1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại công ty TNHH MTV cao su dầu tiếng đến năm 2020

110 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương 2, dựa theo số liệu và kết quả kinh doanh từ các báo cáo chính thức của Công ty Dầu Tiếng, luận văn đã trình bày sơ lược về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

Trang 1

NGUYỄN THANH DANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CAO SU DẦU TIẾNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 2

NGUYỄN THANH DANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CAO SU DẦU TIẾNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh hướng nghề nghiệp

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TẠ THỊ KIỀU AN

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Tạ Thị Kiều An Tất cả số liệu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn từ các báo cáo chính thức của công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Danh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ, sơ đồ

Tóm tắt luận văn

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 5

1.1.2 Các khái niệm, quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 5

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 6

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp 10

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá về phương diện tài chính 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về phương diện phi tài chính 12

1.3 Tổng quan ngành cao su thiên nhiên Việt Nam và đặc điểm của ngành 19

1.3.1 Tổng quan về ngành sản xuất cao su thiên nhiên 19

1.3.2 Đặc điểm của ngành sản xuất cao su thiên nhiên 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CAO SU Ở CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG 21

2.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 - 2013 21

2.1.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 - 2013 23

Trang 5

2.2 Thực trạng hiệu quả xuất khẩu cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

trong giai đoạn 2010 - 2013 28

2.2.1 Tổng quan về tình hình xuất khẩu cao su tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 – 2013 28

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 31

2.2.3 Phân tích các yếu tố môi trường cơ bản tác động đến hiệu quả xuất khẩu cao su tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 49

2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả xuất khẩu cao su tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng .52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CAO SU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG ĐẾN NĂM 2020 59

3.1 Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cao su thiên nhiên của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng đến năm 2020 59

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 61

3.2.1 Giải pháp về phương diện tài chính 61

3.2.2 Giải pháp về phương diện phi tài chính 64

3.3 Một số kiến nghị 71

3.3.1 Đối với quản lý nhà nước 71

3.3.2 Đối với Hiệp hội Cao su Việt Nam 73

3.4 Dự kiến tính khả thi của các giải pháp 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BSC (Balanced Scorecard): Thẻ điểm Cân bằng

DN: Doanh nghiệp

KD – XNK: Kinh doanh Xuất nhập khẩu

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên XK: Xuất khẩu

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của Công ty Cao su Dầu Tiếng và các công ty cổ phần

cao su niêm yết trên sàn chứng khoán………21

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng của Công ty Cao su Dầu Tiếng…… 23

Bảng 2.3: Sản lượng cao su chế biến và tiêu thụ của Công ty Cao su Dầu Tiếng…24

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Công ty Cao su Dầu Tiếng từ 2010 – 2013 26

Bảng 2.5: Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty Dầu Tiếng và chỉ

số ROE trung bình của các công ty cổ phần cao su được niêm yết từ 2010 – 2013… 26

Bảng 2.6: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản của Công ty Cao su Dầu Tiếng và chỉ số ROA trung bình của các công ty cao su được niêm yết từ 2010 – 2013………… 27

Bảng 2.7: Lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng, 2010 – 2013 28

Bảng 2.8: Chủng loại cao su xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 –

2013 ……… 29

Bảng 2.9: Các thị trường xuất khẩu cao su thiên nhiên của Công ty Cao su Dầu

Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013……… ……… 30

Bảng 2.10: Kết quả xuất khẩu cao su của Công ty Cao su Dầu Tiếng, 2010 –

2013………33

Bảng 2.11: Tỷ trọng lợi nhuận xuất khẩu trong tổng lợi nhuận của Công ty Dầu

Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013……….34

Bảng 2.12: Tỷ suất lợi nhuận XK trên doanh thu XK và chi phí XK của Công ty

Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013……….36

Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận XK trên doanh thu XK và chi phí XK của Công ty CP

Cao su Phước Hòa và Công ty CP Cao su Tây Ninh trong năm 2012 và

2013……… 36

Trang 8

Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng chi phí trong hoạt động xuất khẩu cao su của Công ty

Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013……….37

Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng chi phí trong hoạt động xuất khẩu cao su của của Công

ty CP Cao su Phước Hòa và Công ty CP Cao su Tây Ninh trong năm 2012 và 2013………38

Bảng 2.16: Thị phần xuất khẩu cao su của Công ty Dầu Tiếng, 2010 –

2013………40

Bảng 2.17: Số lượng các công ty đối tác xuất khẩu cao su thiên nhiên của Công ty

Cao su Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013……….40

Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả thu thập ý kiến về đo lường mức độ thỏa mãn khách

hàng xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng năm 2013………42

Bảng 2.19: Tổng hợp kết quả thu thập ý kiến về đo lường mức độ hài lòng của nhân

viên tại phòng KD – XNK của Công ty Dầu Tiếng……… 47

Bảng 2.20: Danh sách các cán bộ quản lý được phỏng vấn để phân tích sâu nguyên

nhân của những hạn chế……….57

Bảng 3.1: Danh sách các cán bộ được khảo sát về tính khả thi của các giải pháp……74

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang Hình 1.1: Mối quan hệ giữa những chỉ tiêu quan trọng về khía cạnh khách

hàng………14

Hình 1.2: Mô hình chuỗi giá trị chung 15

Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng 18

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng……… 23

Hình 2.2: Đồ thị tổng sản lượng chế biến và tiêu thụ trong năm của Công ty Cao su Dầu Tiếng……… 24

Hình 2.3: Đồ thị tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty Cao su Dầu Tiếng 25

Hình 2.4: Lượng cao su xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của Công ty Dầu Tiếng giai đoạn 2010 - 2013……… 28

Hình 2.5: Cơ cấu chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu của công ty Cao su Dầu Tiếng và của Việt Nam trong năm 2013… 29

Hình 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su thiên nhiên của công ty Cao su Dầu Tiếng và của Việt Nam trong năm 2013………32

Hình 2.7: Doanh thu và lợi nhuận xuất khẩu cao su của Công ty Dầu Tiếng, 2010 - 2013………33

Hình 2.8: Giá thành tiêu thụ bình quân và giá bán cao su xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 - 2013……… 34

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng giai đoạn từ năm 2010 đến nay Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công ty đến năm 2020

Nội dung chương 1 của luận văn sẽ hướng đến việc khái quát hóa các lý thuyết

về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu cao su tại Công ty Dầu Tiếng

