1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 2

16 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 2 Thu nhập dữ liệu thống kê gồm các nội dung chính như sau: Dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng, dữ liệu thứ cấp, các phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp, các loại diều tra thống kê, các phương pháp chọn mẫu phi xác suất,...

Trang 1

THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ

Xác định mục đích, nội dung, đối tượng vấn đề nghiên cứu xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê.

Điều tra thống kê

Xử lý số liệu :

- Tập hợp, sắp xếp số liệu.

- Chọn các phần mềm xử lý số liệu.

- Phân tích thống kê sơ bộ.

Phân tích và giải thích kết quả Dự đĩan xu hướng phát triển của hiện tượng

Viết báo cáo và truyền đạt kết quả nghiên cứu

XÁC ĐỊNH DỮ LIỆU CẦN THU THẬP

Vấn đề đầu tiên của cơng việc thu thập dữ liệu:

Categorical (Qualitative)

Discrete Continuous

Numerical (Quantitative)

Data

Trang 2

- Phản ánh tính chất, sự hơn kém của các đối

tượng nghiên cứu

bậc

nhà bà con người quen,

khoảng cách hay thang đo tỉ lệ

1.SV của trường X có đi làm thêm

2.Số lượng SV đi làm thêm chiếm 35%

3.Thời gian làm thêm trung bình 12 giờ (3 buổi) mỗi

tuần

4.Tính chất công việc ít liên quan đến ngành nghề đang

được đào tạo

5.Mục đích chủ yếu của việc đi làm thêm là lý do kinh

tế

6.Việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập

7.Điểm trung bình học tập của SV đi làm thêm giảm

bình quân là 0,3 điểm

7

Primary

Data Collection

Secondary

Data Compilation

Observation

Experimentation

Survey

Print or Electronic

Trang 3

Dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn,

đó chính là những dữ liệu đã qua tổng

hợp xử lý từ các cơ quan.

Ưu điểm

-Thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí

Nhược điểm

- Dữ liệu đôi khi ít chi tiết và không đáp

ứng đúng nhu cầu nghiên cứu.

9

Nguồn dữ liệu thứ cấp :

- Nội bộ: các số liệu báo cáo về tình hình kinh tế như sx, tiêu thụ, tài chính, nhân sự của các phòng ban.

- Cơ quan thống kê nhà nước: dữ liệu tổng quát về dân số, lao động, việc làm, giáo dục, mức sống dân cư, tài nguyên…

- Cơ quan chính phủ

- Báo, tạp chí

- Các tổ chức hiệp hội, viện nghiên cứu

10

Dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối

tượng nghiên cứu.

Ưu điểm

- Dữ liệu chi tiết và đáp ứng đúng nhu cầu

nghiên cứu

Nhược điểm

- Tốn kém chi phí và thời gian

phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu quan sát

- Khảo sát qua điện thoại

-Thư hỏi và các dạng khảo sát viết khác

- Quan sát trực tiếp và phỏng vấn cá nhân

- PP thu thập khác

Trang 4

ĐTTK

Căn cứ vào t/c liên tục

của việc thu thập thông tin

Căn cứ vào phạm vi tổng thể tiến hành điều tra

Điều tra

thường xuyên

Điều tra không

thường xuyên

Điều tra toàn bộ

Điều tra không toàn bộ

Đ/t trọng điểm

Đ/t chuyên đề

Đ/t chọn mẫu

Thu thập thông tin liên tục theo thời gian, theo sát với quá trình biến động của hiện tượng nghiên cứu

(sinh, tử, đi, đến)

- Tình hình nhân công tại DN…

14

điểm hay thời kỳ nhất định theo nhu cầu

thường xuyên

cần theo dõi thường xuyên

15

nên còn gọi là tổng điều tra

Tổng điều tra dân số Tổng điều tra nông nghiệp

chi phí

16

Trang 5

Thu thập thông tin của một số đơn vị được chọn từ

tổng thể chung

Mục đích :

Có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy rộng cho

tổng thể chung

17

Điều tra trọng điểm

Điều tra chuyên đề

Điều tra chọn mẫu

18

(bộ phận chiếm tỷ trọng lớn) của tổng thể chung

toàn tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được

những đặc điểm cơ bản của hiện tượng

tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

thể

19

Là điều tra trên một số ít các đơn vị của tổng thể nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đơn vị đó

xấu) để tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm

làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của hiện tượng

20

Trang 6

Là tiến hành điều tra thu thập thông tin trên một số đơn

vị của tổng thể chung theo phương pháp khoa học sao

cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể chung

đó

cậy

21

Quota (định mức)

