1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ ASEAN việt nam

65 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu không chỉ riêng với các doanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nước

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 9

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 9

1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty 9

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam 10

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 12

CHƯƠNG 2 14

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

2.1.1.1 Nội dung 14

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 14

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 14

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 17

Biểu mẫu 2.3 19

Biểu mẫu 2.4 20

Biểu mẫu 2.5 21

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22

2.1.2.1 Nội dung 22

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 22

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Trang 2

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28

2.1.3.1 Nội dung 28

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 28

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29

Biễu mẫu 2.24 30

Biểu mẫu 2.25 31

Biểu mẫu 2.26 31

Biểu mẫu 2.27 32

Biểu mẫu 2.28 33

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 34

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 35

2.1.4.1 Nội dung 35

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 36

2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 36

SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 38

2.1.4.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 38

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 40

2.1.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 40

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 43

Sơ đồ 1.5 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 47

Sơ đồ 2.6 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 48

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 49

2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá giá thành của công ty 49

2.2.2 Quy trình tính giá thành 49

BIỂU 3.7 - BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VẬT TƯ THÁNG 11 NĂM 2012 56

CHƯƠNG 3 57 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

Trang 3

3.1 Đánh giá chung về thực trang kế toán chi phí sả xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty và phương hướng hoàn thiện 57

3.1.1 Ưu điểm 57

3.1.2 Nhược điểm 58

3.1.3 Phương hướng toàn diện 58

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 61

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 9

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 9

1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty 9

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam 10

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 12

CHƯƠNG 2 14

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 14

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 14

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

2.1.1.1 Nội dung 14

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 14

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 14

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 17

Biểu mẫu 2.3 19

Biểu mẫu 2.4 20

Biểu mẫu 2.5 21

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22

2.1.2.1 Nội dung 22

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 22

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Trang 5

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28

2.1.3.1 Nội dung 28

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 28

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29

Biễu mẫu 2.24 30

Biểu mẫu 2.25 31

Biểu mẫu 2.26 31

Biểu mẫu 2.27 32

Biểu mẫu 2.28 33

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 34

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 35

2.1.4.1 Nội dung 35

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 36

2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 36

SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 38

2.1.4.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 38

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 40

2.1.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 40

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 43

Sơ đồ 1.5 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 47

Sơ đồ 2.6 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 48

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 49

2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá giá thành của công ty 49

2.2.2 Quy trình tính giá thành 49

BIỂU 3.7 - BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VẬT TƯ THÁNG 11 NĂM 2012 56

CHƯƠNG 3 57

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 57

Trang 6

3.1 Đánh giá chung về thực trang kế toán chi phí sả xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty và phương hướng hoàn thiện 57

3.1.1 Ưu điểm 57

3.1.2 Nhược điểm 58

3.1.3 Phương hướng toàn diện 58

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 61

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

BTC : Bộ tài chính.

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều khiển của nhà nước Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu

sự tác động của quy luật kinh tế Vì vậy một doanh nghệp muốn tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, trước tiên sản phẩm sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu: chất lượng cao và giá thành hạ Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu không chỉ riêng với các doanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nước và các tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó

có những biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam qua tìm hiểu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế công tác kế toán của công ty em nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung cũng như tại công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam nói riêng Vì

lý do đó em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam” làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình.

Nội dung báo cáo gồm ba phần chính:

Chương 1 Đặc điểm sản phẩm,dịch vụ, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Chương 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Chương 3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty

- Danh mục sản phẩm: Nganh nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp

+ Buôn bán, bán lẻ máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị tin học, hàng điện tử, điện lạnh, lắp đặt hệ thống mạng Lan, mạng điện thoại nội bộ, mạng internet, tổng đài điện thoại, hệ thống Camera quan sát, thiết bị dụng cụ thể dục thể thao…

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng Ngoài những nghành nghề chính trên doanh nghiệp còn kinh doanh về:

+ Lữ hành nội địa và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

+ Quảng cáo thương mại, buôn bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ quảng cáo.+ Môi giới thương mại, xúc tiến thương mại

+ Kinh doanh và dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng

- Tiêu chuẩn chất lượng: Với dây chuyển công nghệ sản xuất hiện đại đạt chứng nhận ISO 9001:2008

+ Chứng nhận máy tính đặt cấp A tiêu chuẩn TCVN 7189: 2002,

+ Chứng nhận sản phẩm đạt chuẩn an toàn điện tử, an toàn sức khỏe cho người sử dụng

+ Các chứng nhận về toàn diện, theo tiêu chuẩn EN 6095-1, EN50522

- Tính chất của sản phẩm: Sản phẩm của công ty mang tính chất phức tạp

- Loại hình sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt sản phẩm với những công dụng và tính chất khác nhau, đưa đến cho các cửa hàng có nhu cầu

