Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 1 giới thiệu môn học với các nội dung chính như: Đối tượng nghiên cứu của thống kê, các hiện tượng KT-XH thống kê thường nghiên cứu, các khái niệm thống kê,...
Trang 1CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
What is Statistics???
- It is a science-the science of information
Information may be qualitative or
quantitative
(Complete business statistics
Amir D Aczel Jayavel Sounderpandian Sixth edition; Mc Graw Hill International edition.)
Đối tượng nghiên cứu của TK
Thống kê là KH nghiên cứu hiện
tượng bằng hệ thống các pp quan sát,
thu thập, xử lý, và phân tích mặt
lượng của các hiện tượng số lớn để
kết luận bản chất, tính quy luật của
chúng trong điều kiện cụ thể.
Mặt lượng của các hiện tượng số lớn
Quan sát
Kết luận bản chất, tính quy luật của chúng
trong điều kiện cụ thể Quá trình nghiên cứu.
Trang 221-Jan-15 5
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Dân số
Các hiện tượng KT-XH thống kê thường nghiên cứu.
Lao động
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Quá trình tái SX của cải vật chất
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Đời sống vật chất
Trang 321-Jan-15 9
Đời sống văn hóa
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Tài nguyên Môi trường
Các hiện tượng KT-XH thống kê
thường nghiên cứu.
Sinh hoạt CT-XH
Basic Business Statistics, 8e ©
Statistical Methods
Thống kê chia thành 2 lĩnh vực :
• Thống kê mô tả (Descriptive statistics)
– thu thập số liệu, mô tả và trình bày dữ liệu
• Thống kê suy diễn (Inferential statistics)
- ước lượng kiểm định, phân tích mối liên hệ, dự đoán…dựa trên cơ sở thông tin thu thập từ mẫu
Trang 4Basic Business Statistics, 8e ©
2002 Prentice-Hall, Inc Chap 1-13
Descriptive Statistics
• Collect data
– e.g Survey
• Present data
– e.g Tables and graphs
• Characterize data
– e.g Sample mean = X i
n
Basic Business Statistics, 8e ©
2002 Prentice-Hall, Inc Chap 1-14
Inferential Statistics
• Estimation – e.g.: Estimate the population mean weight using the sample mean weight
• Hypothesis testing – e.g.: Test the claim that the population mean weight is
120 pounds
Drawing conclusions and/or making decisions concerning a population based on sample results.
Các khái niệm.
Mẫu Chỉ tiêu Tiêu thức
Đơn vị TT
- Là tập hợp các đơn vị thuộc hiện
tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của hiện tượng, kết hợp với nhau
từ ít nhất 1 đặc điểm chung.
Trang 521-Jan-15 17
ĐƠN VỊ TT
- Là mỗi đơn vị cá biệt cấu
thành tổng thể TK.
• Là một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung theo một phương pháp nào đĩ.
• Các đặc trưng mẫu được sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể chung
18
MẪU (Sample)
Basic Business Statistics, 8e ©
Population and Sample
Use parameters to summarize
features
Use statistics to summarize features
Inference on the population from the sample
TIÊU THỨC
- Là các đặc điểm của đơn vị tổng thể.
TIÊU THỨC THỐNG KÊ
TIÊU THỨC THUỘC TÍNH(BIẾN ĐỊNH TÍNH) : LÀ LOẠI TIÊU THỨC PHẢN ÁNH TÍNH CHẤT HAY LOẠI HÌNH CỦA ĐƠN VI TỔNG THỂ, KHƠNG CĨ BIỂU HIỆN TRỰC
TIẾP BẰNG CÁC CON SỐ.
TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG(BIẾN ĐỊNH LƯỢNG)
:LÀ LOẠI TIÊU THỨC CÓ BIỂU HIỆN TRỰC TIẾP BẰNG
CÁC CON SỐ.
CÁC TRỊ SỐ CỤ THỂ KHÁC NHAU CỦA TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG GỌI LÀ CÁC LƯỢNG BIẾN.
Trang 6Basic Business Statistics, 8e ©
2002 Prentice-Hall, Inc Chap 1-21
Types of Data
Categorical
(Qualitative)
Discrete Continuous
Numerical (Quantitative) Data
• Lượng biến chia thành 2 loại :
-Lượng biếnrời rạc (discrete)là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được
- Lượng biếnliên tục(continuous) là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số
- Các tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể, được gọi là tiêu thức thay phiên
22
CHỈ TIÊU TK
- Là sự biểu hiện một cách tổng hợp
mặt lượng trong sự thống nhất với
mặt chất của tổng thể trong điều kiện
cụ thể.
CHỈ TIÊU TK
- Căn cứ vào nội dung ta có:
+ Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô của
hiện tượng nghiên cứu.
+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện tính chất,
trình độ phổ biến của hiện tượng.
Trang 721-Jan-15 25
CHỈ TIÊU TK
- Căn cứ vào hình thức biểu hiện
ta có:
+ Chỉ tiêu hiện vật.
+ Chỉ tiêu giá trị.
Ví dụ
• Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2005 là 8.04%
• + KN (mặt chất): tốc độ tăng trưởng GDP
• + Thời gian, không gian: năm 2005, Việt Nam
• + Mức độ của chỉ tiêu: 8,04
• + Đơn vị tính của chỉ tiêu: %
26
Có 4 loại thang đo sau :
- Thang đo định danh (Nominative scale)
- Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)
- Thang đo khoảng (Interval scale)
- Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)
CÁC LOẠI THANG ĐO
• Sử dụng cho các biến định tính (Qualitative Variable )
• Người ta sử dụng các mã số để phân loại các đối tượng chúng không mang ý nghĩa nào khác(no meaningful ordering, or ranking, of the categories)
– Example: gender, car color
THANG ĐO ĐỊNH DANH
Trang 8• Sử dụng cho các biến định tính (Qualitative
Variable )
• Các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc
hơn kém (meaningful ordering, or ranking, of
the categories)
– Example: teaching effectiveness
THANG ĐO THỨ BẬC
1-30
• Bao gồm mọi đặc điểm của thang đo thứ bậc
• Sử dụng cho các biến định lượng (Quatitative Variable )
• có các khoảng cách đều nhau
VÍ DỤ NHIỆT ĐỘ, TUỔI
THANG ĐO KHOẢNG
Interval Variable
• All of the characteristics of ordinal plus…
• Measurements are on a numerical scale with
an arbitrary zero point
– The “zero” is assigned: it is nonphysical and not
meaningful
– Zero does not mean the absence of the quantity
that we are trying to measure
Interval Variable Continued
• Can only meaningfully compare values by the interval between them
– Cannot compare values by taking their ratios – “Interval” is the arithmetic difference between the values
• Example: temperature – 0 F means “cold,” not “no heat”
– 60 F is not twice as warm as 30 F
Trang 9• Sử dụng cho các biến định lượng (Quatitative
Variable )
• Có đầy đủ các đặc tính của thang đo khoảng
• Có một trị số 0 “thật”
ví dụ : ĐỒNG, MÉT, KG, TẤN, TẠ …
THANG ĐO TỶ LỆ
1-34
Ratio Variable
• All the characteristics of interval plus…
• Measurements are on a numerical scale with a meaningful zero point
– Zero means “none” or “nothing”
• Values can be compared in terms of their interval and ratio
– $30 is $20 more than $10 – $0 means no money
Ratio Variable Continued
• In business and finance, most quantitative
variables are ratio variables, such as anything
to do with money
– Examples: Earnings, profit, loss, age, distance,
height, weight
VD : Có phiếu điều tra SV, xác định loại thang
đo được dùng đối với mỗi câu hỏi
1 Họ và tên :
3 Tuổi :
4 Đang học đại học năm thứ mấy:
Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư
5 a/ Có đi làm thêm không?
b/ Nếu có, làm bao nhiêu giờ một tuần?