Sample(Mẫu)

Non-Probability Samples (Phi xác suất)

Judgement (Phán đoán)

Convenient (thuận tiện)

Probability(Xác suất)

Simple Random (ngẫu nhiên đơn giản) Systematic (hệ thống)

Stratified (phân tầng) Cluster (cụm)

23

24

và vào một thời gian nhất định

tiện” để chọn mẫu

không dùng cho nghiên cứu mô tả hay nhân quả vì tính đại diện không cao

Trang 7

Vd: chọn mẫu những người đi mua sắm ở

Metro CT và tiếp cận họ khi họ bước vào

sthị hoặc khi họ mua sắm món hàng mà ta

muốn khảo sát

cao

Các đơn vị mẫu được chọn dựa vào sự phán đoán của người nghiên cứu mà họ nghĩ rằng những mẫu này có thể đại diện cho tổng thể

Cách chọn mẫu này được dùng phổ biến khi nghiên cứu định tính

có thể chiếm phần lớn tổng sản lượng

ngành công nghiệp cả nước

trọng của tổng thể

sai lệch lớn

trong tổng thể hoặc theo số mẫu được chỉ định cho mỗi nhóm

phần tử không lớn

chỉ cần chọn cho đủ số lượng không cần ngẫu nhiên

nhóm trong tổng thể phục vụ khách hàng

Trang 8

 Ví dụ: Chọn 100 phần tử cho mỗi nhãn hiệu nước giải

khát để so sánh kết quả thống kê về thái độ khách

hàng Hoặc tổng thể NC bao gồm 1.000 c.ty, trong đó

600 c.ty vừa và nhỏ, 300 trung bình và 100 qui mô lớn

Số mẫu chỉ định là 10% trên tổng thể, ta sẽ chọn 60

c.ty vừa và nhỏ, 30 trung bình và 10 c.ty lớn

 Vd: ý thức tham gia giao thông của SV ĐHCT (có thể

chọn bất kỳ sinh viên nam nữ nào vì trong trường hợp

này thì giới tính không có sự khác biệt lớn)

nhiên

 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

 Chọn mẫu có hệ thống

 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

 Chọn mẫu cả cụm

31

Là cách chọn mẫu mà mỗi phần tử trong

tổng thể có cùng cơ hội được chọn với

xác suất như nhau Để chọn được mẫu,

người NC phải có danh sách tổng thể NC

Vd: Chọn ngẫu nhiên 100 mẫu sinh viên

trong tổng số 4.000 sinh viên Khoa Kinh

Tế & QTKD

32

 Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên

ngẫu nhiên (giảm sai lệch do tuần hoàn bước nhảy)

Trang 9

 Là phân chia các đối tượng nghiên cứu thành các

nhóm, tầng theo các đặc tính, sau đó lấy mẫu

theo tầng, nhóm.

 Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo 1 tiêu thức

nào đó gọi là tiêu thức phân tầng (thu nhập, giới

tính, tuổi tác, TĐHV, nhân khẩu,…).

 Chọn ngẫu nhiên hay hệ thống trong từng nhóm

phân tầng theo tỷ lệ với nhóm

 Ưu điểm: Phổ biến nhất vì tính chính xác và đại

diện cao.

34

Xác suất Phi xác suât

Ưu điểm Tính đại diện cao.

Khái quát hóa cho tổng thể.

Tiết kiệm thời gian

và chi phí.

Nhược điểm Tốn kém thời gian và

chi phí.

Tính đại diện thấp.

Phạm vi sử dụng Nghiên cứu mô tả,

nhân quả và khám phá.

Nghiên cứu thăm

dò, thử nghiệm.

Basic Business Statistics, 8e © 2002 Prentice-Hall, Inc

Chap 1-35

an equal chance of being selected

without replacement

numbers or computer random number

generators

individuals: k n/n

N = 64

n = 8

k = 8

First Group

Trang 10

Population divided into two or more groups

according to some common characteristic

Basic Business Statistics, 8e © 2002 Prentice-Hall, Inc

Chap 1-38

representative of the population

Population divided into 4 clusters.

