1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH công nghệ và thương mại á mỹ

63 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 131,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên phương diện lý thuyết, nội dung luận văn tìm hiểu kháiniệm các khoản thanh toán với người lao động và các hình thức trảlương trong doanh nghiệp theo quyết định và chết độ hiện hành.

Trang 1

TÓM LƯỢC

Tên đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ”

SV thực tập: Hà Ngọc Tân

GV hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Phương

Thông qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Công nghệ vàthương mại Á Mỹ kế hợp với kiến thức được học ở trường, em đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp của mình

Trên phương diện lý thuyết, nội dung luận văn tìm hiểu kháiniệm các khoản thanh toán với người lao động và các hình thức trảlương trong doanh nghiệp theo quyết định và chết độ hiện hành.Trên phương diện thực tế, bằng những phương pháp nghiên cứukhoa học, sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp (phương pháp phiếu điềutra và phương pháp phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp, nội dung luận văn

đi sâu nghiên cứu để đánh giá kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động, cách xây dựng và sử dụng quỹ tiền lương và các quỹkhác có liên quan tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ.Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề em đã đưa ra những kết luận vềnhững ưu điểm cơ bản cũng như những tồn tại Theo đó đề xuất một

số kiến nghị để hoàn thiện kế toán và các khoản thanh toán vớingười lao động như: Hình thức tiền lương và phương pháp tính lương,

Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán, Về chứng từ vàluân chuyển chứng từ

Trang 2

Em xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Kế toán

và đặc biệt là cô giáo ThS Nguyễn Thị Thanh Phương, người đãhướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong quá trình hoàn thiện luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ,đặc biệt là phòng kế toán tài chính đã tạo mọi điều kiện cho emtrong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài luậnvăn này

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: 3

2.Mục tiêu cụ thể đề ra cần giải quyết trong đề tài: 4

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4

4.Phương pháp nghiên cứu: 4

5.Kết cấu khóa luận: 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty……… 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động: ………

10 1.2 Nội dung của kế toán các khoản thanh toán đối với người lao động theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành 15 1.2.1 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chuẩn mực: 15

1.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán hiện hành (TT 200) 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

Trang 4

TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI Á MỸ ……… .24 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến các toán các khoản thanh toán với người lao động 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24

2.1.3Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 25 2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 25 2.1.5 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ 26

2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ 28

2.2.1 Nội dung và phương pháp xác định kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH công nghệ và thương mại Á Mỹ 28 2.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ: 33

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUÂT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI Á MỸ 39 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ: 39

3.1.1 Các kết quả đạt được: 39 3.1.2 Những mặt hạn chế tồn tại: 41

Trang 5

3.2 Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ 42

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ 47 3.3 Điều kiện thực hiện: 50 KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

Trong kế toán hiện đại có nhiều bộ phận kế toán: Kế toán tiềnmặt, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư, kế toán công nợ… vàtrong số đó khổng thể không nhắc tới kế toán các khoản thanh toánvới người lao động Đây có thể coi là một trong những bộ phận kếtoán quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp và tổ chức nào Bởi lẽ

nó gắn bó mật thiết với người lao động, lực lượng lao động của dianhnghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung

Công tác kế toán với người lao động nếu được thực hiện khoahọc sẽ đảm bảo kết hợp một cách hài hòa giữa lợi ích vủa tổ chức vàlợi ích của người lao động Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn giảmtối đa chi phí trong đó có chi phí tiền lương, chi phí lao động Trongkhi đó người lao động luôn mong muốn có thu nhập cao để bù đắpsức lao động và đảm bảo cuộc sống của bản thân cũng như gia đình

họ Và nhiệm cụ của kế toán các khoản thanh toán với người laođộng là giải quyết vấn đề này để đảm bảo cho người lao động và tổchức đều có được lợi ích

