LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19 Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng Các số có 4 chữ số Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế Ba Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục Bộ đội v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19
Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ
Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng Các số có 4 chữ số Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
Ba
Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục
Bộ đội về làng Nnghe viết: Hai Bà Trưng
Luyện tập Vệ sinh môi trường
Bài 37
Tư
Luyện từ và câu Tập viết Toán Aâm nhạc
Nhân hoá - Ôn cách đặt …
Ôn chữ hoa N Các số có 4 chữ số (TT)
Năm
Tập đọc Toán Tự nhiên xã hội Thủ công Thể dục
Báo cáo kết quả trong tháng Các số có 4 chữ số(TT) Vệ sinh môi trường (TT) Đan nong mốt (T1)
Bài 38
Chính tả Toán
Mĩ thuật Sinh hoạt lớp
Nghe kể: Chàng trai làng Phù Ủng Nghe viết:Trần Bình Trọng Số 1000 – Luyện tập Trang trí hình vuông
Trang 2Thứ hai
Tập đọc HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chỷ toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : ruộng nương, thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ,…
- Giọng phù hợp với diễn biến của truyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấnkhích)
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng vànhân dân ta
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào vào trí nhớ vá 4 tranh minh hoạ, HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác ; thây đổi giọng phù hợp với nội dungcâu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời của bạn
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hïoạ truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách tiếng Việt lớp 3, tập hai
(Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao,
ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất) Chủ điểm mở đầu của
sách là Bảo vệ Tổ quốc.Â
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu,
Ghi tựa
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
*GV đọc diễn cảm toàn bài ,tóm tắt nội dung
*Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em
- GV giải nghĩa từ ngọc trai : viên ngọc lấy trong con trai,
dùng làm đồ trang sức rất đẹp
- Từ thuồng luồng : vật dữ ở nước, hình giống con rắn to,
hay hại người (theo truyền thuyết)
*Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
HS quan sát tranh
- 3 HS nhắc lại
-Đọc nối tiếp câu: 4HS đọc 4 câu trongđoạn(hai lượt)
-Đọc đoạn: 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- HS dựa vào SGK nêu nghĩa các từ ngữchú giải cuối bài
- Từng cặp HS luyện đọc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
Trang 3+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân
ta ?
GV tóm ý đoạn 1
*Luyện đọc lại
- GV nhắc các em đọc với giọng chậm rãi, căm hờn ; nhấn
giọng ở các từ ngữ nói lên tội ác của giặc, sự căm hờn của
nhân dân ta (bằng bảng phụ viết sẵn để hướng dẫn)
Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương
màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển
mò ngọc trai làm bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu,
thuồng luồng … lòng dân ta oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp
vùng lên đánh đuổi quân xâm lược
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 2
*Luyện đọc và giải nghĩa từ
GV giải thích địa danh Mê Linh : vùng đát hiện nay thuộc
huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Từ nuôi chí : mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí hướng
*Tìm hiểu nội dung
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?
GV tóm ý đoạn
*Luyện đọc lại
Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 3
*Luyện đọc và giải nghĩa từ
*Tìm hiểu nội dung
+ Vì sao Hai Bà trưng khởi nghĩa ?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi
nghĩa ?
GV tóm ý đoạn
*Luyện đọc lại
- 1 HS đọc đoạn 1
… chúng thẳng tay chém giết dân lành,cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lênrừng san thú lạ, xuống biển mò ngọc trailàm nhiều người thiệt mạng … lòng dân taoán hận ngút trời
2 HS thi đọc lại đoạn văn
- Đọc nối tiếp câu:4HS đọc 4 câu trongđoạn(hai lượt)
- Đọc đoạn: 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
HS dựa vào SGK nêu nghĩa
- Từng cặp luyện đọc đoạn 2- Cả lớp đọcthầm
… Hai Bà trung rất giỏi võ nghệ, nuôi chígiành lại non sông
Hai HS thi đọc lại đoạn – Cả lớp nhậnxét
Đọc từng câu: HS nối tiếp đọc 8 câutrong đoạn
Đọc đoạn:2 HS đọc đoạn trước lớp.+ 1HS đọc từ ngữ chú giaiû cuối bài (LuyLâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích)
- Cả lớp đọc đồng thanh đọc đoạn 3 – Cảlớp đọc thầm đoạn 3 trao đổi nhóm đôi:
… vì hai bà yêu nước, thương dân, cămthù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sáchvà gây bao tội ác với nhân dân
… Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bướclên bành voi rất oai phong Đoàn quânrùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ,rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theobóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trốngđồng dội lên
- Hai HS thi đọc lại đoạn văn
Trang 4Hoạt động 4:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 4
*Luyện đọc và giải nghĩa từ
*Tìm hiểu nội dung
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
+ Vì sao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?