- Thời gian sản xuất: Thời gian sản xuất sản phẩm dược tương đối cầu kỳ và phức tạp, cần sự tập trung , chính xác cao hơn so với các sản phẩm khác nên thời gian dài hơn

Trang 10

- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Theo phương pháp này, giá trị làm dở cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành Ngày cả phần chi phí nguyên vật liệu chính hay chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng tùy thuộc vào đặc điểm tình hình, yêu cầu quản lý chi phí của từng doanh nghiệp mà có thể tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam

- Quy trình công nghệ:

Quy trình lắp đặt camera

Camera quan sát

↓Máy tính ghi lại hình ảnh và quan sát

↓Modem ADSL

↓(Internet)Quan sát từ xa bằng máy tính

Trang 11

-Cơ cấu tổ chức sản xuất: Trong doanh nghiệp, căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất thì bao gồm các phân xưởng sản xuất Các phân xưởng trong doanh nghiệp được chia thành 4 loại:

+ Phân xưởng sản xuất cơ bản: sản xuất ra sản phẩm chủ yếu trong doanh nghiệp

+ Phân xưởng sản xuất phụ: Tận dụng phế liệu, vật liệu thừa, cặn bã thu hồi được trong sản xuất sản phẩm chính, để sản xuất ra các sản phẩm khác với sản phẩm chính

+ Phân xưởng sản xuất phụ trợ: : Làm cho quá trình sản xuất liên tục, không gián đoạn

+ Phân xưởng sản xuất phụ thuộc: Chuyên sản xuất ra sản phẩm dùng làm bao bì, đóng gói cho những sản phẩm chủ yếu

Trang 12

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Bộ máy quản lý của công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam.

+ Giám đốc có quyền quyết định hình thành các khối kinh doanh; thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng ban chuyên môn

+ Giám đốc có quyền quyết định phân công các Phó giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận

+ Giám đốc phải thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh Phó giám đốc

Trang 13

Tổ chức tuyển chọn lao động, phân công lao động, sắp xếp điều phối lao động cho các phòng ban khác.

Có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tham mưu cho giám đốc, chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giám đốc trong việc khảo sát kiểm tra hạch toán về tình hình tài chính kế toán của công ty

Có chức năng nhận các hợp đồng kinh tế, giao dịch với các công ty, các đại

lý, cửa hàng nhỏ lẻ, tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch vụ

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, tức là công tác kế toán, thống kê tài chính sẽ được tập hợp tại phòng kế toán của Công ty

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+

Trị giá vốn thực tế của NVL còn lại

ở nơi sản xuất đầu kỳ

-Trị giá vốn thực tế của NVL còn lại

ở nơi sản xuất cuối kỳ

-Trị giáphế liệu thu hồiCông ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam là doanh nghiệp chuyên bán buôn bán lẻ các loại máy tính, linh phụ kiên máy tính và các dịch vụ lắp đặt mạng, camera…Với đặc thù là một doanh nghiệp với nhiều ngành nghề đa dạng nên

CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm (khoảng 60% đến 70% ) Do vậy, việc hạch toán đúng và đủ CP NVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao NVL và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 621 - “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Xuất NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ:

Nợ TK 621

Trang 15

- Mua NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ:

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thuế GTGT

TK 152Vật liệu không sử dụng hết

cho sản xuất SP thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho

TK 154

Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu,

vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP KKTX)

Mua vật liệu (không qua kho) sử

dụng ngay cho sản xuất SP, thực

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NVL

TK 631

Trang 17

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Kế toán khi nhận được phiếu xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ký xác nhận.Từ các phiếu xuất kho, kế toán hàng tồn kho sẽ vào các bảng kê xuất nguyên vật liệu Cuối tháng, từ bảng kê nhập xuất tồn và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ sẽ tính được trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng Căn cứ vào đó kế toán sẽ lập bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu Từ bảng phân bổ nguyên liệu - công cụ dụng cụ kế toán sẽ vào các chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ sẽ lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

và vào sổ cái các TK liên quan

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:23C/11 Ngày 30 tháng 11 năm 2012

155155

6.577.853.5996.322.570.211

Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam Mẫu số: 01GTKT-3LL

ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN KH: LR/2012B

MST: 0103677770 Số: PN55

Trang 18

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 03 tháng 09 năm 2012

Người giao hàng: Công ty TNHH Thương mại Việt Hùng

Địa chỉ: : 46 Trung Liệt, Đống Đa, HN

Mã số thuế: 0105772210

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

1 Bút điều khiển Powerpoint Chiếc 2000 150.000 300.000.000

2 Máy tính acer aspire Chiếc 12 9.876.000 118.512.000

3 Máy tính Dell 4717 Chiếc 12 12.100.000 145.200.000

Cộng tiền hàng : 567.212.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 56.721.200 Tổng cộng tiền thanh toán : 623.933.200

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm hai mươi ba triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm đồng chẵn.