Bên cạnh đó nhà nước luôn có chính sách đổi mới chế độ thanhtoán với người lao động cũng như chế độ tiền lương phù hợp với thực

tế, giúp các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống trảlương cho người lao động một cách khoa học Chế độ kế toán mà nhànước ban hành là chung cho tất cả các doanh nghiệp, nhưng mỗidoanh nghiệp phải lực chọn, áp dụng một hình thức kế toán phù hợp.Trong quá trình lao động sản xuất kinh doanh công ty TNHHCông nghệ và thương mại Á Mỹ đã không ngừng hoàn thiện công tác

kế toán các khoản thanh toán với người lao động Tuy nhiên qua quátrình tìm hiểu và phân tích thực trạng tại công ty TNHH Công nghệ

và Thương mại Á Mỹ ngoài những ưu điểm có được còn có những tồntại trong công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao độngcần khắc phục như:

Trang 7

- Việc luân chuyển chứng từ công ty vẫn còn nhiều vấn đề gâyảnh hưởng đến công tác hạch toán cũng như công tác quản lý.

- Tình trạng thu nhập của người lao động không đồng đều giữacác đội dù họ có cùng bậc thang, cùng số năm công tác tại công tynhưng người có lương cao, người có lương thấp tạo ra tâm lý bất ổntrong người lao động Việc này cũng dấn tới việc báo cáo mất chínhxác về hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đội làm công ty làmthất thoát nguồn thu giảm lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty giảm tính trung thực

Nên việc nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết

2 Mục tiêu cụ thể đề ra cần giải quyết trong đề tài:

Với mong muốn tìm hiểu về thực trạng kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á

Mỹ để từ đó tìm ra những bất hợp lý, đánh giá những ưu nhược điểmtrong công tác kế toán, cũng như kết quả đã đạt được

Đồng thời góp một tiếng nói để hoàn thiện hơn công tác trảlương cho người lao động trong công ty nhằm đảm bảo hợp lý côngbằng Để tiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kích thích mạnh mẽnhân tố vật chất và tinh thần cho người lao động Từ đó thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và một phần thực hiệntái sản xuất mở rộng doanh nghiệp

Ngoài ra giúp cho các cơ quan nhà nước có một cái nhìn tổngthể về tình hình chi trả lương của doanh nghiệp, thu nhập của ngườilao động, từ đó chia ra các chính sách phù hợp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu: Người lao động với các chế độ về cáckhoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH Công nghệ vàthương mại Á Mỹ chính là đối tượng nghiên cứu của đề tài

Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại công tyTNHH Công nghệ và Thương mại Á Mỹ

Thời gian nghiên cứu: Số liệu được sử dụng chủ yếu là

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra:

Để thực hiện phương pháp điều tra, ta sử dụng phiếu điều tra.Nội dung cơ bản của phiếu điều tra đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức

về cơ cấu kế toán tại công ty và công tác kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại công ty Các tiêu thức đưa ra trong phiếuđiểu tra chủ yếu dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm một cách đơn giản,

cụ thể, dễ hiểu

Các phiếu điều tra gửi tới nhân viên phòng kế toán Sau đó căn

cứ vào các phiếu điều tra đã phát ra trong đợt thực tập tại công ty,tổng hợp lạo kết quả các phiếu điều tra để có những nhận định chínhxác về tình hình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty hiện nay

- Phương pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra

để hỏi người trả lời, được áp dụng theo hình thức phỏng vấn trực tiếpcác cô chú trong ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán tài chính vềtình hình kế toàn các khoản thanh toán với người lao động tại công

ty, phỏng vấn người lao động về vấn đề tính lương và thanh toánlương của công ty

Bằng câu hỏi được xây dựng xoay quanh vấn đề nghiên cứu(Trong hệ thống câu hỏi có cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở) nhằm thuthập thông tin một cách hiệu quả phục vụ cho quá trình viết khóaluận

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trong quá trình thực tập tại công ty, để tập hợp các thông tinphục vụ cho quá trình viết khóa luận tốt nghiệp đã sử dụng phươngpháp thu thập tài liệu

Trang 9

Liên hệ với các phòng kế toán – Tài chính của công ty để thuthập số liệu về kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtrong tháng……

Tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản thanh toánvới người lao động tại Việt Nam qua mạng Internet, tạp chí chuyênngành kế toán, kiểm toán,…

