu xảy ra sai xót hoặc nhầm lẫn

Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩnthường không áp dụng mà sẽ áp dụng công ước quốc tế hoặc các quy tắc do phòngThương mại quốc tế ban hành

Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏngcủa hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau:

Do lỗi của khách hàng hoặc người của khách hàng ủy thác

Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp

Trang 15

Do bản chất của hàng hóa.

Có tính chất bất khả kháng

Ngoài ra người giao nhận không phải chịu trách nhiệm khi mất một khoản lợiđáng lẽ khách hàng được hưởng hay về sự chậm trễ của người giao nhận khi sai địachỉ mà không phải do lỗi của mình

2.1.6 Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không

2.1.6.1 Vai trò của vận tải đường hàng không

Vận tải hàng không có vị trí quan trọng đới với nền kinh tế thế giới nói chung

và buôn bán quốc tế nói riêng Hiện nay, theo thống kê của Liên Hợp Quốc thìlượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không chiếm gần 1/3 giá trị hàng hóamua bán trên thế giới Số hàng hóa này chủ yếu được luân chuyển qua các đại lýhàng không Tuy chỉ chiếm phần không lớn trong tổng lượng hàng hóa chuyên chởquốc tế, nhưng đối với việc vận chuyển hàng hóa cần giao khẩn cấp, hàng mauhỏng, dễ thối thì vận tải hàng không lại chiếm vị trí số 1 Do vậy vận tải hàngkhông không những có vị trí quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa các nước màcòn là cầu nối văn hóa giữa các nước, vận tải hàng không còn là mắt xích quantrọng trong quy trình tổ chức vận tải đa phương thức quốc tế

2.1.6.2 Ưu điểm của vận tải đường hàng không

- Tốc độ nhanh, đáp ứng được yêu cầu của các mặt hàng cần vận chuyểnnhanh chóng, Tốc độ của máy bay dân dụng hiện nay xấp xỉ tốc độ âm thanh, có thểgấp 27 lần so với đường biển, 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hỏa

Hàng hóa cần vận chuyển nhanh có thể chia làm 3 nhóm chính là:

Thư, bưu kiện ( Air mail) như bưu kiện, bưu phẩm, vật kỉ niệm

Hàng chuyển phát nhanh ( Express) như chứng từ, sách báo, tạp chí và hàngcứu trợ

Hàng hóa thông thường ( Air freight)

Trong đó hàng hóa thông thường được vận chuyển bằng máy bay gồm hànghóa có giá trị cao ( High value commondity) như vàng, bạch kim, đá quý, tác phẩmnghệ thuật; hàng hóa dễ hư hỏng do thời gian ( Perisable) như hoa quả tươi, hoatươi, thực phẩm đông lạnh; hàng hóa nhạy cảm với thị trường ( market sensitive airfreight) như hàng thời trang; động vật sống ( live animals) như động vật nuôi trong

Trang 16

nhà, vườn thú Ngày nay hàng hóa thông thường vận chuyển bằng đường hàngkhông còn bao gồm các link kiện điện tử, các nguyên phụ liệu phục vụ cho quytrình sản xuất JIT tại các nhà máy.

- Tính an toàn và hành trình đều đặn

So với các phương thức vận tải khác thì vận tải hàng không ít tổn thất nhất, dothời gian vận chuyển ngắn, trang thiết bị phục vụ vận chuyển hiện đại nhất, máybay bay ở độ cao trên 9000m trên tầng điện ly, nên trừ lúc cất cánh, hạ cánh, máybay không bị tác động bởi các điều kiện thiên nhiên như sét, mưa bão trong hànhtrình chuyên chở

- Tuyến đường hoàn toàn tự nhiên

Khoảng cách vận chuyển giữa hai điểm gần như trên một đường thẳng, khôngphải đầu tư xây dựng tuyến đường ( trừ việc xây dựng sân bay) khả năng thông quatrên một tuyến đường gần như là không hạn chế

- Vận tải hàng không có tính cơ động cao, nó có thể đáp ứng nhanh nhu cầuchuyên chở hàng hóa về mặt thời gian giao hàng, khối lượng chuyên chở và số lượtbay trên một tuyến đường

- Vận chuyển hàng không giúp chuyên chở hàng hóa đến những nơi mà nhiềuphương tiện vận chuyển khác không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện nhưng vôcùng khó khăn

2.1.6.3 Hạn chế của vận tải đường hàng không

- Cước phí vận chuyển cao: giá thành vận chuyển hàng không cao hơn rất

nhiều lần các ngành vận tải khác ( 5-6 lần vận tải biển) Nguyên nhân dẫn đến giácước đắt do giá máy bay cao, chi phí khấu hao lớn lượng tiêu hao nhiên liệu lớn,trọng tải nhỏ

- Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng lại ở các sân bay ( airport to airport ) Hạn

chế bởi thủ tục kiểm tra hàng hóa và chứng từ khá phức tạp, mất nhiều thời gian.Đòi hỏi công sức, phi công, có trình độ kỹ thuật cao và giàu kinh nghiệm

