1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7, tuần 27+28, chi tiết

11 685 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa văn chương
Tác giả Hoài Thanh
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Văn chơng xuất hiện khi con ngời có cảm xúc mãnh liệt trớc cuộc sống: niềm xót thơng, tình cảm yêu mến, quý trọng cái đẹp trong cuộc sống - Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng -

Trang 1

Trờng thcs Ngữ văn 7

Tuần 27 – Tiết 97 Tiết 97 Ngày soạn:22/2/2009

Văn bản

ý nghĩa văn chơng

(Hoài Thanh)

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời.

- Giáo dục lòng say mê học tập văn chơng.

- Rèn luyện kĩ năng lập luận, biểu cảm.

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, tham khảo SGV.

- HS: Soan bài theo hệ thống câu hỏi.

C Tiến trình dạy - học:

- Tổ chức lớp:

- KTBC:? Nhận xét về cách nghị luận trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ?

- Bài mới:

? Nêu những hiểu biết của em về tác

giả Hoài Thanh ?

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả.

- Hoài Thanh (1909 -1982), là nhà phê bình văn học xuất sắc.

- Năm 2000, ông đợc Nhà nớc phong tặng giải thởng HCM

2 Tác phẩm

- Viết 1936 trích trong “ Thi nhân Việt Nam”

- Gv hớng dẫn, đọc mẫu, gọi hs đọc

tiếp.

? Giải thích các từ khó ?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần ?

Nội dung từng phần ?

? Văn bản này tác giả lí giải những ý

nghĩa gì của văn chơng

? Tác giả đi tìm ý nghĩa văn chơng từ

câu chuyện nào ?

II- Đọc hiểu văn bản

1.Đọc, chú thích

- Đọc rành mạch, xúc cảm, chậm và sâu lắng.

- Hs thực hiện

2.Bố cục

+ P1 (Từ đầu > vị tha): nguồn gốc cốt yếu của

v/chg

+ P2 (còn lại): công dụng của văn chơng

3 Phân tích.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng.

- Công dụng của văn chơng.

- Kiểu bài nghị luận văn chơng (khác với nghị luận chính trị - xã hội).

? Tác giả dẫn ngời đọc đi tìm ý nghĩa

văn chơng thông qua câu chuyện nào?

? Tác giả đa ra câu chuyện đó để cắt

nghĩa điều gì?

? Tác giả kết luận nguồn gốc cốt yếu

của văn chơng bắt nguồn từ đâu?

? Lời văn nào nhận định vai trò của

tình cảm trong sáng tạo văn chơng?

? Hãy lấy một số ví dụ để chứng minh

nguồn gốc của văn chơng là tình cảm

lòng vị tha?

? Em có nhận xét gì về kết luận này

của tác giả?

a Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng

- Câu chuyện tiếng khóc của thi sĩ trớc con chim sắp chết.

=> Văn chơng xuất hiện khi con ngời có cảm xúc mãnh liệt trớc cuộc sống: niềm xót thơng, tình cảm yêu mến, quý trọng cái đẹp trong cuộc sống

- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng

- Văn chơng sáng tạo ra sự sống, phản áng đời sống, làm đời sống trở nên tốt đẹp, sự sáng tạo ấy bắt nguồn từ cảm xúc yêu thơng của nhà văn ( Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc )

- Quan điểm đó hoàn toàn đúng nhng cha đủ.

? Tìm câu văn nói về vai trò của văn

chơng ?

? Bên cạnh đó tác giả còn tin vào sức

mạnh nào của văn chơng?

- VD: “Tắt đèn” của NTT, “Vợ chồng

A Phủ” của Tô Hoài.

? Bàn về cộng dụng của văn chơng tác

giả giúp ta hiểu thêm văn chơng có ý

nghĩa sâu sắc gì?

b Vai trò, công dụng của văn chơng

- Một ngời hàng ngày

- Văn chơng gây cho ta những tình cảm

=> Văn chơng khơi gợi cảm xúc cao thợng mở rộng thế giới tình cảm, văn chơng làm giàu thêm tình cảm của con ngời

- Thi sĩ ca tụng cảnh -> trông mới đẹp nghe mới hay

=> Văn chơng làm đẹp và hay những thứ bình th-ờng

- Văn chơng làm giàu làm đẹp tình cảm và cuộc sống con ngời

4 Tổng kết:

Trang 2

Trờng thcs Ngữ văn 7

? Tác phẩm của HT mở ra cho em

những hiểu biết nào về văn chơng ?

? Nêu những nét đặc sắc ở văn nghị

luận của HT ?

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu

của văn chơng là gì ?

- Nguồn gốc của văn chơng.

- Công dụng của văn chơng.

* Ghi nhớ: SGK trang 63

III Luyện tập

A Cuộc sống lao động của con ngời

B Tình yêu lao động của con ngời

C Lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật, muôn loài

D.Do lực lợng thần thánh tạo ra

D Củng cố – hớng dẫn:

- Nắm đợc nội dung, cách diễn đạt

- Chuẩn bị kiểm tra văn (tiết sau)

- Ôn tập nội dung kiến thức phần văn bản từ bài 18 đến bài 24

- Chú ý rèn luyện cách viết đoạn văn, bài văn

Kiểm tra văn

A Mục tiêu:

- Đánh giá việc nắm bắt kiến thức văn học của hs từ đầu học kì II đến nay

- Rèn kĩ năng tích hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Giáo dục hs ý thức trung thực, tự giác, độc lập trong khi làm bài kiểm tra

B Chuẩn bị:

Gv: Đè bài, đáp án, biểu điểm

Hs: Ôn tập các văn bản đã học

C Tiến trình dạy – học:

* ổn định tổ chức

* Kiểm tra

* Bài mới:

I Đề bài

A Trắc nghiệm: Đọc kĩ các câu hỏi sau và trả lời theo yêu cầu các câu hỏi cụ thể

Câu 1: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

A Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt

C Là một thể loại văn học dân gian

D Cả 3 phơng án trên

Câu 2: Câu Chuồn chuồn bay thấp thì ma, Bay cao thì nắng bay vừa thì râm thuộc

thể loại văn học dân gian nào ?

A Thành ngữ B Tục ngữ C Ca dao D Vè

Câu 3: Câu tục ngữ Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết, điều đó đúng hay sai ?

Câu 4: Nối nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để đợc một nhận định đúng ?

- Dới hình thức nhận xét

khuyên nhủ, tục ngữ về con

ngời và xã hội truyền đạt

rất nhiều kinh nghiệm và

bài học bổ ích về cách

1 nhìn nhận các quan hệ giữa con ngời với giới tự nhiên

2 nhìn nhận giá trị con ngời trong cách học, cách sống

và cách ứng xử hàng ngày

3 nhận xét về các hiện tợng đời sống

4 khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

Câu 5: Bài văn Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta đợc viết vào thời kì nào ?

A Thời kì chống Pháp B Thời kì chống Mĩ C Thời kì ta đang xây dựng CNXH

Câu 6: Điền những từ ngữ thích hợp vào phần còn bỏ trống để hoàn thành nhận định

sau?

Trang 3

Trờng thcs Ngữ văn 7

- Văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta là một mẫu mực về lập

luận, và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận

Câu 7: Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài Sự giàu đẹp

của Tiếng Việt ?

A Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp

B Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

C.Tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng nh hình thức diễn đạt

D Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Câu 8: Dòng nào nói đầy đủ nhất về những Đức tính giản dị của Bác Hồ?

A Giản dị trong đời sống B Giản dị trong quan hệ với mọi ngời

C Giản dị trong lời nói và bài viết D Tất cả ABC

b Tự luận:

Câu 1: Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim nh thế nào ?

Từ đó em rút ra đợc bài học gì từ câu tục ngữ này?

Câu 2: Qua phần đọc hiểu văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, em hãy viết một

đoạn văn ngắn chứng minh cho luận điểm Bác Hồ sống thật giản dị ?

II Đáp án – Biểu điểm.

a. Trắc nghiệm: ( 4 điểm )

Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

B. Tự luận: ( 6 điểm )

Câu 1: ( 2 điểm )

- Nghĩa: kiên trì, nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng làm đợc ( 1 điểm )

- Bài học: phải có ý chí bền bỉ trong công việc và trong cuộc sống ( 1 điểm )

Câu 2: ( 4 điểm )

- Nêu đợc các luận cứ, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng chính xác, lập luận lôgíc:

* Tác phong sinh hoạt (1.5 điểm ):

+ Bữa cơm của Bác

+ Cái nhà sàn nơi Bác ở

* Trong quan hệ với mọi ngời (1.5 điểm ):

+ Viết th cho đồng chí

+ Nói chuyện với các cháu miền Nam

+ Thăm nhà tập thể của công nhân

+ Đặt tên cho những ngời phục vụ

- Trình bày khoa học, diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả…(1 (1

điểm)

D Củng cố- hớng dẫn:

- Thu bài, kiểm số bài

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Soạn: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( Tiếp )

_

Tuần 27 – Tiết 97 Tiết 99 Ngày soạn: 23/2/2009

Tiếng Việt

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

(tiếp)

A Mục tiêu:

- HS nắm đợc các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Giáo dục ý thức học tập

- Rèn luyện kí năng đặt câu

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy - học:

- Tổ chức lớp:

- KTBC: ? Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? Cho ví dụ ?

Trang 4

Trờng thcs Ngữ văn 7

? Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?

- Bài mới:

- Hs đọc ví dụ sgk

? Hai câu a, b trong ví dụ 1 có gì giống

nhau và khác nhau

? Vậy câu bị động có những kiểu nào?

- GV: đa câu mẫu

? Câu trên có thể xem là có cùng một

nội dung miêu tả với hai câu 1a và 1b

không(khác ở kiểu câu)

? Vậy có cách nào chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động?

? Những câu a, b có phải là câu bị động

không

? Muốn chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động ta làm ntn?

? Chuyển đổi câu chủ động thành hai

câu bị động dới hai dạng khác nhau?

Chuyển đổi câu

I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

VD1: * Giống nhau:

- Nội dung: miêu tả cùng một sự việc

- Đều là câu bị động

* Khác nhau:

- Câu a có dùng từ đợc.

- Câu b không dùng từ đợc.

=> Câu bị động( 2 kiểu): - Có đợc , bị

- Không có đợc , bị Ngời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm hoá vàng”.

- Giống nhau ở nội dung nhng khác là câu chủ động

+ Chuyển từ chỉ đối tợng của hành động

lên đầu câu; thêm bị, đợc.

+ Chuyển từ chỉ đối tợng của hành động lên đầu câu, biến từ chỉ chủ thể của hành

động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

VD2:

- Tuy có dùng đợc/bị nhng không phải là

câu bị động (chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động tơng ứng )

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc SGK trang 64

II Luyện tập

Bài 1

a - Ngôi chùa ấy đợc (một nhà s vô danh) xây từ thế kỉ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

b - Tất cả các cánh cửa chùa đợc (ngời ta) làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c - Con ngựa bạch đợc (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d - Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

L

u ý : Dấu ngoặc đơn () đánh dấu những từ

ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu

Bài 2

a - Em bị thầy giáo phê bình.

- Em đợc thầy giáo phê bình.

b - Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi.

- Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi.

c - Sự khác biệt giữa thành thị với nông

thôn đã bị trào lu đô thị hoá thu hẹp.

- Sự khác biệt giữa thành thị với nông

thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp.

=> Câu bị động dùng đợc có hàm ý đánh giá tích cực về sự việc đợc nói đến trong

câu

- Câu bị động dùng bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói đến trong câu.

Trang 5

Trờng thcs Ngữ văn 7

? Viết đoạn văn có sử dụng câu bị

động?

Bài 3

- GV: Cho HS viết đoạn văn, trình bày

- Nhận xét, đánh giá

D Củng cố – hớng dẫn:

? Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đông ?

? Trong các câu sau, câu nào không phải là câu bị động:

A, Năm nay, nông dân cả nớc đợc một vụ mùa bội thu

B Ngôi nhà này đợc ông tôi xây từ ba mơi năm trớc đây

C Sản phẩm này rất đợc khách hàng a chuộng

D Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà

- Nắm đợc nội dung bài học

- Đặt 5 câu chủ động, sau chuyển thành câu bị đông dới hai dạng khác nhau

- Đọc trớc bài: Dùng cụm chủ – Tiết 97 vị để mở rộng câu

_

Tuần 27 – Tiết 97 Tiết 100 Ngày soạn:24/2/2009

Tập làm văn

luyện tập viết đoạn văn chứng minh

A.Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố chắc hơn về những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể

- Giáo dục ý thức trong học tập

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy - học:

- Tổ chức

- KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

- Bài mới:

Gv hớng dẫn hs chuẩn bị

? Viết một đoạn văn chứng minh

ngắn theo luận điểm trong từng bài ?

? Luận điểm trong đề 2 là gì ?

? Những tình cảm mà ta không có là

gì?

? Văn chơng hình thành trong ta

những tình cảm ấy nh thế nào ?

? Luận điểm trong đề 3 là gì ?

? Những tình cảm sẵn có trong ta là

những tình cảm nh thế nào ?

? Văn chơng đã củng cố, đã rèn luyện

những tình cảm sẵn có trong ta ntn ?

I Chuẩn bị ở nhà

Đề 2: Chứng minh rằng văn chơng gây cho

ta những tình cảm ta không có

Đề 3: Chứng minh rằng văn chơng Luyện những tình cảm ta sẵn có

* Luận điểm: Văn chơng gây cho ta những

tình cảm mà ta không có.

- Đó là những tình cảm mới mà ta có đợc sau quá trình đọc-hiểu, cảm nhận tác phẩm văn chơng, có thể là lòng vị tha, tính cao th-ợng, lòng căm thù cái ác, cái giả dối, ý chí vơn lên

- Qua cốt truyện, chủ đề, t tởng, nhân vật, tình huống, chi tiết, hình ảnh, câu chữ,…(1 thấm dần, ngấm dần hoặc lập tức thuyết phục và nảy sinh

- Nêu và phân tích dẫn chứng qua việc đọc tác phẩm văn chơng trong chg trình Ngữ Văn 6, 7

* Luận điểm: Văn chơng luyện những tình

cảm ta sẵn có

- Hs liên hệ đến chính mình hoặc so sánh với bạn bè …(1

- Dẫn chứng chứng minh cụ thể (các tác phẩm đã học)

Trang 6

Trờng thcs Ngữ văn 7

? Em hiểu thế nào là đoạn văn chứng

minh?

- Hs thảo luận theo nhóm, đọc trớc

nhóm, nhận xét, …(1

- Mỗi nhóm cử một đại diện trình

bày

- Gv tổ chức, hớng dẫn, nhận xét,

đánh giá

II Thực hành trên lớp

- Là một bộ phận của bài văn chứng minh

- Câu chủ đề nêu luận điểm của đoạn, các ý các câu khác làm rõ luận điểm

- Các lí lẽ dẫn chứng đợc sắp xếp hợp lí để quá trình lập luận đợc rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục

1 Đọc đoạn văn trớc nhóm

- Mỗi hs đọc đoạn văn đã chuẩn bị trớc nhóm

- Đoạn văn có chủ đề nêu rõ luận điểm cha, các ý, các câu có tập trung làm sáng tỏ luận

điểm không ?

- Các lí lẽ và dẫn chứng đợc sắp xếp đã rõ ràng, mạch lạc cha ?

2 Đọc đoạn văn trớc lớp

- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp cùng thảo luận và nhận xét, rút kinh nghiệm

D Củng cố- Hớng dẫn:

? Để viết một đoạn văn c/m tốt, ta cần phải tuân thủ theo trình tự nh thế nào ?

- Viết thành các đoạn văn hoàn chỉnh đề 2 và đề 3

- Chuẩn bị bài:

Ôn tập văn nghị luận.

Tuần 28 - Tiết 101 Ngày soạn: 02/03/2009

ôn tập văn nghị luận

A.Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận.

- Giáo dục ý thức học tập.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy - học:

- Tổ chức

- KTBC: Xen kẽ trong giờ học

- Bài mới:

I Nội dung ôn tập

1 Bảng thống kê các bài văn nghị luận đã học

STT Tên bài

Tác giả

Đề tài nghị luận Luận điểm

Phơng pháp lập luận

1 Tinh thần yêu nớc của

ND ta

Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nớc của dân

tộc VN

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó là một truyền thống quý báu của ta.

Chứng minh

2 Sự giàu đẹp

của TV

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng Việt TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng

hay.

Chứng minh(kết hợp giải thích)

3 Đức tính giản dị của

Phạm Văn

Đồng

Đức tính giản

dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phơng diện: bữa cơm(ăn), cái nhà(ở),

lối sống, (cách) nói và viết Sự

Chứng minh(kết hợp giải

Trang 7

Trờng thcs Ngữ văn 7

phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác.

thích và bình luận)

4

ý nghĩa văn

chơng

Hoài Thanh Văn chơng và ý nghĩa của nó

đối với con ngời

Nguồn gốc của văn chơng là ở tình thơng ngời, thơng muôn loài, muôn vật Văn chơng hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dỡng và làm giàu cho tình cảm của con ngời

Giải thích (kết hợp bình luận)

2 Những đặc sắc về nghệ thuật nghị luận ở mỗi bài

? Nêu nét đặc sắc về NT bài: Tinh thần

yêu nớc của nhân dân ta?

? Nêu nghệ thuật bài: Sự giàu đẹp của

tiếng Việt ?

? Nêu NT của 2 văn bản còn lại

Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta: Bố

cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc.

Bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt: Bố cục mạch

lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; lập luận xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.

Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ: Dẫn chứng

cụ thể, xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản

dị mà giàu cảm xúc.

Bài ý nghĩa văn chơng: Trình bày những vấn

đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh

II Đặc trng của văn nghị luận

1 HS chọn những yếu tố ở hai cột theo nhóm tự luận

2 Nêu đặc trng của thể loại

? Nêu đặc trng của thể loại?

- Nghị luận: lập luận, lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, t tởng; có luận điểm, luận cứ, lập luận.

- Kể chuyện (tự sự): kể lại sự việc.

- Trữ tình (thơ, tuỳ bút) biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh vần điệu.

III Ghi nhớ:

SGK trang 67

IV Luyện tập

Trong văn nghị luận, phép lập luận giải thích đợc hiểu là gì ?

A Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tợng nào đó

B Là việc nêu lên vai trò của một sự vật, hiện tợng nào đó đối với cuộc sống của con ngời

C Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó

D Là việc là cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…(1

Đáp án: D

D Củng cố - Hớng dẫn:

? Đặc trng của văn nghị luận?

- Ôn tập lại các bài nghị luận đã học.

- Soạn bài: Sống chết mặc bay

_

Tuần 28 - Tiết 102 Ngày soạn: 03/03/2009

Tiếng Việt

dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

A.Mục tiêu:

- Hiểu đợc thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

- Giáo dục ý thức cố gắng trong học tập.

- Rèn luyện kĩ năng viết câu.

B Chuẩn bị:

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

Trang 8

Trờng thcs Ngữ văn 7

C Tiến trình dạy - học:

- Tổ chức

- KTBC: ? Các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

- Bài mới:

- Hs đọc ví dụ sgk

? Tìm cụm danh từ trong câu?

? Phân tích cấu tạo của những cụm

danh từ vừa tìm đợc và cấu tạo của mỗi

phụ ngữ trong mỗi cụm danh từ?

- GV: lu ý HS kí hiệu bằng chữ c – Tiết 97 v

(nhỏ) để phân biệt với cụm C- V làm

nòng cốt

- GV khái quát: Trong câu ngoài kết

cấu C – Tiết 97 V làm nòng cốt câu còn có

các kết câu c – Tiết 97 v đợc mở rộng trong

các cụm từ Đó là câu mở rộng

I Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- những tình cảm ta /không có

c v PNT DTTT PNS

- những tình cảm ta/ sẵn có

c v PNT DTTT PNS + Đó là cách mở rộng câu.

? Vậy thế nào là câu mở rộng. 3 Ghi nhớ- Hs đọc SGK trang 68.

- Hs đọc ví dụ sgk

? Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu

hoặc thành phần cụm từ trong các ví dụ

? Vậy chúng ta có thể mở rộng thành

phần câu ở những loại cụm từ nào.

? Cụm C- V trong mỗi câu trên có thể

giữ những chức năng gì?

? Vậy cụm chủ vị có thể dùng để mở

rộng câu trong những trờng hợp nào?

? Tìm cụm C- V làm thành phần câu

hoặc thành phần cụm từ trong các câu

dới đây Cho biết trong mỗi câu, cụm

C- V làm thành phần gì.

II Các trờng hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

1 Ví dụ

2 Nhận xét

a Cụm chủ vị làm CN :Chị Ba/ đến

c v

b Cụm chủ vị làm VN: tinh thần/ rất hăng hái

c v c.Cụm chủ vị làm phụ ngữ trong cụm ĐT:

trời/ sinh ra lá sen …lá sen lá sen

c v

d Cụm chủ vị làm phụ ngữ trong cụm DT:

Cách mạng tháng Tám/thành công

c v

- Các cụm: DT, ĐT, TT

- Làm thành phần câu, phụ ngữ

3.Ghi nhớ:

- Hs đọc SGK trang 69

III Luyện tập

Bài tập 1

a chỉ riêng những ngời chuyên môn mới định

đ-ợc (phụ ngữ trong cụm DT)

b khuôn mặt đầy đặn ( làm VN)

c các cô gái Vòng đỗ gánh (phụ ngữ trong cụm DT)

hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết,

không có mảy may chút bụi nào (phụ ngữ trong cụm ĐT)

d một bàn tay đập vào vai ( làm CN) hắn giật mình ( làm phụ ngữ)

D.Củng cố - Hớng dẫn:

? Thế nào là dùng cụm C- V để đặt câu Cho ví dụ.

? Nêu các trờng hợp dùng cụm C- V để đặt câu.

- Làm 3 bài tập trong SGK trang 96, 97.

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận

Tuần 28 - Tiết 103 Ngày soạn: 04/03/2009

trả bài

kiểm tra văn, tiếng việt và tập làm văn số 5

a Mục tiêu:

- HS thấy đợc u, khuyết điểm về kiến thức, cách trình bày bài qua ba bài kiểm tra

- Rèn luyện kĩ năng phát hiện

- Giáo dục ý thức tích cực trong học tập

b Chuẩn bị:

Trang 9

Trờng thcs Ngữ văn 7

- GV chấm bài, soạn bài trả

- HS xem lại bài làm

c tiến trình dạy - học

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới:

I Trả bài kiểm tra văn

1 Đề bài:

- HS đọc lại đề bài kiểm tra văn (tiết 98)

- GV cho HS phát biểu, nêu cách giả quyết đề (đáp án các tiết 98)

2 Nhận xét:

a Ưu điểm:

- Một số em xác định đợc yêu cầu của đề, trả lời chính xác các câu hỏi, viết đợc đoạn văn

- Trình bày khoa học, mạch lạc, rõ ràng, sạch đẹp

b Khuyết điểm:

- Còn nhiều em làm sai kiến thức

- Đoạn văn diễn đạt còn yếu, đa số tham khảo SGK, cha sáng tạo

II Trả bài kiểm tra tiếng tiếng Việt

1 Đề bài:

- HS đọc lại đề bài kiểm tra Tiếng Việt tiết 90

- GV cho HS phát biểu, nêu cách giả quyết đề (đáp án tiết 90)

2 Nhận xét:

a Ưu điểm:

- Một số em xác định đợc yêu cầu của đề, trả lời chính xác các câu hỏi, viết đợc đoạn văn

- Trình bày khoa học, mạch lạc, rõ ràng, sạch đẹp

b Khuyết điểm:

- Còn nhiều em làm sai kiến thức

- Đoạn văn diễn đạt còn yếu, đa số tham khảo SGK, cha sáng tạo

III Trả bài tập làm văn số 5

1 Đề bài:

- HS đọc lại đề bài kiểm tra Tập làm văn (tiết 95,96)

- GV cho HS phát biểu, nêu cách giả quyết đề (đáp án các tiết 95, 96)

2 Nhận xét:

a Ưu điểm :

- Đa số các em nắm đợc yêu cầu của đề bài

- Bài viết đúng kiểu bài chứng minh lí lẽ chính xác, cách lập luận thuyết phục,

- Diễn đạt tốt, lấy đợc dẫn chứng tiêu biểu,

b Khuyết điểm:

- Trình bày bẩn, mắc nhiều lỗi chính tả,

- Một số em không xác định đợc nội dung của đề,

d Củng cố - Hớng dẫn:

HS chữa bài vào vở

Xem lại phần kiểu bài chứng minh

Tuần 28 - Tiết 104 Ngày soạn: 04/03/2009

Tập làm văn:

tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

a Mục tiêu:

- HS nắm đợc mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích

- Giáo dục ý thức học tập

- Có kĩ năng làm bài văn theo phép lập luận giải thích

B Chuẩn bị:

- HS ôn kĩ bài: Tìm hiểu chung về văn chứng minh để so sánh

- GV: Soạn bài, tham khảo SGV

Trang 10

Trờng thcs Ngữ văn 7

c tiến trình dạy và học:

1- Tổ chức lớp:

2- Kiểm tr bài cũ:

? Trong văn nghị luận, chứng minh là ta phải làm gì?