4.2Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiệnthông qua việc đối chiếu giữa các sự vật hiện tượng để thấy đượcnhững điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng Trong quá trìnhnghiên cứu tại công ty thực hiện phương pháp này em so sánh đốichiếu giữa các mùa lý luận trước và thược tiễn về công tác kế toáncác khoản thanh toán với người lao động trong công ty, để từ đó thấyđược những tồn tại của công ty

Phương pháp sử dụng bảng số liệu, sơ đồ phân tích

Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức toán học vào việctính toán các khoản thanh toán với người lao động

5 Kết cấu khóa luận:

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động trong Công ty

Chương II: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với ngườilao động tại công ty TNHH công nghệ và thương mại Á Mỹ

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH công nghệ vàthương mại Á Mỹ

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:

- Khái niệm về tiền lương:

Tại điều 55, chương IV “Tiền lương” của bộ luật lao động banhành năm 1994 có ghi “Tiền lương của người lao đọng do hai bênthỏa thuận trọng hợp đồng lao động và được trả theo năng suất laođộng, chất lượng và hiệu quả công việc.”

Theo giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại học thương mại “ Tiềnlương hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức laođộng, bù đắp hao phí lao công của công nhân viên đã bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương (tiền công) gắn liền vớithời gian và kết quả lao động mà công nhân đã tham gia, thực hiệntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Trong doanh nghiệp sản xuất tiền lương một mặt là một khoảnchi phí sản xuất hình thành nên giá trị sản phẩm, một mặt nhằm bùđắp lại hoa phí sức lao động của mỗi lao động để tái tạo ra sức laođộng nhằm tái tại quá trình sản xuất

Nói tóm lại tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao màngười sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng

và chất lượng mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bùđắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:

Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vàonăng suất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc, ngay trong quá trình lao động

Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêudùng và các loại dịch vụ vần thiết mà mỗi người lao động đượchưởng và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó

Trang 11

- Các khoản trích theo lương:

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợcấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinhphí công đoàn (KPCĐ)

Bảo hiểm xã hội: là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phầnthu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoắc mất thu nhập do

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp,tuổi già, tử tuất,… Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng gópcủa các bên tham gia BHXH mà chủ yếu từ người sử dụng lao động,người lao động và một phần sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luậtnhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ,đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội

Bảo hiểm y tế: Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộchi phí khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT khi ốm đau, bệnhtật bằng nguồn quỹ BHYT do sự đống góp theo chu kỳ của người sửdụng lao động, người lao động, tổ chức, cá nhân

Kinh phí công đoàn: Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổchức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạtđộng nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người laođộng

Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN là một loại hình thức phúc lợi tạmthời dành cho người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn.BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao độngđược học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc

- Các khoản thanh toán khác:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): là khoản thuế trực thu đánh vàothu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhấtđịnh (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quantrọng lớn trong việc huy động nguồn thu ngân sách và thực hiện

Trang 12

công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào các cá nhân kinh doanh và

cả các nhân không kinh doanh Thuế này thường được coi là loại thếđặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phảinộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặt khoản miễntrừ đặc biệt

Quỹ tiền thưởng:

Khái niệm: Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho người lao độngnhằm nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc Tiềnthưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quántriệt hơn nguyên tắc phân phối lao động và nâng cao hiệu quả trongsản xuất kinh doanh và tăng năng suất lao động của các doanhnghiệp

Đối tượng xét thưởng:

+ Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ một nămtrở lên

+ Có đóng góp và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Mức thưởng:

+ Căn cứ vào kết quả đóng góp của người lao động đối vớidoanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động, chất lượng công việc+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp

Các loại tiền thưởng: Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua(lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh(thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư,thưởng phát minh sáng kiến,…)

+ Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên): Hìnhthức này có tính chất lượng, đây thực chất là một phần của quỹlương được tách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiềnthưởng cho một tiêu chí nhất định

+ Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: Được tính trên cơ sở tỷ lệquy định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩmcấp cao và sản phẩm cấp thấp

Trang 13

+ Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): Khoản tiền nàyđược trả dưới hình thức phân loại trong một kỳ (quý, nửa năm, mộtnăm).