GV tóm ý
*Luyện đọc lại
GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng kể thong thả, đầy
cảm phục, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi thắng lợi vĩ đại
của cuộc khởi nghĩa và sự tôn kính của nhân dân ta đối với
Hai Bà Trưng
GV tổng kết bài
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện hôm nay, các
em quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể từng đoạn của câu
chuyện Chúng ta xem bạn nào nhớ câu chuyện Kể chuyện
hấp dẫn nhất
- GV treo 4 tranh
- GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)
bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố – Dặn dò
Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì?
- Về tập kể lại cho người thân nghe
-Đọc nối tiếp câu:HS nối tiếp nhau đọc 4câu trong đoạn
-Đọc đoạn:2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS đọc đoạn 4 -Cả lớp đọc thầm
… thành trì của giặc lần lượt sụp đổ TôĐịnh trốn về nước, đất nước ta sạch bóngquân thù
… Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dângiải phóng đất nước, là hai vị anh hùngchống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịchsử nước nhà
- Một số HS thi đọc lại bài văn
- HS quan sát lần lượt từng tranh -HS tập kể theo nhóm đôi
-Bốn HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câuchuyện theo tranh
- Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể củabạn
Toán
Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trong trường hợp đơn giản)
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Mỗi HS có 1 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
Trang 5Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp “ Các số có bốn chữ
số” ,Ghi tựa
Hoạt động 1:Giới thiệu số có bốn chữ số
- GV cho HS lấy ra một tấm bìa (như hình vẽ trong SGK)rồi
cho HS quan sát, nhận xét được biết mỗi tấm bìa có 10 cột,
mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
HÀNG
1000
100100100100
1010
111
Số gồm : 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
Viết là : 1423 : đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu
Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái sang phải : chữ số 1 chỉ
một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ
số 3 chỉ 3 đơn vị
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1 : GV treo bảng phụ
10101010
11
Bài 2 : Viết (theo mẫu)
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
200, 300, … 1000) nhóm thứ thứ haicó 4 tấm bìa như thế , vậy nhóm thứhai có 400 ô vuông; nhóm thứ ba chỉcó 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, vậynhóm thứ hai có 20 ô vuông ; nhómthứ tư có 3 ô vuông Như vậy trênhình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ôvuông
- HS nêu số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2chục, 3 đơn vị Viết là : 1423 : đọclà : Một nghìn bốn trăm hai mươi
ba
- HS chỉ vào số 1423 rồi đọc số đó
HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu : chữsố 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốntrăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3chỉ 3 đơn vị
HS đọc số
- HS nhìn bảng viết ra những con sốtừng hàng 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục, 2đơn vị Viết là 4442 đọc là Banghìn bốn trăm bốn mươi hai
HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- HS lần lượt lên viết số và đọc số
Trang 64 Củng cố – Dặn dò
- HS đọc nhiều lần dãy số bài tập 3
- Nhận xét tiết dạy
- HS lần lượt lên điền số và đọc số
- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
- HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị vơi các bạn thiếu nhi các nước khác
II CHUẨN BỊ
- Các bài thơ bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt nam và thiếu nhi quốc tế
- Các tứ liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
Hoạt đông 1 : Phân tích thông tin
Mục tiêu : HS biết thể hiện của tình đoàn kết, hữu
nghị thiếu nhi quốc tế.