Trong chương 2, dựa theo số liệu và kết quả kinh doanh từ các báo cáo chính thức của Công ty Dầu Tiếng, luận văn đã trình bày sơ lược về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tổng quan về tình hình xuất khẩu cao su nói riêng của Công ty Sau đó, luận văn đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu cao su của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2013 dựa trên hai phương diện tài chính và phi tài chính Các chỉ số đánh giá về khía cạnh tài chính được phân tích dựa trên số liệu từ các báo cáo chính thức của Công ty, trong khi các chỉ số để đánh giá về phương diện phi tài chính được mô tả và phân tích dựa trên những thông tin thu thập được kết hợp với kết quả từ việc khảo sát các cán bộ nhân viên tại phòng KD – XNK Thông qua đó, luận văn đã phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su của Công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cao su tại Công ty Cao su Dầu Tiếng, luận văn đã đưa ra các giải pháp trong chương 3 nhằm xem xét vận dụng để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su của Công ty trong giai đoạn 2015 – 2020 Các giải pháp được đưa ra gắn liền với thực tiễn phân tích hiệu quả xuất khẩu của Công ty trong chương 2, bao gồm các giải pháp về phương diện tài chính và phi tài chính

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong mô trường kinh doanh quốc tế ngày nay, xuất khẩu đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu và ngày càng đóng vai trò quan trọng Cùng với cơ hội mở rộng thị trường ra thế giới, các doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ nhiều đối thủ trong thị trường Để cạnh tranh và phát triển, các doanh nghiệp xuất khẩu phải tạo ra được lợi thế cạnh tranh, cũng như phải đạt được hiệu quả cao trong hoạt động xuất khẩu

Hiện nay, với vai trò là một trong những mặt hàng nông sản quan trọng, cao su thiên nhiên bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Trung Quốc Tuy nhiên, tính đến năm 2013 nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trong cả nước khá thấp, chỉ chiếm khoảng 17 – 18% tổng sản lượng, trong khi nguồn cung cao su đang tăng nhanh hơn nhu cầu đã gây ra tình trạng dư thừa khiến giá cao su sụt giảm đáng kể, do đó việc thúc đẩy xuất khẩu cao su thiên nhiên ra thế giới đóng vai trò vô cùng quan trọng để mở rộng thị trường tiêu thụ cho mặt hàng nông sản này Trong những năm sắp tới, cao su thiên nhiên được dự báo

sẽ tiếp tục phục vụ chủ yếu cho nhu cầu xuất khẩu khi ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm từ cao su của Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế so với thế giới, gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụ nội địa

Trong bối cảnh đó, là một công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cao su thiên nhiên, Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng (một thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) luôn chú trọng đẩy mạnh công tác xuất khẩu để mở rộng thị trường tiêu thụ Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thị phần xuất khẩu cũng như lợi nhuận từ xuất khẩu cao su thiên nhiên của Công

ty đang sụt giảm đáng kể do tình trạng cung vượt cầu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu Vì vậy, Công ty

Trang 12

cần có những biện pháp để cải thiện tình hình hiện tại, đặc biệt là những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu cao su vì đây là điều kiện tiên quyết để Công ty có thể đạt được các mục tiêu đề ra, tăng cường khả năng cạnh tranh trong ngành cao su, cũng như giúp Công ty có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường như hiện nay

Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng đến năm 2020” để làm nội

dung nghiên cứu Qua đó, tác giả mong muốn đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng và đề xuất các giải pháp thực tiễn, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng đến năm

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, giai đoạn từ năm 2010 cho đến nay

- Để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, đề tài tiến hành thu thập số liệu từ nội bộ Công ty sau đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh các tỷ số tài chính với các công ty có cùng quy mô trong ngành cao su; kết hợp với phân tích các chỉ tiêu đánh giá

Trang 13

hiệu quả xuất khẩu về phương diện phi tài chính và phương pháp khảo sát thực tế từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cao su Dầu Tiếng

- Thực hiện phỏng vấn chuyên gia đối với các cán bộ quản lý tại Công ty Cao su Dầu Tiếng như Phó Tổng Giám đốc và Trưởng, Phó phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu bằng bảng câu hỏi để thu thập những thông tin cần thiết về thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty

- Tiến hành khảo sát chuyên gia để xác định tính khả thi của các giải pháp đã được đề ra

- Nguồn dữ liệu của đề tài:

+ Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng từ các báo cáo chính thức của Công ty

+ Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát thực tế tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty về các khía cạnh tài chính và phi tài chính; thực hiện phỏng vấn chuyên gia để phân tích thực trạng hiệu quả xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng; kết hợp với việc khảo sát ý kiến chuyên gia để xác định tính khả thi của các giải pháp đã được đưa ra

5 Quy trình nghiên cứu

Cơ sở

lý thuyết

Phân tích thực trạng

Phỏng vấn chuyên gia

để tìm hiểu nguyên nhân của hạn chế

Đánh giá thực trạng

Xác định vấn đề

và mục tiêu

nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp Xác định tính khả thi

của các giải pháp

Trang 14

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Công

ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng đến năm 2020

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

1.1.2 Các khái niệm, quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Xuất khẩu là một hình thức kinh doanh quan trọng nhất của hoạt động thương mại quốc tế với địa bàn kinh doanh hàng hóa được mở rộng sang nhiều quốc gia, lãnh thổ khác nhau Do đó về mặt bản chất, ta có thể xem hiệu quả xuất khẩu là một hình thức của hiệu quả kinh doanh Hiệu quả được đề cập ở đây là hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng

Theo Phạm Quang Sáng (2011), hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan

hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để đạt được kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả - Chi phí Hiệu quả tương đối = Kết quả / Chi phí

Theo từ điển bách khoa toàn thư (http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn/): hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó

có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng

Trang 16

thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Cũng theo từ điển bách khoa toàn thư : hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính

Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Theo Nguyễn Năng Phúc (2007), chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức

Hiệu quả kinh doanh =

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong chu kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn (Nguyễn Năng Phúc, 2007, trang 418)

Tóm lại, hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả thu được so sánh với chi phí bỏ ra để thực hiện kinh doanh xuất khẩu Hay nói cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh xuất khẩu trong quan hệ so sánh với các yếu tố đầu vào (Võ Thanh Thu, 2010, trang 310)

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

1.1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động đến hoạt động của DN từ đó ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của DN gồm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, bao gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường công nghệ và môi trường kinh doanh quốc tế

+ Môi trường kinh tế: là môi trường có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động và hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của DN Các yếu tố chính của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của DN trong nền kinh

Trang 17

tế bao gồm: giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, tình hình đầu tư…

+ Môi trường chính trị, pháp luật: mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động của

môi trường chính trị, pháp luật Môi trường pháp luật rõ ràng, minh bạch là điều kiện