 Simple to use

 May not be a good representation of the population’s

underlying characteristics

 Ensures representation of individuals across the entire

population

 More cost effective

 Less efficient (need larger sample to acquire the same

level of precision)

+ đề cập những vấn đề hoặc cần được hiểu + thống nhất, trình tự và phương pháp tiến hành cuộc điều tra

+ những vấn đề thuộc về chuẩn bị và tổ chức toàn bộ cuộc điều tra

Trang 11

- Mô tả mục đích điều tra

thập dữ liệu trên các đơn vị điều tra)

1 MỤC TIÊU

viên trả lời

43

2 NỘI DUNG BẢN CÂU HỎI

Phần giới thiệu

44

2 NỘI DUNG BẢN CÂU HỎI Phần sàng lọc

Phần nội dung chính

Phần quản lý: xác nhận, lời cam đoan, mẫu số

Trang 12

Chúng tôi đang thực hiện đề tài Anh (chị) vui lòng

lời một số câu hỏi dưới đây

Chúng tôi rất hoan nghênh sự cộng tác và giúp đỡ

của anh (chị) Các ý kiến trả lời của anh (chị) sẽ

được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối

46

Nghiên cứu số Vùng, địa phương Bảng câu hỏi Phỏng vấn viên Phỏng vấn lúc Thời gian phỏng vấn

Giám sát viên Kết luận của GSV Kiểm tra viên Kết quả kiểm tra

Tên người trả lời Địa chỉ Điện thoại

47

1 Xác định thông tin cần thiết

Dự án nghiên cứu Bảng câu hỏi Nhóm người trả lời

Danh mục các

thông tin cần có

Các câu hỏi cần

được chi tiết

Các dữ liệu cần thu thập

Vd: năng suất lúa Sản lượng từng vụ

Diện tích từng vụ

Sản lượng đã thu hoạch Diện tích gieo trồng

48

2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC PHỎNG VẤN

• Thư tín: tiện lợi, chi phí thấp nhưng tỷ lệ trả lời thấp, khó xác định độ tin cậy của thông tin được thu thập

• Điện thoại: tốn kém, chỉ áp dụng khi thu thập

ít thông tin và thời gian phỏng vấn ngắn;

thông tin tương đối tin cậy

• Trực tiếp: thông tin tin cậy, tỷ lệ trả lời cao nhưng tốn kém

Trang 13

3 LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU HỎI

Câu hỏi MỞ:

• Phần trả lời không định trước, đáp viên tự trả lời theo suy nghĩ

• Khai thác ý kiến mới.

• Tạo quan hệ mật thiết khi trả lời.

• Khó tập hợp, mã hóa, phân tích.

• Không phù hợp với phỏng vấn bằng thư tín.

• Khó khăn khi đáp viên trả lời dài dòng, lạc đề.

50

3 LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU HỎI Câu hỏi ĐÓNG:

Câu trả lời được soạn sẵn, đáp viên chỉ chọn những trả lời sẵn có.

Ví dụ:

•Ông (bà) trồng lúa theo mô hình 3g3t

1 Có (tiếp tục) 2 Không (tạm dừng)

•Ông (bà) gặp những khó khăn nào trong canh tác lúa?

Lao động 

Công nghệ 

Thời tiết 

51

4 TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG BCH

• Câu hỏi phải diễn đạt vấn đề rõ ràng, dùng các từ:

Who, What, Where, When, Why, How

• Sử dụng từ ngữ đơn giản, thông dụng

• Tránh dùng từ ngữ trừu tượng (Vd: đi sthị có

thường không?)

• Tránh dùng câu hỏi có 2 vế song song (vừa - vừa)

• Cẩn thận câu hỏi liên quan đến tự ái cá nhân (hỏi

về trình độ, )

• Ý nghĩa từ ngữ được sử dụng? Có nghĩa nào khác

không?