Người giao hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 19

Biểu mẫu 2.3

Công ty CP Kim Tín

Số 125 Q1 TP HCM

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Khách hàng : Công ty CP Kim Tín Ngày:01/9/2012 Người bán: Công ty TNHH

Công nghệ ASEAN Việt Nam Địa chỉ: 125 Q1 Thành phố HCM

Bút điều khiển Powerpoint 400 Bút điều khiển

Powerpoint

195.000 78.000.000

Tổng cộng: 78.000.000

(Tiền đặt cọc sẽ không được hoàn trả lại khi khách hàng

đơn phương hủy bỏ đơn đặt hàng)

Đặt cọc lần 1: 50.000.000 Tiền còn lại: 28.000.000

Nếu đồng ý xin quý khách ký tên

Trang 20

Biểu mẫu 2.4

Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN

Lý do xuất: xuất hàng đi bán cho công ty CP Kim Tín

Ngày xuất: 9h ngày 3/9/2012

số Đơn vị

SL theo chứng từ

SLThực xuất

Đặc điểm

Ghi chú

1 Bút điều khiển

Người nhận hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào lệnh xuất kho kế toán lập phiếu xuất kho cho bên mua theo đúng số lượng và đơn giá theo phiếu xuất kho PX58 giá xuất kho là: 150.000Đ/cái (chưa có thuế GTGT 10%).

Trang 21

Biểu mẫu 2.5

Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam Mẫu số: 01GTKT-3LL

ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN KH: LR/2012B

MST: 0103677770 Số: PX58

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 3 tháng 09 năm 2012

Người nhận hàng: Bà Bùi Thị Tươi

Tên đơn vị: Công ty CP Kim Tín

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn

Người nhận hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp”

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân

bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ: chi phí lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp

+ Tại mỗi tổ, tổ trưởng sẽ kiêm luôn nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, thời gian nghỉ phép số lượng chi tiết sản phẩm hoàn thành của từng người rồi ghi

Tiền lương, tiền công, phụ

cấp… phải trả công nhân

trực tiếp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

TK 335

Trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

TK 338

Các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP

KKTX)

TK 632

Chi phí NCTT Vượt trên mức bình thường

TK 631

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT theo đối tượng tập hợp Chi phí (theo PP KKĐK)

TK 334

Trang 24

vào sổ theo dõi của mình và chấm công cho từng người Cuối tháng sẽ gửi sổ theo dõi và bảng chấm công cho phòng kế toán.

+ Sau khi có bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng chấm công làm thêm giờ Kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho các tổ Từ bảng thanh toán tiền lương kế toán sẽ lập bảng phân

bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

+ Số liệu trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sử dụng để ghi vào sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo đối tượng, và chứng từ ghi sổ.Sau đó

sẽ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK liên quan

+ Hiện tại Công ty TNHH ASEAN Việt Nam áp dụng 2 hình thức trả lương cho CBCNV trong công ty: Lương công nhật và lương khoán theo sản phẩm

+ Lương công nhật được áp dụng chủ yếu cho bộ phận gián tiếp: Bộ phận quản lý hành chính, phục vụ, bộ phận văn phòng và cũng được áp dụng để trả lương cho công nhân làm theo thời gian

+ Lương khoán sản phẩm: được áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm, được tính dựa trên tổng số sản phẩm đạt chất lượng quy định mà công nhân làm ra Lương khoán thì có 2 cách tính: Lương khoán theo sản phẩm cho từng công nhân và lương khoán theo tổ sản xuất

* Công thức tính lương của công nhân sản xuất trực tiếp:

+ Đối với những tổ thực hiện tính chia lương khoán theo tổ:

Tiền lương của công nhân = (Lương hành chính được hưởng + Phần lương khoán còn được lĩnh) + Phụ cấp + Thưởng, cộng khác - Phạt, trừ khác

Trang 25

Tổng ngày công thực tế = Ngày công khoán + Ngày công nhật

∑ Ngày công khoán của cả tổ

- Nghỉ phạt không phép và trừ phạt khác áp dụng cho toàn CBCNV trong công ty: nghỉ có phép không trừ lương, nghỉ một ngày không phép phạt 25.000 đồng, nghỉ ảnh hưởng đến sản xuất một ngày phạt 50.000 đồng

- Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nhà (xe), điện thoại

Tuỳ theo mức độ độc hại mà mỗi người có mức phụ cấp độc hại khác nhau:

có tổ mức độc hại của mỗi người là 8.000đ/ngày, có tổ mức độc hại của mỗi người là 50.000đ/ tháng, 100.000đ/ tháng, 200.000đ/ tháng

