1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH công nghệ và thương mại hoàng anh

61 69 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 130,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, trong bài đã thể hiện những đánh giávề hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua những số liệu có liênquan đánh giá về hiệ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mục tiêuchính của Đảng và nhà nước ta là đưa đất nước có nền kinh tế phát triển ổn định, xãhội công bằng và văn minh Muốn đạt được mục tiêu đó thì yếu tố trước hết và cầnthiết đó là phải phát triển kinh tế Mặt khác, với nền kinh tế đặc trưng là kinh tế thịtrường, với nhiều thành phần, hội nhập kinh tế thế giới chúng ta đã tạo được nhữngbước phát triển nhất định trong quá trình xây dựng kinh tế đất nước Trong nền kinh tếthị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá.Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựngnhững nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trước quy luật cạnhtranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động,tìm tòi một hướng đi cho phù hợp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kếtquả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bảncủa nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Hiệuquả kinh doanh chịu sự chi phối bởi rất nhiều yếu tố như: công tác quản lý lãnh đạo,giá cả nguyên vật liệu, môi trường sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường, côngtác hoạch toán kế toán Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanhhiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗidoanh nghiệp đều phải quan tâm đến

Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh

và tìm hiểu về những vấn đề cơ bản có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, nhận thấy sự quan trọng trong đóng góp của lĩnh vực xây dựng trong nền kinh

tế, em đã quyết định nghiên cứu và làm rõ tính hiệu quả và việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của Công ty thông qua đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công tyTNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh”

Với đề tài này, bài viết được trình bày cụ thể thông qua 3 chương

Bài viết bắt đầu việc cung cấp một số lý thuyết cơ bản có liên quan tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp nói chung: những khái niệm có liên quan và những lýluận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sau quá trình giới thiệu qua vềlịch sử hình thành và phát triển là sự trình bày về thực trạng hoạt động của công tytrong giai đoạn vừa qua (2016-2018) Tiếp đó là việc đưa ra những nhân tố chủ quan

và khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty để phục vụ cho quátrình phân tích, làm rõ tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Để thấy được thực

Trang 2

trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, trong bài đã thể hiện những đánh giá

về hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua những số liệu có liênquan đánh giá về hiệu quả tổng hợp với hiệu quả kinh doanh theo chi phí, doanh lợitheo doanh thu; bên cạnh đó, những chỉ tiêu về hiệu quả bộ phận như hiệu quả sử dụngnguồn nhân lực, nguồn lực vốn, hiệu quả sử dụng trang thiết bị kỹ thuật cũng được thểhiện thông qua những số liệu trên bảng để có thể đưa ra nhận xét chung và thấy rõ hơn

về vấn đề nghiên cứu Sau quá trình đánh giá về hiệu quả kinh doanh và việc nâng caohiêu quả kinh doanh, những chính sách mà Công ty đã áp dụng nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn vừa qua được đưa ra và phân tích để thấyđược những tác động, hiệu quả thực sự của những chính sách này Từ những trình bày

về thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty và những biện pháp mà doanh nghiệp

áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đưa ra những kết luận, đánh giá về hiệuquả kinh doanh của Công ty cùng những phát hiện trong quá trình nghiên cứu nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Chương 3 bao gồm: một là, những quan điểm, định hướng phát triển của Công tytrong những năm tới Hai là, các đề xuất với vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Ba là, những kiến nghị với Nhà nước về vấn đề nâng cao hiệu quả kinhdoanh trong doanh nghiệp Bốn là, những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Với những gì trình bày trong bài viết, em mong muốn mọi người hiểu thêm vềnhững vấn đề cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu và có cái nhìn tổng quát vềvấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trong giai đoạn2016-2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương mại, em luônnhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía các thầy, các cô để có thể học tập và hoàn thànhchương trình giáo dục đại học tại trường Đặc biệt, những thầy, cô trong khoa Kinh Tế-Luật luôn là những người luôn bên cạnh hướng dẫn và giảng dạy những kiến thứcchuyên ngành cho những thế hệ sinh viên như chúng em, vì vậy em rất biết ơn vàmong muốn gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy, cô trong khoa và toàn thể nhàtrường