Quỹ phụ cấp

+ Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người trực tiếpsản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệmcông tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo được bổ nhiệm hoặcnhững người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác địnhtrong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lươngtháng

+ Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tạinhững vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiệnsinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đếnđời sống vật chất và tinh thần của người lao động

+ Phụ cấp khác: Là số tiền trả cho người lao động ngoài tiềnlương, thưởng gồm: phụ cấp làm người giờ, làm thêm, người lao độnggặp khó khăn,…

Quỹ phúc lợi: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngngười lương, thưởng, trợ cấp Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinhthần của công nhân, làm cho người lao động gắn bó với doanhnghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Các khoản khác:

+ Khoản bồi thường vật chất: Trong quá trình sản xuất, người laođộng làm hư hại tới tài sản của công ty, hoặc làm mất mát, thấtthoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của công ty

+ Tiền tạm ứng trừ vào lương: gồm tạm ứng tiền lương vì lý docông việc mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng seđược khấu trừ trực tiếp vào tiền lương Ngoài ra, còn các khoản thu:Tiền điện, nước, thuê nhà do công ty trả thay người lao động

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

Trang 14

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý

a Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương củadoanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động do DN quản lý

và sử dụng Thành phần quỹ tiền lương của DN bao gồm các khoản:+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc

+ Tiền lương trả cho người lao động theo số lượng sản phẩmhay công việc hoàn thành

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc vìmưa, bão, lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu,… hoặc nghỉ phép theo quyđịnh hay đi học

Các khoản phụ cấp (thường xuyên) được tính vào tiền lương như:Phụ cấp thâm niên, làm đêm, thêm giờ,… quỹ tiền lương thườngđược chia thành 2 loại theo mỗi quan hệ với quá trình sản xuất kinhdoanh

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động theolượng làm việc thực tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao như: Tiền lươngtheo thời gian, lương sản phẩm và các khoản phụ cấp được tính vàolương

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian nghỉ ciệc theo quy định của nhà nước như lễ, nghỉ phép,… hoặcnghỉ vì những lý do bất thường khác không phải do công nhân viêngây ra như thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng

Xác định quỹ lương kế hoạch:

= Tmin X (Hscbcvbq + Hspc ) x ÐBLÐ x 12

Trong đó:

+ Vkh: Quỹ lương kế hoạch

+Tmm: Mức lương tối thiểu = 1.210.000 (trước 1/7/2017)

+ HScbcvbq: Hệ số cấp bậc công việc bình quân

+ Hspc: Hệ số phụ cấp

+ ĐBLĐ: Định biên lao động

Trang 15

b Các hình thức trả lương:

- Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức này áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp nhưcác doanh nghiệp hoạt động công ích, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trả tiền cho người lao động theo hợp đồng đã ký kết, hoặc trảlương cho người lao động làm công tác quản lý, làm việc tại các bộphận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp Trả lương theo thờigian được căn cứ vào mức lương cấp bậc, lương hợp đồng và só ngàylàm việc thực tế của người lao động để tính ra số lương phải trả

Hình thức trả lương theo thời gian có nhược điểm vì nó chưa gắnthu nhập với kết quả lao động mà người lao động đạt được trong thờigian làm việc

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động củadoanh nghiệp người ta trả lương theo 2 chế độ:

Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn:

Theo chế độ này tiền lương nhận được của mỗi người lao động là

do bậc lương hay thấp, thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyếtđịnh

Có 3 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

+ Lương tháng: Tính theo số lượng cấp bậc tháng

Mức lương tháng = Lương cơ bản x hệ số lương + phụ cấp

+ Lương ngày: Áp dụng cho những công việc có thể chấm côngtheo ngày:

