1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế phát triển hoạt động thanh toán điện tử của công ty TNHH công nghệ aset

70 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình chuyển đổi bao gồm tiền, quyền sở hữu, quyền sử dụng… +Tiếp cận dưới góc độ phương tiện sử dụng: TTĐT được hiểu là việc sử dụngcác phương tiện điện tử để thanh toán cho các hàn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Bài khóa luận tốt nghiệp này chính là kết quả của những kiến thức em đã tíchlũy được trong bốn năm học tập tại trường Đại Học Thương Mại và cả những kinhnghiệm thực tế có được trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp Sự tận tình củacác thầy, cô giáo cùng sự nhiệt tình của những anh chị đồng nghiệp trong Công tyTNHH Công nghệ Aset là những yếu tố vô cùng quan trọng giúp em hoàn thành bảnkhóa luận này

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.S Vũ ThịThuý Hằng người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em làm bài khoá luận một cách rất

tỉ mỉ Cô đã định hướng đưa ra những phương pháp, kỹ năng cơ bản giúp em hoànthành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong trường Đại học thương mại nóichung và các thầy cô trong Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thương MạiĐiện Tử nói riêng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong quá trình học tập tạitrường, để có những kỹ năng cần thiết và một nền tảng kiến thức vững chắc

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc và toàn thể các nhânviên trong Công ty TNHH Công nghệ Aset đã tạo điều kiện cho em thực tập tạicông ty và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp

Vì thời gian nghiên cứu không có nhiều, kiến thức và khả năng bản thân cònhạn chế do đó bài khóa luận còn nhiều khiếm khuyết và thiếu sót Kính mong cácthầy cô trong trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong Công ty TNHHCông nghệ Aset góp ý, chỉ bảo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASET 1

2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 CÁC CÂU HỎI ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU: 2

5 KẾT CẤU KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 2

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASET 4

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4

1.1.1 Những khái niệm chung 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 7

1.2.1 Các yếu tố cấu thành 7

1.2.2 Đặc điểm 7

1.3 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 8

1.3.1 Ưu điểm 8

1.3.2 Hạn chế của thanh toán điện tử 10

1.4 PHÂN LOẠI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 11

1.4.1 Theo thời gian thực 11

1.4.2 Theo bản chất giao dịch 11

1.4.3 Theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán 11

1.4.4 Theo các phương tiện thanh toán 11

1.4.5 Nội dung phát triển công cụ 21

1.5 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 21

1.5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 21

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

Trang 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 24

2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp 24

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (sách, báo, tài liệu, Internet …) 25

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY 26

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 26

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường yếu tố bên ngoài đến vấn đề nghiên cứu của công ty 33

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến các vấn đề nghiên cứu của công ty 39

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASET 40

2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp 40

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VẤN ĐỀ THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASET 45

3.1 KẾT LUẬN VÀ HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 45

3.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động của công ty 45

3.1.2 Những tồn tại trong hoạt động thanh toán của công ty 46

3.1.3 Các nguyên nhân 46

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 48

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASET 49

3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển và vấn đề nghiên cứu 49

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 52

3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY .53 3.3.1 Đối với công ty 53

3.3.2 Đối với cơ quan cấp trên và nhà nước 57

3.3.3 Đối với các tổ chức hiệp hội có liên quan 58

KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

DN Doanh nghiệp

SGD Sàn giao dịch

Trang 4

KH Khách hàng

NTD Người tiêu dùng TMĐT Thương mại điện tử TTĐT Thanh toán điện tửTTTT Thanh toán trực tuyến

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa TTĐT và TTTT 7

Bảng 1.2: Một số loại ví điện tử phổ biến 15

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Công nghệ ASET năm 2018 30

Bảng 2.2: Bảng số liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016-2018 32

Bảng 2.3: Bảng số liệu các nguồn doanh thu của công ty năm 2018 32

Bảng 2.4: Các đối tác ngân hàng của Công ty TNHH Công nghệ Aset 37

Bảng 2.5: Các đối tác vận chuyển của Công ty TNHH Công nghệ Aset của công ty chưa phát triển 44

Bảng 3.1: Nhận định nhà cung cấp dịch vụ thanh toán Ngân lượng 54

Bảng 3.2: Nhận định nhà cung cấp dịch vụ thanh toán Bảo Kim 55

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ các nhóm sản phẩm của công ty TNHH Công nghệ Aset 31

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ các nguồn doanh thu của công ty TNHH Công nghệ Aset năm 2018 33

Biểu đồ 2.5: Các hình thức để khách hàng biết đến website công ty 41

Biểu đồ 2.6: Các hình thức thanh toán tại công ty 42

Biểu đồ 2.7: Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng TTTT 43

Biểu đồ 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán trực tuyến của công ty 43

Biểu đồ 2.9: Các nguyên nhân dẫn đến thanh TTTT 44

của công ty chưa phát triển 44

Hình 1.1: Một số đặc điểm nhận diện thẻ tín dụng 12

Hình 1.2: Mô hình hoạt động TTTT của NgânLương.vn 16

Hình 2.1: Giao diện trang chủ của website Dochoixehop.com 26

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Công nghệ Aset 28

Trang 6

đã giúp cho việc giao dịch được nhanh chóng, tiện lợi hơn rất nhiều khi mua các sảnphẩm hàng hoá trong phạm vi rộng khắp toàn cầu

Theo Quyết định số 2545/2016/QĐ-TTg, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt

Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020với nhiều mục tiêu cụ thể , trong đó đáng chú ý có mục tiêu giảm tỷ trọng tiền mặttrên tổng phương tiện thanh toán ở mức dưới hơn 10% vào cuối năm 2020 Nêncũng tạo động lực cho việc TTĐT dễ dàng được tiếp nhận và phát triển hơn

Ngày nay hầu hết khách hàng mong đợi các doanh nghiệp sẽ cung cấp trảinghiệm mua sắm dễ dàng, không chỉ trên các kênh truyền thống mà còn thông quacác kênh trực tuyến Hiện nay TTĐT tại Việt Nam đã có các thành tựu đáng nhắcđến như xây dựng , cung cấp được dịch vụ thanh toán điện tử như: Baokim.vn ,Momo , Ngân lượng , 123pay , Vtcpay , Smartlink , Onepay , Payoo , Senpay ,VNpay … các dịch vụ thanh toán này đều rất phù hợp với doanh nghiệp kinhdoanh trên internet

Từ khi thành lập, công ty TNHH Công nghệ Aset đã trải qua hơn 10 năm xâydựng và phát triển, nắm bắt được xu hướng tất yếu của TMĐT công ty đã khôngngừng đầu tư về công nghệ, đổi mới và đã xây dựng nên website Dochoixehop.com,

Trang 7

qua đó giúp người mua có thể tham khảo sản phẩm dễ dàng qua kênh trực tuyến.Tuy nhiên, website mới chỉ dừng lại ở việc cho phép đặt hàng chứ chưa có sự tíchhợp công cụ thanh toán trực tuyến Khách hàng khi nhận hàng sẽ tiến hành thanhtoán với nhan viên giao hàng hoặc chuyển khoản để thanh toán Quá trình này làmtốn khá nhiều thời gian của cả khách hàng và Công ty và đòi hỏi cần có giải phápthanh toán trực tuyến hiệu quả ngay trên chính website của doanh nghiệp Trongquá trình thực tập , em nhận ra khuyết điểm của công ty về vấn đề thanh toán , nênviệc đẩy mạnh hoạt động thanh toán để thuận tiện cho chính khách hàng của mình

và tăng tính cạnh tranh với đối đủ là hết sức cần thiết Vì vậy, em chọn đề tài “Phát

triển hoạt động thanh toán điện tử của Công ty TNHH Công nghệ Aset”

2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến thanh toán trực tuyến như: Kháiniệm, đặc điểm, lợi ích, phân loại,

- Nghiên cứu thực trạng vấn đề thanh toán trực tuyến tại công ty

- Trên cơ sở thực trạng đó sẽ đưa ra các kết luận, giải pháp để có thể phát triểncác hình thức, các công cụ thanh toán trực tuyến tại website công ty

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a, Đối tượng: thanh toán điện tử của Công ty TNHH Công nghệ Aset

b, Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Trong phạm vi của công ty TNHH Công nghệ Aset

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019 và thời gian hoạtđộng từ tháng 10/2014 đến tháng 3/2019

4 CÁC CÂU HỎI ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU:

- Công ty gặp phải các vấn đề nào trong khi thực hiện hoạt động TTĐT?