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn thầy giáo, Tiến sĩ Chu Thị Thủy đã giúp đỡ

em hoàn thành bài khóa luận của mình

Hà Nội , ngày 19 tháng 4 năm 2019

Sinh viên Đức Anh

Tô Đức Anh

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN iii

Trang 4

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 2

4.Đối tượng,phạm vi và mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1: Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.1: Khái niệm doanh nghiệp 5

1.1.2: Khái niệm kinh doanh 5

1.1.3: Khái niệm hiệu quả 6

1.1.4: Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2: Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.1: Bản chất của hiệu quả kinh doanh 8

1.2.2: Phân biệt loại hiệu quả kinh doanh 9

1.2.3: Phân biệt kết quả và hiệu quả kinh doanh 11

1.2.4: Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 12

1.2.5: Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.3: Nội dung và nguyên lý giải quyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.3.1: Hệ thống chỉ tiêu đo lường , đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG ANH 24

2.1: Tổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 24

2.1.1: Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Công nghê và Thương mại Hoàng Anh 24

Trang 5

2.1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công

nghệ và Thương mại Hoàng Anh 27

2.2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 32

2.2.1: Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tổng hợp của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 32

2.2.2: Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu bộ phận của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 33

2.3: Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 36

2.3.1: Các kết luận qua nghiên cức thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 36

CHƯƠNG 3 : CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG ANH 39

3.1: Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 39

3.1.1: Mục tiêu , phương hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 39

3.1.2: Định hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 39

3.2: Các để xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 41

3.2.1: Giải pháp chung để nâng cao hiệu quả kinh doanh 41

3.2.2: Giải pháp về thị trường 41

3.2.3 : Giải pháp về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 42

3.2.4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 44

3.2.5: Giải pháp về Marketing 46

3.2.6: Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm 47

3.2.7: Giải pháp về xây dựng chính sách giá cho sản phẩm 48

3.3: Một số kiến nghị với Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 49

3.3.1: Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi 49

3.3.2: Thực thi pháp luật 49

3.4: Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh 50

Trang 6

KẾT LUẬN 51 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Công Nghệ và Thương Mại Hoàng Anh 25

Trang 7

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 26 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 30 Bảng 2.3: Hiệu quả kinh doanh theo chỉ tiêu tổng hợp của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 32 Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 33 Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 34 Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty TNHH Công nghệ

và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018 35

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh , nó có ýnghĩa quyết định trong việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp Do đó , tất cảhoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ,ngược lạitình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quátrình kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay , các doanh nghiệp muốn đứngvững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới , trong đó phân tích hiệu quảkinh doanh thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sốngcòn đối với nhiều doanh nghiệp hiện nay Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh , từ đó doanh nghiệp có thể nhận ra những mặtmạnh và yếu , nhằm căn cứ vào đó để hoạch định phương án hành động phù hợp chotương lai đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định tăng cường tình hìnhtài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng đểđánh giá chất lượng của doanh nghiệp Bởi nếu kinh doanh có hiệu quả thì doanhnghiệp mới tích lũy được nội lực để phục vụ quá trình phát triển cũng như tạo đượchình ảnh tốt trong con mắt của các nhà đầu tư tài chính, các tổ chức tài chính để từ đó

có thể huy động được nguồn vốn phục vụ cho việc mở rộng và phát triển của doanhnghiệp

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mà hoạt động kinh doanh có hiệuquả thì sẽ phát triển tốt và bền vững từ đó nâng cao hiệu quả chung của cả nền kinh tế,thu hút được nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân cũng như tổ chức, tạo động lực pháttriển cho nền kinh tế, tạo nhiều cơ hội việc làm cũng như cải thiện thu nhập cho ngườilao động từ đó tạo những hiệu ứng tốt về mặt xã hội Do đó, hiệu quả kinh doanh củakhông chỉ là mối quan tâm của riêng mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm chungcủa các cơ quan quản lý, của cả nền kinh tế cũng như của toàn xã hội

Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh là một đơn vị đã đượcthành lập lâu năm trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt thiết bị xử lí nước công nghiệp vàsản xuất nước tinh khiết Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày cànggay gắt hiện nay khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành nghề, lĩnhvực để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững thì việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh đối với Công ty trở thành nhiệm vụ cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát nhận thức đó, cùng với những kiến thực đã tiếp thu được trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu, thông qua việc tiếp xúc và nghiên cứu kĩ lưỡng thực

Trang 10

tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2016-2018 tôi đã quyếtđịnh chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ vàThương mại Hoàng Anh ” làm luận văn tốt nghiệp Trong quá trình hoàn thiện khôngtránh khỏi có những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ củaQuý thầy cô để đề tài được hoàn thiện một cách tốt nhất.

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọngnhất để đánh giá chất lượng doanh nghiệp, chính vì vậy mà đã có rất nhiều luận văn tốtnghiệp lựa chọn đề tài này Đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Cảng Tân Vũ – Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng” của tác giả Tạ Văn Điệt (2015)thực hiện tại Đại học Hàng hải Việt Nam Đặng Kiều Anh (2016) với đề tài “Một sốbiện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty CP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ”được bảo vệ tại Đại học Hàng hải Việt Nam Các đề tài nghiên cứu liên quan đến nộidung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp kinh doanhcảng biển chủ yếu tập trung vào các cảng biển khu vực phía Bắc Tuy nhiên, cũng cómột số đề tài có đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ cảng biển ở khu vực phía Nam như đề tài “Một số biện pháp nâng caohiệu quả kinh doanh Cảng Bến Nghé” của tác giả Lê Thị Lĩnh (2014)

3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Các câu hỏi cần phải trả lời khi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh” đó là:

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

- Hiệu quả kinh doanh được phân loại như thế nào?

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu nào?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh là những nhân tố nào?

- Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại HoàngAnh ? Những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại là gì?

- Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ và Thươngmại Hoàng Anh như thế nào? Cần phải có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quảkinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh trong thời giantới ?

4.Đối tượng,phạm vi và mục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công TNHH Công nghệ vàThương mại Hoàng Anh

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 11

+ Về nội dung: Luận khóa tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh , chỉ ra những hạn chế còntồn tại và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.+ Về địa bàn nghiên cứu: Được thực hiện tại Công ty TNHH Công nghệ vàThương mại Hoàng Anh

+ Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Côngnghệ và Thương mại Hoàng Anh giai đoạn 2016-2018

- Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm thực hiện:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2016-2018 từ đó rút

ra được những điểm mạnh của Công ty cũng như những hạn chế còn tồn tại

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài của mình, tác giả đã lựa chọn phương pháp nghiên cứu địnhlượng do đối tượng nghiên cứu của đề tài có thể được diễn tả hoặc quy đổi bằng số.Thực hiện phương pháp nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành thực hiện những bướcsau:

để về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHCông nghệ và Thương mại Hoàng Anh : tác giả nghiên cứu các văn bản, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, các báo cáo có liên quan cũng như các thông tin trênwebsite của Công ty

- Đối với dữ liệu hỗn hợp khác và dữ liệu từ nguồn Internet: tác giả nghiên cứucác luận án tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học hoặc các tài liệu, công trình khoa họccủa các trường đại học Ngoài ra, tác giả cũng khai thác thêm các dữ liệu có liên quan

từ các kênh tìm kiếm trực tuyến

5.2: Tổng hợp , phân tích dữ liệu

- Bước tổng hợp, phân tích: nhận định những ảnh hưởng cũng như tác động củamôi trường bên ngoài và bên trong của Công ty, từ đó xác định điểm mạnh và điểm

Trang 12

yếu, các cơ hội và thách thức làm căn cứ để đề ra định hướng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty

- Bước thực hiện thống kê, so sánh: thực hiện việc thống kê dữ liệu về hoạt độngkinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 làm cơ sở để so sánh kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty qua các năm, từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Bước thực hiện suy luận logic: từ những kết quả đã đặt được và những hạn chếcòn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty, tác giả sử dụng phương pháp này

để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

6.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượctrình bày bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpChương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ vàThương mại Hoàng Anh

Chương 3 : Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1: Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1: Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng cấu thành nền kinh tế, có mối quan hệchặt chẽ với các bộ phận khác Sự phát triển của doanh nghiệp gắn liền với sự pháttriển của các phương thức sản xuất Do đó, hiểu về doanh nghiệp một cách sâu sắc là

cơ sở để nghiên cứu cấu trúc vốn một cách toàn diện hơn

Theo định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, doanh nghiệp là một

tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất của cải và dịch vụ để bán TheoLuật Công ty Việt Nam ban hành năm 1999, doanh nghiệp là các đơn vị kinh doanhđược thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh, đó là việcthực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Luật Doanh nghiệp Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2014 đã đưa ra kháiniệm về doanh nghiệp “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinhdoanh” Khái niệm doanh nghiệp theo đó được hiểu theo nghĩa khá rộng rãi, đầy đủ vàchặt chẽ

Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhânhoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo qui định của pháp luật, nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định

1.1.2: Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tếhàng hoá,gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và fương tiện mà chủ thể kinh

tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình ( bao gồm quá trình đầu tư, sảnxuất , vận tải ,thương mại, dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với cácquy luật khác nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất

Trong các thời kỳ các mục tiêu kinh doanh có thể giống nhau hoặc khác nhauCác doanh nghiệp đặt ra mục tiêu kinh doanh theo thời kỳ và những thành quả cần đạtđược Doanh nghiệp sẽ phải trả lời những câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ đạt được cái gì từviệc kinh doanh của mình về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? Làm thế nào để

đo lường mức độ thành công của việc kinh doanh đó (ví dụ như tổng doanh thu, lợinhuận ròng, bao nhiêu nhân công, bao nhiêu thị phần) Sau bao lâu thì có thể đo lườngmức độ thành công đó ( Một năm , hai năm hay năm năm ? )

Trang 14

1.1.3: Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả (efficiency) là mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm và sản

lượng hàng hóa và dịch vụ

Mối quan hệ này có thể tính bằng hiện vật (hiệu quả kỹ thuật) hoặc giá trị (hiệuquả kinh tế)

Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyênnhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Khái niệm hiệu quả còn được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá xem thị trường phân

bổ nguồn lực tốt đến mức nào

1.1.4: Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểmcho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của mộtlượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nềnkinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quanđiểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất

xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc

sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế cóhiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất màmỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp.Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhncho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trịchia cho chi phí kinh doanh

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện vàtồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thểhiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhtheo mục đích nhất định

Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất củaphạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận động theo nhữngkhuynh hướng khác nhau

Trang 15

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và dovậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấnđấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tưbản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấphơn nữa Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếpngười tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua

đó thu được lợi nhuận lớn hơn

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sảnxuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu củaNhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩacũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xãhội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hộinên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa

Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiếnkhác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được tronghoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩavới chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sửdụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theoquan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữakết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này là phản ánhđược mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chưa biểu hiện được tươngquan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ củamối liên hệ này

- Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãnyêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ýnghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉtiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêucủa nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tưtưởng định hướng đó

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh làphạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạtđược mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giatrong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác

Trang 16

định có thể tạo ra ở mức độ nào Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng cáccông thức chung nhất sau đây:

H = K/CTrong đó:

H: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả đạt được

C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánhnhững lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Như vậycần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả"

Bất kỳ hành động nào của con người nói chung và trong kinh doanh nói riêngđều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích cụ thể nào đó, kết quả đạt được trongkinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứngđược phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ởmức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạtđộng tạo ra kết quả Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng có xuhướng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm được nhiều nhất Vì vậy nên khi đánh giáhoạt động kinh doanh tức là đánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kếtquả mà nó có được

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào vàđầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứngtrên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu

tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng

và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh,trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vậnđộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độbiến động của từng nhân tố

1.2: Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1: Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinhdoanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đượccác mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xácđịnh trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượnghao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xemxét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định

Trang 17

lượng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từnggiai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳkinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi íchtrước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khicon người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn laođộng Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếucân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáodục, đào tạo nguồn nhân lực

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt độngcủa các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt địnhhướng là tăng thu giảm chi) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinhdoanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất

1.2.2: Phân biệt loại hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1: Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt độngthương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốcdân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăngnăng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả

và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sởhoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào củanền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung củanền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, làkhung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính làmối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tínhhiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nềnkinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày mộtphát triển

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi íchchung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển

Trang 18

của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thểhoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.

1.2.2.2: Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanhcủa nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinh doanh cáigì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu?

Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điềukiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý laođộng, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm vớichi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mìnhvới số lượng nhiều nhất Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó vàmọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó Mộttrong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế làquy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanhnghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá

cả thị trường

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗi doanhnghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lạiđược thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuấtBản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỷ mỷ hơn Vì vậy, khi đánhgiá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chiphí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánhkhác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận

1.2.2.3: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau tronghoạt động kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việcthực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinhdoanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

Trang 19

Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đốicủa các phương án.

Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộcvào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của cácphương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự sosánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quảtuyệt đối của các phương án

1.2.2.4: Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người

ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệuquả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xéttrong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanhsao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kếthợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt màlàm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

1.2.3: Phân biệt kết quả và hiệu quả kinh doanh

Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực lao động thiết bị máy móc ,nguyên nhiên liệu và tiền vốn nhằm đạt được mục tiêu , mong muốn mà doanh nghiệp

đề ra

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số giữakết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó là thước đo ngày càngquan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả kinh doanh càngcao càng có điệu kiện mở rộng và phát triển đầu tư mua sắm trang thiết bị , nâng caođời sống người lao động , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Ngoài ra , chúng ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quảkinh doanh và kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau quátrình kinh doanh nhất định Trong quá trình kinh doanh thì kết quả cần đạt được baogiờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp , kết quả bằng chỉ tiêu định tính sốlượng sản phẩm tiêu thụ , doanh thu lợi nhuận , và cũng có thể phản ánh bằng chỉtiêu định lượng như uy tín , chất lượng sản phẩm

Trang 20

Về hình thức Hiệu quả kinh doanh luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa kết quả đạt được và nguồn lực bỏ ra Kết quả chỉ là cái cần thiết để tính

toán và phân tích hiệu quả , muốn đánh giá được hiệu quả kết quả kinh doanh cần phảidựa trên kết quả từng lĩnh vực Vì vậy hai khái niệm này độc lập khác nhau nhưng lại

có mối liên hệ mật thiết với nhau

1.2.4: Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệuquả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc

dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh Như vậy khi đề cập đến hiệu quảkinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và khônggian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả

đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm giảmhiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước khôngđược làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế không ít những trường hợp chỉthấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm vi này dễ xảy ratrong việc nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu… Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâudài các chi phí cải tạo môi trường tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dư ỡng vàhiện đại hoá, đổi mới tài sản cố định, nâng cao toàn diện trình độ chất lượng người laođộng… Nhờ đó làm mối tương quan thu chi giảm đi và cho rằng như thế là có “hiệuquả” không thể coi là hiệu quả chính đáng và toàn diện được

– Về mặt định lượng

Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện qua mối tương quan giữa thu chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinhdoanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích

Trang 21

– Về mặt định tính

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành được hiệu quả cao cho doanhnghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội Trong nhiều trườnghợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh

tế, dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn được thoả mãn

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả kinhdoanh của hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà cònđánh giá chất lượng của kết quả ấy Có như vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh mới được đánh giá một cách toàn diện hơn

Cụ thể , khi đánh giá hiệu quả kinh doanh , chúng ta cần phải quán triệt một sốquan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi

ích người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài… Quan điểm này đòi hỏi việcnâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đángnhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau Trong đóquan trọng nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ

đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích củachủ thể tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối cùng Nói tóm lại theoquan điểm này thì quy trình thỏa mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấpđến cao Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủthể

Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả

kinh doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kếthợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệuquả toàn doanh nghiệp Chúng ta không vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu quả bộphận Và ngược lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu quảchung toàn bộ doanh nghiệp Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì quanđiểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm bảoyêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phương, của

cơ sở Trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coitrọng toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh Đồng thời phải xem xét đầy đủ cácmối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theomột mục tiêu đã xác định

Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh

Trang 22

doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế – xã hội của ngành, của địaphương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Thứ tư: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ kinh

tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trước hết ta phải nhận thấy rằng sự ổnđịnh của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Trong khi đó chính sự ổn định đó lại được quyết định bởi mức độ thoả mãn lợiích của quốc gia Do vậy, theo quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải được xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Cụ thể là, nó được thể hiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơnhàng của nhà nước giao cho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp

ký kết với nhà nước Bởi vì đó là nhu cầu điều kiện đã đảm bảo sự phát triển cân đốicủa nền kinh tế quốc dân

Thứ năm : Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn giá

trị của hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu quả phảiđồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị ở đây mặt hiện vật thể hiện ở sốlượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền củahàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra Như vậy, căn cứ vào kết quả cuốicùng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giáhiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

1.2.5: Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng,không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với người lao động trong doanhnghiệp cũng như đối với cả nền kinh tế

- Đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố phản ánh trình độ tổ chức, quản

lý hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó Trong nền kinh tế thị trường có

sự cạnh tranh gay gắt hiện nay và sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế ViệtNam đối với nền kinh tế thế giới, hiệu quả kinh doanh chính là vấn đề ảnh hưởng lớnnhất đến sự sống còn của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảkinh doanh tốt thì mới có thể nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, cónguồn thu lớn để tái đầu tư, mua sắm trang thiết bị để mở rộng sản xuất, đầu tư vàocác công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện và từng bước nângcao đời sống của người lao động và đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước

- Đối với người lao động:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanh nghiệp sẽ cónguồn lực để đầu tư nâng cao thu nhập của người lao động, cải thiện điều kiện làm

Trang 23

việc Từ đó, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động yên tâm, tập trung cống hiến chodoanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần của người lao động từ đó nâng cao năng suất laođộng để tác động tích cực lại vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp.

- Đối với nền kinh tế:

Doanh nghiệp chính là tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động hiệu quảvới kết quả kinh doanh tốt sẽ góp phần tạo xung lực cho nền kinh tế phát triển mộtcách mạnh mẽ Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được ở mức cao, doanhnghiệp sẽ có nguồn thu để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm vàtạo công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.3: Nội dung và nguyên lý giải quyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1: Hệ thống chỉ tiêu đo lường , đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1: Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và sosánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạtđộng có đạt hiệu quả cao hay không

- Doanh lợi của doanh thu bán hàng

Doanh lợi của doanh

Lợi nhuận trong kỳ

x 100Doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanhthu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

Doanh lợi vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳ X 100

Vốn kinh doanh BQ trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tốvốn kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì nó chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Tổng chi phí SX và tiêu thụ trong kỳ

Trang 24

theo chi phíChỉ tiêu này phản ánh khả năng lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nócho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc

độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí

Hiệu quả KD theo chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ x 100

Tổng chi phí SX và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất

Doanh thu trên một đồng vốn

Doanh thu tiêu thụ sp trong kỳVốn KD bình quân trong kỳVới chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.3.1.2: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động

a) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

và là yếu tố tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Việc sử dụnglao động có hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả sử dụng laođộng được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Hiệu quả sử dụng lao động:

Hiệu quả sử dụng lao động = (LNST) / (Số lao động bình quân trong năm)

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳbáo cáo; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động rất hiệuquả, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

- Năng suất lao động bình quân:

Năng suất lao động bình quân = (DTT) / (Số lao động bình quân trong năm)Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ báo cáo; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ năng suất lao động của doanhnghiệp rất cao, tạo ra nhiều doanh thu và ngược lại

b) Chỉ tiêu vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phíthấp nhất

- Sức sản xuất của vốn kinh doanh (VKD):

Sức sản xuất của VKD = (DTT) / (VKD bình quân)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn được sử dụng vào kinh doanh tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu

Trang 25

quả sử dụng kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, mang lại nhiều doanh thu vàngược lại.

- Sức sinh lời của VKD:

Sức sinh lời của VKD = (LNST) / (VKD bình quân)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng vào vào kinh doanh mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp càng cao, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định :

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ):

Hiệu suất sử dụng VCĐ = (DTT) / (VCĐ bình quân trong năm)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệpcàng cao, mang lại nhiều doanh thu và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ:

Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ = (LNST) / (VCĐ bình quân trong năm)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càngcao, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ

- Sức sản xuất của VLĐ:

Sức sản xuất của VLĐ = (DTT) / (VLĐ bình quân trong năm)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ báo cáo; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanhnghiệp càng cao, mang lại nhiều doanh thu và ngược lại

- Sức sinh lời của VLĐ:

Sức sinh lời của VLĐ = (LNST) / (VLĐ bình quân trong năm)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong kỳ báo cáo; chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanhnghiệp càng cao, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

VLĐ thường xuyên thay đổi qua các giai đoạn của quá trình kinh doanh Do đó,việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn củadoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tốc độ luân chuyển của VLĐ được thểhiện qua các chỉ tiêu sau:

- Số vòng luân chuyển VLĐ:

Số vòng luân chuyển VLĐ = (Doanh thu theo giá vốn) / (VLĐ bình quân trong năm)

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết trong một năm VLĐ quay được mấy vòng; số vòng quaycàng lớn (hoặc tốc độ luân chuyển của VLĐ càng nhanh) thì hiệu quả sử dụng VLĐcàng cao và ngược lại.

- Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ:

Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ = 360 / (Số vòng luân chuyển VLĐ)

Chỉ tiêu này cho biết số thời gian cần thiết để VLĐ quay được một vòng ; sốngày mà VLĐ càng nhanh quay được một vòng càng ngắn thì tốc độ luân chuyển VLĐcàng lớn, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, VLĐ được sử dụng hiệu quả hơn

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ / (bình quân trong năm DTT theo giá vốn)

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu cần phải bỏ ra bao nhiêuđồng VLĐ; chỉ tiêu này càng nhỏ thì việc sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng hiệuquả và ngược lại

1.3.1.3: Các chỉ tiêu sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tính theo doanh thu:

Tỷ suất LNST trên Doanh thu = (LNST) / (DTT)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiều đồng lợinhuận sau thuế Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao, hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất LNST trên VKD = (LNST) / (VKD)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn được sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu = (LNST) / (Vốn chủ sở hữu)

Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào sản xuất kinh doanhmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khảnăng sinh lời cao của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí :

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí = (LNST) / ( Tổng chi phí )

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận

1.3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1: Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

a) Yếu tố quản trị

Trang 27

Doanh nghiệp là một tổng thể thống nhất, vận hành như một xã hội thu nhỏ trong

đó có đầy đủ các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội ngoài ra còn có một cơ cấu tổ chứcnhất định Trong đó, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến kếtquả hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trịdoanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khácnhau:

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý, phù hợp với môi trường kinhdoanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ tạo ra cơ sở định hướng cho doanh nghiệp tiếnhành các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và kế hoạch hoá cáchoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã được xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động kinh doanh đã

Ngoài ra, công tác tổ chức phải phân bổ lao động hợp lý giữa các bộ phận sảnxuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người lao động sao cho phát huytốt nhất năng lực sở trường là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức laođộng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu làm cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả cao

Như vậy, nếu coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành kinh doanhthì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành kinhdoanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vàonhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chiến lược, kế hoạch và phương ánkinh doanh đã đề ra

Trang 28

Tuy nhiên, công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầntuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quy định quyền lợi

và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụđược giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động.c) Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống trao đổi xử lý thông tin

- Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnhkinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dùchiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai tròquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanhnghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi,… Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thể hiện một cách rõ ràng nếu doanh nghiệp có hệthống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực

có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao,… và thuận lợi

về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thếkinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao

- Hệ thống trao đổi xử lý thông tin:

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng phát triển, baogồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng ngườilao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh một cách thống nhất thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng nhưnhững người lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phảigiao tiếp, liên lạc và trao đổi các thông tin cần thiết

Do đó, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin Việc hình thành quá trình trao đổi thông tingiữa các cá nhân, các phòng ban trong doanh nghiệp tạo ra sự phối hợp trong côngviệc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ trợ kinh nghiệm, kiến thức cho nhau một cách thuận lợi,nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quảcác hoạt động kinh doanh

c) Yếu tố vốn

Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không những đảm bảo cho các hoạt động

Trang 29

kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu

tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chiphí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng tàichính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo đượchoạt động kinh doanh diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mớicông nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năngsuất và chất lượng sản phẩm

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanhnghiệp đối với các đối tác tiêu thụ sản phẩm cũng như các đối tác cung cấp nguồnnguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra khảnăng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độtiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểuhoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

1.3.2.2: Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

a) Yếu tố đầu vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình kinh doanh , trực tiếp cấutạo nên thực thể của sản phẩm Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả củanguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệuquả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm do

đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vậtliệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinhdoanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có

ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn vớicùng một lượng nguyên vật liệu

Mặt khác, để quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tụckhông bị gián đoạn tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc cung ứngnguyên vật liệu phải kịp thời đầy đủ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệpđược diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

Như vậy nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh,

vì thế doanh nghiệp phải lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu sao cho đảm bảođược đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và quy cách với chi phí thấp nhất

b) Yếu tố giá cả

Giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, phản ánh mối quan hệ trên cơ sở cân bằng cung – cầu trên thị trường

Trang 30

- Nếu cung > cầu tức là lượng hàng hoá, sản phẩm được cung ứng trên thị trườnglớn hơn nhu cầu của người tiêu dùng, sẽ dẫn đến việc giá bán của sản phẩm, hàng hoágiảm.

- Ngược lại, nếu cung < cầu tức là lượng hàng hoá sản xuất ra không đủ đáp ứngnhu cầu người tiêu dùng thì sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hoá, khi đó giá báncủa sản phẩm sẽ tăng lên

Như vậy, để có thể đưa ra quyết định về giá bán hàng hóa, dịch vụ của mình mộtcách hợp lý và chính xác thì một trong những vấn đề quan trọng nhất mà doanh nghiệpcần nghiên cứu trước tiên là mọi biến động của quan hệ cung – cầu trên thị trường, tùytheo mức độ cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp sẽ có chiến lược về giá sảnphẩm để tối ưu hóa lợi nhuận của mình

c) Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình, quy phạm

kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động Tất cả cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào,bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy từ đâu đều phải tuân theo các quy định của phápluật Doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụcủa mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật phápquy định Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

d) Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nóbao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách vĩ mô… tácđộng tích cực hay tiêu cực tới sự phát triển của từng ngành, lĩnh vực hay khu vực kinh

tế từ đó tác động đến doanh nghiệp thuộc vùng, ngành kinh tế đó Môi trường kinh tếtốt sẽ tạo ra sự dự báo tốt để doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn các hoạt động đầu

tư của mình Do đó, Nhà nước phải điều tiết các hoạt động đầu tư, chính sách vĩ môphải được xây dựng thống nhất và phù hợp với môi trường hiện tại, tránh phát triểntheo hướng vượt cầu, hạn chế độc quyền, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, tránh sự phânbiệt đối xử giữa các doanh nghiệp, tạo mối kinh tế đối ngoại, tỷ giá hối đoái phù hợpqua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là khôngđáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh (2018) Bảng cân đối tiền lương của công ty qua các năm từ 2016 – 2018, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đốitiền lương của công ty qua các năm từ 2016 – 2018
3. Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh (2018), Bảng cân đối kế toán qua các năm từ 2016 – 2018, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bảng cân đốikế toán qua các năm từ 2016 – 2018
Tác giả: Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh
Năm: 2018
4. Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh (2018), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2016 – 2018, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh qua các năm từ 2016 – 2018
Tác giả: Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Hoàng Anh
Năm: 2018
5. Đặng Đình Đào (2003), Giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
7. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nxb Thốngkê
Năm: 2004
8. Thân Danh Phúc, Hà Văn Sự (2006), Bài giảng môn học quản lý nhà nước về thương mại, Khoa kinh tế trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học quản lý nhà nước vềthương mại
Tác giả: Thân Danh Phúc, Hà Văn Sự
Năm: 2006
1. Bộ môn Kinh tế thương mại, trường Đại học Thương Mại (2010), Bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam Khác
6. GS Đỗ Hoàng Toàn (2004), Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê Khác
9. ThS. Nguyễn Văn Tạo (2004), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, tạp chí Thương Mại, ngày 1 tháng 10 năm 2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w