để DN yên tâm hoạt động Đối lập là môi trường pháp luật thường xuyên thay đổi, không nhất quán, không rõ ràng minh bạch và môi trường chính trị không ổn định, tranh giành giữa các phe phái, nguy cơ cao về xung đột, nội chiến, chiến tranh… tất yếu không thể là môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của DN

+ Môi trường văn hóa – xã hội: các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội

bao gồm: hệ thống các giá trị, chuẩn mực, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, trình độ học vấn chung trong xã hội, khuynh hướng tiêu dùng…, tất cả những yếu tố này đều có ảnh hưởng đến tiêu dùng, thói quen tiêu dùng, hành vi mua hàng, quyết định lựa chọn sản phẩm Chính vì vậy, văn hóa là yếu tố chi phối lối sống nên các nhà xuất khẩu cần quan tâm tìm hiểu yếu tố văn hóa ở các thị trường mà minh tiến hành một hoạt động xuất khẩu

+ Môi trường tự nhiên: các điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai,

tài nguyên, môi trường… đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống và là yếu tố đầu vào đối với nhiều ngành kinh tế quan trọng Các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về vị trí địa lý giúp thuận tiện trong giao thương, vận tải, buôn bán hoặc sự dồi dào về tài nguyên khoán sản, hay ý thức pháp luật về khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường… đều có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

+ Môi trường công nghệ: tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới, luật sở

hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền, tài trợ của chính phủ cho phát minh công nghệ, nghiên cứu khoa học… là những yếu tố quan trọng trong môi trường công nghệ

Sự biến động của các yếu tố này là nền tảng của sự thay đổi trong môi trường công nghệ, mang đến cho DN cơ hội với những phát minh mới, sản phẩm mới, công nghệ

Trang 18

mới nhưng đồng thời cũng mang đến rủi ro, thách thức và áp lực trong việc phải đổi mới để thích nghi hay tụt hậu trong môi trường công nghệ và môi trường cạnh tranh

+ Môi trường kinh doanh quốc tế: những doanh nghiệp hoạt động trong môi

trường kinh doanh quốc tế rất cần phải quan tâm đến các yếu tố vĩ mô của các nước mà

DN có đối tác kinh doanh, và cần quan tâm đến những biến động lớn trong môi trường kinh doanh quốc tế Với những tập đoàn đa quốc gia hoạt động kinh doanh xuyên khắp các châu lục, việc phải nắm bắt, nghiên cứu biến động của môi trường kinh doanh toàn cầu có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động và hiệu quả hoạt động của tập đoàn

Những yếu tố thuộc môi trường vi mô (hay môi trường ngành – môi trường

cạnh tranh) – theo Michael E.Porter bao gồm: khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ

cạnh tranh hiện hữu, các sản phẩm thay thế, đối thủ mới tiềm năng

+ Khách hàng: là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến

hiệu quả kinh doanh của DN Không có khách hàng, DN sẽ không thể có được hoạt động kinh doanh Nếu số lượng khách hàng ít, khách hàng không ổn định, không trung thành… sẽ tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhà cung cấp: là một phần trong chuỗi giá trị của DN Nhà cung cấp là đối

tác cung cấp nguyên liệu đầu vào giúp DN Những nhà cung cấp có uy tín, cung cấp hàng hóa đạt chất lượng, đảm bảo thời gian sẽ góp phần giúp quá trình sản xuất kinh doanh của DN không bị gián đoạn và đạt hiệu quả cao Ngược lại những nhà cung cấp không có đủ năng lực, không đảm bảo yếu tố thời gian và chất lượng nguyên liệu cung ứng đầu vào sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của DN Việc lựa chọn đối tác cung cấp nguyên vật liệu vì vậy là quan trọng,

DN cần hợp tác với những nhà cung cấp có uy tín, có năng lực, nguồn hàng ổn định…

+ Đối thủ cạnh tranh hiện hữu, các sản phẩm thay thế: khi DN hoạt động

trong lĩnh vực có nhiều đối thủ cạnh tranh, hoặc trong ngành hàng có nhiều sản phẩm khác mà khách hàng có thể lực chọn thay thế cho sản phẩm DN đang kinh doanh, DN

sẽ phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Áp lực cạnh

Trang 19

tranh buộc DN phải luôn cố gắng đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh Chỉ như vậy mới có thể cạnh tranh và phát triển

+ Những đối thủ tiềm năng: cũng như đối với các đối thủ cạnh tranh hiện hữu,

những đối thủ mới tiềm năng đe dọa xâm nhập ngành là áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN

1.1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

Trong hoạt động hàng ngày, DN phải tiến hành các hoạt động quản trị, tài chính, sản xuất, phân phối, bán hàng, nghiên cứu và phát triển… Và tất cả các hoạt động này đều có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường bên trong bao gồm:

+ Công tác hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing: việc hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh - bao gồm chiến lược

marketing – luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DN DN không thể hoạt động hiệu quả nếu không có định hướng và chiến lược kinh doanh

+ Công tác quản trị tài chính của DN: công tác quản trị tài chính luôn đóng

vai trò quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều hành DN Quản trị tài chính hiệu quả,

sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho DN Nếu công tác quản trị tài chính yếu kém sẽ tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của DN

+ Bộ máy quản lý của doanh nghiệp: DN có bộ máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ,

hoạt động có hiệu quả sẽ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu Trái ngược là những tổ chức có bộ máy cồng kềnh, chồng chéo, chức năng nhiệm vụ không rõ ràng sẽ gây tốn kém, lãng phí và tác động đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, trước hết là hiệu quả về mặt sử dụng, bố trí lao động

+ Công tác quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực giúp sử dụng

hiệu quả nguồn lực lao động, nâng cao hiệu quả của tổ chức Quản trị nguồn nhân lực phải đáp ứng nhu cầu nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận

Trang 20

tụy với DN Công tác quản trị nguồn nhân lực, qua đó ảnh hưởng và tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh Một môi trường mà nhân lực được quản trị tốt, một tập thể người lao động có động lực làm việc cao, tinh thần làm việc cao, trung thành với DN, tận tụy với công việc sẽ là yếu tố sống còn tác động đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

+ Công tác tổ chức kinh doanh, điều hành DN: quản trị sản xuất, điều hành

tốt giúp DN tạo ra hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt Hướng đến việc tăng năng suất, giảm chi phí từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Công tác quản trị chất lượng, kiểm soát chi phí: thực hiện công tác quản trị

chất lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong mọi khâu của cả quá trình, giúp sớm phát hiện và loại bỏ sản phẩm lỗi hoặc công đoạn dư thừa, không cần thiết, làm giảm hao phí, giảm sản phẩm lỗi, góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết Qua đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo Hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu:

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá về phương diện tài chính

Theo Võ Thanh Thu (2010), một số các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp bao gồm:

a/ Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động Lợi nhuận từ hoạt

Trang 21

động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu so với chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:

Lợi nhuận xuất khẩu = DT – CP Trong đó: CP: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu

DT: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu, được tính bằng công thức:

DT = P x Q (Với P là giá cả hàng xuất khẩu; Q là số lượng hàng xuất khẩu)

b/ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (hay lợi nhuận biên):

T1 = LN/DT

T1: tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu so với doanh thu xuất khẩu

LN: tổng lợi nhuận xuất khẩu

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận xuất khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu từ xuất khẩu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là hoạt động xuất khẩu có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là hoạt động xuất khẩu của công ty thua lỗ Ngoài ra, tỷ số này còn cho thấy được công tác quản trị chi phí của hoạt động xuất khẩu Cụ thể, nếu tỷ số này cao và có xu hướng tăng qua các năm thì công tác quản trị chi phí của hoạt động xuất khẩu tốt và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:

T2 = LN/CP

T2: tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu so với tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, cho phép doanh nghiệp đánh giá sâu hơn hiệu quả hoạt động xuất khẩu vì lợi nhuận mới là cái doanh nghiệp giữ lại Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả xuất khẩu càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

T3 = LN/VKD

VKD: tổng vốn cho hoạt động xuất khẩu

Trang 22

T3 lớn hơn lãi suất huy động của ngân hàng thì kinh doanh xuất khẩu mới coi là

có hiệu quả

c/ Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn kinh doanh:

S= DT/VKD Chỉ tiêu S nói lên 1 đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang lại nguồn thu (doanh số) bao nhiêu, S càng lớn biểu hiện tính hiệu quả càng cao

d/ Hiệu suất sử dụng chi phí (H):

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí xuất khẩu mang lại bao nhiêu đồng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu Chỉ tiêu này càng lớn, nghĩa là trình độ sử dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ thì trình độ sử dụng các yếu tố chi phí càng kém hiệu quả

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về phương diện phi tài chính

Các chỉ tiêu đánh giá về phương diện phi tài chính là các chỉ tiêu không thể có được hay tính toán được thông qua các báo cáo tài chính của công ty Theo mô hình Thẻ điểm Cân bằng (BSC) của đồng tác giả Robert S Kaplan và David Norton, bên cạnh việc đo lường hiệu quả hoạt động của một tổ chức dựa theo khía cạnh tài chính,

mô hình BSC đã giúp tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện bằng cách bổ sung thêm các chỉ tiêu để đánh giá về phương diện phi tài chính bao gồm: khía cạnh khách hàng, khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại và khía cạnh học tập và tăng trưởng Với mỗi khía cạnh của phương diện phi tài chính của mô hình BSC sẽ có các chỉ tiêu khác nhau để đánh giá, tuy nhiên luận văn này chỉ vận dụng một vài chỉ tiêu phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp về phương diện phi tài chính

Trang 23

 Chỉ tiêu về thị phần xuất khẩu:

Chỉ tiêu thị phần phản ánh “miếng bánh kinh doanh” trên một thị trường sẵn có (xét trên các phương diện như: số lượng khách hàng hay số sản phẩm bán được) mà bộ phận xuất khẩu phục vụ Chỉ tiêu về thị phần cho biết doanh nghiệp hiện đang có được, đang nắm giữ được bao nhiêu phần trăm trong thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp hướng đến, từ đó cho biết vị thế của doanh nghiệp trên thị trường là dẫn đầu, trung bình hay thấp kém

 Chỉ tiêu thu hút khách hàng mới:

Chỉ tiêu này đo lường một cách tuyệt đối hay tương đối tỷ lệ mà doanh nghiệp thu hút, giành được khách hàng mới trong hoạt động xuất khẩu Chỉ tiêu thu hút khách hàng mới cao phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cho thấy doanh nghiệp

có khả năng giành được nhiều khách hàng trên thị trường quốc tế, giúp gia tăng doanh

số và mở rộng thị phần xuất khẩu

 Chỉ tiêu giữ chân khách hàng:

Giúp theo dõi một cách tuyệt đối hay tương đối tỷ lệ mà đơn vị kinh doanh đảm nhiệm hoạt động xuất khẩu giữ chân hoặc duy trì được mối quan hệ hiện có với khách hàng Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp giữ được khách hàng xuất khẩu, duy trì được lượng khách hàng ổn định

Trang 24

 Chỉ tiêu về thỏa mãn khách hàng:

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo những tiêu chí liên quan đến hoạt động xuất khẩu sẽ giúp công ty thu thập được ý kiến của khách hàng để từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, khắc phục được những thiếu sót và góp phần cải thiện hiệu quả xuất khẩu của công ty Chỉ khi khách hàng hài lòng và mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ, sản phẩm mà mình cung cấp thì một doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển

 Khiếu nại của khách hàng:

Quan tâm, giải quyết khiếu nại của khách hàng là một trong những công việc

mà doanh nghiệp xuất khẩu phải thực hiện tốt nếu không muốn bị mất thị phần xuất khẩu Giải quyết tốt các khiếu nại sẽ nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, qua đó góp phần giữ chân khách hàng, tăng uy tín và thu hút thêm khách hàng mới từ quốc tế

* Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trọng tâm đánh giá về khía cạnh khách hàng dựa

theo mô hình BSC sẽ được thể hiện một cách đầy đủ hơn thông qua hình 1.1

(Nguồn: Robert S Kaplan & David P Norton (2013), “Thẻ điểm Cân bằng – Biến chiến lược thành hành động”,

Nxb Trẻ, trang 103)

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa những chỉ tiêu quan trọng về khía cạnh khách hàng

Sau khi công ty xác định được phân khúc thị trường mục tiêu và thu hút được khách hàng, để có thể duy trì và tăng thị phần tại các phân khúc khách hàng mục tiêu công ty phải cố gắng thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất, từ đó giúp giữ chân khách hàng hiện có Tuy nhiên, công ty cần phải hướng đến mục tiêu cuối cùng là

Trang 25

giành được những khách hàng có khả năng mang lại lợi nhuận, để đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty

b/ Khía cạnh quá trình kinh doanh xuất khẩu nội tại:

Thẻ điểm Cân bằng cung cấp một mô hình chuỗi giá trị chung cho các công ty khi xây dựng khía cạnh quá trình kinh doanh nội tại, bao gồm ba quá trình kinh doanh chính: đổi mới; hoạt động và dịch vụ sau bán hàng Theo đó, các nhà quản lý sẽ xác định những quy trình quan trọng nhất để đạt được mục tiêu khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp Các quá trình được minh họa theo mô hình chuỗi giá trị chung dưới đây:

(Nguồn: Robert S Kaplan & David P Norton (2013), “Thẻ điểm Cân bằng – Biến chiến lược thành hành động”,

Nxb Trẻ, trang 141)

Hình 1.2: Mô hình chuỗi giá trị chung

Mô hình chuỗi giá trị này bắt đầu với quá trình đổi mới thông qua việc nhận diện nhu cầu của khách hàng hiện tại và trong tương lai, đồng thời phát triển các giải pháp mới cho những nhu cầu này; tiếp tục thông qua quá trình hoạt động để phân phối sản phẩm và dịch vụ hiện có cho các khách hàng hiện tại; và cuối cùng sẽ kết thúc với dịch vụ sau bán hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ sau bán hàng để tăng thêm giá trị

mà khách hàng nhận được từ sản phẩm và dịch vụ của công ty

Riêng đối với hoạt động xuất khẩu thì công ty cần chú trọng cải thiện các quy trình hoạt động liên quan như quy trình sản xuất, quy trình quản lý chất lượng, quy trình giao hàng, quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu… để làm hài lòng khách hàng cũng như tạo ra những lợi thế vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh Một số chỉ tiêu

Trang 26

cơ bản trong khía cạnh này có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp bao gồm:

 Tỷ lệ giao hàng trễ hạn:

Đối với các đơn hàng xuất khẩu, việc giao hàng đúng hạn theo thời gian đã cam kết sẽ giúp doanh nghiệp tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng, tránh xảy ra tình trạng để mất khách hàng Ngược lại, nếu giao hàng trễ hạn so với quy định sẽ khiến doanh nghiệp phải bồi thường hợp đồng làm phát sinh chi phí, đồng thời làm giảm uy tín của công ty đối với khách hàng quốc tế

 Tỷ lệ hàng bị trả lại:

Hàng bị trả lại là một chỉ tiêu quan trọng phán ảnh chất lượng sản phẩm, quá trình bảo quản, vận chuyển hàng hóa đến nơi giao hàng Tỷ lệ hàng bị trả lại cao tất yếu là kết quả của chất lượng sản phẩm kém hoặc do bảo quản, vận chuyển không tốt

Do đó để nâng cao hiệu quả xuất khẩu, doanh nghiệp cần hạn chế thấp nhất khả năng hàng bị trả lại

 Tỷ lệ hao phí trong sản xuất, giao hàng:

Nếu hao phí xảy ra lớn trong quá trình sản xuất là kết quả từ việc quản trị sản xuất, điều hành chưa tốt Hao phí trong sản xuất làm tăng chi phí, tăng giá thành dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm được xuất khẩu và làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu Cùng với quản lý hao phí trong sản xuất, quản lý hao phí trong giao hàng cũng góp phần quan trọng trong việc quản lý chi phí để nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

c/ Khía cạnh học tập và tăng trưởng:

Khía cạnh này đề cập những vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị nhân sự vì con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhu cầu đào tạo nhân viên trong các tổ chức tăng nhanh cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và áp lực về kinh tế xã hội Đào tạo được xem như là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu của tổ chức và chất lượng

Trang 27

nhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại lẫn tương lai Do

đó, ngoài việc đầu tư vào trang thiết bị mới, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, các tổ chức cũng cần phải đầu tư vào con người, hệ thống quản lý, các quy trình nếu muốn đạt được những mục tiêu tăng trưởng dài hạn

Mô hình BSC đã đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá về khía cạnh này phù hợp để áp dụng vào đánh giá hoạt động xuất khẩu như:

 Sự hài lòng của nhân viên:

Ngày nay, tinh thần làm việc cũng như sự thỏa mãn hoàn toàn với công việc của nhân viên là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Nếu có được những nhân viên thỏa mãn với công việc sẽ làm một tiền đề giúp tăng năng suất, khả năng đáp ứng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, từ đó giúp gia tăng hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

 Khả năng giữ chân nhân viên:

Khả năng giữ chân nhân viên càng cao cho thấy công ty thành công trong việc tạo sự hài lòng cho nhân viên, giúp nhân viên gắn bó với công ty, duy trì được công việc ổn định, đảm bảo được hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu của công ty Khả năng giữ chân nhân viên thường được đánh giá thông qua tỷ lệ phần trăm thay thế các nhân

sự chủ chốt

 Tỷ lệ nhân viên được đào tạo hàng năm:

Là tỷ lệ giữa số nhân viên được đào tạo với tổng số nhân viên cần được đào tạo theo kế hoạch Tỷ lệ nhân viên được đào tạo cao cho thấy doanh nghiệp quan tâm và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, và ngược lại công tác đào tạo không được quan tâm đúng mức nếu tỷ lệ này thấp

 Hiệu quả đào tạo:

Thể hiện tỷ số giữa số nhân viên áp dụng vào công việc, hoặc được bố trí công việc phù hợp sau khi đào tạo với tổng số nhân viên được đào tạo cho biết hiệu quả của

Trang 28

công tác đào tạo Công tác đào tạo tốt giúp nâng cao năng lực cho các nhân viên tham gia vào hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, từ đó giúp đẩy nhanh tốc độ thực hiện công việc cũng như giảm thiểu các sai sót

* Mối quan hệ giữa sự hài lòng của nhân viên và khả năng giữ chân nhân viên

được thể hiện cụ thể trong hình 1.3 Phần lớn các công ty đề ra mục tiêu hoạt động cho nhân viên xuất phát từ cơ sở ba tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra đó là: sự hài lòng của nhân viên, khả năng giữ chân nhân viên và năng suất của nhân viên Trong phạm vi của

cơ sở nền tảng này, mục tiêu tạo ra sự hài lòng của nhân viên thường được coi là động lực thúc đẩy dẫn tới hai tiêu chí còn lại là khả năng giữ chân nhân viên và năng suất của nhân viên Trong đó, các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên bao gồm năng lực của nhân viên, cơ sở hạ tầng về công nghệ và điều kiện làm việc

(Nguồn: Robert S Kaplan & David P Norton (2013), “Thẻ điểm Cân bằng – Biến chiến lược thành hành động”,

Nxb Trẻ, trang 181)

Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng

Trang 29

1.3 Tổng quan ngành cao su thiên nhiên Việt Nam và đặc điểm của ngành 1.3.1 Tổng quan về ngành sản xuất cao su thiên nhiên

Tính đến cuối năm 2013, Việt Nam là quốc gia đứng thứ ba thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên, đạt gần 949,6 ngàn tấn (theo số liệu từ Tổng cục Thống kê), chiếm tỷ trọng khoảng 7,9% và đứng thứ tư về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới, chiếm 12,4% tổng lượng xuất khẩu của các nước thành viên trong Hiệp hội Các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC)

Diện tích trồng cao su tại Việt Nam tính đến cuối năm 2013 là 920,5 ngàn ha Xét

về sản lượng khai thác, Việt Nam vẫn xếp sau hai cường quốc là Thái Lan và Indonesia, nhưng xét về năng xuất khai thác thì Việt Nam đã vượt Ấn Độ để dẫn đầu thế giới trong năm 2013

Hiện nay, nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên nội địa chỉ chiếm khoảng 17 - 18%, còn lại hơn 80% được xuất khẩu dưới dạng cao su nguyên liệu Theo số liệu từ Tổng cục Hải Quan, thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong năm 2013 là Trung Quốc (47,1%), Malaysia (20,8%), Ấn Độ (8%), Hàn Quốc (3,3%), Đài Loan (2,8%), Đức (2,8%), Hoa Kỳ (1,5%)…

Về nhập khẩu, Việt Nam nhập khẩu cao su thiên nhiên nhiều nhất từ Campuchia, xếp tiếp theo lần lượt là Lào, Thái Lan, Malaysia… Cao su thiên nhiên nhập khẩu từ Lào tăng hơn 3,3 lần so với năm 2012 chủ yếu do diện tích cao su của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại Lào đã bắt đầu được thu hoạch và được nhập vào Việt Nam để tiêu thụ trong nước hoặc tái xuất

Theo số liệu thống kê, chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu nhiều nhất của Việt Nam cả về lượng lẫn giá trị là SVR 3L và SVR 10 Trong năm 2013, riêng hai dòng sản phẩm này tương ứng chiếm 43,9% và 22,6% tổng lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam Riêng chủng loại SVR 20 được thế giới tiêu thụ nhiều nhất để sản xuất lốp xe thì Việt Nam lại giảm sản xuất và xuất khẩu năm 2013 chỉ chiếm 1,4%

Trang 30

1.3.2 Đặc điểm của ngành sản xuất cao su thiên nhiên

Cây cao su được xem là loại cây công nghiệp thân thiện với môi trường vì sau quá trình lấy mủ để sản xuất cao su thiên nhiên và latex thì cuối đời thân cây sẽ được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ từ 22 –

30 độ C, cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự úng nước và gió Các nước Châu Á chiếm tới hơn 90% tổng diện tích trồng cao su thiên nhiên thế giới

Cây cao su bắt đầu được khai thác khi đạt độ tuổi 6 – 7 năm Các cây già hơn cho nhiều nhựa mủ hơn nhưng sau đó sẽ ngừng sinh mủ khi đạt độ tuổi 26 – 30 năm

Cây cao su chỉ được thu hoạch trong 9 tháng (thường là 9 tháng cuối năm), 3 tháng còn lại không thu hoạch mủ vì đây là thời gian cây rụng lá, nếu thu hoạch cây sẽ chết Giá cao su thiên nhiên phụ thuộc vào biến động giá dầu, tăng trưởng của ngành xe hơi do nhu cầu sản xuất săm lốp chiếm hơn 70% mức tiêu thụ cao su toàn cầu Ngoài

ra giá cao su thiên nhiên còn phụ thuộc vào thời tiết, thiên tai và dịch bệnh

3 khía cạnh phi tài chính của mô hình (BSC) đó là: khách hàng, quá trình kinh doanh nội tại, và học tập – tăng trưởng Việc bổ sung các chỉ tiêu phi tài chính dựa theo mô hình Thẻ điểm Cân bằng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu sẽ bổ sung cho cách đánh giá hiệu quả thông thường trước đây mà chủ yếu chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính

Cơ sở lý thuyết được trình bày trong chương 1 là căn cứ quan trọng để vận dụng vào đánh giá hiệu quả xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, từ đó đề xuất những giải pháp ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cao su thiên nhiên của Công ty

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CAO SU Ở CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG

2.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 - 2013

2.1.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cao su Dầu Tiếng trước đây là đồn điền cao su MICHELIN do tư bản Pháp xây dựng vào năm 1917; sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng đồn điền MICHELIN được đổi tên là Nông trường quốc doanh cao su Dầu Tiếng Ngày 21 tháng

05 năm 1981 Quốc doanh cao su Dầu Tiếng được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ký quyết định chuyển thành Công ty Cao su Dầu Tiếng đồng thời được cấp giấy phép thành lập số 152/NN-TCCB/QĐ ngày 04 tháng 03 năm 1993 của Bộ Nông nghiệp

và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Thực hiện chủ trương đổi mới và phát triển doanh nghiệp ngày 13/11/2009 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển Công ty Cao su Dầu Tiếng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Dầu Tiếng hoạt động theo mô hình Công

ty mẹ - công ty con theo quyết định số: 3283/QĐ-BNN-ĐMDN với quy mô là doanh nghiệp hạng I vốn điều lệ là 824 tỷ đồng nhiệm vụ chủ yếu là: trồng khai thác chế biến xuất khẩu cao su và kinh doanh một số ngành nghề khác

Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của Công ty Cao su Dầu Tiếng và các công ty cổ phần

cao su niêm yết trên sàn chứng khoán

(Đơn vị: tỷ đồng)

Công ty CP Cao su Phước Hòa (PHR) 1.284 1.762 2.024 2.172

Công ty CP Cao su Đồng Phú (DPR) 1.227 1.910 2.180 2.290

Công ty CP Cao su Tây Ninh (TRC) 767 1.188 1.315 1.404

Công ty CP Cao su Hòa Bình (HRC) 410 457 484 506

Công ty CP Cao su Thống Nhất (TNC) 273 309 330 316

Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 1.104 1.372 1.767 1.957

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng và http://www.cophieu68.vn/

Trang 32

2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty Cao Su Dầu Tiếng là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam (VRG) với tên giao dịch quốc tế là Dau Tieng Rubber Corpporation (DRC)

Các hoạt động chính của công ty: Trồng mới, khai thác cao su thiên nhiên, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên sơ chế

Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm:

- Cao su khối: SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR CV40, SVR CV50, SVR CV60, SVR 10CV, SVR 10, SVR 20, SVR 10CV60, SVR 10CV50, Skimblock

- Cao su ly tâm (latex)

- Gỗ cao su xẻ

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cơ cấu tổ chức của công ty Dầu Tiếng gồm có: hội đồng thành viên, ban kiểm soát, ban tổng giám đốc và các phòng ban, bộ phận chức năng Sơ đồ tổ chức của công ty Dầu Tiếng

được thể hiện trong hình 2.1

+ Tổng Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty, là người điều hành cao nhất trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty; chỉ đạo công tác kế hoạch tài chánh, tổ chức lao động tiền lương và công tác thanh tra, đồng thời có quyền phân công giao nhiệm vụ và ủy quyền cho các Phó Tổng Giám đốc phụ trách các lĩnh vực:

- Một Phó Tổng Giám đốc thường trực phụ trách khối nội chính Y tế và các chính sách xã hội

- Một Phó Tổng Giám đốc phụ trách chế biến mủ

- Một Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối nông nghiệp

- Một Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối công nghiệp

Trang 33

+ Công ty có 9 phòng nghiệp vụ hành chánh kinh tế và kỹ thuật với chức năng tham mưu đề xuất các biện pháp và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Bao gồm: Văn Phòng Công ty, Phòng Tổ chức LĐTL, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Đầu tư, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp, Phòng Kỹ thuật Công nghiệp, Phòng Quản lý Chất lượng, Phòng Thanh tra Bảo vệ

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - đào tạo Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 - 2013

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng của Công ty Cao su Dầu Tiếng

Diện tích cao su khai thác Ha 20.340,50 20.747,10 20.090,10 19.377,60

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 - 2013

Trang 34

Trong giai đoạn từ năm 2010 - 2013, tổng diện tích cây cao su được khai thác cùng với năng suất thu hoạch đều có xu hướng giảm dần Điều này dẫn đến sản lượng cao su khai thác của Công ty đều giảm qua các năm Nguyên nhân chính khiến sản lượng và năng suất liên tục giảm dần qua các năm là do tình trạng bệnh trên vườn cây cao su xảy ra trên diện rộng, phần lớn diện tích vườn cây kinh doanh có tuổi cạo thuộc nhóm III (vườn cây ở năm cạo thứ 19 trở đi) và tận thu chiếm trên 50% nên năng suất

đã sụt giảm nhiều; đồng thời nhiều vườn cây bị thiệt hại do mưa bão đã ảnh hưởng đến mật độ, sinh trưởng, sản lượng vườn cây và ảnh hưởng đến công tác thu hoạch mủ

Bảng 2.3: Sản lượng cao su chế biến và tiêu thụ của Công ty Cao su Dầu Tiếng

1/ Tổng sản lƣợng chế biến trong năm Tấn 46.456,3 46.102,9 43.341,4 40.045,5

1.1/ Chế biến cao su khai thác: " 42.113,2 39.058,4 34.787,2 30.489,5

- Mủ cốm " 37.678,6 34.893,2 31.475,3 27.619,3

- Mủ ly tâm (quy khô) Tấn 4.434,7 3.622,1 3.311,9 2.870,3 1.2/ Chế biến cao su thu mua " 411,6 2.156,2 3.282,7 4.919,9 1.3/ Gia công chế biến " 3.931,5 4.888,3 5.271,5 4.636,1

2/ Tổng tiêu thụ trong năm Tấn 42.128,6 37.800,9 37.739,7 36.415,4

2.1/ Xuất khẩu: " 36.347,3 32.442,6 30.784,3 29.153,7

- Xuất khẩu trực tiếp " 31.892,3 28.907,9 27.991,8 26.540,0

- Ủy thác xuất khẩu " 4.455,0 3.534,7 2.792,5 2.613,7 2.2/ Nội địa " 5.781,3 5.358,3 6.955,4 7.261,7

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 - 2013

Hình 2.2: Đồ thị tổng sản lượng chế biến và tiêu thụ trong năm của Công ty Cao su

Dầu Tiếng

Trang 35

Tổng sản lượng chế biến và tiêu thụ trong năm của Công ty Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 – 2013 biến động theo xu hướng giảm nhẹ, trong đó tổng sản lượng chế biến đều ở trên mức 40.000 tấn/năm, còn tổng tiêu thụ biến động tương đối ổn định xung quanh mức 37.000 tấn/năm

Hình 2.3: Đồ thị tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty Cao su

Dầu Tiếng

Tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty Dầu Tiếng tăng mạnh trong năm 2011, tăng lần lượt 48,1% và 61,7% so với tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế

năm 2010 (Bảng 2.4) Kết quả này đạt được là nhờ giá bán cao su thiên nhiên trong

năm 2011 đã tăng lên mức cao nhất kể từ sau cuộc khủng hoảng thế giới năm 2008 Tuy nhiên, sau khi đạt đỉnh điểm vào đầu năm 2011 thì sau đó giá cao su đã liên tục sụt giảm và tiếp tục kéo dài sang những tháng đầu năm 2014 Nguyên nhân giá cao su giảm mạnh là do sản lượng trên thế giới tăng nhanh khi nhiều nước sản xuất cao su mở rộng diện tích trồng, dẫn đến cung vượt cầu, tồn kho tăng cao Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp khiến doanh thu và lợi nhuận của Công ty sụt giảm rõ rệt trong năm 2012 và

2013

Trang 36

Bảng 2.4: Kết quả SXKD Công ty Dầu Tiếng, 2010 – 2013 (Đơn vị: tỷ đồng)

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 - 2013

Bảng 2.5: Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty Dầu Tiếng và chỉ số

ROE trung bình của các công ty cổ phần cao su được niêm yết từ 2010 – 2013

ROE trung bình các công ty cổ

phần cao su niêm yết (%) 32,4 42,4 25,4 14,5

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 – 2013

Chỉ tiêu Thực hiện So với

KH (%)

Thực hiện

So với

KH (%)

Tỷ lệ +/-

so với

2010 (%)

Thực hiện

So với

KH (%)

Tỷ lệ +/- so với

2011 (%)

Thực hiện

So với

KH (%)

Tỷ lệ +/- so với

2012 (%)

Trang 37

Chỉ số ROE của Công ty Dầu Tiếng qua các năm đều ở mức rất cao so với ROE trung bình của các công ty cổ phần cao su được niêm yết trên sàn chứng khoán Điều này cho thấy Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả khi mỗi đồng vốn công ty bỏ ra kinh doanh đều đem lại lợi nhuận khá cao Trong năm 2011, nhờ việc giá cao su nguyên liệu tăng đột biến nên ROE của Công ty đã tăng lên đến 104,8%, mức cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2013 so với trung bình của các công ty cổ phần trong cùng ngành là 42,4% Trong năm 2012 và 2013, do tình hình chung của toàn ngành cao su suy yếu đã khiến ROE của Công ty giảm dần và trong năm 2013 chỉ còn 25,4%, so với trung bình của ngành là 14,5%

Bảng 2.6: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản của Công ty Dầu Tiếng và chỉ số ROA

trung bình của các công ty cao su được niêm yết từ 2010 – 2013 (Đơn vị: tỷ đồng)