Phụ cấp trách nhiệm:100.000đ/người,200.000đ/người, 400.000đ/người Phụ cấp xe + nhà: 80.000đ/người, 100.000đ/người, hoặc 200.000đ/người + Đối với những tổ thực hiện lương khoán theo sản phẩm;

- Lương thực tế của công nhân = Lương khoán SP + lương công nhật + Phụ cấp xe, nhà, trách nhiệm + Thưởng, các khoản khác - Phạt, trừ khác

Số ngày công nhật làm việc thực tế

Lương 1 ngày công nhật

Ngày công thángLương khoán

Trang 27

Đơn vị: CÔNG TY TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Ngày công nhật

Tổng ngày công

xxX

x+x

+x+

xxx

22,52021.5

3,522.5

262224

Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cuối tháng, khi tập hợp đầy đủ được bảng chấm công và các phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, kế toán sẽ lập các bảng thanh toán tiền lương của các tổ

Trang 28

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:33/11 Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Bảng phân bổ tiền

lương và BHXH

154C154O

334 334

149.819.000298.043.000

Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm 2 loại: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

-Chi phí thường xuyên : là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công như : chi phí khấu hao máy, chi phí thuê máy, nhiên liệu, động lực

- Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy thi công và những công trình tạm thời phục vụ máy thi công Chi phí này được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trường

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

Trang 29

+ Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân viên trực tiếp điều khiển máy )

+ Bên Có:

Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên nợ TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang „

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công trên mức bình thường vào TK 632

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp

-Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch toán kế toán riêng, thi công việc kế toán được tiến hành như sau:

+ Hạch toán các chi phí liên quan đến hoạt động của đội xe, máy thi công ghi: Nợ Các TK 621, 622., 627

Có Các TK 111, 112, 152, 331, 334

+ Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành xe ca, máy thực hiện trên

TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang „ căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 30

Biễu mẫu 2.2 4

Đơn vị : Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Địa chỉ : Số 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN

Thời gian phân bổ (tháng)

Giá trị phân bổ Giá trị

còn lại cuối kì

Bộ phân sử dụng

Trang 31

đựng tài liệu… Những CCDC này thuộc loại phân bổ nhiều lần( phân bổ theo tháng) Căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng để kế toán tính ra mức phân bổ cho

1 tháng sử dụng.

Ví dụ: 27/09/2012 Kế toán căn cứ vào hoá đơn số AA/2010 121379 công ty chi tiền

cho Nguyễn Ngọc Sơn trả tiền cước taxi đi giới thiệu sản phẩm

Biểu mẫu 2.25

Liên 2: Giao khách hàng Số:121379 Ngày 27 tháng 09 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TM- Du Lịch Thiên Nga

Địa chỉ: 15 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

MST: 0101254890

Khách Hàng: Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN

Mã số thuế: 0103677770

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Cộng tiền hàng : 171.429 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT : 8.571 Tổng cộng tiền thanh toán : 180.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ Trưởng

(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán lập phiếu chi tiền và thanh toán tiền cho Nguyễn Ngọc Sơn

Biểu mẫu 2.2 6

Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam

Trang 32

PHIẾU CHI

Ngày 27/09/12

Người lập Người nhận tiền Kế toán Thủ quỹ Người duyệt

Ví dụ: ngày 9/9 công ty bán hàng cho bệnh viện nhi TW Theo hợp đồng kí

kết công ty chấp nhận thanh toán chi phí vận chuyển cho bên mua Và đã thanh toán bằng tiền mặt.

Biểu mẫu 2.27

Công ty TNHH Vận tải Cường Phú Mẫu số: 01GTKT-3LL

ĐC: 329 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, HN KH: LR/289N3

Ngày đăng: 12/03/2017, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Bộ tài chính - Nhà xuất bản tài chính Khác
2. Kế toán tài chính - Học viện Tài Chính- Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội 2010 Khác
3. Kế toán tài chính- Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội 2010 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài Chính, 2006 Khác
5. QĐ 2006/2003/QĐ - BTC về trích khấu hao tài sản cố định Khác
6. Điều lệ hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam Khác
7. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà XB Tài chính, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 16)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
Bảng phân bổ tiền - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Bảng ph ân bổ tiền (Trang 28)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 31)
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
SƠ ĐỒ 1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 38)
Bảng phân bổ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Bảng ph ân bổ (Trang 39)
SƠ ĐỒ 1. 4: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN  PHẨM. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
SƠ ĐỒ 1. 4: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 45)
Sơ đồ 1.5 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm (Trang 47)
Sơ đồ 2.6 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
Sơ đồ 2.6 Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm (Trang 48)
BẢNG TÍNH TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ  ASEAN việt nam
BẢNG TÍNH TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w