Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu không chỉ riêng với các doanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nước
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 9
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 9
1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty 9
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam 10
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 12
CHƯƠNG 2 14
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 14
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1 Nội dung 14
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 14
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 14
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 17
Biểu mẫu 2.3 19
Biểu mẫu 2.4 20
Biểu mẫu 2.5 21
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22
2.1.2.1 Nội dung 22
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 22
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
Trang 22.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28
2.1.3.1 Nội dung 28
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 28
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29
Biễu mẫu 2.24 30
Biểu mẫu 2.25 31
Biểu mẫu 2.26 31
Biểu mẫu 2.27 32
Biểu mẫu 2.28 33
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 34
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
2.1.4.1 Nội dung 35
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 36
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 36
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 38
2.1.4.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 38
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 40
2.1.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 40
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 43
Sơ đồ 1.5 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 47
Sơ đồ 2.6 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 48
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 49
2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá giá thành của công ty 49
2.2.2 Quy trình tính giá thành 49
BIỂU 3.7 - BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VẬT TƯ THÁNG 11 NĂM 2012 56
CHƯƠNG 3 57 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
Trang 33.1 Đánh giá chung về thực trang kế toán chi phí sả xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty và phương hướng hoàn thiện 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Nhược điểm 58
3.1.3 Phương hướng toàn diện 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 9
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 9
1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty 9
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam 10
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 12
CHƯƠNG 2 14
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 14
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1 Nội dung 14
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 14
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 14
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 17
Biểu mẫu 2.3 19
Biểu mẫu 2.4 20
Biểu mẫu 2.5 21
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22
2.1.2.1 Nội dung 22
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 22
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
Trang 52.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28
2.1.3.1 Nội dung 28
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 28
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29
Biễu mẫu 2.24 30
Biểu mẫu 2.25 31
Biểu mẫu 2.26 31
Biểu mẫu 2.27 32
Biểu mẫu 2.28 33
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 34
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
2.1.4.1 Nội dung 35
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 36
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 36
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 38
2.1.4.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 38
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 40
2.1.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 40
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 43
Sơ đồ 1.5 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 47
Sơ đồ 2.6 :Kế toán tổng hợp cpsx và giá thành sản phẩm 48
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam 49
2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá giá thành của công ty 49
2.2.2 Quy trình tính giá thành 49
BIỂU 3.7 - BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VẬT TƯ THÁNG 11 NĂM 2012 56
CHƯƠNG 3 57
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 57
Trang 63.1 Đánh giá chung về thực trang kế toán chi phí sả xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty và phương hướng hoàn thiện 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Nhược điểm 58
3.1.3 Phương hướng toàn diện 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 61
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7BTC : Bộ tài chính.
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều khiển của nhà nước Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu
sự tác động của quy luật kinh tế Vì vậy một doanh nghệp muốn tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, trước tiên sản phẩm sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu: chất lượng cao và giá thành hạ Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu không chỉ riêng với các doanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nước và các tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó
có những biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam qua tìm hiểu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế công tác kế toán của công ty em nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung cũng như tại công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam nói riêng Vì
lý do đó em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam” làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
Nội dung báo cáo gồm ba phần chính:
Chương 1 Đặc điểm sản phẩm,dịch vụ, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Chương 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Chương 3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty
- Danh mục sản phẩm: Nganh nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp
+ Buôn bán, bán lẻ máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị tin học, hàng điện tử, điện lạnh, lắp đặt hệ thống mạng Lan, mạng điện thoại nội bộ, mạng internet, tổng đài điện thoại, hệ thống Camera quan sát, thiết bị dụng cụ thể dục thể thao…
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng Ngoài những nghành nghề chính trên doanh nghiệp còn kinh doanh về:
+ Lữ hành nội địa và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
+ Quảng cáo thương mại, buôn bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ quảng cáo.+ Môi giới thương mại, xúc tiến thương mại
+ Kinh doanh và dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng
- Tiêu chuẩn chất lượng: Với dây chuyển công nghệ sản xuất hiện đại đạt chứng nhận ISO 9001:2008
+ Chứng nhận máy tính đặt cấp A tiêu chuẩn TCVN 7189: 2002,
+ Chứng nhận sản phẩm đạt chuẩn an toàn điện tử, an toàn sức khỏe cho người sử dụng
+ Các chứng nhận về toàn diện, theo tiêu chuẩn EN 6095-1, EN50522
- Tính chất của sản phẩm: Sản phẩm của công ty mang tính chất phức tạp
- Loại hình sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt sản phẩm với những công dụng và tính chất khác nhau, đưa đến cho các cửa hàng có nhu cầu
- Thời gian sản xuất: Thời gian sản xuất sản phẩm dược tương đối cầu kỳ và phức tạp, cần sự tập trung , chính xác cao hơn so với các sản phẩm khác nên thời gian dài hơn
Trang 10- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Theo phương pháp này, giá trị làm dở cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành Ngày cả phần chi phí nguyên vật liệu chính hay chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng tùy thuộc vào đặc điểm tình hình, yêu cầu quản lý chi phí của từng doanh nghiệp mà có thể tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty THNN Công nghệ ASEAN Việt Nam
- Quy trình công nghệ:
Quy trình lắp đặt camera
Camera quan sát
↓Máy tính ghi lại hình ảnh và quan sát
↓Modem ADSL
↓(Internet)Quan sát từ xa bằng máy tính
Trang 11-Cơ cấu tổ chức sản xuất: Trong doanh nghiệp, căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất thì bao gồm các phân xưởng sản xuất Các phân xưởng trong doanh nghiệp được chia thành 4 loại:
+ Phân xưởng sản xuất cơ bản: sản xuất ra sản phẩm chủ yếu trong doanh nghiệp
+ Phân xưởng sản xuất phụ: Tận dụng phế liệu, vật liệu thừa, cặn bã thu hồi được trong sản xuất sản phẩm chính, để sản xuất ra các sản phẩm khác với sản phẩm chính
+ Phân xưởng sản xuất phụ trợ: : Làm cho quá trình sản xuất liên tục, không gián đoạn
+ Phân xưởng sản xuất phụ thuộc: Chuyên sản xuất ra sản phẩm dùng làm bao bì, đóng gói cho những sản phẩm chủ yếu
Trang 121.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam.
+ Giám đốc có quyền quyết định hình thành các khối kinh doanh; thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng ban chuyên môn
+ Giám đốc có quyền quyết định phân công các Phó giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận
+ Giám đốc phải thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh Phó giám đốc
Trang 13Tổ chức tuyển chọn lao động, phân công lao động, sắp xếp điều phối lao động cho các phòng ban khác.
Có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tham mưu cho giám đốc, chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giám đốc trong việc khảo sát kiểm tra hạch toán về tình hình tài chính kế toán của công ty
Có chức năng nhận các hợp đồng kinh tế, giao dịch với các công ty, các đại
lý, cửa hàng nhỏ lẻ, tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch vụ
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, tức là công tác kế toán, thống kê tài chính sẽ được tập hợp tại phòng kế toán của Công ty
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASEAN VIỆT NAM 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Công Nghệ ASEAN Việt Nam
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+
Trị giá vốn thực tế của NVL còn lại
ở nơi sản xuất đầu kỳ
-Trị giá vốn thực tế của NVL còn lại
ở nơi sản xuất cuối kỳ
-Trị giáphế liệu thu hồiCông ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam là doanh nghiệp chuyên bán buôn bán lẻ các loại máy tính, linh phụ kiên máy tính và các dịch vụ lắp đặt mạng, camera…Với đặc thù là một doanh nghiệp với nhiều ngành nghề đa dạng nên
CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm (khoảng 60% đến 70% ) Do vậy, việc hạch toán đúng và đủ CP NVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao NVL và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 621 - “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Xuất NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ:
Nợ TK 621
Trang 15- Mua NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ:
Trang 16Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thuế GTGT
TK 152Vật liệu không sử dụng hết
cho sản xuất SP thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho
TK 154
Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP KKTX)
Mua vật liệu (không qua kho) sử
dụng ngay cho sản xuất SP, thực
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NVL
TK 631
Trang 172.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Kế toán khi nhận được phiếu xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ký xác nhận.Từ các phiếu xuất kho, kế toán hàng tồn kho sẽ vào các bảng kê xuất nguyên vật liệu Cuối tháng, từ bảng kê nhập xuất tồn và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ sẽ tính được trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng Căn cứ vào đó kế toán sẽ lập bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu Từ bảng phân bổ nguyên liệu - công cụ dụng cụ kế toán sẽ vào các chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ sẽ lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và vào sổ cái các TK liên quan
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:23C/11 Ngày 30 tháng 11 năm 2012
155155
6.577.853.5996.322.570.211
Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam Mẫu số: 01GTKT-3LL
ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN KH: LR/2012B
MST: 0103677770 Số: PN55
Trang 18PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 09 năm 2012
Người giao hàng: Công ty TNHH Thương mại Việt Hùng
Địa chỉ: : 46 Trung Liệt, Đống Đa, HN
Mã số thuế: 0105772210
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
1 Bút điều khiển Powerpoint Chiếc 2000 150.000 300.000.000
2 Máy tính acer aspire Chiếc 12 9.876.000 118.512.000
3 Máy tính Dell 4717 Chiếc 12 12.100.000 145.200.000
Cộng tiền hàng : 567.212.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 56.721.200 Tổng cộng tiền thanh toán : 623.933.200
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm hai mươi ba triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm đồng chẵn.
Người giao hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị
(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 19Biểu mẫu 2.3
Công ty CP Kim Tín
Số 125 Q1 TP HCM
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Khách hàng : Công ty CP Kim Tín Ngày:01/9/2012 Người bán: Công ty TNHH
Công nghệ ASEAN Việt Nam Địa chỉ: 125 Q1 Thành phố HCM
Bút điều khiển Powerpoint 400 Bút điều khiển
Powerpoint
195.000 78.000.000
Tổng cộng: 78.000.000
(Tiền đặt cọc sẽ không được hoàn trả lại khi khách hàng
đơn phương hủy bỏ đơn đặt hàng)
Đặt cọc lần 1: 50.000.000 Tiền còn lại: 28.000.000
Nếu đồng ý xin quý khách ký tên
Trang 20Biểu mẫu 2.4
Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN
Lý do xuất: xuất hàng đi bán cho công ty CP Kim Tín
Ngày xuất: 9h ngày 3/9/2012
số Đơn vị
SL theo chứng từ
SLThực xuất
Đặc điểm
Ghi chú
1 Bút điều khiển
Người nhận hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị
(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào lệnh xuất kho kế toán lập phiếu xuất kho cho bên mua theo đúng số lượng và đơn giá theo phiếu xuất kho PX58 giá xuất kho là: 150.000Đ/cái (chưa có thuế GTGT 10%).
Trang 21Biểu mẫu 2.5
Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam Mẫu số: 01GTKT-3LL
ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN KH: LR/2012B
MST: 0103677770 Số: PX58
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 3 tháng 09 năm 2012
Người nhận hàng: Bà Bùi Thị Tươi
Tên đơn vị: Công ty CP Kim Tín
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn
Người nhận hàng Thủ tho Thủ trưởng đơn vị
(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp”
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân
bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ: chi phí lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế
Trang 23Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp
+ Tại mỗi tổ, tổ trưởng sẽ kiêm luôn nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, thời gian nghỉ phép số lượng chi tiết sản phẩm hoàn thành của từng người rồi ghi
Tiền lương, tiền công, phụ
cấp… phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất và kinh doanh dịch vụ
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
TK 338
Các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP
KKTX)
TK 632
Chi phí NCTT Vượt trên mức bình thường
TK 631
Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT theo đối tượng tập hợp Chi phí (theo PP KKĐK)
TK 334
Trang 24vào sổ theo dõi của mình và chấm công cho từng người Cuối tháng sẽ gửi sổ theo dõi và bảng chấm công cho phòng kế toán.
+ Sau khi có bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng chấm công làm thêm giờ Kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho các tổ Từ bảng thanh toán tiền lương kế toán sẽ lập bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Số liệu trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sử dụng để ghi vào sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo đối tượng, và chứng từ ghi sổ.Sau đó
sẽ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK liên quan
+ Hiện tại Công ty TNHH ASEAN Việt Nam áp dụng 2 hình thức trả lương cho CBCNV trong công ty: Lương công nhật và lương khoán theo sản phẩm
+ Lương công nhật được áp dụng chủ yếu cho bộ phận gián tiếp: Bộ phận quản lý hành chính, phục vụ, bộ phận văn phòng và cũng được áp dụng để trả lương cho công nhân làm theo thời gian
+ Lương khoán sản phẩm: được áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm, được tính dựa trên tổng số sản phẩm đạt chất lượng quy định mà công nhân làm ra Lương khoán thì có 2 cách tính: Lương khoán theo sản phẩm cho từng công nhân và lương khoán theo tổ sản xuất
* Công thức tính lương của công nhân sản xuất trực tiếp:
+ Đối với những tổ thực hiện tính chia lương khoán theo tổ:
Tiền lương của công nhân = (Lương hành chính được hưởng + Phần lương khoán còn được lĩnh) + Phụ cấp + Thưởng, cộng khác - Phạt, trừ khác
Trang 25Tổng ngày công thực tế = Ngày công khoán + Ngày công nhật
∑ Ngày công khoán của cả tổ
- Nghỉ phạt không phép và trừ phạt khác áp dụng cho toàn CBCNV trong công ty: nghỉ có phép không trừ lương, nghỉ một ngày không phép phạt 25.000 đồng, nghỉ ảnh hưởng đến sản xuất một ngày phạt 50.000 đồng
- Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nhà (xe), điện thoại
Tuỳ theo mức độ độc hại mà mỗi người có mức phụ cấp độc hại khác nhau:
có tổ mức độc hại của mỗi người là 8.000đ/ngày, có tổ mức độc hại của mỗi người là 50.000đ/ tháng, 100.000đ/ tháng, 200.000đ/ tháng
Phụ cấp trách nhiệm:100.000đ/người,200.000đ/người, 400.000đ/người Phụ cấp xe + nhà: 80.000đ/người, 100.000đ/người, hoặc 200.000đ/người + Đối với những tổ thực hiện lương khoán theo sản phẩm;
- Lương thực tế của công nhân = Lương khoán SP + lương công nhật + Phụ cấp xe, nhà, trách nhiệm + Thưởng, các khoản khác - Phạt, trừ khác
Số ngày công nhật làm việc thực tế
Lương 1 ngày công nhật
Ngày công thángLương khoán
Trang 27Đơn vị: CÔNG TY TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Ngày công nhật
Tổng ngày công
xxX
x+x
+x+
xxx
22,52021.5
3,522.5
262224
Ngày 30 tháng 11 năm 2012
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, khi tập hợp đầy đủ được bảng chấm công và các phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, kế toán sẽ lập các bảng thanh toán tiền lương của các tổ
Trang 28CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:33/11 Ngày 30 tháng 11 năm 2012
Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH
154C154O
…
334 334
149.819.000298.043.000
Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm 2 loại: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
-Chi phí thường xuyên : là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công như : chi phí khấu hao máy, chi phí thuê máy, nhiên liệu, động lực
- Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy thi công và những công trình tạm thời phục vụ máy thi công Chi phí này được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trường
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Trang 29+ Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân viên trực tiếp điều khiển máy )
+ Bên Có:
Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên nợ TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang „
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công trên mức bình thường vào TK 632
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
-Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch toán kế toán riêng, thi công việc kế toán được tiến hành như sau:
+ Hạch toán các chi phí liên quan đến hoạt động của đội xe, máy thi công ghi: Nợ Các TK 621, 622., 627
Có Các TK 111, 112, 152, 331, 334
+ Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành xe ca, máy thực hiện trên
TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang „ căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 30Biễu mẫu 2.2 4
Đơn vị : Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Địa chỉ : Số 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN
Thời gian phân bổ (tháng)
Giá trị phân bổ Giá trị
còn lại cuối kì
Bộ phân sử dụng
Trang 31đựng tài liệu… Những CCDC này thuộc loại phân bổ nhiều lần( phân bổ theo tháng) Căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng để kế toán tính ra mức phân bổ cho
1 tháng sử dụng.
Ví dụ: 27/09/2012 Kế toán căn cứ vào hoá đơn số AA/2010 121379 công ty chi tiền
cho Nguyễn Ngọc Sơn trả tiền cước taxi đi giới thiệu sản phẩm
Biểu mẫu 2.25
Liên 2: Giao khách hàng Số:121379 Ngày 27 tháng 09 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TM- Du Lịch Thiên Nga
Địa chỉ: 15 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
MST: 0101254890
Khách Hàng: Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
ĐC: 201 Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN
Mã số thuế: 0103677770
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Cộng tiền hàng : 171.429 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT : 8.571 Tổng cộng tiền thanh toán : 180.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ Trưởng
(Ký, Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán lập phiếu chi tiền và thanh toán tiền cho Nguyễn Ngọc Sơn
Biểu mẫu 2.2 6
Công ty TNHH Công nghệ ASEAN Việt Nam
Trang 32PHIẾU CHI
Ngày 27/09/12
Người lập Người nhận tiền Kế toán Thủ quỹ Người duyệt
Ví dụ: ngày 9/9 công ty bán hàng cho bệnh viện nhi TW Theo hợp đồng kí
kết công ty chấp nhận thanh toán chi phí vận chuyển cho bên mua Và đã thanh toán bằng tiền mặt.
Biểu mẫu 2.27
Công ty TNHH Vận tải Cường Phú Mẫu số: 01GTKT-3LL
ĐC: 329 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, HN KH: LR/289N3