- Các phương thức thanh toán điện tử công ty đã áp dụng và ưu nhược điểmcủa các phương thức đó

- Công ty nên sử dụng thêm những phương thức thanh toán nào? Vì sao?

5 KẾT CẤU KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Góp phần giải quyết những tồn tại, bất cập trong vấn đề thanh toán của hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp , ngoài lời cảm ơn , mục lục , danh mục từ viếttắt, danh mục bảng , danh mục hình , phần mở đầu , tài liệu và các phụ lục Đề tàiđược kết cấu gồm 3 chương như sau:

Trang 8

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của hoạt động thanh toán điện tử trên website

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng vấn đề thanh toán của công ty

Chương 3: Kết luận và giải pháp cho vấn đề thanh toán trên website của công ty

Trang 9

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG

NGHỆ ASET1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Những khái niệm chung

1.1.1.1.Khái niệm về thương mại điện tử

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”

Theo Ủy ban Châu Âu (EC): “Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là

sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cánhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay cácmạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việcđặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vậnchuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phươngpháp thủ công”

Có thể thấy các định nghĩa về TMĐT đều dựa trên khía cạnh giao dịchthương mại được thực hiện một cách trực tuyến Cũng có thể hiểu tổng quát vềTMĐT như sau: “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mạiqua mạng Internet, các mạng truyền thông và phương tiện điện tử khác”

1.1.1.2 Khái niệm thanh toán

- Theo Wikipedia: “Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (ngườihoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặcdịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý.”

1.1.1.3 Những khái niệm về thanh toán điện tử

- Theo giáo trình Thương mại điện tử căn bản (2011) của trường Đại học

Thương mại: Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, trong đó sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

Trang 10

- Theo Uỷ ban Châu Âu( EC) thanh toán điện tử là việc thực hiện các hoạtđộng thanh toán thông qua các phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý truyền dữliệu điện tử.

- Theo tập đoàn Capgemini định nghĩa: “TTĐT là các khoản thanh toán sốđược thực hiện qua Internet cho các hoạt động TMĐT”

- Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu: “TTĐT là những khoản thanh toánđược khởi xướng, xử lý và nhận lại một cách điện tử, ở đó, mỗi thanh toán là sựchuyển giao yêu cầu bằng tiền của người trả tiền tới một bên mà chấp nhận là ngườithụ hưởng”

- Theo giáo trình Thanh toán điện tử - trường Đại học Thương mại (2011) thìthanh toán điện tử là khái niệm được tiếp cận dưới nhiều góc độ:

+Tiếp cận thanh toán điện tử dưới góc độ trực tuyến: Thanh toán điện tử đượchiểu là việc chi trả cho các hàng hóa dịch vụ trao đổi thông tin trực tuyến trêninternet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến khác

+ Dưới góc độ viễn thông: TTĐT được hiểu là việc chuyển đổi các thông tinbằng phương tiện thanh toán qua các mạng viễn thông hoặc qua các phương tiệnđiện tử khác

+Tiếp cận dưới góc độ CNTT: Thanh toán điện tử được hiểu là việc ứng dụngCNTT để xử lý các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử giúp cho quá tình thanhtoán được diễn ra một cách nhanh chóng an toàn và hiệu quả

+Dưới góc độ tự động hóa: Thanh toán điện tử được hiểu là việc ứng dụngcông nghệ chủ yếu là công nghệ thông tin để tự động hóa các giao dịch tài chính vàcác kênh thông tin thanh toán

+Theo góc độ tài chính: TTĐT được hiểu là việc chuyển giao các phương tiệntài chính từ một bên này sang một bên khác thông qua sử dụng các phương tiện điện

tử Quá trình chuyển đổi bao gồm tiền, quyền sở hữu, quyền sử dụng…

+Tiếp cận dưới góc độ phương tiện sử dụng: TTĐT được hiểu là việc sử dụngcác phương tiện điện tử để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ được mua bán

1.1.1.4 Thanh toán trực tuyến và hệ thống thanh toán trực tuyến

- Theo NetBuilder – “TTTT là giao dịch trao đổi giữa hàng và tiền theonhững chuẩn nhất định thông qua các phương tiện truyền thông trực tuyến”

-Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Đại học Thương mại (2011), Giáo trình

Trang 11

Thanh toán trong thương mại điện tử: “Thanh toán trực tuyến là các giao dịch xử lýthanh toán được thực hiện chủ yếu trên các hệ thống website TMĐT cho phép cáckhách hàng tham gia thanh toán có thể thanh toán theo thời gian thực”.

- Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (2008) thì

“Thanh toán trực tuyến là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hóa, dịch vụ

và được mua bán trên Internet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc traotay tiền mặt”

- Thanh toán trực tuyến là tập con của TTĐT, có đầy đủ các đặc điểm củaTTĐT, được hiểu là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các giao dịch hàng hóa, dịch

vụ được bán trên mạng Internet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc traotay tiền mặt của phương thức truyền thống Nói một cách dễ hiểu thì thanh toán trựctuyến là hình thức giao dịch không sử dụng tiền mặt mà sử dụng tiền ở trong tàikhoản ngân hàng hoặc tài khoản trực tuyến (ví điện tử) để giao dịch

- Công cụ thanh toán trực tuyến: là những phương tiện sử dụng trong cáchoạt động, giao dịch thanh toán qua mạng Internet

- Hệ thống thanh toán trực tuyến là hệ thống thanh toán được xây dựng trênnền tảng kỹ thuật số, có đối tượng là người dùng Internet, hướng tới mục tiêu hoànthiện hệ thống kinh doanh TMĐT với phương thức thanh toán thay thế hoàn toàntiền mặt trao tay bằng thẻ hoặc tiền điện tử

1.1.1.5 Giống và khác nhau giữa Thanh toán điện tử và Thanh toán trực tuyến

a, Giống nhau:

- Về môi trường hoạt động: cùng sử dụng cơ sở hạ tầng pháp lý như nhau(luật giao dịch điện tử, luật tín dụng, Nghị định không sử dụng tiền mặt, ) và nềntảng CNTT, mạng Internet; cơ sở về tính bảo mật là giống nhau (mật khẩu OTP, mãxác thực, )

- Về phương tiện, công cụ thanh toán: Cả hai đều không sử dụng tiền mặt,séc giấy, chứng từ có giá trị khác mà sử dụng các thiết bị, các phương tiện điện tử

để thanh toán như thẻ thanh toán, ví điện tử, cổng thanh toán, hóa đơn điện tử,chuyển khoản điện tử

Trang 12

b, Khác nhau

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa TTĐT và TTTT Tiêu chí Thanh toán điện tử Thanh toán trực tuyến

Quy mô thanh toán TTĐT bao hàm TTTT TTTT là tập con của TTĐTXác thực giao dịch TTĐT thông thường luôn có

yêu cầu xuất trình phươngtiện thanh toán một cách vật

lý, thông tin về phương tiệnthanh toán sẽ được truyền tinqua thiết bị POS/EDC rồi mớitới ngân hàng để xác thực

TTTT yêu cầu khai báo thôngtin về phương tiện thanh toán,các thông tin này về sẽ đượcnhà cung cấp dịch vụ thanhtoán trung gian truyền tới ngânhàng để xác thực

Thời gian thực TTĐT là thanh toán đơn

thuần diễn ra trên thiết bị điện

tử và chịu rào cản vật lý

TTTT là thanh toán với thờigian thực

(Nguồn: Slide bài giảng Thanh toán điện tử - Trường Đại học Thương mại)

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.2.1 Các yếu tố cấu thành

- Các bên tham gia thanh toán điện tử: người bán hàng, người mua hàng, cácngân hàng của người bán, ngân hàng của người mua, các tổ chức phát hành phươngtiện thanh toán, các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán

- Các công cụ để sử dụng trong thanh toán: các thiết bị có thể chấp nhận thẻthanh toán, các website có chức năng thanh toán điện tử

- Các phương tiện thanh toán như: các thẻ thanh toán, ví tiền điện tử

1.2.2 Đặc điểm

- Khi sử dụng thanh toán điện tử, việc thanh toán sẽ hoàn toàn không có sự

có sự tham gia của tiền mặt: mọi hoạt động và thao tác thực hiện đều phải thông

qua các phương tiện điện tử, đó cũng chính là việc sử dụng các thông điệp điện tử

để truyền tải thông tin và xử lý dữ liệu Sau các thao tác hoàn tất, tiền từ tài khoảnngười mua sẽ chuyển sang tài khoản người bán

- Thanh toán với thời gian thực: Các thao tác thực tiện thanh toán điện tử sẽ

hoàn toàn thông qua mạng máy tính và Internet nên thời gian thanh toán được coi làthời gian thực Việc thực hiện giao dịch thanh toán giữa người dùng và đơn vị chấp

Trang 13

nhận thẻ ở hai khu vực trong nước hoặc hai quốc gia có thể thực hiện không đếnmột phút kể từ khi các thao tác thanh toán hoàn thành.Thay vì phải đến cửa hànghoặc đến ngân hàng, bưu điện để hỗ trợ thanh toán, người dùng chỉ cần thông quakết nối Internet và sử dụng thông tin là có thể tiến hành thanh toán một cách nhanhchóng và tiện lợi Ngay sau khi hoàn thành, người bán cũng nhận được ngay số tiềnthanh toán từ người mua.

- Thanh toán điện tử không bị giới hạn về không gian và thời gian: Việc thanh

toán điện tử có thể thực hiện trên phạm vi toàn cầu , mọi thời điểm phát sinh nhucầu mà không bị giới hạn trong một khu vực hay thời gian nào Khác hoàn toàn vớithanh toán truyền thống, người mua phải di chuyển đến địa điểm của người bán mới

có thể tiến hành thanh toán và hoàn thành giao dịch, không thể kết nối được trênphạm vi toàn cầu trong suốt 24h/ngày và 7 ngày/tuần

Vì vậy, trong truyền thông, người mua phải chịu rào cản không gian và thời gian

để có thể hoàn thành giao dịch mà TTĐT hoàn toàn không

- Tạo lên sự tiện lợi cho người dùng: chỉ cần vài thao tác trên thiết bị thanh

toán điện tử , người dùng có thể thanh toán cho người bán ngay và người bán cũng

sẽ nhận được tiền nhanh hơn rất nhiều so với thanh toán truyền thống Chi phí chomỗi giao dịch nhỏ nên sẽ tiết kiệm chi phí cho các bên

- Tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy: có nhiều phương thức thanh toán đáp

ứng được nhu cầu đa dạng của nhiều khách hàng khác nhau và nhiều loại thẻ khácnhau như thẻ tín dụng, thẻ trả trước, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh, tiền điện tử hay cácdịch vụ thanh toán đa phương tiện khác

- An toàn và bảo mật: các giao dịch đều được thực hiện thông qua mạng

Internet nên cần phải đảm bảo các thông tin không bị đánh cắp, sao chép và sử dụngcho mục đích xấu

1.3 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.3.1 Ưu điểm

- Không bị hạn chế bởi không gian và thời gian: Thanh toán điện tử nói

chung và thanh toán trực tuyến nói riêng đều sử dụng đồng tiền số hóa để thực thicác giao dịch thanh toán vì vậy quá trình thanh toán loại bỏ được hầu hết việc giaonhận giấy tờ và ký truyền thống, không chịu các bó buộc rào cản của không gian vàthời gian Các đối tác và khách hàng có thể thực hiện các giao dịch thanh toán tạibất cứ đâu cả ở trong và ngoài nước, từ thành thị đến nông thôn, tại bất cứ thời điểm

Trang 14

nào trong ngày từ sáng sớm cho đến tận đêm khuya, hệ thống luôn phục vụ ngườidùng miễn là ở đó có kết nối mạng Internet.Điều này giúp cho quá trình thanh toándiễn ra đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên thamgia giao dịch.

- Tiết kiệm thời gian, đơn giản quá trình thanh toán: Điểm khác biệt lớn nhất

so với thanh toán truyền thống là được thực hiện thông qua các thiết bị điện tử vìvậy loại bỏ được hầu hết việc giao nhận giấy tờ và ký kết truyền thống mà thay vào

đó là phương pháp xác thực, điều đó giúp tiết kiệm chi phí, thời gian cho các bênliên quan tham gia giao dịch, làm cho quá trình được thu gọn hơn rất nhiều

- Tính an toàn cao và đặc biệt sẽ đảm bảo hơn khi mua sắm các sản phẩm có giá trị lớn: Đối với thanh toán truyền thống, khi mua sắm các sản phẩm có giá trị

lớn đồng nghĩa với việc người mua phải mang theo mình một khối lượng lớn tiềnmặt điều này có thể gây ra một loạt vấn đề như bị cướp, bị ăn trộm, bị lừa, bị đánhrơi và các vấn đề lo ngại về tiền giả, nhầm lẫn trong lúc thanh toán Còn đối vớithanh toán điện tử nói chung và thanh toán trực tuyến nói riêng người dùng chỉ cầnmang theo các phương tiện thanh toán điện tử rất nhẹ nhàng, kín đáo, thậm chí vớithanh toán trực tuyến người dùng không cần phải mang theo phương tiện nào vì quátrình thanh toán được thực hiện bằng cách sử dụng thông tin của của phương tiệnthanh toán do đó việc thanh toán diễn ra rất an toàn và nhanh chóng và sẽ giảm bớtđược việc thiếu minh bạch so với giao dịch bằng tiền mặt

- Mất phương tiện thanh toán nhưng vẫn giữ được tiền trong tài khoản: Đối

với thanh toán truyền thống, mất phương tiện thanh toán cũng đồng nghĩa với việcmất tiền Nhưng phương tiện thanh toán trong TTĐT ở đây có thể hiểu là thẻ thanhtoán, ví điện tử, séc điện tử, Tiền của bạn đang được lưu trữ dưới dạng số hóa chứkhông phải là tiền thật nên trong trường hợp bạn bị mất thì vẫn có thể lấy lại được

- Tránh được sự chú ý của người khác: Hiện nay các tệ nạn xã hội đang có xu

hướng gia tăng, trộm cắp xảy ra rất nhiều Khi khách hàng có nhu cầu giao dịch vớigiá trị lớn, nếu được chi trả bằng tiền mặt thì việc đi lại, vận chuyển sẽ có thể gặpnhiều rủi ro, tâm lý của họ khi đó là phải giữ chặt túi xách, nhìn trước ngó sau, luôn

lo lắng, sợ hãi tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng Khi bạn thanh toán trực tuyến thì

sẽ không cần phải lo sợ như vậy nữa, người khác sẽ ít chú ý đến bạn hơn

Trang 15

- Tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ và tận dụng hiệu quả đồng tiền :Với thanh

toán điện tử nói chung và thanh toán trực tuyến nói riêng, tiền thanh toán sẽ đượcchuyển từ người mua sang người bán vô cùng nhanh chóng, gần như ngay lập tức.Người bán có thể nhận được tiền trong tài khoản của mình và có thể thực hiện muasắm hàng hóa dịch vụ tái đầu tư cho hoạt động kinh doanh của mình, điều này làmgia tăng tốc độ chu chuyển của tiền tệ Mặt khác khi người bạn nhận được tiền trongtài khoản của mình ngay lập tức người bán có thể nhận được lãi suất của số tiềnthanh toán đó

1.3.2 Hạn chế của thanh toán điện tử

- Dễ bị tiết lộ các thông tin cá nhân: Trên các công cụ thanh toán như thẻ thanh

toán, ví điện tử, cổng thanh toán yêu cầu phải có thông tin đăng ký của người dùng màtrong cách mạng công nghệ hiện đại như hiện nay có rất nhiều các hacker đã lợi dụngkiến thức, kỹ năng của mình để đánh cắp thông tin người khác với mục đích xấu.Ngoài ra thì vấn nạn làm giả, mạo danh tài khoản, thẻ thanh toán, đang ngày càng tinh

vi, các vụ lừa đảo trên mạng, spyware, con ngựa thành tơ-roa điều này khiến cho nguy

cơ bị tiết lộ thông tin cá nhân, thông tin về thiết bị thanh toán, lịch sử giao dịch khingười dùng thực hiện thanh toán là điều hoàn toàn có thể xảy ra

- Nhận thức và khả năng thực hiện thanh toán của người dùng được biểu thị ở hai khía cạnh: Để thực hiện thanh toán điện tử đòi hỏi người dùng phải có kiến thức

và kỹ năng nhất định.Thực tế cho thấy có rất nhiều người dùng dù sở hữu phươngtiện TTĐT nhưng vẫn không thể tiến hành thanh toán Số lượng người dùng có kiếnthức, kỹ năng về sử dụng mật mã, bảo mật, an toàn thông tin trên Internet vẫn cònrất hạn chế

- Khó kiểm soát trong chi tiêu: Đối với thẻ tín dụng là hình thức chi tiêu trước

trả tiền sau nên khi bạn đã bị lôi cuốn, hấp dẫn bởi các sản phẩm dịch vụ đa dạngtrên thị trường, bạn sẽ có xu hướng mua và sử dụng mà không quan tâm đến giá trịcủa mặt hàng đó, bạn nghĩ trong tài khoản của mình lúc nào cũng có tiền miễn làgiá trị không quá cao thì có thể tiêu bất cứ lúc nào Việc mua sắm như vậy dẫn đếnviệc chi tiêu của bạn không hợp lý, mất cân đối.Mặt khác, với những người sử dụngthẻ tín dụng, do được chi tiêu trước, trả tiền sau nên tâm lý chi tiêu thoải mái, không

có sự kiểm soát Chỉ khi ngân hàng gửi sao kê cộng dồn các khoản phải trả thìngười dùng mới nhận ra số tiền cần trả đã vượt quá khả năng chi trả cùng lúc của

Trang 16

- Tập quán tiêu dùng và thói quen thanh toán: hầu hết người dùng đều có thói

quen mua bán trực tiếp, giao dịch thanh toán bằng tiền mặt trao tay nên vẫn thườngtrực tâm lý thích dùng tiền mặt hơn là để tiền trong tài khoản Thói quen này làmngăn cản một số lượng người tham gia vào TTTT cũng như là sự phát triển củaTTTT Hơn nữa,nhiều người dùng vẫn thích đi mua sắm và thanh toán theo cáchtruyền thống trong khi họ có đủ kiến thức và kĩ năng để thực hiện TTTT

1.4 PHÂN LOẠI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.4.1 Theo thời gian thực

- Thanh toán trực tuyến: Diễn ra trên web có sự phát triển cao, quá trìnhthanh toán không bị phụ thuộc

- Thanh toán ngoại tuyến: Diễn ra trên các phương tiện thanh toán POS,ATM; quá trình thanh toán không diễn ra theo thời gian thực

1.4.2 Theo bản chất giao dịch

- Thanh toán trong TMĐT B2B: giao dịch có giá trị lớn

- Thanh toán trong TMĐT B2C: giao dịch có giá trị nhỏ

1.4.3 Theo cách thức tiếp nhận phương tiện thanh toán

- Thanh toán trên web

- Thanh toán trên các phương tiện điện tử khác

1.4.4 Theo các phương tiện thanh toán

- Thẻ thanh toán

- Ví điện tử

- Chuyển khoản điện tử

- Séc điện tử

- Xuất trình hoá đơn điện tử

- Vi thanh toán điện tử

1.4.4.1 Thanh toán qua thẻ

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủthẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tạicác điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Thanh toán qua thẻ Là hình thức thanh toán trực tuyến bằng các loại thẻ baogồm: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ thông minh

Trang 17

+ Thường mất phí rất cao khi rút tiền mặt(thường là 4 % đối với cây cùng hệthống 8 % đối với cây khác hệ thống): phí tối thiểu là 60.000, rút tối đa 1/2 hạn mứctín dụng

+ Chủ sở hữu thẻ có thể chi trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã chi tiêu chongân hàng phát hành thẻ, tuy nhiên số tiền còn lại chưa trả sẽ bị tính lãi và cộng dồnvào hóa đơn tháng tiếp theo

+ Thẻ tín dụng cũng Là loại thẻ phổ biến nhất trong giao dịch B2C

- Phân loại

+ Theo công nghệ sản xuất: Thẻ dập nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh

+ Theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ nội địa, thẻ thông minh

+ Theo hạn mức: Thẻ vàng , thẻ chuẩn

Trang 18

+ Theo đối tượng sử dụng thẻ: Thẻ công ty và Thẻ cá nhân

- Quy trình thanh toán bằng thẻ tín dụng:

Bước 1: Mua sắm, lưu ý khi mua sắm để có thể thanh toán thành công thì sốtiền cần thanh toán không được phép vượt quá hạn mức chi tiêu của thẻ tín dụngBước 2: Quẹt thẻ tại máy POS của đơn vị mua sắm

Bước 3: Kiểm tra hóa đơn và ký tên

Bước 4: Nhận lại thẻ

- Quy trình thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng:Tương tự với việc thanhtoán trực tuyến bình thường, người mua tiến hành mua hàng sau đó điền thông tinthẻ vào mục thanh toán trực tuyến bao gồm tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hết hạn và mộtvài thông tin khác tùy vào nhà phát hàng thẻ

b Thẻ ghi nợ (Debit card)

- Khái niệm: Được hiểu là loại thẻ cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếptrên tài khoản tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng phát hành thẻ

- Đặc điểm:

+ Chi tiêu đến đâu tài khoản lập tức bị trừ đến đấy

+ Được hưởng lãi suất số dư trong tài khoản

+ Cho phép chi tiêu bằng tất cả các loại tiền

+ Không mất phí hoặc chỉ mất một khoản phí rất nhỏ khi thực hiện rút tiềnmặt

- Phân loại

+ Theo phạm vi sử dụng: Thẻ ghi nợ quốc tế, Thẻ ghi nợ nội địa

+ Theo phương thức khấu trừ tài khoản: Online: Giá trị mỗi giao dịch đượckhấu trừ ngay lập tức và Offline: Giá trị mỗi giao dịch được khấu trừ vào tài khoảnsau đó vài ngày, Không có giá trị sử dụng cho thanh toán trực tuyến

c Thẻ thông minh

- Khái niệm: là loại thẻ điện tử mà trên thẻ có gắn một mạch vi xử lý gọi làchip, có khả năng giới hạn trước các hoạt động, thêm vào hoặc xóa bớt đi dữ liệutrên thẻ

- Phân loại:

+ Thẻ tiếp xúc vật lý: Là loại thẻ điện tử trên thẻ có gắn một mạch vi xử lý,trên mặt có gắn miếng kim loại nhỏ bằng mạ vàng, khi đưa thẻ tiếp xúc với thiết bịđọc thẻ thông qua dữ liệu trên thẻ sẽ được truyền từ chip qua miếng kim loại mạ

Trang 19

vàng sang thiết bị đọc thẻ.

+ Thẻ phi tiếp xúc: là loại thẻ thông minh mà trên mạch có gắn Angten Khiđưa thẻ lại gần thiết bị đọc thẻ thông minh dữ liệu trên thẻ sẽ truyền từ chip quaAngten tới Angten của thiết bị đọc thẻ Loại thẻ này thường được sử dụng để thanhtoán tại những nơi đông người thanh toán tại siêu thị, thanh toán cước phí giaothông công cộng

+ Thẻ lại ghép: Là thẻ kết hợp các đặc điểm của thẻ tiếp xúc và thẻ phi tiếpxúc Dữ liệu được truyền hoặc bằng phương pháp tiếp xúc trực tiếp thẻ với đầu đọchoặc qua tín hiệu vô tuyến Thẻ lưỡng tính đắt hơn rất nhiều so với hai loại thẻ trên

- Ứng dụng:

+ Sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ

+Thanh toán cước phí giao thông công cộng

+ Xác thực điện tử

+Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

1.4.4.2 Thanh toán bằng ví điện tử

- Ví điện tử là một tài khoản điện tử được kết nối với một hệ thống thanhtoán trực tuyến và hệ thống tài khoản ngân hàng được sử dụng trong thanh toán trựctuyến Ví điện tử cho phép người sử dụng có thể sử dụng để thanh toán cho cácwebsite có tích hợp dịch vụ tài khoản ví điện tử Người dùng có thể chuyển đổi mộtphần hoặc toàn bộ số tiền từ tài khoản ngân hàng sang tài khoản ví điện tử và ngượclại Ngoài ra tài khoản ví điện tử đòi hỏi phải được kết nối với một cổng thanh toántrực tuyến thì mới tiến hành giao dịch được Cụ thể ở đây, cổng thanh toán chính làcác nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử

Trang 20

Bảng 1.2: Một số loại ví điện tử phổ biến

Ngân lượng: một sản phẩm của PeaceSoft Solutions Corporation

VnMart: Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPay)

Payoo: Công ty cổ phần DV Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion)

MoMo: ví tiền điện tử trên điện thoại di động của VinaPhone

Zalopay : Công ty cổ phần VNG

VinaPay: Công ty cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam

Senpay : sáng lập bởi công ty Ví FPT và được đảm bảo bởi tập đoàn FPT

Smartlink: Công ty cổ phần DV Thẻ Smartlink

(Nguồn: Tổng hợp internet của tác giả)

Trang 21

- Quy trình thanh toán bằng ví điện tử

Hình 1.2: Mô hình hoạt động TTTT của NgânLương.vn

(nguồn: google.com)

+ Bước 1: Khách hàng truy cập vào website Nganluong.vn tiến hành đăng ký

và tạo tài khoản trên ví điện tử

+ Bước 2: Khách hàng nạp tiền vào tài khoản ví

+Bước 3: Trên các website bán hàng, khách hàng lựa chọn sản phẩm và lựa chọn Ngân lượng để thanh toán

+Bước 4: Khi lựa chọn Ngân lượng để thanh toán, KH sẽ được điều hướngngay về website Nganluong.vn, trên website KH có quyền lựa chọn hình thứcchuyển tiền cho người bán KH có thể thực hiện 2 cách thức để tiến hành thanhtoán: Cách 1: Thanh toán ngay, tiền sẽ được chuyển từ tài khoản Ngân lượng củangười mua sang tài khoản Ngân lượng của người bán, người bán có thể thực hiệnrút tiền mặt hoặc chuyển đổi sang tài khoản ngân hàng nếu muốn Cách 2: Thanhtoán tạm giữ, tiền thanh toán của KH người mua sẽ được Ngân lượng tạm giữ, Ngânlượng sẽ phát ra yêu cầu chuyển hàng hóa tới địa chỉ của người mua hàng và thôngbáo với người bán về sự thanh toán của KH mua

+Bước 5: Sau khi điền đầy đủ thông tin trên trang thanh toán và lựa chọn hìnhthức chuyển tiền cho người bán, KH sẽ nhận được mã xác minh giao dịch đượcNgân lượng nhắn tin vào điện thoại di động KH sẽ điền nốt mã xác minh và mã bảomật để hoàn thiện đơn hàng

+Bước 6: KH được thông báo là đã mua hàng thành công trên website củangười bán

+Bước 7: Website chuyển hàng cho khách hàng

Trang 22

1.4.4.3 Thanh toán bằng chuyển khoản điện tử

Đây là hình thức thanh toán trong đó dòng tiền số hóa sẽ được chuyển từ

người mua sang người bán trong cùng một hệ thống ngân hàng hoặc khác hệ thốngngân hàng trong cùng một địa bàn hoặc khác địa bàn thông qua các phương tiệnmạng máy tính và các phương tiện khác

a, Chuyển khoản cùng hệ thống (nội bộ): là hình thức người gửi và người nhận có

cùng tài khoản tại ngân hàng, chuyển tiền giữa hai hoặc nhiều chi nhánh của cùngmột ngân hàng Quá trình chuyển khoản không có sự vận chuyển của dòng tiền vật

lý từ chi nhánh này sang chi nhánh khác,mà chỉ là sự thay đổi số dư tài khoản ngườigửi và người nhận trên hệ thống Không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngânhàng đó Diễn ra nhanh hơn liên ngân hàng

- Quy trình chuyển khoản cùng hệ thống:

+Bước 1: Khách hàng (người chuyển tiền) tại chi nhánh A muốn chuyểnkhoản tiền thanh toán sang chi nhánh B của ngân hàng X khi khách hàng thực hiệnyêu cầu chuyển khoản, khách hàng phải điền vào mẫu đơn được cung cấp trên webcủa ngân hàng trực tuyến X

+Bước 2: máy chủ xử lý giao dịch của ngân hàng trực tuyến X sẽ kiểm tra tínhđúng đắn của các thông tin trên mẫu đơn mà khách hàng người chuyển khai báo,sau đó xác thực việc thanh toán chuyển khoản cụ thể là chuyển khoản 1 khoản tiềnbằng đúng số tiền trên đơn chuyển tiền của khách hàng Từ tài khoản ngân hàng củakhách hàng tại chi nhánh A sang tài khoản ngân hàng của người thụ hưởng ở chinhánh B

+Bước 3: máy chủ xử lý giao dịch gửi thông báo về phát sinh nợ có trong tàikhoản của KH ng chuyển tiền vào trong tài khoản của nguời thụ hưởng

b, Chuyển khoản khác hệ thống (liên ngân hàng): Chuyển khoản điện tử khác hệ

thống đòi hỏi có một ngân hàng thứ ba đứng ra chịu trách nhiệm thanh toán bù trừgiữa các ngân hàng Ngân hàng thứ ba này phải được sự tin cậy của các ngân hàngthương mại Trong thực tiễn thường ngân hàng trung gian được chọn là ngân hàngtrung ương ( ngân hàng nhà nước ) vì tất cả các ngân hàng thương mại đều có tỉ lệ

dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương và đều có tiền gửi thanh toán rút tại ngânhàng trung ương Đối với chuyển khoản khác hệ thống, Tổng nguồn vốn của cácngân hàng khi tham gia giao dịch có thể thay đổi nhưng không có sự chuyển dịch

Trang 23

của dòng tiền vật lý và tổng nguồn vốn của toàn hệ thống ngân hàng cũng khôngthay đổi.

- Quy trình chuyển khoản khác hệ thống:

+Bước 1: Người gửi thực hiện lệnh chuyển khoản bằng cách truy cập vàongân hàng trực tuyến của người gửi và điền các thông tin cần thiết trên mẫu đơnchuyển khoản

+Bước 2: Trung tâm gửi tin sẽ truyền đi lệnh chuyển khoản tới máy chủ xử lýgiao dịch của ngân hàng trực tuyến của người gửi

+Bước 3: Ngân hàng trực tuyến của người gửi nhận được lệnh chuyển khoản

sẽ gửi tin nhắn yêu cầu chuyển khoản lên tổng đài mạng chuyển khoản

+Bước 4: Tổng đài mạng chuyển khoản sẽ yêu cầu Ngân hàng thứ 3 (Ngânhàng Nhà Nước) đứng ra chịu trách nhiệm thanh toán bù trừ cụ thể đó là trích từ tàikhoản tiền gửi của ngân hàng người gửi chuyển sang tài khoản tiền gửi của ngânhàng người nhận với số tiền được ghi rõ trong lệnh chuyển khoản

+Bước 5: Ngân hàng Nhà nước sẽ gửi tin nhắn thông báo đã chuyển khoản tớingân hàng của người nhận thông qua tổng đài mạng chuyển khoản

+Bước 6: Ngân hàng của người nhận sẽ ghi có trong tài khoản của người nhậnđồng thời gửi tin nhắn phát sinh có tới người nhận

1.4.4.4 Thanh toán bằng séc điện tử

- Khái niệm: Séc điện tử là phiên bản điện tử có giá trị pháp lý,đại diện chomột tấm séc giấy Sự hoạt động của séc điện tử này được xây dựng dựa trên hệthống séc giấy Đây là cơ chế thanh toán điện tử đầu tin được kho bạc Mỹ lựa chọn

để tiến hành thanh toán cho các giao dịch thanh toán giá trị lớn trên Internet Sécđiện tử là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngânhàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc hoặc là người cầm

tờ séc một số tiền ghi rõ trên séc

- Đặc điểm:

+Séc điện tử cũng có tính chất thời hạn như séc giấy: Giống hệt séc giấy, sécđiện tử chỉ có giá trị trong khoảng thời gian nhất định, được ghi rõ trên séc, quá thờigian này thì sec hoàn toàn mất giá trị hiệu lực Thời hạn đó tùy thuộc vào loại séc,phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định

+ Chứa đựng thông tin giống như séc giấy và dựa trên cùng một khung pháp

lý như sec giấy Thông tin trên séc điện tử bao gồm: Số tài khoản, Số hiệu tấm séc ,

Trang 24

Ngày tháng tạo lập séc, Người nhận séc, Số tiền , Tên chủ tài khoản , Tên ngânhàng), Loại tài khoản, Số séc , Số hiệu ngân hàng, Số tiền ghi trên séc phải rõràng, phải vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ khớp đúng nhau, có ký hiệu tiền tệ.Trên séc phải ghi rõ địa điểm và ngày tháng lập séc, tên địa chỉ của người yêu cầutrích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của ngườihưởng số tiền trên séc, chữ ký của người phát hành séc Nếu là tổ chức thì phải cóchữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và dấu của tổ chức đó.

+ Có thể kết nối thông tin không giới hạn và trao đổi trực tiếp giữa các bên.+ Séc được viết (khai báo) và chuyển giao cho người nhận bằng cách sử dụngcác phương tiện điện tử (chủ yếu là qua mạng máy tính có kết nối Internet)

- Quy trình thanh toán bằng séc điện tử ( trên website Authorize.net )

+Bước 1: Trên internet khách hàng lên website bán hàng chọn mua sản phẩm

và bắt đầu tiến hành thanh toán

+Bước 2: Thông qua một kết nối an toàn khách hàng sẽ truy cập vào websitecủa nhà cung cấp dịch vụ thanh toán séc điện tử (Authorize.net) mà tiến hành khaibáo tấm séc khách hàng cần thanh toán trên website này

+Bước 3: thông tin về tấm séc mà khách hàng khai báo sẽ được máy chủ củaAuthorize.net truyền thông tin mà tấm séc khách hàng khai báo tới ngân hàng trựctuyến của Authorize.net

+Bước 4: Ngân hàng trực tuyến của Authorize.net sẽ truyền tiếp thông tin vềtấm séc tới ngân hàng của khách hàng thông qua trung tâm thanh toán bù trừ tựđộng

+Bước 5: Ngân hàng của khách hàng sẽ kiểm tra và xác thực việc thanh toánvới số tiền được ghi rõ trên séc sang tài khoản ngân hàng của Authorize.net thôngqua trung tâm thanh toán bù trừ tự động

+Bước 6: Ngân hàng của Authorize.net sẽ gửi thông báo phản hồi tới máy chủcủa Authorize.net thông báo việc phát sinh có trong tài khoản ngân hàng củaAuthorize.net

+Bước 7: Authorize.net sẽ thông báo về phát sinh có trong tài khoản điện tửcủa người bán hàng được thiết lập bởi Authorize.net

1.4.4.5 Vi thanh toán

Vi thanh toán điện tử là những khoản thanh toán cho các giao dịch có giá trịnhỏ, từ 1 cent cho tới dưới 10 đô la Mỹ Trong thế giới web thì vi thanh toán và khái

Trang 25

niệm kinh doanh chỉ cách thu tiền từ website được xem từ mỗi click, đường linkhay bất kỳ hàng hóa, dịch nào được bán trên website mà có giá tiền hết sức nhỏ.Hầu hết mỗi đường link, mỗi click đều được các nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán

mã hóa

Hệ thống vi thanh toán được xây dựng dựa trên hai cơ sở đó là token và tàikhoản

+ Vi thanh toán dựa trên cơ sở tài khoản: Là loại hình vi thanh toán có cơ chế

hoạt động giống hệt ví điện tử, đòi hỏi cả người mua và người bán hàng hóa dịch vụgiá trị nhỏ đều phải thiết lập một tài khoản điện tử với nhà cung cấp dịch vụ vithanh toán Tiền thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản điện tử của người bán

+ Vi thanh toán dựa trên cơ sở token: Là loại hình vi thanh toán mà người mua

tiến hành mua mã token từ nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán Sau đó, người mua

sử dụng mã token này để thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ Nhữngngười bán hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ sau khi nhận được mã token của người mua,

sẽ tiến hành gửi mã token đó tới nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán để kiểm tra vàxác thực thanh toán Vi thanh toán dựa trên cơ sở token được chia thành 4 loại:Phone billing, SMS premium, Voice pay, Prepaid card

1.4.4.6 Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử

- Khái niệm: Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằngphương tiện điện tử Thanh toán hóa đơn điện tử là giải pháp cho phép nhà cung cấp

và người mua trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử, để cho họ được trình bày và xử lýthanh toán

- Đặc điểm:

+ Thanh toán hóa đơn điện tử không phải là hệ thống thanh toán độc lập, quátrình thanh toán vẫn phải sử dụng 1 trong 5 hệ thống thanh toán thẻ, ví điện tử, vithanh toán, séc điện tử, chuyển khoản điện tử

+Các thành phần tham gia trong hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử bao gồmcác thành phần: Khách hàng, Nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, Ngân hàng, Tổchức tự lập hóa đơn, Người lập hóa đơn,

+ Mang lại lợi ích cho nhà cung cấp và sự thuận tiện cho khách hàng

- Phương thức thanh toán: Thanh toán thông qua ngân hàng trực tuyến,Thanh toán trực tiếp tại website của người lập hóa đơn, Thanh toán thông qua nhàcung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử

Trang 26

1.4.5 Nội dung phát triển công cụ

- Phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện thanh toán trênwebsite như: chat qua skype, viber chat trực tuyến trên website, gửi email liên hệhoặc cung cấp đường dây nóng cho khách hàng để khách hàng liên hệ khi gặpnhững vấn đề vướng mắc trong quá trình thanh toán hay sau quá trình thanh toán

- Bồi dưỡng đội ngũ nhân viên những kiến thức về các phương thức thanhtoán điện tử để dễ dàng hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán

- Tạo ra các chương trình ưu đãi, giảm giá cho khách hàng khi thực hiện thanhtoán điện tử như: đối với đơn hàng đầu tiên thanh toán bằng ví điện tử sẽ được giảm

từ 5-20%

- Nâng cấp hệ thống với công nghệ và thiết bị phù hợp cho việc thanh toánđiện tử

1.5 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, TMĐT trong nước vẫn đang là một lĩnh vực phát triển vô cùngmạnh mẽ Mặc dù vậy, nhưng tài liệu về TMĐT cũng như TTĐT không có nhiều

Để tìm hiểu được các vấn đề về TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng hầu hết dựavào các giáo trình, bài giảng của các trường đại học và đặc biệt là trường đại họcThương mại Một số tài liệu trong nước có thể kể đến như:

- Giáo trình Thương mại điện tử căn bản – Khoa Thương mại điện tử - TrườngĐại học Thương mại (2011) Giáo trình gồm tổng cộng 6 chương giúp chúng ta hiểumột cách khái quát nhất những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử.,

- Giáo trình Thanh Toán trong thương mại điện tử - Trường Đại học Thươngmại (2011) cung cấp các kiến thức tổng quan về Thanh toán điện tử, trình bày cácloại hình thanh toán chủ yếu trên Internet Phân tích chi tiết các quy trình thanhtoán, cách thức áp dụng và các hình thức bảo mật của thanh toán trong TMĐT vàlựa chọn giải pháp trong TTĐT

- Slide bài giảng Thanh toán của Tiến sĩ Nguyễn Trần Hưng (2017) điện tử đãkhái quát được những nội dung chính về thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến

- Luận văn: “Hoàn thiện và phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tạiwebsite www.nology.vn của Công ty TNHH Nology Việt Nam” của Bùi ThịPhượng (2010) trường Đại học Thương Mại Luận văn đã tập trung phản ánh được

Trang 27

thanh toán trực tuyến đã và đang phát triển như thế nào tại Việt Nam trong thời kỳ

đó, website của Nology tuy đã có các hình thức và công cụ thanh toán trực tuyếnnhưng chưa thật sự phổ biến vì nhiều nguyên nhân, luận văn chưa thật sự đề cập sâuđến các giải pháp để hoàn thiện hệ thống

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Thương mại điện tử ra đời và phát triển đến nay đã và đang trở thành xuhướng phát triển tất yếu của thế giới Thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến làmột phần không thể thiếu để giúp cho TMĐT phát triển mạnh mẽ và phổ biến nhưngày nay, chính vì thế mà có rất nhiều nhà khoa học đã tìm hiểu và nghiên cứu vềvấn đề này Tiêu biểu như:

- Cuốn “Payment Card Industry Professional: PCIP Certification 320 Practice Questions and Exercises” của Linda Jones (2017), nhà xuất bản

CreateSpace Independent Publishing Platform Cuốn sách bao gồm các câu hỏi vàbài tập tác giả nghiên cứu, tổng hợp nhằm hỗ trợ các ứng viên tham dự kỳ thi lấychứng chỉ về thẻ thanh toán hay đơn giản chỉ là cung cấp các kiến thức về thanhtoán thẻ để nhằm mở rộng vốn hiểu biết cho độc giả của cuốn sách Mặc dù khôngthể thay thế cho tài liệu nghiên cứu của Hội đồng Tiêu chuẩn An ninh Công nghiệpThẻ thanh toán, nhưng cuốn sách vẫn là tài liệu bổ ích giúp các ứng viên tham khảonhằm đạt được chứng nhận tiêu chuẩn bảo mật cho hệ thống thanh toán tại tổ chức,doanh nghiệp được xác lập bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Bảo mật (PCI SSD - PCISecurity Standards Council)

- Report Online Payment 2012 – Authors: Jip de Lange, Alessandro Longoni,

Adriana Screpnic – The Executive Committee of E Commerce Europe (Báo cáothanh toán trực tuyến 2012 của các tác giả Jip de Lange, Alessandro Longoni,Adriana Screpnic – Ủy ban điều hành TMĐT châu Âu, xuất bản năm 2012) Báocáo này cung cấp một cái nhìn tổng thể về các phương pháp và thói quen thanh toántrong TMĐT trên toàn cầu Nó cũng cho thấy một thế giới đầy hấp dẫn và luôn pháttriển không ngừng, có nhiều sự đổi mới cho phép các nhà bán lẻ thông qua cácwebsite có thể cung cấp các dịch vụ của họ xuyên biên giới, duy trì sự tăng trưởng

và phát triển

- Behzad Pouralinazar(2013), Master Thesis in Information andCommunication Systems Security, The System for Secure Mobile Payment

Trang 28

Transactions: Luận văn cao học này đề cập các vấn đề an toàn của hệ thống truyềnthông và thông tin trong các giao dịch thanh toán điện tử.

- Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng thế giới (2012), Mobile Payments Three winning strategies for banks - Belgium, báo cáo đã tập trung một

số điểm nổi bật: vai trò quan trọng và khả năng cạnh tranh của các tổ chức phi ngânhàng, phân tích câu hỏi tại sao việc áp dụng thanh toán điện tử sẽ khiến các ngânhàng đến gần hơn với khách hàng, sự cần thiết hợp tác, liên kết phát triển các dịch

vụ toàn cầu của thanh toán điện tử…

- Từ tình hình nghiên cứu trên, có thể thấy rằng một số đề tài đã tập trung giảiquyết các vấn đề liên quan đến thanh toán trực tuyến nên có thể kế thừa và phát huy.Tuy nhiên những đề tài này vẫn chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá, phản ánh sâu

vào thực trạng hoạt động và triển khai các công cụ thanh toán trực tuyến Qua tổng

quan nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước cho thấy đề tài khóa luận khôngtrùng lặp với các công trình đã công bố Đây chính là khoảng trống mà chúng ta có

thể thực hiện nghiên cứu Chính vì vậy đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán

điện tử của công ty TNHH và công nghệ Aset” đã được tác giả sử dụng để phục vụ

cho việc làm khóa luận tốt nghiệp với mục đích giúp cho công ty phát triển hơn

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (quan sát, phỏng vấn, tổng quan)

Dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu mà nhà nghiên cứu thị trường thu thập trực tiếp tạinguồn dữ liệu và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình

Trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ đề tài khóa luận, tác giả đã sử dụng cácphương pháp thu thập dữ liệu sau:

- Phiếu điều tra: Gửi cho tất cả nhân viên và khách hàng của công ty TNHHCông nghệ Aset Cụ thể phương pháp phiếu điều tra như sau:

- Nội dung điều tra: Tình hình ứng dụng và triển khai các dịch vụ TTĐT củacông ty TNHH Công nghệ Aset trên website http://dochoixehop.com

- Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửiđến các nhân viên và khách hàng của công ty TNHH Công nghệ Aset, Số phiếu điềutra được phát:

+Nhân viên trong công ty TNHH Công nghệ Aset: 43 Phiếu

+Khách hàng của công ty TNHH Công nghệ Aset: 100 Phiếu

- Các cá nhân sau khi trả lời phiếu điều tra sẽ được đưa vào cơ sở dữ liệu củaexcel để xử lý và phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thu thập thôngtin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất và xử lý một cách chính xác nhất để

có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất Có ưu điểm đáp ứng nhucầu nghiên cứu, hiệu quả cao Nhược điểm là các cá nhân được điều tra có thểkhông trả lời phản hồi hoặc không cung cấp câu trả lời chính xác và thường gặp khókhăn

- Đối tượng mẫu nghiên cứu:

+Nhân viên công ty TNHH Công nghệ Aset

+ Khách hàng đã mua sản phẩm của công ty TNHH Công nghệ Aset - Sốlượng phiếu điều tra:

+Tổng số lượng phiếu đưa ra: 143 phiếu

+Tổng số lượng phiếu thu về: 128 phiếu

Trang 30

2.1.1.2: Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

Phân tích đánh giá thông tin thông qua câu hỏi phỏng vấn Các câu hỏi phỏngvấn được xây dựng từ tổng quát toàn ngành đến chuyên sâu về công ty Phươngpháp phân tích tổng hợp theo hình thức quy nạp, đánh giá các vấn đề khác nhau rồitổng hợp đưa ra các nhận định chung và đặc trưng Ngoài ra, sử dụng phần mềmExcel là phần mềm sử dụng để xử lý thông tin sơ cấp Excel có nhiều tính năng ưuviệt và có giao diện rất thân thiện với người dùng Và nó có thể tạo ra các báo cáodạng bảng, biểu đồ, hình vẽ…

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (sách, báo, tài liệu, Internet …)

2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích

có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta Dữ liệu thứ cấp có thể là dữliệu chưa được xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Như vậy có thểhiểu rằng dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập

+ Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục đíchkhác và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta, khó phân loại dữ liệu,các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau… nên sẽ khó tiếp cận hơn

- Các nguồn khác: các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các từ nguồn như Báocáo TMĐT qua các năm của Cục TMĐT – Bộ Công Thương, các hội thảo và diễnđàn về TTĐT, báo chí trong nước, quốc tế và từ nguồn Internet về tình hình pháttriển của TTĐT tại Việt Nam và trên Thế giới

- Nội dung: là các thông tin số liệu về tình hình phát triển chung của TTĐTtrên Thế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận định và dự báo về tốc độ phát triển trongthời gian tới của TTĐT và TMĐT

Trang 31

2.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

SPSS là phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống kê trongmôi trường đồ họa, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản để thực hiệnhầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu cho người dùng Người dùng dễ dàng sửdụng SPSS để phân tích hồi quy, thống kê tần suất, xây dựng đồ thị…

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên Công ty: công ty TNHH Công Nghệ ASET

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

- Tên giao dịch: ASET TECH CO.LTD

- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán máy vi tính , thiết bị ngoại vi và phần mềm

- Trụ sở giao dịch: số 159 đường Nguyễn Tuân , phường Thanh Xuân Trung ,quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Điện thoại :02432216157

- Mã số thuế: 0107074068 (30/10/2015)

- Email: dochoixehop@gmail.com

- Website chính : http://dochoixehop.com

Hình 2.1: Giao diện trang chủ của website Dochoixehop.com

(Nguồn: website dochoixehop.com)

Trang 32

2.2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Công ty chính thức thành lập ngày 29/10/2015, Công ty TNHH Công nghệAset là công ty thành viên Aset Pro với bề dày trên 10 năm về phân phối các sảnphẩm linh kiện Laptop Tiền thân là một trung tâm phân phối linh kiện bán lẻ, quaquá trình phát triển và được sự tin tưởng của quý khách hàng Aset Pro đã đặt đượcrất nhiều thành công trong thời gian qua và đó cũng là lý do dẫn đến sự ra đời củacông ty Aset Từ khi thành lập công ty đến nay đã trải qua hơn 3 năm hoạt động -thời gian không quá dài nhưng công Aset đã có sự phát triển tương đối cao và vữngchắc Ngoài ra , công ty đã có mặt trên hầu hết các sàn giao dịch thương mại điện tửlớn

Đến nay đã được gần 3 năm, trong quá trình hình thành và phát triển, công ty

đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng cũng gặt hái được không ít thành công như:

Website chính thức của công ty http://dochoixehop.com được phát triển cả vềnội dung và hình thức, mang lại hiệu quả sử dụng cao cho khách hàng, chính vì thếlượng truy cập Website ngày càng tăng cao

Công ty bắt kịp xu hướng, ứng dụng thành công và hiệu quả Thương mại điện

tử trong kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu mang lại cho khách hàng những sảnphẩm và dịch vụ chất lượng nhất

2.2.1.3: Mục tiêu và sứ mệnh kinh doanh

Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử tại Việt Nam.Với sự nhanh nhạy của ban giám đốc đã xác định được định hướng thời gian tới sẽtiếp tục đẩy mạnh kinh doanh bằng các công cụ thương mại điện tử

-Định hướng tiếp theo giai đoạn 2019-2020 công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện hệthống website, nâng cao chất lượng hệ thống và cơ sở mạng để thuận tiện hơn choviệc quản lý và làm việc giữa các bộ phận một cách hiệu quả nhất

- Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhân viên có thức và khả năng ứng dụng côngnghệ- thông tin, kiến thức về thương mại điện tử, biết ngoại ngữ - đặc biệt là tiếnganh và tiếng trung,khả năng giao tiếp tốt và am hiểu nghiệp vụ chuyên môn để khảnăng hiệu quả làm việc tốt nhất

- Tiếp tục duy trì phát triển các gian hàng trên các sàn giao dịch thương mạiđiện tử

Trang 33

- Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng để khách hàng đã mua hàng trởthành khách hàng thân thiết và trung thành, đưa ra nhiều chính sách ưu đãi chokhách hàng để khách hàng chính là kênh marketing trực tiếp cho doanh nghiệp.

- Cải thiện, phát triển các hình thức thanh toán khác trên website để đem lại sựthuận tiện nhất cho khách hàng

2.2.1.4: Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty

TNHH Công nghệ Aset

Lực lượng nhân sự của công ty đa số là nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình,luôn sáng tạo trong công việc, có trình độ về TMĐT Nhận thất tầm quan trọng củanguồn nhân lực trong DN, công ty đã và đang đào tạo đội ngũ nhân sự hiện tại,chiêu mộ nguồn nhân lực có chuyên môn cao tới làm việc tại công ty Đội ngũ nhânviên có chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, phóng cách làm việc, phục vụ kháchhàng chuyên nghiệp là yếu tố không nhỏ quyết định sự thành công của công ty.Công ty thường xuyên tổ chức đi party, du lịch để nội bộ đoàn kết hơn Môi trườnglàm việc tốt khiến cho số lượng nhân viên, cộng tác viên cũng như các dự án, đốitác, nhà đầu tư tăng lên đáng kể cả về số lượng và chất lượng

- Cơ cấu tổ chức công ty:

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Công nghệ Aset

(Nguồn: phòng nhân sự công ty TNHH Công nghệ Aset)

+ Giám đốc : là bà Nguyễn Thị Hồng Dung người điều hành cao nhất củacông ty ,Có chức năng quản lý các phòng ban trong công ty và đưa ra quyết địnhđối với mọi hoạt động của công ty cũng là đại diện cho công ty trước pháp luật

Trang 34

+Phòng kế toán và kho: có chức năng kế toán tài chính của hoạt động kinhdoanh và kế toán văn phòng ; thống kê ; báo cáo tổ chức luân chuyển vốn hợp lý ;quản lý tài sản của công ty ; thanh toán tiền lương cho nhân viên và các công việckhác ; đồng thời có chức năng quản lý hàng hoá , quán lý tình trạng xuất - nhậphàng trong ngày , tuần , tháng , quý và năm ; cung cấp các số liệu , tình trạng hànghoá cho phòng kinh doanh và phòng Marketing để hỗ trợ công việc kinh doanh.+Phòng kỹ thuật: có chức năng tạo lập, quản lý và triển khai hệ thống website

và kiểm tra hàng hoá trước khi giao cho khách và nhận bảo hành để hỗ trợ chophòng kinh doanh và phòng Marketing

+Phòng kinh doanh và Marketing : có chức năng xây dựng và phát triển cácchiến lược Marketing cho website và sản phẩm nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cậnđến khách hàng mục tiêu để tăng doanh số bán hàng đồng thời xây dựng và triểnkhai các kế hoạch bán hàng; điều hành mạng lưới kinh doanh sản phẩm , đồng thời

tư vấn bán hàng , quảng cáo , giới thiệu sản phẩm và chăm sóc khách hàng để thúcđẩy tăng doanh số bán hàng

+ Phòng nhân sự: có chức năng quản lý nhân sự trong công ty, hỗ trợ giám đốctrong công tác tổ chức; hành chính; có chức năng tuyển dụng và đào tạo sắp xếpnhân lực trong công ty

+Phòng thu mua: phụ trách công việc giao dịch, đàm phán với bên đốitác(nguồn hàng ) để có thể có giá tốt , lượng hàng ổn định cho công việc kinhdoanh không bị gián đoạn Ngoài ra còn phụ trách chứng từ và thủ tục hải quan Qua đây có thể thấy rằng mô hình tổ chức bộ máy của công ty tuy đơn giảnnhưng tương đối chặt chẽ và hợp lý, đảm bảo sự thuận tiện cho việc điều hành ,giám sát hoạt động kinh doanh của giám đốc

- Thực trạng nguồn nhân lực

Bà Nguyễn Thị Hồng Dung là người sáng lập ra công ty TNHH công nghệASET kiêm giám đốc công ty Đến nay công ty có 43 nhân viên gồm:

Trang 35

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Công nghệ ASET năm 2018

Dưới đại học 9 người )

Dưới đại học 2 người

Dưới đại học 1 người

Dưới đại học 3 người

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Công nghệ ASET)

+Nhân lực trong ty hầu hết có kiến thức căn bản về công nghệ thông tin và tất

cả các nhân viên đều sử dụng thuần thạo Word và Excel trên máy tính và có khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin trong Thương mại điện tử là 90%

+Đối với đội ngũ nhân viên, công ty đã phân công công việc phù hợp với nănglực và trình độ để tạo điều kiện thuận lợi cho công ty khi quản lý cũng như nhânviên khi làm việc sẽ đạt hiệu quả cao nhất

+Trong đó, số lượng nhân viên của phòng kinh doanh và Marketing chiếm 27/43người , cho thấy công ty chú trọng nhất việc Marketing để đẩy mạnh doanh thu

2.2.1.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty ngày 30/10/2015 số

0107074068 tại Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội doanh nghiệp đã đã đăng ký kinhdoanh: Phân phối và bán lẻ các sản phẩm về linh kiện máy tính Laptop: màn hình,pin, sạc, ổ cứng, bàn phím và Phân phối đồ chơi công nghệ: máy bay điều khiển, ô

tô điều khiển

Nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng, Aset không ngừng thay đổi vàphát triển các loại hình và tính năng của sản phẩm linh kiện, đa dạng về chủng loại,đẹp về cả mẫu mã và chất lượng Ngoài ra, Aset kết hợp kinh doanh - xuất nhậpkhẩu - sửa chữa các mặt hàng về máy vi tính nhằm hướng tới mục tiêu trở thànhcông ty hàng đầu về cung ứng sản phẩm linh kiện máy tính Laptop trên thị trường

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Giáo trình thương mại điện tử căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thương mại điện tử cănbản
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và các tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
3. Nguyễn Trần Hưng (2017), Bài giảng thanh toán điện tử, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thanh toán điện tử
Tác giả: Nguyễn Trần Hưng
Năm: 2017
4. Cuốn “Payment Card Industry Professional: PCIP Certification 320 Practice Questions and Exercises” của Linda Jones (2017), nhà xuất bản CreateSpace Independent Publishing Platform Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Payment Card Industry Professional: PCIP Certification 320Practice Questions and Exercises”
Tác giả: Cuốn “Payment Card Industry Professional: PCIP Certification 320 Practice Questions and Exercises” của Linda Jones
Nhà XB: nhà xuất bảnCreateSpace Independent Publishing Platform
Năm: 2017
6. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2015), Diễn đàn thanh toán điện tử Việt Nam 2015, trang web của báo VN Express, < http://vepf.vnexpress.net&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn thanh toán điện tử ViệtNam 2015
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2015
10. Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng thế giới (2012), Mobile Payments Three winning strategies for banks - Belgium Sách, tạp chí
Tiêu đề: MobilePayments Three winning strategies for banks
Tác giả: Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng thế giới
Năm: 2012
1. Theo Quyết định số 2545/2016/QĐ-TTg về đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Khác
9. Behzad Pouralinazar (2013), Master Thesis in Information and Communication Systems Security, The System for Secure Mobile Payment Transactions Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w