- Sức chở hạn chế: Khối lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang

chứa hàng và sức nặng của máy bay Ví dụ một chiếc Boeing 747 giá 100 triệuUSD chỉ chở được 400 người, tương đương 80-100 MT

Trang 17

- Lịch trình bay bị phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu Khi gặp

thời tiết xấu, máy bay buộc phải hoãn hoặc hủy chuyến bay Đối với các máy bay hạcánh, gặp thời tiết xấu có thể phải chuyển địa điểm hạ cánh

- Mức độ tổn thất khi có rủi ro trong vận tải hàng không rất lớn và hậu quả

thảm khốc của nó ít ai có thể lường trước được

2.1.6.4 Các chứng từ có liên quan tới quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Vận đơn hàng không( Airwaybill-AWB)

Theo Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2014 vận đơn hàng không là chứng

từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kếthợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng

Vận đơn hàng không có các chức năng sau đây:

+ Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không

+ Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyênchở và người gửi hàng

+ Là chứng từ bảo hiểm

+ Là tờ khai hải quan của hàng hóa

+ Là hướng dẫn đối với nhân viên hàng không

AWB là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàngkhông ký kết giữa người gửi hàng và người chuyên chở Khác với vận đơn đườngbiển, vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa Nguyên nhân là

do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc vàhàng hóa được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửichứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng củangười nhập khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu.Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do ngườikhác không phải do hãng hàng không phát hành

Các loại vận đơn hàng không:

- Căn cứ vào việc gom hàng:

Vận đơn chủ ( Master AWB- MAWB ): là vận đơn mà hãng hàng không cấpcho người gom hàng( người giao nhận) khi người này gửi hàng cho hãng hàngkhông một lô hàng gồm nhiều chủ hàng

Trang 18

Vận đơn thứ cấp ( House AWB - HAWB ): là vận đơn do người gom hàng cấpcho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ởnơi đến Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủhàng lẻ và dùng để nhận hàng hóa giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ

- Căn cứ vào người phát hành:

Vận đơn của hãng hàng không ( Airline airway bill): Vận đơn này do hãng

hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của ngườichuyên chở ( issuing carrier identification)

Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill): Loại vận đơn này do người khác

chứ không phải do người chuyên chở phát hành, trên vận đơn không có biểu tượng

và mã nhận dạng của người chuyên chở Vận đơn này thường do đại lý của ngườichuyên chở hay người giao nhận phát hành

Bảng lược kê khai hàng hóa xuất khẩu ( Cargo List)

Ðây là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng, nhiều khi người tadùng phiếu đóng gói thay bản kê khai chi tiết

Nội dung chính của bản khai chi tiết:

- Tên và địa chỉ của người gửi hàng;

Phiếu đóng gói hàng hóa ( Packing List)

Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng.Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàngđược chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói,kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói… Phiếu đóng gói được đặttrong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong mộttúi gắn bên ngoài bao bì

Trang 19

Bản lược khai hàng hóa:

Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hóa chuyên chở Lược khai hàng hóa dongười giao nhận lập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trườnghợp gom hàng)

Lược khai hàng hóa bao gồm những nội dung chính sau:

- Tên, địa chỉ người gửi;

- Tên, địa chỉ người nhận;

Hóa đơn thương mại( Commercial Invoice)

Là chứng từ do người xuất khẩu phát hành để đòi tiền người mua cho lô hàng

đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóa đơn là chứng từthanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phươngthức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin- C/O)

Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuấtkhẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuấtkhẩu xác nhận

Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhànước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết cho việc theo dõithực hiện chế độ hạn ngạch Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩmchất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởngtới chất lượng hàng hoá

Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hóa do người xuất khẩu kê khai, ký vàđược cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận (ở Việt Nam là PhòngThương Mại và Công nghiệp, Phòng XNK Bộ Công Thương)

Trang 20

Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm chững nội dung chủ yếu sau:

- Tên và địa chỉ của người gửi hàng;

- Tên và địa chỉ của người nhận hàng;

- Phương tiện và tuyến vận tải;

- Số và ngày của hoá đơn thương mại;

- Cam đoan của người xuất khẩu về hàng hóa;

- Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền

Giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng, trọng lượng hàng hóa( Certificate

of Quality/ Quantity/ Weight)

Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩunhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao

Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thểyêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiếtlập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất

Giấy chứng nhận kiểm dịch, vệ sinh và hun trùng(Phytosanitary Certificate)

Là loại chứng nhận do cơ quan kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xácnhận cho lô hàng xuất nhập khẩu đã được kiểm dịch Mục đích của công việc này là

để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ

Tờ khai hải quan

Là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo, xuất trình cho cơ quanhải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia

Trang 21

phép mẹ, tức loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập mộtkhối lượng hay trị giá hàng trong một năm Loại 2 là giấy phép con, được cấp chotừng chuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sửdụng phổ biến hơn.

Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ của người xuất nhập;

- Chi tiết về vận tải;

- Ðiều kiện và địa chỉ giao hàng;

- Thời hạn giao hàng;

- Phương thức thanh toán;

- Ðồng tiền thanh toán;

- Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặc điểm hàng hóa;

- Ký mã hiệu hàng hóa;

- Số lượng hàng hóa;

- Ðơn giá;

- Trị giá;

- Người và ngày xin cấp giấy phép;

- Xác nhận của hải quan;

- Cơ quan duyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu

2.2 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của hàng không Việt Nam

Ngoài việc chuyên chở hành khách, ngành Vận tải hàng không còn chuyênchở hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các quốc gia với nhau Sau đây là một số thôngtin về thủ tục giao hàng xuất khẩu bằng đường hàng không

Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng

Trang 22

hóa và lập một số một số chứng từ cần thiết về hàng hóa để giao hàng cho hãnghàng không.

Thông thường, họ ủy thác cho người giao nhận hay đại lý hàng không bằngmột hợp đồng ủy thác giao nhận

Người giao nhận hay đại lý này phải được hãng vận chuyển chỉ định và chophép khai thác hàng hóa

Quy trình giao hàng xuất khẩu như sau:

Bước 1: Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn

của người gửi hàng để người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vậnđơn

Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu và bao gồm những nộidung chính sau:

- Tên và địa chỉ của người gửi hàng;

- Nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển;

- Có hay không mua bảo hiểm cho hàng hóa;

- Liệt kê các chứng từ gửi kèm

Bước 2: Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã

nhận hàng của người giao nhận (FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt) Ðây là

sự thừa nhận chính thức của người giao nhận là họ đã nhận hàng

FCR gồm những nội dung chính sau:

- Tên, địa chỉ của người uỷ thác;

- Tên, địa chỉ của người nhận hàng;

- Ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa;

- Số lượng kiện và cách đóng gói;

- Tên hàng;

Trang 23

- Trọng lượng cả bì;

- Thể tích;

- Nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận

Bước 3: Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao

nhận (FTC – Forwarder’s Certifficate of Transport), nếu người giao nhận có tráchnhiệm giao hàng tại điểm đến

Nội dung chính của FTC gồm:

- Tên địa chỉ của người ủy thác;

- tên và địa chỉ của người nhận hàng;

- Ðịa chỉ thông báo;

- Phương tiện vận chuyển;

Bước 4: Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (FWR

– Frwarder’s Warehouse Receipt) nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhậntrước khi gửi cho hãng hàng không

FWR gồm những nội dung chính sau:

- Tên và người cung cấp hàng;

- Tên người gửi vào kho;

Trang 24

- Tình trạng bên ngoài của hàng hoá khi nhận và ai nhận;

- Mã và số hiệu hàng hóa;

- Số hiệu và bao bì

- Bảo hiểm;

- Nơi và ngày phát hành FWR

Bước 5: Trên cơ sở uỷ thác của người xuất khẩu, người giao nhận tiến hành

tập hợp và lập chứng từ sau đây để chuẩn bị giao hàng cho hãng hàng không

+ Giấy phép xuất nhập khẩu:

+ Bản kê chi tiết hàng hóa:

+ Bản lược khai hàng hóa:

+ Giấy chứng nhận xuất xứ:

+ Tờ khai hàng hóa XNK (khai hải quan)

+ Vận đơn hàng không, hoá đơn thương mại (xem phần chứng từ hàng không)

Bước 6: Sau khi làm xong thủ tục với hãng hàng không và thanh toán các chi

phí, người giao nhận sẽ gửi chứng từ kèm theo hàng hóa gồm:

- Các bản còn lại của MAWB và HAWB

- Hoá đơn thương mại

- Bản kê khai chi tiết hàng hóa

- Giấy chứng nhận xuất xứ

- Phiếu đóng gói

- Lược khai hàng hóa

- Và các chứng từ cần thiết khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu

Người giao nhận sẽ giao lại bản gốc số 3 cho người gửi hàng (MWAB hoặcHAWB) cùng thông báo thuế và thu tiền cước cùng các khoản chi phí cần thiết cóliên quan

Ngày đăng: 04/02/2020, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Doãn Kế Bôn(2010), Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị - Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
Tác giả: Doãn Kế Bôn
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị - Hành Chính
Năm: 2010
2. Thông Thái – PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn(2011), Quản trị logistics kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị logistics kinhdoanh
Tác giả: Thông Thái – PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2011
3. Vũ Anh Tuấn (2015), Slide bài giảng môn quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế, Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide bài giảng môn quản trị giao nhận và vậnchuyển hàng hóa quốc tế
Tác giả: Vũ Anh Tuấn
Năm: 2015
4. Công ước quốc tế về giao nhận (1993), NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước quốc tế về giao nhận (1993)
Tác giả: Công ước quốc tế về giao nhận
Nhà XB: NXB thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
5. Nguyễn Tùy Anh (k44/ Đại học Ngoại Thương), “giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại công ty TNHH vận tải giao nhận AA& Logistics”-khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giao nhận hàng hóa quốctế bằng đường biển tại công ty TNHH vận tải giao nhận AA& Logistics”-

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w