3- Bài mới:

? Trong đời sống khi nào ta cần đợc giải

thích

? Em hãy nêu một số câu hỏi để yêu cầu

ngời khác giải thích

GV giới thiêu: Các loại câu hỏi vì sao,

để làm gì, là gì, có ý nghĩa gì

? Những câu hỏi đòi đợc giải thích có

hay gặp trong đời sống không

? Muốn trả lời, giải thích các vấn đề trên

thì phải làm thế nào

GV: Trong nhà trờng giải thích là một

kiểu bài quan trọng

? Trong văn nghị luận những vấn đề cần

đợc giải thích thuộc lĩnh vực nào

GV đa vd: Thế nào là hạnh phúc ? Trung

thực là gì ?

? Khi làm bài văn giải thích về các vấn

đề đó ngời viết, ngời đọc đợc bồi dỡng

thêm gì

GV: cho HS đọc ghi nhớ ( ý 1,2: so sánh

với văn chứng minh)

HS đọc bài văn: Lòng khiêm tốn.

? Bài văn giải thích vấn đề gì

? Bài văn giải thích bằng các câu nào

GV chỉ ra:

? Theo em, cách liệt kê các biểu hiện

của khiêm tốn, cách đối lập ngời khiêm

tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là

cách giải thích không

? Hãy chỉ ra các mặt lợi, hại; nguyên

nhân, hậu quả của sự không khiêm tốn

? Tìm bố cục của bài: chỉ ra sự mạch lạc

của bài giải thích

HS: đọc ghi nhớ: luận điển 3,4,5

? Em hiểu thế nào là lập luận giải thích ?

HS đọc bài văn: Lòng nhân đạo.

? Bài văn giải thích vấn đề gì

? Nêu phơng pháp giải thích trong bài

I- Mục đích và phơng pháp giải thích

1 Bài tập

- Gặp một hiện tợng mới lạ, con ngời

ch-a hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh VD: Vì sao có ma ? VS có sông, núi ?

VS nớc biển lại mặn ? Chơi thể thao để làm gì ? VS hôm qua, em không đi học ? + Nhu cầu giải thích trong đời sống rất

ro lớn

+ Đọc, nghiên cứu, tra cứu tài liệu (phải hiểu, có tri thức mới giải thích đợc)

- T tởng, đạo lí, các chuẩn mực hành vi của con ngời

+ Nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dỡng

t tởng, tình cảm

- Bài văn: Lòng khiêm tốn.

+ Lòng khiêm tốn

(HS nêu: Lòng khiêm tốn có thể…(1 sự vật, khiên tốn là tính nhã nhặn…(1 Ngời có tính khiên tốn…(1 )

+ Giải thích bằng cách nêu định nghĩa + Đối lập: kiêu căng, tự phụ, kiêu ngạo, khinh ngời…(1 , giải thích bằng cách kể ra các biểu hiện so sánh, đối chiếu với hiện tợng khác Ngời đọc sẽ hiểu khiêm tốn

là gì

+ Lợi: Con ngời đợc trau dồi, học hỏi thêm – Tiết 97 thành công

+ Hại: ngu dốt, bảo thủ

- Giải thích bằng cách đa ra sự lợi hại, nguyên nhân, hậu quả…(1

2 Ghi nhớ:

- SGK trang 71

II- Luyện tập:

- Giải thích: Lòng nhân đạo

- Phơng pháp giải thích: Nêu định nghĩa,

đặt câu hỏi, kể những biểu hiện, đối chiếu

d củng cố - Hớng dẫn:

Trong văn nghị luận, phép lập luận giải thích đợc hiểu là gì ?

A Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tợng nào đó

B Là việc nêu lên vai trò của sự vật, hiện tợng nào đó đối với cuộc sống của con ngời

C Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó

D Là việc làm cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…(1

Đáp án: D

Ngày đăng: 07/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng thống kê các bài văn nghị luận đã học - Văn 7, tuần 27+28, chi tiết
1. Bảng thống kê các bài văn nghị luận đã học (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w