Mức lương tháng + phụ cấpMức lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ+ Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày, số giờ làm việc trongngày Lương giờ tính lương trả thêm cho người lao động do làm thêm

ca, thêm giờ

Mức lương ngày

Trang 16

Mức lương giờ =

Số ngày làm việc theo chế độ

Ưu điểm: Dễ tính, dễ trả lương cho người lao động

Nhược điểm: Mang tính bình quân nên không khuyến khích đượcngười lao động tích cực trong công việc, sử dụng thời gian hợp lý, tiếtkiệm nguyên liệu,… và không quán triệt theo nguyên tắc phân phốilao động

Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Thực chất chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa hình thức trảlương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng khi ngời lao động đạtđược những chỉ tiêu về số lượng hay chất lượng đã quy định

Tiền lương = Lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Hình thức trả lương này khắc phục nhược điểm của hình thức trảlương theo thời gian giản đơn Nó vừa phản ánh trình độ thành thạo

và thời gian làm việc của người lao động, vừa gắn chặt thành tíchcông tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạtđược Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công tác Do đó cùng với sự phát triển của khoahọc kỹ thuật thì chế độ tiền lương này càng ngày càng được mở rộnghơn

- Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương đượctrả cho người lao động đưa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sảnphẩm (dịch vụ), công việc mà họ đã hoàn thành nhằm đảm bảo yêucầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm,công việc đó

Hình thức trả lương theo sản phẩm với nhiều ưu điểm hơn so vớihình thức trả lương theo thời gian và có những tác dụng sau:

+ Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo số lượng vàchất lượng lao động Nó gắn việc trả lương với kết quả sản xuất củamỗi người do đó kích thích nâng cao năng suất lao động

Trang 17

+ Khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hóa, khoahọc, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động, sửdụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động.

Tiền lương theo sản phẩm gồm:

+ Tiền lương sản phẩn trực tiếp: Áp dụng trả cho những côngnhân chính trực tiếp sản xuất Lương trả cho người lao động đượctính theo số lượng sản phẩm hoàn thành Sản phẩm này phải đúngquy cách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sảnphẩm đã quy định

Tiền lương Khối lượng Đơn giá tiền lương

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụngđối với các công nhân phục vụ cho công nhân chính như công nhânbảo dưỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm

Tiền lương sản Đơn giá tiền Số lượng sản phẩm hoàn

+ Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương tính theo sảnphẩm trực tiếp kết hợp với tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoànthành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản phẩm

- Hình thức trả lương hỗn hợp

Trang 18

Đây là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và hìnhthức trả lương theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lương đượcchia thành hai bộ phận:

+ Bộ phận lương cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằmđảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động Bộ phận này sẽđược quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc củangười lao động

+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng vàhiệu quả lao động của từng cá nhân người lao động và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thu nhập trongcác doanh nghiệp hiện nay là một trong những hình thức trả lươnghỗn hợp

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động.

Vai trò của tiền lương

- Tiền lương duy trì thúc đẩy tái sản xuất sức lao động Trong mỗidoanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiềnlương cũng là vấn đề đáng được quan tâm Nhất là trong nền kinhthế thị trường nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý sẽ thuhút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt

- Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấuthành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy sửdụng hợp lý lao động cũng là tiết kiệm về chi phí lao động, hạ giáthành tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tiền lương không chỉ là vấn đề chi phí trong nội bộ doanhnghiệp mà còn là vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà chính phủ mỗiquốc gia quan tâm

Ý nghĩa của tiền lương:

Tiền tệ, giá cả, tiền lương là những chính sách quan trọng củamột quốc gia không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là yếu tố nhạy

Trang 19

cảm tác động đến tình hình kinh tế Do đó tiền lương có ý nghĩa hếtsức quan trọng:

+ Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động

+ Tiền lương đảm bảo tái sản xuất cơ bản và tái sản xuất mởrộng Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần

+ Tiền lương là cơ sở để kích thích sản xuất

+ Tiền lương đảm bảo việc tích lũy để dành

Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán đối với người laođộng

Các khoản thanh toán đối với người lao động có ý nghĩa rất quantrọng không chỉ với người lao động mà còn rất quan trọng đối với nhànước Đối với sự sống còn của nền kinh tế Vì vậy việc công tác tổchức kế toán hết sức quan trọng và để thực hiện tốt các điều đó kếtoán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấphành chính sách, chế độ tiền lương, chế độ lao động, trợ cấp BHXH

và tình hình sử dụng quỹ tiền lương, BHXH

+ Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thựchiện đầy đủ, đúng đắn các chế độ về tiền lương, và BHXH đúng chế