Thu nhập trước thuế và lãi vay 1.212,8 2.034,4 1.590,2 715,7

ROA trung bình các công ty cổ

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 - 2013

Cũng tương tự như chỉ số ROE, chỉ số ROA của Công ty cũng ở mức rất cao so với các công ty cổ phần được niêm yết trong ngành, trong đó đạt mức cao nhất là 59,7% vào năm 2011, sau đó giảm còn 19,6% trong năm 2013

2.1.2.1 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh

Trong giai đoạn 2010 – 2013, mặc dù sản lượng cao su khai thác và năng suất thu hoạch của Công ty có xu hướng giảm dần do hơn 50% vườn cây đã bước vào giai đoạn tận thu và dịch bệnh, thiên tai; đồng thời chịu tác động lớn từ sự biến động của thị trường cao su thiên nhiên thế giới nhưng Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng vẫn

cố gắng hoàn thành theo kế hoạch đã đề ra khi hầu hết các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận qua các năm đều vượt 100% so với kế hoạch Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 38

trong hai năm 2012 và 2013 diễn ra trong điều kiện không được thuận lợi nhưng sản lượng chế biến và sản phẩm tiêu thụ của công ty vẫn được duy trì tương đối ổn định

Về mặt tài chính, Công ty Dầu Tiếng luôn đảm bảo khả năng sinh lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là hai chỉ số ROE và ROA của Công ty luôn nằm ở mức cao so với trung bình của ngành Nhìn chung, các chỉ tiêu cơ bản về sản xuất kinh doanh của Công ty đều được hoàn thành

2.2 Thực trạng hiệu quả xuất khẩu cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 - 2013

2.2.1 Tổng quan về tình hình xuất khẩu cao su tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng trong giai đoạn 2010 – 2013

Bảng 2.7: Lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng, 2010 – 2013

(Đơn vị: tấn)

- Xuất khẩu trực tiếp 31.892,3 28.907,9 27.991,8 26.540,0

- Ủy thác xuất khẩu 4.455,0 3.534,7 2.792,5 2.613,7

Tiêu thụ nội địa 5.781,3 5.358,3 6.955,4 7.261,7 Tổng tiêu thụ trong năm 42.128,6 37.800,9 37.739,7 36.415,4

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 – 2013

Hình 2.6: Lượng cao su xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của Công ty Dầu Tiếng giai đoạn

2010 - 2013

(Đơn vị: tấn)

Trang 39

Lượng cao su xuất khẩu của Công ty giảm dần từ năm 2010 đến 2013 nhưng vẫn duy trì gần mốc 30.000 tấn/năm, trong đó khoảng 90% là xuất khẩu trực tiếp và 10% còn lại được ủy thác xuất khẩu Qua các năm, lượng cao su xuất khẩu đều chiếm trên 80% tổng lượng cao su tiêu thụ trong năm của Công ty, kim ngạch xuất khẩu đóng góp hơn 2/3 vào doanh thu hàng năm của toàn Công ty

Bảng 2.8: Chủng loại cao su xuất khẩu của Công ty Dầu Tiếng, giai đoạn 2010 – 2013

Chủng loại

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

SVR CV60 6.882 23.078 5.631 26.825 6.348 21.480 6.738 18.762 SVR 3L 8.449 27.805 6.861 31.354 6.816 21.617 6.367 16.907 SVR 10 4.052 13.056 6.229 27.857 4.528 14.027 4.740 12.263 SVR L 3.512 11.770 2.754 12.700 2.977 9.722 2.934 7.630 H.A Latex 4.187 14.634 2.882 13.539 2.603 8.728 2.793 4.926 SVR CV50 3.898 13.048 3.650 17.355 3.194 10.416 2.694 7.551 SVR 10CV60 1.855 6.058 2.117 9.824 1.956 6.400 1.794 4.631 SVR 20 2.814 8.603 2.097 9.765 2.016 6.453 1.484 3.799

Tổng cộng 36.392 120.268 32.371 149.921 30.774 99.873 30.417 78.426

% tổng lượng xuất

khẩu của Việt Nam 4,7% 4,0% 3,0% 2,8%

Nguồn: Phòng KD - XNK Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

Hình 2.7: Cơ cấu chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu của công ty Cao su Dầu

Tiếng và của Việt Nam trong năm 2013

Trang 40

Trong giai đoạn 2010 – 2013, lượng cao su xuất khẩu của Công ty so với tổng lượng xuất khẩu của Việt Nam liên tục giảm xuống, tỷ trọng giảm từ 4,7% trong năm

2010 xuống còn 2,8% năm 2013

Trong năm 2013, các chủng loại cao su xuất khẩu cao su chính của Công ty xét

về lượng bao gồm SVR CV60 (chiếm 22,2%), SVR 3L (20,9%), SVR 10 (15,6%), SVR L (9,6%), H.A Latex (9,2%), SVR CV50 (8,9%) cùng một số chủng loại khác Mặc dù chủng loại SVR CV60 chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất trong năm 2013, tuy nhiên trong cả 3 năm trước đó thì chủng loại đứng đầu luôn là SVR 3L, đây cũng là chủng loại xuất khẩu nhiều nhất của Việt Nam khi chiếm 44% tổng lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu năm 2013 Riêng chủng loại SVR 20 được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới để sản xuất lốp xe thì lượng xuất khẩu của Công ty chỉ chiếm tỷ trọng 4,9%

Nhìn chung, những chủng loại xuất khẩu chủ lực của Công ty như SVR CV60, SVR 3L và SVR 10 đều nằm trong nhóm các chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất của Việt Nam

Bảng 2.9: Các thị trường xuất khẩu cao su thiên nhiên của Công ty Cao su Dầu Tiếng,

giai đoạn 2010 – 2013

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Lƣợng (tấn)

Giá trị (ngàn USD)

Đức 7.254 24.064 7.441 35.362 6.930 22.733 6.275 17.015 Nhật Bản 6.214 20.930 5.098 24.038 4.976 16.605 5.328 14.482 Đài Loan 5.351 18.000 5.120 23.217 5.745 18.149 4.942 13.283 Hàn Quốc 7.289 23.749 5.770 26.969 5.110 16.654 5.223 11.951 Trung Quốc 3.407 11.460 2.151 9.553 2.036 6.335 2.460 6.303 Malaysia 1.254 4.253 1.168 5.375 1.127 3.585 853 2.256 Khác 5.623 17.812 5.623 25.407 4.850 15.813 5.336 13.135

Tổng 36.392 120.268 32.371 149.921 30.774 99.873 30.417 78.426

Nguồn: Phòng KD - XNK Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 2010 – 2013

Ngày đăng: 30/12/2020, 18:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w