-HS hiểu trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè
Cách tiến hành :
-Chia nhóm : Phát cho mỗi nhóm một vài bứa ảnh hoặc mẩu
tin ngắn vế các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam
và thiếu nhi quốc tế
-Trình bày
* Kết luận :Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình
đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới ;
thiếu nhi Việt Nam cũng có rất nhiều hoạt động thể hiện tình
hữu nghị với thiếu nhi các nước khác Đó cũng chính là
quyền trẻ em được tự do kết giao với bạn bè lhắp năm châu
bốn biển
Hoạt động 2 Du lịch thế giới
Mục tiêu : HS biết thêm về văn hoá, về cuộc sống, học
tập của các bạn thiếu nhi một số nước trên thế giới và
trong khu vực
Cách tiến hành :
GV hướng dẫn các em
Hát bài Liên hoan thiếu nhi thế giới
- Các nhóm thảo luận nhóm 2người tìmnội dung ý nghĩa của các hoạt động đó
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Thảo luận lớp : HS nêu
- Các nhóm đóng vai trẻ em của mộtnước Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung
Trang 7GV kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da,
về ngôn ngữ, về điêù kiện sống … nhưng có nhiều điểm
giống nhau như đều yêu thương mọi người, yêu quê hương,
đất nước mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến
tranh, đều có các quyền được sống còn, được đối xử bình
đẳng, quyền được giáo dục, được có gia dình, được nói và ăn
mặc theo truyền thống của dân tộc mình …
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu :HS biết được những việc cần làm để tỏ tình
đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Cách tiến hành :
GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận, liệt kê những
việc em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế
* Kết luận : Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế có rất nhiều cách, các em có thể tham gia hoạt động :
- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
- Tìm hiểu về cuộc sống, học tập của thiếu nhi các nước khác
- Tham gia các cuộc giao lưu
Viết thư, gửi ảnh, gửi quà chó các bạn
- Lấy chữ kí, quyên góp ủng hộ thiếu nhi các nước châ Á
đang bị sóng thần cuối tháng 12 năm 2004 và thiếu nhi các
nước có chiến tranh I-rắc …
Hướng dẫn thực hành :
- Hoạt động các nhóm lựa chọn và thực hiện các hoạt động
phù hợp với khả năng để bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo,… về các hoạt động hữu
nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
- Vẽ tranh, làm thơ, … về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt
Nam và thiếu nhi quốc tế
Quốc, Nhật Bản, Nga,… Ra chào, múa hátvà giới thiệu đôi nét về văn hoá của mộtsố dân tộc đó, cuộc sống và học tập, vềmong ước của trẻ em nước đó
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
Lớp lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
- HS tự liên hệ về lớp mình, trường mìnhhoặc bản thân đã làm để bày tỏ tình đoànkết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Thứ ba
TẬP ĐỌC
BỘ ĐỘI VỀ LÀNG
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : rộn ràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao,…
- Biết ngắt (liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý, Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúnggiữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Hiểu các từ chú giải trong bài (bịn rịn, đơn sơ)
Trang 8- Hiểu nội dung bài thơ, Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dânPháp
- Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- Bảng phụ Viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc
- Bảng cài
- Một số bông hoa cắt bằng giấy màu
- Băng nhạc bài hát bộ đội về làng
III LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-GV lắng nghe nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc không thể
không nói đến các chú bộ đội luôn cầm chắc tay súng, sẵn
sàng chiến đấu chống quân thù Bài thơ Bộ đội về làng các
em học hôm nay sẽ giúp các em thấy tỉnh cảm yêu thương
của người dân Việt Nam ở một làng quê nghèo đối với bộ
đội như thế nào
- GV ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
*Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm bài thơ - Gợi ý cách đọc : giọng nhẹ
nhàng, vui, ấm áp, tràn đầy tình cảm;
- Tóm tắt : Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời
kì kháng chiến chống thực dân Pháp
* GV hướng dẫn đọc, kết hợp giãi nghĩa từ
+ Đọc từng dòng
- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em
+Đọc từng khổ thơ trước lớp
-GV treo khổ thơ lên bảng hướng dẫn HS luyện đọc ngắt
nghỉ
Các anh về
Mái ấm/ nhà vui,
Tiếng hát/ câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ //
Các anh về
Tưng bừng trước ngõ,
Lớp lớp dàn em hớn hở theo sau.//
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con ở rừng sâu mới về.//
-GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ trên bảng
Giảng từ : xôn xao ; từ gợi tả những âm thanh rộn lên từ
- 3 HS đọc nối tiếp bài “Hai Bà Trưng”
Sau trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nhăc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêu cầu
- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đến hếtbài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trướclớp
-HS đọc thầm bài thơ và phần chú giảicuối bài
Trang 9nhiều phía xen lẫn nhau Cười nói xon xao Chim rừng xôn
xao gọi nhau về tổ
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tìm lại những hình ảnh thể hiện không khí vui tươi của
xóm nhỏ khi bộ đội về ?
+Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương của dân
làng đối với bộ đội ?
+Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy?
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
GV chốt : Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân với bộ đội
Ca ngợi tình quân dân thắm thiết (như cá với nước) trong
thời kì kháng chiến
Hoạt động 3:Học thuộc lòng bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Các bạnkhác nhận xét góp ý
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 2 HS đọc cả bài thơ Cả lớp đọc thầm
….mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cười rộngràng xóm nhỏ, đàn em hớn hở chạytheosau, …
-1 HS đọc bài thơ Cả lớp đọc thầm
… mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâumới về, nhà lá đơn sơ tấm lòng rộng mở,bộ đội và dân làng ngồi kể chuyện tâmtình bên nồi cơm nấu dở, bát nước chèxanh
- HS trao đổi nhóm rồi phát biểu +Dân làng yêu thương bộ đội vì bộ độichiến đấu bảo vệ dân
+ Bộ đội cầm chắc tay súng giữ sự bìnhyên cho đất nước
+ Bộ đội chịu nhiều vất vả, gian lao vì ấm
no, hạnh phúc của nhân dân
+ Bộ đội là con của nhân dân
-HS trả lời lớp nghe nhận xét
… HS phát biểu
HS thi đọc cả bài thơ
- HS luyện học thuộc lòng tại lớp
HS thi đọc thuộc nối tiếp từng khổ thơ, cảbài thơ
Chính tả
Nghe viết: HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU :
Rèn kỹ năng viết chính tả :
Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ đoạn bài : “Hai Bà Trưng”
Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc
II CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ ở bài tập 2b
Bảng lớp có chia cột để HS thi tiìm làm BT3a
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của các em
- Nhận xét chung sau kiểm tra
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả
*Đọc mẫu lần 1 đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng, tóm tắt nội
dung
*Hướng dẫn HS nắm nội dung vàù cách thức trình bày
chính tả
*Hướng dẫn HS viết từ khó
* GV đọc cho HS viết bài
*Chấm chữa bài
+ Cho HS dùng bút chì dò lỗi chính tả
GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và dò lỗi)
- Cho HS báo lỗi NX – tuyên dương
- Thu một số vở – chấm, ghi điểm
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 2:
GV treo bảng phụ
GV chốt lời giải đúng :
a) lành lặn, nao núng, lanh lảnh
b) đi biền biệt, thấy tiên tiếc, xanh biêng biếc
Bài 3 a :
GV chốt lời giải đúng
Câu a) lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập
đông, la hét,…
4 Củng cố :
GV nhận xét – tuyên dương
Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập
luyện tập vào vở
* Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại
HS theo dõi
… 2 HS đọc lại đoạn văn
HS làm việc theo nhóm đôi
HS làm việc theo nhóm tổ
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK
- HS viết bảng con các từ : lần lượt, sụpđổ, khởi nghĩa, lịch sử, …
- HS viết bài
- HS dùng bút chì dò lỗi chính tả
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câuđố
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
TOÁN Tiết 92 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Củng cố về đọc viết các số có bốn chữ số (mỗi số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
- Làm quen bước đầu với số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 + bài tập 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học - Ghi tựaho
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết (theo mẫu) :
Bảng phụ
Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527
Chín nghìn bốn trăm hai mươi hai
Một nghìn chín trăm hai mươi tư
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm
Một nghìn chín trăm mươi mốt
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
Bài 2 : Viết (theo mẫu) :
1942 Một nghìn chín trăm hai mươi hai
GV yêu cầu HS viết tiếp các số thích hợp vào ô trống
4.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi
gạch của tia số
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
- 3 HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 5 nhóm làm giấy nháp Đại diện 5 nhómlên bảng điền vào bảng phụ các số : 9422;1924; 4765; 1921; 5821
- 5 HS lên bảng điền vào bảng cách đọcsố Cả lớp làm giấy nháp
+ Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
+ Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn.+ Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt + Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm.+ Số : 9246
… Bài1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thứccách đọc viết các số có 4 chữ số
3 HS đại diện 3 nhóm lên bảng – Cả lớp làm giấy nháp
a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655;
8656
b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125;
3126 c) 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499;
6500
2 nhóm mỗi nhóm 7 HS lên chơi trò chơitiếp sức viết tiếp số tròn nghìn thích hợpvào dưới mỗi gạch của tia số
Trang 12THỂ DỤC
Bài 37:TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I MỤC TIÊU :
- Ôn các bài rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu HS thực hiện được ở mức tương đối chính xác
- Học trò chơi : “Thỏ nhảy” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được ở mức ban đầu
II CHUẨN BỊ:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ luyện tập bài tập rèn luyện tư thế cơ bản và trò chơi
III LÊN LỚP
ĐL Nội dung và phương pháp Đội hình tập luyện
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân, khởi động các
khớp và chơi trò chơi“Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản
- Ôn các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- GV hướng dẫn hs ôn lại các động tác đi theo vạch kẻ thẳng,
đi hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật, đi
chuyển hướng phải, trái Mỗi động tác thực hiện (2-3lần)
- GV nhận xét rối cho tập tiếp
- GV cho HS ôn tập theo từng tổ khu vực đã qui định
* Chơi trò chơi “Thỏ nhảy “
- GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thích và hướng dẫn cách
chơi
- GV làm mẫu, rồi cho các em nhảy thử bằng hai chân theo
cách nhảy của thỏ
- GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi nhiệt
tình, vui vẻ, đoàn kết
3 Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay theo nhịp và hát
- GV cùng hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học
Lớp tập trung theo đội hình 4hàng dọc
Tự nhiên xã hội
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học HS có khả năng
+ Nêu tác hại rác thải đối với sức khoẻ con người
+ Thực hiện những hành vi đúng để rtánh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi
trường sống
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong sách giáo khoa trang 68, 69
- Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lí rác thải
III LÊN LỚP
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : HS biết sự ô nhiễm và tác hại của rác thải
đối với sức khoẻ con người.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn HS quan sát hình 68, 69 và trả lời câu hỏi theo
gợi ý :
+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác Rác có hại
như thế nào ?
+ Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì
đối với sức khoẻ con người ?
Bước 2: Thảo luận cả lớp
GV nhận xét kết quả từng nhóm làm việc
GV kết luận : Trong các loại rác, có những loại dễ bị thối rữa
vá chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, dán, ruồi, … thường
sống ở nơi có rác Chúng là những con vật trung gian truyền
bệnh cho người
Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp
Mục tiêu : HS nói được những việc làm đúng và những
việc làm sai trong việc thu gom rác thải
Cách tiến hành
Bước 1 : Từng cặp HS quan sát hình trong SGK trang 69 và
những tranh ảnh sưu tầm được, để nói việc làm nào đúng, việc
làm nào sai
Bước 2 : Một số cặp trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ sung
+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?
+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nới công cộng ?
+ Hãy nêu cách xử lí rác ở địa phương em
* GV kẻ bảng để điền những câu trả lời của HS và căn cứ vào
phần trả lời của HS, GV giới thiệu những cách xử lí rác hợp vệ
- 3HS nhắc lại tựa bài
- HS các nhóm thảo luận
Một số nhóm trình bày trước lớp,các nhóm khác bổ sung
HS làm việc theo cặp
HS nêu trước lớp
- HS các khác nhận xét hoàn thiệnphần trình bày của nhóm
Trang 144 Củng cố - Dặn dò:
GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong lớp,
khen ngợi nhũng HS biết giữ vệ sinh lớp học, trường học
-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau
-GV nhận xét tiết học
Thứ tư
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ ÔN TẬP VỀ CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
- Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi Khi nào?
- Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn
- Củng cố mẫu câu Ai là gì ?
II CHUẨN BỊ
- Bảng viếtû sẵn các câu trong BT3 (viết theo hàng ngang), các câu hỏi ở BT4
- 3 tờ phiếu to kẻ bảng trả lời BT1, BT2
- Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1
III LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : trong HKI, các em đã học biện pháp so
sánh Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em bắt
đầu làm quen với biện pháp được sử dụng rất thường
xuyên trong thơ văn – biện pháp nhân hoá Các bài học về
nhân hoá ở HKII sẽ giúp các em biết thế nào là nhân hoá ;
các con vật ; sự vật có thể được nhân hoá bằng những cách
nào ; tác dụng của biện pháp nhân hoá
- Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn nhận biết hiện tượng nhân hóa
Bài 1
-Giúp HS nắm chắc yêu cầu
GV kiểm tra tại chỗ bài làm của một số HS
GV chốt lại bài làm đúng
Con Tính nết của Hoạt động của đom đóm
Trang 15đom
đóm
con đom đóm
anh Chuyên cần Lên đèn, đi gác, đi rất êm ,
đisuốt đêm, lo cho người ngủ
GV kết luận : Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng
“anh” là từ dùng để gọi người ; tính nết và hoạt động của
đom đóm được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết hoạt động
của con người Như vậy là con đom đóm đã được nhân
hoá
Bài tập 2 :
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, làm vào vở, nêu kết quả
để nhận xét GV chốt lời giaiû đúng
Tên các
con vật Các con vậtđược gọi bằng Các con vật được tả nhưtả người
Cò bợ chị Ru con: Ru hỡi! Ru hời !
Hỡi bé tôi ơi / Ngủ chongon giấc
Vạc thím Lặng lẽ mò tôm
Hoạt động 2:Oân cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Bài tập 3
GV nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ
phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào ?
Bài 4
- GV nhắc HS đây là BT ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi
Khi nào? Các em chỉ cần trả lời đúng vào điều được hỏi
Nêú không nhớ hoặc không biết chính xác thời gian bắt
đầu HKII, tháng nào được nghỉ hè thì chỉ cần nói khoảng
nào diễn ra các việc ấy cũng được
4 Củng cố - dặn dò
-GV biểu dương những HS học tốt
-Yêu cầu HS đọc lại bài tập đã làm
-GV nhận xét tiết học
- Một HS đọc yêu cầu của BT, Trong bàithơ anh đom đóm, còn những con vật nàonữa được gọi và tả như người (nhân hoá)
- 1HS đọc thành tiếng bài Anh đom đóm
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến – Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài HS trao đổinhóm đôi
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
a) Anh đom đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối
b) Tối mai, anh đom đóm đi gác.
c) Chúng em học bài thơ anh đom đóm
trong học kì 1
- HS đọc yêu cầu
- HS nhẩm câu trả lời, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét a) Lớp em bắt đầu HKII vào ngày thứ hai(10/1/2005)
b) Ngày 20/5, HKì 2 kết thúc
c) Chúng em được nghỉ hè vào cuối tháng năm
TẬP VIẾT
Ôn chữ hoa ,N , Nh
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa N, Nh
- HS viết đúng tên riêng : N,hà Rồng