độ, đúng phương pháp

+ Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản chiphí, tiền lương của các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh của các đơn vị sử dụng lao động

+ Ngăn chặn các hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sáchtiền lương, BHXH, BHYT

1.2 Nội dung của kế toán các khoản thanh toán đối với người lao động theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

1.2.1 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chuẩn mực:

Kế toán các khoản phải trả người lao động chịu chi phối củachuẩn mực kế toán số 01 chuẩn mực chung (VAS 01)

Trang 20

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn cácnguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận cácyếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Kế toán các khoảnthanh toán với người lao động tuân thủ các quy tắc như: Cơ sở dồntích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng,trọng yếu Đồng thời tuân thủ các yêu cầu co bản đối với kế toán:trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, dễ so sánh.

Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận làkhoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính.Các khoản thanh toán với người lao động được ghi nhận trong bảngcân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽphải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụhiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đóphải xác định được một cách đáng tin cậy

Đối với các khoản thanh toán với người lao động, tiền lương đượctính ra để trả cho người lao động sẽ được ghi nhận trên bảng cân đối

kế toán và đến ngày thanh toán lương cho người lao động, kế toánphải trích quỹ có liên quan để chi trả cho người lao động

Ngoài ra kế toán các khoản thanh toán với người lao động cònchịu sự chi phối bởi các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ

Bảo hiểm xã hội

BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờigian, hợp đồng lao động có thời gian đủ từ ba tháng trở lên

Theo điều 91 luật BHXH: quy định mức đóng và phương thứcđóng của người lao động như sau:

Hàng tháng người lao động đóng % mức tiền lương, tiền côngvào quỹ hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lầnđóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng 8%

Trang 21

Vậy từ 1/1/2012, mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương,tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng 7% vàngười sử dụng lao động đóng 17%.

Với tổng mức đóng vào quỹ BHXH bắt buộc của cả người sửdụng lao động và người lao động là 24% thì có 3% đóng góp vào quỹ

ốm đau, thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và20% vào quỹ hưu trí, tử tuất

Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng 2% (trong đó người lao động đóngthêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt

tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sửdụng lao động đóng 18%

Bảo hiểm y tế

Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiềnlương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người laođộng chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối

đa 4%)

Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/2009 (cóhiệu lực thi hành từ 01/10/2009) của thủ tướng chính phủ quy địnhmức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trởlên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương,tiền công, cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động,trong đó người sử dụng lao động góp 3% và người lao động góp1,5%

Bảo hiểm thất nghiệp

Theo điều 81 luật BHXH, điều kiện hưởng BHTN

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủcác điều kiện sau đây: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 thángtrở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp; Đã đăng ký

Trang 22

thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; Chưa tìm được việc sau 15ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Theo điều 102 luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóngbảo hiểm thất nghiệp

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển 1 lần

Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao độngđóng 1% và DN đóng 1% tính vào chi phí

Kinh phí công đoàn

Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trêntổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này được tínhvào chi phí doanh nghiệp

1.2.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán hiện hành (TT 200)

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

+ Bảng chấm công – Mẫu số 01 – LĐTL

+ Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02 – LĐTL

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành – Mẫu số

06 – LĐTL

+ Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số 05 – LĐTL

+ Bảng chia lương sản phẩm

+ Bảng phân bố tiền lương

+ Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 – LĐTL

+ Hợp đồng giao khoán – Mẫu số 08 – LĐTL

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động – Mẫu số 09 – LĐTL

+ Định mức khoán sản phẩm, phiếu nghiệm thu, bản vẽ kỹthuật, bình xét của tổ, tổng hợp giờ công, phiếu chi, chứng từ về cáckhoản khấu trừ…

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản

Trang 23

a Các khoản phải trả người lao động

Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp

về tiền lương, phụ cấp, tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản 334:

Bên nợ:

+ Các khoản tiền lương, phụ cấp lao động, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản khác đã ững, đã trả cho người lao động+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhânviên

+ Các khoản tiền công đã trả, đã ứng cho lao động thuê ngoàiBên có:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, BHXH, và các khoản phụ cấpphải trả cho người lao động

+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số dư bên có:

+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoảnkhác còn phải trả cho công nhân viên

+ Các khoản tiền công phải trả cho lao động bên ngoài

Trong trường hợp cá biệt, TK 334 có số dư bên Nợ phản ánh sốtiền đã trả quá số tiền phải trả người lao động

Trình tự hạch toán

(1) Tính tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động, tiền công,tiền chi cho lao động nữ, các khoản mang tính chất lương theo quyđịnh phải trả cho công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sảnxuất công nghiệp, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 24

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

(2) Tính tiền thưởng trả CNV trong tháng từ quỹ khen thưởng,phúc lợi, kế toán ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

(3) Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả choCNV, kế toán ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

(4) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả CNV, Kế toán ghi

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

(7) Khi ứng trước hoặc thực hiện trả tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, tiền phúc lợi và các khoản phải trả CNV

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 25

(8) Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả người lao động củadoanh nghiệp

Nợ TK 622,623,627,641,642

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khi chi tiền ăn ca:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi NH

(9) Thanh toán với công nhân thuê ngoài

Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kếtoán ghi:

Nợ TK 622,623,627,641,642

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Khi ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho côngnhân thuê ngoài, Kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi NH

(10) Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânsản xuất

Theo quy định, hàng năm người lao động nghỉ phép theo chế độ

và vẫn được hưởng lương Trích trước tiền lương nghỉ phép là đểtránh sự biến động lớn của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

do việc nghỉ phép của công nhân giữa các tháng không đồng đều

Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như sau:Mứa trích trước tiền Tiền lương thực tế Tỷ lệ trích

Trang 26

Khi trích tiền lương của CNSX, kế toán ghi:

Nợ TK 622,623,627

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi trả tiền lương nghỉ phép của CNSX, kế toán ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động

b Các khoản trích theo lương

Chứng từ sử dụng:

+ Bảng thanh toán lương mẫu 02 LĐ-TL

+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội mẫu 03 LĐ – TL

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

+ Phiếu than toán BHXH, quyết toán BHXH

+ Phiếu chi, giấy báo của ngân hàng…

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

+ Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹBHXH, BHYT, KPCĐ

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên có:

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD

+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

+ BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lýhoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết

Trang 27

Tài khoản này có thể có số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộpnhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số kinh phí công đoàn vượt chichưa được cấp bù.

Khi hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng tàikhoản cấp 1 của TK 338:

TK 3382: Kinh phí công đoàn

Có TK 334 – Phải trả người lao động

(4) Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý quỹ và mua thẻBHYT

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

(5) Chi tiêu KPCĐ

Nợ TK 338 (3382) – Phải trả, phải nộp khác

Trang 28

Có TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi NH

(6) BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Nợ TK 111,112 – Tiền mặt, tiền gửi NH

Hình thức nhật ký chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng

sổ sách gồm: Sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký chung, Sổ cái tàikhoản 334, TK 338, sổ nhật ký thu tiền, chi tiền Ngoài ra cũng lậpcác sổ chi tiết TK 3341, TK 3348, TK 3382, TK3383, TK 3384, TK3389,… Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ cái theotừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hình thức nhật ký sổ cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giảnbởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nhưhình thức Nhật ký chung Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trêncùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái.Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc

Hình thức nhật ký chứng từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về

số lượng và loại sổ Kế toán sử dụng: Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 7:Bảng kê số 4, số 5, số 6, và số 2; các sổ kế toán chi tiết TK 334, TK

3382, TK 3384,… sau đó lấy số liệu ghi vào sổ cái

Trang 29

Hình thức chứng từ ghi sổ: là hình thức tách việc ghi nhật ký vớiviệc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập Kế toán sử dụng: Sổchứng từ ghi sổ số 210, 211, 212, 213,….; Sổ dăng ký chứng từ ghi

sổ - Nhật ký tổng quát, sổ cái tài khoản – Sổ tổng hợp cho từng tàikhoản, sổ chi tiết cho từng tài khoản liên quan

Hình thức kế toán trên máy tính: Đặc trung cơ bản của hình thứcnày là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp cáchình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ

THƯƠNG MẠI Á MỸ

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến các toán các khoản thanh toán với người lao động.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trải qua 14 năm hoạt động và và phát triển.Công ty TNNHH công

nghệ & thương mại Á Mỹ được phép của sở kế hoạch và đầu tư thành

phố Hà Nội thành lập năm 2003 với tên giao dịch quốc tế A MYTechnology & Company Limited chuyên xuất nhập khẩu phân phốinguyên vật tư linh kiện thiết bị máy tính,máy in , máy photo ,máy

fax ,mực in thiết bị văn phòng là một trong số công ty uy tín hàng

đầu về linh vực máy văn phòng ở thị trường Việt Nam nhằm thỏamãn tối đa nhu cầu của khách hàng siêu thị MÁY VĂN PHÒNG Á MỸ

đã ra đời và đi vào hoạt động

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Là doanh nghiệp lớn hàng đầu trong lĩnh vực phân phối máymóc thiết bị văn phòng và sản xuất mực máy in cho các thương hiệumáy in nổi tiếng Công ty TNHH Công nghệ và thương mại Á Mỹ hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực:

+ Nhập khẩu và phân phối linh kiện máy in: Trống máy in, mực

đổ XPPro, gạt mực và các linh phụ kiện khác

+ Nhập khẩu và phân phối các linh phụ kiện máy photocopy:Trống, mực, gạt, và các linh phụ kiện khác

+ Phân phối hộp mực máy in: Lọ mực nạp máy in thương hiệuXPPro

+ Sản xuất hộp mực laser thay thế thương hiệu XPPro

+ Sản xuất lọ mực đổ laser thương hiệu XPPro

Trang 31

+ Sản xuất mực đổ cho máy photo thương hiệu XPPro

+ Đại diện phân phối máy in, máy scan và mực in chính hãngcủa các hãng: Epson, Ricoh, HP, Cannon, SamSung,…

Ngoài các phòng ban, công ty còn bố trí các siêu thị bán lẻ ởnhiều tỉnh thành lớn trên cả nước như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ ChíMinh Bên cạnh đó thương mại điện tử cũng là một phần không thểthiếu của công ty giúp tiết kiệm chi phí bán hàng, tiếp thị và giaodịch Giảm đi nhiều chi phí sản xuất, mang lại nhiều lợi ích to lớn chokhách hàng tiết kiệm thời gian, tiếp cận nhiều hơn với thông tin

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH công nghệ và thương mại Á Mỹ tổ chức và quản lýtheo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc công ty là người cóquyền lãnh đạo cao nhất, giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt độngkinh doanh của công ty Các phòng ban chức năng tham gia mưugiúp việc cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ của mình Theo môhình này hoạt động của công ty có nhiều ưu điểm, tạo nền móng choviệc phát huy quyền tự chủ trong quản lý trên cơ sở nhận thức vàquá tình thực hiện nhiệm vụ của người điều hành

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

Phòng kế toán : Gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng vớichức năng giám đốc về mặt tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh,tiến hành các công việc, các nghiệp vụ kinh tế tài chính, thực hiệnviệc ghi chép, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp thôngtin, lập báo cáo tài chính

Kế toán trưởng: giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực

hiện và tác nghiệp công tác kế toán đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra,kiểm soát kinh tế tài chính tại công ty Kế toán trưởng chỉ đạo các bộphận kế toán về mặt nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầuđến việc hạch toán sử dụng sổ sách kế toán theo quy định của Bộ TàiChính, quy định mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán thống kê, khoquỹ, theo dõi các khoản thu nhập, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w