• Từ đồng âm khác nghĩa

• Từ địa phương (vd: lợn-heo, trà-chè,…)

52

5 ĐIỀU CHỈNH BCH

• Tiến hành điều tra thử (pretest, pilot survey)

• Bổ sung, chỉnh sửa nếu có

• Những cuộc phỏng vấn mô phỏng

• Câu trả lời không đầy đủ, lạc đề, sai nội dung, không đọc được

• Hiệu chỉnh sai sót thông qua các BCH khác

• Dùng viết khác màu để chỉnh sửa

• Thống nhất nguyên tắc chỉnh lý chung

Trang 14

• Mã hóa các câu hỏi và trả lời trước khi nhập

• Soạn thảo các tập tin mô tả việc mã hóa để phục vụ

cho việc đọc số liệu trong tập tin dữ liệu

• Nhập số liệu vào máy tính, các phần mềm xử lý bảng

tính: Excel, SPSS, Stata, Limdep, …

• Kiểm tra độ chính xác của việc nhập: so sánh ngẫu

nhiên một số mẫu; tổ chức nhiều người nhập liệu song

song, …

54

• Mã hóa các câu hỏi và trả lời trước khi nhập

• Soạn thảo các tập tin mô tả việc mã hóa để phục vụ cho việc đọc số liệu trong tập tin dữ liệu

• Nhập số liệu vào máy tính, các phần mềm xử lý bảng tính: Excel, SPSS, Stata, Limdep, …

• Kiểm tra độ chính xác của việc nhập: so sánh ngẫu nhiên một số mẫu; tổ chức nhiều người nhập liệu song song, …

55

i Phân tích thống kê mô tả

dãy biến động, hệ số biến động

ii Phân tích tần số: đếm tần số xuất hiện,

đồ thị phân phối tần số

iii Phân tích phương sai: một chiều, nhiều

chiều

iv Phân tích hồi quy tương quan, …

56

Những câu hỏi cần trả lời Các bước cần thực hiện Các công việc chính trong mỗi bước Các số liệu đã được thu thập

cho mỗi mục tiêu NC là gì?

Số liệu có hoàn chỉnh và chính xác không?

Chuẩn bị số liệu cho phân tích

-Xem xét lại việc thu thập tại thực địa,

-Lập bảng kiểm kê các số liệu cho mỗi mục tiêu,

-Xếp thứ tự các số liệu và kiểm tra chất lượng,

-Kiểm tra output của máy tính Các số liệu trông như thế nào?

Các số liệu có thể được tóm tắt như thế nào cho phân tích đơn giản?

Tóm tắt số liệu và mô

tả các biến/xác định biến mới

B ảng tần suất, biểu đồ, biểu đồ phát triển, tỷ trọng, tần suất chéo,

hệ số tương quan, các thống kê

mô tả, …

Trang 15

biến số được xác định như

thế nào ?

Ph ân tích sự tương quan -Đo lường sự tương quan,

-Xử lý các biến nhiễu.

C ó đo lường sự chênh lệch

hay tương quan giữa các

biến không ?

Chu ẩn bị cho phân tích

thống kê

- C ác đo lường sự phân tán, phân phối chuẩn và sự biến động mẫu

X ác định loại của phân tích thống kê - Lựa chọn các kiểm định về mức

ý nghĩa

L àm thế nào sự khác biệt

giữa các nhóm có thể được

xác định ?

Ph ân tích các quan sát theo cặp và lẻ

T-test, chi-square test paired t-test Mc-Nemar’s chi-square test

L àm thế nào sự tương quan

giữa các biến có thể được

xác định ?

Th ực hiện các đo lường về sự tương quan

Bi ểu đồ phân tán, Đường hồi quy, và

H ệ số tương quan

58

B áo cáo nên được viết như thế nào ? Viết báo cáo và xây dựng

các kiến nghị

-Trình bày và diễn dịch số liệu, -Bản nháp và bản nháp lần 2.

-Thảo luận và tóm tắt kết luận -Xây dựng kiến nghị

Nh ững kết quả và kiến nghị nên được công bố và

sử dụng như thế nào ?

Tr ình bày tóm tắt và bản nháp cho việc nghị

Thảo luận những tóm tắt và kế hoạch thực hiện đối với những người liên quan

Sai số do đăng kí:

sai số này phát sinh do việc ghi chép tài liệu không

chính xác , do khai báo sai,

Sai số do tính chất đại biểu:

sai số này chỉ xảy ra trong điều tra không toàn bộ,

đặc biệt là điều tra chọn mẫu

59

+ Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra + Theo dõi, kiểm tra quá trình điều tra

+ Làm tốt công tác tuyên truyền vận động

60

Trang 16

Coverage error

Excluded from frame.

Follow up on non responses.

Chance differences from sample to sample.

Bad Question!

Ngày đăng: 04/02/2020, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm