1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV 7 Kì II

161 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Người hướng dẫn GV: Trần Văn Khánh
Trường học Trường THCS B Hải Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hải Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 12-1-06Tuần: 19 Tiết: 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I-Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thu

Trang 1

Ngày soạn: 12-1-06

Tuần: 19

Tiết: 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I-Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịpđiệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câutục ngữ trong văn bản

-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ

II- Chuẩn bị của thầy và trò:

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài : ( 1’) Tục ngữ là thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu

của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ có nhiềuchủ đề Trong tiết học này, các em sẽ được làm quen với tám câu tục ngữ vềthiên nhiên và lao động sản xuất

b- Vào bài mới :

T

L

7’ Hoạt động1 : tìm hiểu về tục

Yêu cầu HS đọc chú thích

 Tục ngữ thường có nội

dung gì? Thể hiện những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọi mặt (tự

nhiên, lao động sản xuất, xãhội)

những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọimặt (tự nhiên, laođộng

Trang 2

 Tục ngữ sử dụng như thế

nào? Vận dụng vào đời sống, suynghĩ sản xuất, xã hội),được

 Tóm lại, tục ngữ là gì? và lời ăn tiếng nói hằng ngày nhân dân vận dụng

vàoGV: tục ngữ ngoài nghĩa đen

còn có nghĩa bóng Cần phân

biệt tục ngữ, thành ngữ, ca

dao

đời sống, suy nghĩ vàlời ăn tiếng nói hằngngày

20

Hoạt động 2: đọc – hiểu vănbản

II-Đọc – hiểu văn bản.

GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn

vào những từ thể hiện rõ nội

dung

GV nhận xét, sửa chữa và

đọc lại

 Có thể chia 8 câu tục ngữ

trong bài thành mấy nhóm?

Vì sao?

Thảo luận:

Chia làm 2 nhóm:

-Nhóm 1: câu 1, 2,3,4 là tụcngữ về thiên nhiên

-Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là tục ngữvề lao động sản xuất

 1/Nghĩa của câu tục ngữ?

 (2): nghĩa từ “mau” được

dùng trong câu tục ngữ này?

 (3): giải nghĩa “ráng”?

 (5):Giải nghĩa “tấc”? (đơn

vị đo lường bằng 1/10m)

2.Ngày nào đêm trước có nhiềusao, hôm sau sẽ nắng; trời ítsao, sẽ mưa

3.Khi trời xuất hịên ráng có sắcvàng tức là sắp có bão

4.Kiến bò nhiều vào tháng 7 –thường là bò lên cao – là điềmbáo sắp có lụt

5.Đất quí như vàng

6.Thứ tự các nghề, các côngviệc đem lại lợi ích kinh tế chocon người: nuôi cá, làm vườn,làm ruộng

7.Thứ tự các yếu tố quan trọng(nước, phân, lao động, giốnglúa) đối với nghề trồng lúa

Câu 1:

Bài học về cách sửdụng thời gian trongcuộc sống cho hợp lívới mỗi mùa hạ vàđông

Câu 2:

Kinh nghiệm nhìnsao để dự đóan thờitiết

Câu 3:

Giúp con người biếtdự đoán bão dựa vàomàu mây để chủ

Trang 3

“thục”? 8 Thứ tự các yếu tố quan trọng

trong nghề trồng trọt: thời vụ vàđất đã được khai phá

động đề phòng

 2/Một số trường hợp có

thể áp dụng kinh nghiệm nêu

trong câu tục ngữ (lấy dẫn

chứng cụ thể)

 (2): kinh nghiệm này

không phải lúc nào cũng

 (4)GV: có một dị bản khác:

Tháng bảy kiến đàn, đại hàn

hồng thuỷ

 (6): không phải nơi nào

cũng áp dụng đúng, tùy vào

điếu kiện tự nhiên ở từng nơi

 (7)Những câu tục ngữ gần

gũi với kinh nghiệm này?

1.Tính toán, sắp xếp côngviệc hoặc giữ gìn sức khoẻtrong mùa hè và mùa đông Cụthể: giờ vào lớp buổi chiều củamuà đông sớm hơn mùa hè; chủđộng trong giao thông, đi lại(nhất là đi xa)

2.Nắm trước thời tiết để chủđộng sắp xếp công việc

3.Biết dự đoán bão dựa vàomây để phòng chống

Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão.

4 Biết dự đoán lũ lụt dựa vàohiện tượng kiến bò để phòngchống

5.Phê phán hiện tượng lãng phíđất; đề cao giá trị của đất

6.Lựa chọn nghề theo trật tựcủa câu tục ngữ

7.Giúp nông dân nhận biết tầmquan trọng của các yếu tố:

nước, phân, lao động, giống lúatrong quá trình trồng lúa

-Một lượt tát một bát cơm.

-Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

8 Giúp nông dân vận dụngtrong quá trình trồng trọt

Câu 4:

Giúp con người biếtdự đoán lũ lụt dựavào hiện tượng kiếnbò để chủ động đềphòng

 3/Giá trị của kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện 1.Bài học về cách sử dụngthời gian trong cuộc sống cho

hợp lí với mỗi mùa hạ và đông

2.Có ý thức nhìn sao để dựđóan thời tiết

3.Giúp con người biết dự đoánbão để chủ động đề phòng

Câu 7:

Trong nghề làm ruộngcần đảm bảocác yếutố (đứng đầu lànước)

Trang 4

Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục

ngữ theo những yêu cầu trên

(Nhóm I: câu 1; Nhóm II: câu

2; Nhóm III: câu 3; Nhóm IV:

câu 4; Nhóm V: câu 5; Nhóm

VI: câu 6)

 Tìm dẫn chứng để minh

hoạ cho những đặc điểm của

7.Trong nghề làm ruộng cần đảmbảo các yếu tố (đứng đầu lànước)

8.Khẳng định tầm quan trọngcủa thời vụ và đất đai đã đượckhai phá, chăm bón đối vớinghề trồng trọt

Câu 8:

Khẳng định tầmquan trọng của thờivụ và đất đai đãđược khai phá, chămbón đối với nghềtrồng trọt

 -Ngắn gọn?

 Có thể thêm hoặc bớt từ

nào trong 2 câu tục ngữ ngắn

gọn nhất 5,8 hay không? Vì

GV: tục ngữ lời ít ý nhiều,

“nội dung của một câu tục

ngữ có thể mở tung để viết

thành cuốn sách”

 Tác dụng của đặc điểm

này? Tạo nhịp điệu, dễ nhớ, dễthuộc

 -Các vế đối xứng về hình

thức và nội dung? Câu (1),(2) …Nhấn mạnh, làm nổi bật sự

Hoạt động 3: Tổng kết.

Chặt chẽ qua hình thức đốixứng, nói quá (câu1,5 …) Hìnhảnh cụ thể, III- Tổng kết:

 Những đặc điểm của tục

Trang 5

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk Ghi nhớ sgk.

 Sưu tầm thêm một số câu

tục ngữ phản ánh kinh nghiệm

về các hiện tượng nắng, mưa,

bão, lụt

HS tìm nhanh

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4’)

* Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ? Trình bày hiểu biết của các em về các câu tục ngữ đó ?

*Bài cũ: -Nắm chắc đặc điểm của tục ngữ, nội dung, khả năng vận dụng câu tục ngữ vừahọc

-Tiếp tục sưu tầm thêm một số câu tục ngữ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn)

+Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về địa phương và sắp xếp những nội dung đã sưu tầmtheo chủ đề

IV- Rút kinh nghiệm bổ sung :

Nhóm I

Phân tích câu tục ngữ 1 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm II

Phân tích câu tục ngữ 2 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm III Phân tích câu tục ngữ 3 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

Trang 6

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm IV

Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm V Phân tích câu tục ngữ 5 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Nhóm VI Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:

1/Nghĩa của câu tục ngữ?

2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứngcụ thể)

3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)

Giúp HS :

Trang 7

- Biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩacủa chúng

-Giáo dục tình cảm yêu mến, gắn bó với địa phương quê hương mình

-Rèn luyện kĩ năng hiểu biết và sưu tầm

II- Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

- GV: Giáo án, bảng phụ và một số tài liệu có liên quan

2- Trò :

- HS: bài soạn theo yêu cầu của giáo viên

III-Tiến trình tiết dạy :

1/ Ổn định tổ chức : (1’)

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ bất kì và phân tích?

♦ Trả lời : - Những nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao độngsản xuất, xã hội), được nhân dânvận dụ ng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày

-HS tùy ý chọn và phân tích

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài : (1’)

Bình Định mảnh đất của biển xanh, của thơ ca Bởi vậy kho tàng ca dao tục ngữ của địaphương ta cũng khá phong phú Trong tiết học này, chúng ta cùng thể hiện những vốn cadao, tục ngữ nói về địa phương mà mình có được

b- Vào bài mới :

T

L

14

Hoạt động 1: Xác địnhđối tượng sưu tầm. I- Xác định đối tượng sưu tầm:

 Ca dao dân ca là gì?

Lấy ví dụ

 Tục ngữ là gì? Lấy ví

dụ

GV: “câu ca dao” là một

đơn vị diễn đạt một nội

dung, ý nghĩa trọn vẹn

Các dị bản đều được tính

là một câu

Trang 8

 Thế nà là “ca dao, tục

ngữ lưu hành ở địa

phương” và “ca dao, tục

ngữ nói về địa phương”?

Ví dụ

-Ca dao, tục ngữ mà ngườiøđịa phương biết đến và vậndụng, có thể nói về địaphương, có thể không

“Gần mực thì đen, gần đènthì sáng”

-Ca dao, tục ngữ có nộidung về địa phương

“Ai về Bình Định mà coi…”

II-Trình bày kết quả sưu tầm:

GV: hướng dẫn cách sưu

tầm ca dao tục ngữ

20

Hoạt động 2: Trình bàykết quả sưu tầm

GV:Mỗi nhóm tập hợp

những câu ca dao, tục

ngữ đã sưu tầm được

Chia làm 2 phần: ca dao

dân ca và tục ngữ Trong

2 phần đó sắp xếp các

câu theo chủ đề

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4’)

* Gọi HS đọc lại toàn bộ kết quả đã sưu tầm

*Bài cũ:

-Tiếp tục sưu tầm và tìm hiểu ý nghĩa những câu ca dao, tục ngữ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tục ngữ về con người và xã hội

+Đọc; Trả lời câu hỏi

+Tìm hiểu về nội dung, giá trị kinh nghiệm và trường hợp ứng dụng

+Chứng minh cho các đặc điểm của tục ngữ

IV-Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn: 13-1-06

Tuần: 19

Tiết : 75,76

Trang 9

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I / Mục tiêu bài học :

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận

II-Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

- GV: Giáo án, bảng phụ một số tư liệu có liên quan :

2- Trò :

- HS: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

III- Tiến trình tiết dạy :

1/ Ổn định tổ chức : (1’)

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài: (1’)

Văn bản nghị luận là một kiểu văn bản trọng trong đời sống, nó có vai trò rèn luyện tưduy, năng lực biểu đạt những quan niệm tư tưởng sâu sắc trước đời sống Có thể nói khôngcó văn nghị luận thì khó mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc Bởi vậy tiết họcnày chúng ta cùng tìm hiểu chung về văn bản nghị luận

b- Vào bài mới :

Tiết 1 T

L

13

Hoạt động1:Tìm hiểu về nhucầu nghị luận I-Tìm hiểu: II-Bài học:

GV treo bảng phụ có ghi những

vấn đề và câu hỏi (1) HS đọc. 1/ Nhu cầu nghị luận:Thảo luận:

 Trong đời sống em có

thường gặp các vấn đề và câu

hỏi như vậy không? Hãy nêu

thêm các câu hỏi và vấn đề?

Nhóm thảo luận

-Là người con, em cầnphải đối xử với cha mẹ nhưthế nào?

-Em hiểu thế nào là học tập

Trang 10

tốt môn Ngữ văn?

-Em thích hay không thíchmôn Ngữ văn?

-Tại sao người Đội viênthiếu niên phải gương mẫutrên mọi mặt?

-Hãy chứng minh Nam, bạncủa em là một học sinh giỏi?

 Gặp những vấn đề và câu

hỏi loại đó, em có thể trả lời

bằng các kiểu văn bản đã học

như kể chuyện, miêu tả, biểu

cảm hay không? Vì sao? Gợi:

Các vấn đề và câu hỏi

 Các kiểu văn bản đã học

như kể chuyện, miêu tả, biểu

cảm nhằm mục đích gì?

Bộc lộ tình cảm, sự đánhgiá; Kể lại sự việc chuỗi sựviệc; Ghi lại và nhận xét cácđiều đã quan sát xungquanh

 Các vấn đề và câu hỏi nhằm

đặt ra yêu cầu gì cho người giải

 Để trả lời những câu hỏi như

thế, hằng ngày trên báo chí,

qua đài phát thanh, truyền hình,

em thường gặp những kiểu văn

bản nào? Hãy kể tên

Xã luận, bình luận, phátbiểu ý kiến …

Văn nghị luận thườngtồn tại dưới dạng các

ý kiến nêu ra trongcuộc họp, các bài xãluận, bình luận, phátbiểu ý kiến trên báochí …

GV: cho HS tiếp xúc với một

vài văn bản nghị luận mà GV

sưu tầm được

GV: đó là những dạng của văn

bản nghị luận

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 HS đọc

25

Hoạt động 2:Thế nào là vănbản nghị luận

2/ Thế nào là văn bản nghị luận:

Yêu cầu HS đọc văn bản HS đọc

Trang 11

“Chống nạn thất học”.

 Bác Hồ viết bài này nhằm

 Để thực hiện mục đích này,

bài viết nêu ra những ý kiến

nào? Và những ý kiến đó được

diễn đạt thành những luận điểm

nào?

GV: luận điểm là phần trình

bày quan điểm của người viết,

trả lời câu hỏi “nói cái gì?”

(cho ý kiến đưa ra)

-Tình trạng và nguyênnhân mù chữ của dân tộc tatrong thời thực dân Pháp caitrị:

+Khi xưa Pháp cai trị, chúngthi hành chính sách ngu dân

+Số người Việt Nam thấthọc so với số người trongnước là 95%

-Sự cần thiết phải biết đọc,biết viết chữ Quốc ngữ vànhiệm vụ của người biết chữcũng như chưa biết chữ phảinhư thế nào:

+Mọi người VN phải cókiến thức … để có thể thamgia công cuộc xây dựngnước nhà

+Người biết chữ hãy dạycho người chưa biết chữ

+ Người chưa biết chữ hãygắng mà học cho biết chữ

đọc, người nghe một

tư tưởng, quan điểmnào đó

 Để ý kiến có sức thuyết

phục, bài viết đã nêu lên những

lí lẽ nào? Hãy liệt kê? Gợi ý

như sgk

+Để thuyết phục vì saodân ta phải biết đọc, biếtviết, có các lí lẽ sau:

-Biết đọc, biết viết là quyềnlợi, bổn phận của người dân

-Có kiến thức mới tham gia

Trang 12

vào việc xây dựng nước.

-Muốn có kiến thức, trướchết phải biết viết, đọc chữQuốc ngữ

+Để thuyết phục về khảnăng thực hiện xoá nạn mùchữ, có các lí lẽ sau:

-Người biết chữ hãy dạy chongười chưa biết chữ

- Người chưa biết chữ hãygắng mà học

 Có những dẫn chứng nào

được đưa ra? Phong trào truyền bá chữQuốc ngữ

 Như vậy thể hiện tư tưởng,

quan điểm đó yêu cầu văn nghị

luận cần phải có những gì?

Văn nghị luận phảicó luận điểm rõ ràng,có lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục

 Tác giả có thể thực hiện

mục đích của mình bằng văn kể

chuyện, miêu tả được không?

Vì sao?

Không Vì mục đích củabài viết là xác lập cho ngườiđọc, người nghe một tưtưởng, quan điểm về xoánạn mù chữ và khả năngthực thi mục đích đó

 “Nạn mù chữ”, vì sao tác giả

lại chọn vấn đề này để thể hiện

tư tưởng, quan điểm ?

Vấn đề đặt ra và cần giảiquyết trong đời sống, sau khicách mạng tháng Tám thànhcông

Những tư tưởng, quanđiểm trong bài vănnghị luận phải hướngtới giải quyết nhữngvấn đề đặt

 Như vậy có yêu cầu gì đặt ra

cho nội dung tư tưởng, quan

điểm trong bài văn nghị luận?

ra trong đời sống thìmới có ý nghĩa

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

21

Yêu cầu HS đọc “Cần tạo ra

thói quen trong đời sống xã

Trang 13

GV: để chứng minh văn bản là

một văn bản nghị luận cần chỉ

rõ: mục đích, dẫn chứng, lí lẽ

Câu b) có đã thể hiện ở câu a)

GV chỉ yêu cầu HS trình bày

miệng trở lại bằng cách đọc

những câu văn cụ thể

sống; Bài viết dùng lílẽ để giải thích thếnào là thói xấu, thếnào là thói quen tốtvà khuyên tạo mộtthói quen tốt; Cónhững dẫn chứng vềthói quen xấu phổbiến hiện nay

c)-Bài viết nêu vấnđề rất thực tế

-Tán thành ý kiến đó

Vì là con người cóvăn hoá thì khôngnên có thói quen xấumà cần hướng đếnnhững thói quen tốt

-Khái niệm về thóixấu, thói quen tốt.-Các thói quen tốtphổ biến hiện nay.-Cần tạo ra thói quentốt dù điều đó là khó.Yêu cầu HS đọc “Hai biển hồ” HS đọc

 Bài văn là văn bản tự sự hay

nghị luận?

4/ Bài văn là văn bảnnghị luận (có sử dụngphương thức tự sự)

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4’)

*Bài cũ:

-Học thuộc nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận là gì?

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đặc điểm của văn bản nghị luận

+Đọc

+Tìm hiểu các khái niệm

+Liên hệ với bài “Chống nạn thất học” để làm cụ thể hoá các khái niệm

Trang 14

IV-Rút kinh nghiệm bổ sung :

II- Chuẩn bị của thầy và trò :

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

♦ Câu hỏi : Trình bày một số câu ca dao, tục ngữ nói về địa phương mà em đã sưu tầm được

♦ Trả lời : HS trình bày

3/ Bài mới:

a- Giới thiệu bài: (1’)

Tục ngữ là lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm và trí tuệ nhân dân qua bao đời.Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báunhững kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội

Trang 15

b- Vào bài mới :

T

L

5’ Hoạt động 1: đọc – hiểu văn

bản

II-Đọc – hiểu văn bản.

GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn

vào những từ đối, so sánh,

hình ảnh ẩn dụ, ngắt nhịp

 Căn cứ vào nội dung có

thể chia 9 câu tục ngữ trong

bài thành mấy nhóm? Vì

sao?

Hoạt động : 2 Thảo luận :

phẩm chất con người

-Nhóm 2: câu 4,5,6 tục ngữ vềhọc tập tu dưỡng

-Nhóm 3: câu 7,8,9 tục ngữ vềquan

 1/Nghĩa của câu tục ngữ

(kết với hình thức nghệ thuật

được vận dụng)?

 (2):Nghĩa đen của câu tục

ngữ này? Suy rộng ra nghĩa

bóng?

 (3)Nhận xét hình thức câu

tục

ngữ? Các từ “đói-rách;

sạch Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh đểkhẳng định sự quí giá của conngười so với của

2.NĐ:Răng tóc: phần nàothểhiện tình trạng sức khoẻ; làmột phần thể hiện hình thức,tính tình, tư cách

NB:Hình thức con người thểhiện nhân cách

3.-Có 2 vế đối rất chỉnh

-Sự thiếu thốn, khó khăn về vật

Trang 16

thơm” ý chỉ điều gì? Từ đó

nói lên nghĩa đen và nghĩa

bóng?

 (4): Nhận xét hình thức

câu tục ngữ? (có mấy vế,

quan hệ giữa các vế?từ được

lặp lại nhiều lần, tác dụng?

 (4)"Học ăn, học nói”, hãy

tìm những câu tục ngữ có nội

dung tương tự vế này? Nghĩa

vế này?

GV kể chuyện về cách mở

gói nước chấm

 (4)“Học gói, học mở” là

4.-Có 4 vế quan hệ vừa đẳnglập vừa bổ sung nghĩa cho nhau

Từ “học” lặp lại vừa nhấnmạnh vừa mở ra những điềucon người cần học

-“ăn trông nồi …”, “ăn nênđọi …”, “lời nói chẳng mất tiền

…” ,“im lặng là vàng”=>học đểbiết cách ăn nói

-Học để biết cách biết cáchlàm, biết giữ mình và giao tiếp

Câu 1:

Khẳng định tư tưởngcoi trọng con ngườivà giá trị con người

Câu 2:

Có thể xem xét tưcách con người từnhững biểu hiện nhỏnhất của con ngườiđó

Câu 3:

Làm người điều cầngiữ gìn nhất là phẩmgiá trong sạch

Câu 4:

Con người cần phảihọc để mọi hành vi,ứng xử đều chuẩnmực

 (6)Có mối quan hệ nào

giữa các vế trong câu tục ngữ

6? Tác dụng?

5.Không được thầy dạy bảosẽ không làm được việc gìthành công

6.Học thầy không bằng họcbạn

So sánh giữa 2 vế tạo sựnhấn mạnh về việc học bạn

 (6)Cách hiểu nghĩa hình

ảnh bạn trong câu tục ngữ ? (6) “bạn” là hình ảnh tươngđồng, ta có thể hiểu là đối

tượng để ta học tập, trong đó cóta

 2/ Giá trị của kinh nghiệm

mà câu tục ngữ thể hiện Trả lời như phần ghi bảng

 3/Một số trường hợp có

thể áp dụng kinh nghiệm nêu

trong câu tục ngữ

1.Phê phán những trường hợpcoi của hơn; An ủi, động viênnhững trường hợp “Của đi thayngười”; Tư tưởng đạo lí, triết lí

Trang 17

Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục

ngữ theo những yêu cầu trên

(Nhóm I: câu 1; Nhóm II: câu

2; Nhóm III: câu 3; Nhóm IV:

câu 4; Nhóm V: câu 5; Nhóm

VI: câu 6)

sống: đặt con người lên trêncủa cải; Qun niệm muốn đẻnhiều con

2.Khuyên nhủ, nhắc nhở conngười giữ gìn răng tóc cho sạchđẹp; Thể hiện cách nhìn nhậnđánh giá, bình phẩm con ngườicủa nhân dân

3.Răn dạy, nhắc nhở trongnhững trường hợp gẵp hoàncảnh khó khăn, thiếu thốn

4.Khuyên nhủ con người traudồi hành vi, nhân cách; Phêphán những trường hợp vụng vềtrong công việc ứng xử

trọng và tìm thầy màhọc

Câu 6:

Mở rộng đối tượng,phạm vi và cách họchỏi, khuyên về việckết

bạn và có tình bạnđẹp

Thảo luận:

 So sánh 2 câu tục ngữ 5,6

(Mối quan hệ về nội dung, ý

nghĩa)

Câu 5: nhấn mạnh vai tròngười thầy; Câu 6: tầm quantrọng việc học bạn Nhưngchúng bổ sung nghĩa: trong việchọc, vai trò của người thầy và tựhọc của trò đều quan trọng

 Tìm vài cặp tục ngữ cũng

có nội dung tưởng như ngược

nhau những lại bổ sung cho

 Chứng minh và phân tích

giá trị của các đặc điểm của

tục ngữ:

Ghi nhớ sgk

 Diễn đạt bằng so sánh? Câu 1,6,7

 Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn

dụ?

Câu 8,9 (ẩn dụ về ngườisáng tạo và người hưởng thụ; sựđơn lẻ và sức tập hợp)

 Từ và câu có nhiều nghĩa?

 Nhận xét chung về hình

thức và nội dung của các câu

Câu 2,3,4,8,9 (thầy:ngườithầy, sách vở, bất cứ ai dạy

mình;gói, mở:đóng mở một vật,

kết lời mở lời trong giao tiếp,thực hành trong công việc hàng

ngày;quả(trái cây, kết quả, sản

Trang 18

tục ngữ này? phẩm cuối cùng;non:sự việc

lớn, thành công lớn …)

 Ý nghĩa chính của các câu

Của trọnghơn người

tục ngữ?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk Lấy của chethân không

ai lấy thânche của

Hoạt động 4: Luyện tập

 Tìm những câu tục ngữ

đồng

(8) Uống nướcnhớ nguồn

Aên cháo đábát

Qua cầu rútnhịp

nghĩa hoặc trái nghĩa với

những câu tục ngữ trong bài

này?

GV điền vào bảng phụ

Uống nướcnhớ kẻ đàogiếng

Được chimbẻ ná, đượccá quênnơm

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ: -Tự tìm hiểu các câu tục ngữ 7,8,9 theo trình tự đã tiến hành trên lớp

-Nắm chắc ý nghĩa, đặc điểm hình thức của từng câu tục ngữ trong bài

- Tự sưu tầm thêm các câu tục ngữ có nội dung này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+Đọc Cần liên hệ với bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

+Nhận định về lòng yêu nước

+Những biểu hiện của lòng yêu nước

IV- Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 19

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu rút gọn.

II- Chuẩn bị của thầy và trò :

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/ Bài mới:

a-Giới thiệu bài: (1’)

Trong khi nói và viết, có khi người ta có những thao tác biến đổi cho câu ngắn gọn hơn.Tiết học này sẽ giúp ta biết được thế nào là câu rút gọn và một số các vận dụng loại câunày

b- Vào bài mới :

GV treo bảng phụ có ghi 2 câu

a,b (1) yêu cầu HS đọc thầm II-Bài học: 1/ Thế nào là câu rút gọn:

 Trong 2 câu trên có những từ

nào khác nhau?

 Câu a gọi là câu rút gọn

Thế nào là câu rút gọn?

Người Việt Nam,chúng ta …

-Khi nói và viết, có thểlược bỏ một số thành phầncủa câu tạo thành câu rútgọn

Thảo luận:

 Vì sao chủ ngữ trong câu a

lại có thể lược bỏ?

Tục ngữ đưa ra lờikhuyên chung chomọingười, không cần CN

GV treo bảng phụ có 2 câu a,b

(4)

HS đọc -Việc lược bỏ một số thành

phần

Trang 20

 Thêm một số từ ngữ vào 2

câu in đậm để câu đủ nghĩa? a)đuổi theo nó.b)mình đi Hà Nội câu thường nhằm nhữngmục đích như sau:

 Như vậy, thành phần nào

của câu được lược bỏ? Vì sao? a)lược bỏ VN Đểkhông bị lặp lại từ

b) lược bỏ CN, VN ->

Câu đối thoại cần sự

+Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữđã xuất hiện trong câuđứng trước

 Như vậy việc lược bỏ thông

tin nhằm những mục đích gì? gắn gọn, đủ thông tin +Ngụ ý hành động, đặcđiểm nói trong câu là của

chung mọi người

13

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Cách dùng câu

rút gọn

HS đọc thầm làm vào

(lược bỏ chủ ngữ)

GV treo bảng phụ có ghi câu

1(II) giấy nháp theo yêu cầu 2/ Cách dùng câu rút gọn:

 Những câu in đậm thiếu

thành phần nào? Có nên rút

gọn câu như vậy không? Vì

sao?

Thiếu CN Khôngnên, vì như thế sẽ khóhiểu

GV treo bảng phụ có ghi câu 2

(II)

HS đọc Khi rút gọn câu, cần chú ý:

 Câu trả lời in đậm của

người con có lễ phép không?

Không -Không làm cho người

nghe, người đọc hiểu

 Hãy thêm những từ ngữ thích

hợp để câu trả lời được lễ

phép?

Mẹ a sai hoặc hiểu không đầy

đủ nội dung câu nói

 Như vậy, khi rút gọn câu cần

chú ý những điều gì? -Không biến câu nói thànhcâu khiếm nhã

10

Hoạt động 3: Luyện tập: 1/Câu rút gọn, nhữngthành phầnYêu cầu HS đọc 2 bài tập 1,2 rút gọn và mục đích:

Yêu câu: Nhóm1: câu 1 a;

Nhóm2: câu 1 b; Nhóm3: câu

1.c; Nhóm 4: câu 1.d Nhóm 5:

câu 2.a; Nhóm 6: câu 2.b

-Câu (b) là câu rút gọn CNvà các từ quan hệ Vì đây làcâu tục ngữ nêu qui tắc ứngxử chung cho mọi người

-Câu (c): rút gọn CN Câutục ngữ

-Câu (d): rút gọn hệ từ đi

Trang 21

với danh từ làm VN (là,bằng, như …)

Nhằm tạo sự tương đồngcó tính khẳng định

Yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS đọc

2/ Tìm câu rút gọn và khôiphục lại

a)1: rút gọn CN->Ta bướctới

2: rút gọn CN->Ta dừngchân

b)1: rút gọn CN->Người tađồn rằng

3: rút gọn CN->Vua khenrằng …

Thơ, ca dao có nhiều CRG

vì thường chuộng lối diễnđạt súc tích và số chữ trongmột dòng rất hạn chế

 Chỉ ra những câu rút gọn?

 Với những câu rút gọn đó

người khách đã hiểu nhầm như

thế nào?

 Vì sao cậu bé và người

khách hiểu nhần nhau? Bài

học?

3 Hiểu nhầm nhau vì : cậubé đã dùng 3 câu rút gọnkhiến người khách hiểu sai

ý nghĩa.Phải cẩn thận khidùng CRG vì dùng câu rútgọn không đúng có thể gâyhiểu nhầm

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

bài tập 4

HS đọc 4.Việc dùng CRG có tác

dụng gây cười và phêphán, vì rút gọn đến mứckhông hiểu được và rất thôlỗ

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4’)

*Bài cũ: - Học định nghĩa, mục đích rút gọn và cách dùng câu rút gọn

-Tiếp tục hoàn tất các bài tập vào vở

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Câu đặt biệt

+Rút ra khái niệm và tác dụng của câu đặt biệt

+Đọc; Trả lời câu hỏi sgk

IV- Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 22

Ngày soạn Tuần: 20

Tiết: 79

ĐẶC ĐIỂM CỦAVĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân tích một số đặc điểm của văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8)

Câu hỏi: Những dạng tồn tại của văn nghị luận? Mục đích của văn nghị luận?

♦ Trả lời : Văn nghị luận thường tồn tại dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bàixã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí … Văn nghị luận viết ra nhằm xác lậpcho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong tiết học trước, em đã biết để làm nên một bài văn nghị luận cần phải có những yếutố nào? (luận điểm, luận cứ và lập luận) Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nhữngyếu tố nội dung của loại văn nghị luận này

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu thế nào

là luận điểm

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

Yêu cầu HS đọc văn bản

“Chống nạn thất học” Tr7,8

1/ Luận điểm, luận cứvà lập luận:

 Luận điểm chính của bài

viết là gì?

Chống nạn thất học

 Luận điểm đó được viết

được nêu ra dưới dạng nào và

cụ thể hoá thành những câu văn

Dưới dạng nhan đề, câukhẩu hiệu

Những câu “Mọi người Việt

a)Luận điểm: là ýkiến thể hiện tưtưởng, quan điểm của

Trang 23

như thế nào? Nam … trước hết phải biết

đọc, biết viết chữ Quốcngữ” ;“Những người đã biếtchữ … chưa biết chữ”;

“Những người … học chobiết”; “Phụ nữ lại cần phảihọc”

bài văn được nêu radưới hình thức câukhẳng định (hay phủđịnh), được diễn đạtsáng tỏ, dễ hiểu, nhấtquán Luận điểm làlinh hồn của bài viết,nó thống

 Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài văn nghị luận?

nhất các đọan văn

 Để có sức thuyết phục thì

luận điểm cần phải đạt yêu cầu

gì?

Luận điểm phải đúngđắn, chân thật, đápứng nhu cầu thực tếthì mới có sức thuyếtphục

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào

là luận cứ

GV: Luận cứ là những lí lẽ và

dẫn chứng làm cơ sở cho luận

điểm

 Chỉ ra những lí lẽ trong văn

bản “Chống nạn thất học”?

-Do chính sách ngu dâncủa thữc dân Pháp làm chohầu hết người Việt Nam mùchũ, tức là thất học, nướcViệt Nam không tiến bộđược

-Nay nước độc lập rồi,muốn tiến bộ thì phải cấptốc nâng cao dân trí để xâydựng đất nước

Từ đó tác giả đề ra 2 nhiệmvụ: mọi người Việt Namphải biết đọc, biết viết chữQuốc ngữ

b)Luận cứ:

Luận cứ là những lí lẽvà dẫn chứng làm cơsở cho luận điểm

 Có những dẫn chứng nào là

cơ sở cho luận điểm trên?

Hạn chế mở trường học,lừa dối và bóc lột dân; 95%

người dân thất học; góp sứcvào bình dân học vụ; phongtrào truyền bà chữ Quốcngữ; vợ chưa biết thì bảochồng …

Trang 24

 Như vậy những luận điểm

trên đã trả lời cho những câu

hỏi nào về nạn thất học?

-Căn cứ vào đâu mà đề ranhiệm vụ chống nạn thấthọc?

-Muốn chống nạn thất họcthì làm thế nào?

Luận cứ phải chânthật, đúng đắn, tiêubiểu thì mới khiếncholuận điểm có sứcthuyết phục

 Muốn có sức thuyết phục thì

luận cứ cần phải đạt yêu cầu

gì?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

8’ Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào

GV: Lập luận là cách lựa chọn,

sắp xếp, trình bày luận cứ sao

cho chúng làm cơ sở vững chắc

cho luận điểm

Lập luận là cách nêuluận cứ để dẫn đếnluận điểm Lập luậnphải chặt chẽ, hợp líthì bài văn

 Luận cứ trong bài văn đã

được sắp xếp, trình bày theo

thất học bằng cách nào?

mới có sức thuyếtphục

 Nhận xét về cách trình bày

các luận điểm đó?

Lập luận chặt chẽ làmcho bài văn có sức thuyếtphục

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc văn bản “Cần

tạo ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội” Tr 9,10

thói quen tốt trong đờisống xã hội”:

 Cho biết luận điểm, luận cứ

và lập luận trong bài? -Luận điểm: Cần tạora thói quen tốt trong

đời sống xã hội

-Luận cứ: có thóiquen tốt và thói quenxấu; Có người phânbiệt được tốt xấunhưng vì thói quen

Trang 25

nên khó bỏ; Tạo nênthói quen tốt là rấtkhó nhưng nhiễm thóiquen xấu thì rất dễ.-Cách lập luận có sứcthuyết phục vì đi từkhái niện cơ bản (thóiquen tốt, thói quenxấu) đến dẫn chứngsâu, cụ thể (có ý phêphán) các thói quenxấu, từ đó nêu một lờikêu gọi động viên.

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Học thuộc và phân biệt được các khái niệm luận điểm, luận cứ và lập luận

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Đọc “Học thẩy, học bạn” và tìm luận điểm, luận cứ và lập luận của văn bản này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đề nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

+Đọc các đề văn nghị luận

+Tìm hiểu đề văn nghị luận, yêu cầu của việc tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài vănnghị luận

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết: 80

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 26

- GV: Giáo án, bảng phụ.

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8)

Câu hỏi:Phân biệt luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?

♦ Trả lời : -Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dướihình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luậnđiểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn Luận điểm phải đúng đắn,chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

-Luận cứ:Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứphải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiếncho luận điểm có sức thuyết phục

-Lập luận: Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặtchẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Em đã biết luận điểm, luận cứ và lập luận là những yếu tố không thể thiếu trong bài vănnghị luận Các em cũng đã biết tìm hiểu đề và lập ý là những bước quan trọng không thểthiếu khi làm văn, tiết học này sẽ giúp chúng ta có cách thức thực hiện các bước đó đối vớibài văn nghị luận

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu nội

dung và tính chất của đề văn

 Các đề văn nêu trên có

thể xem là đề bài, đầu đề

được không? Vì sao?

 Căn cứ vào đâu để nhận

ra các đề trên là đề văn

định, quan điểm, luận điểm;

Thuốc đắng dã tật là một tư

Đề văn nghị luận nêu

ra một vấn đề để bànbạc và đòi hỏi ngườiviết bày tỏ ý kiến của

Trang 27

 Mục đích của đề văn

nghị luận? tưởng; Hãy biết giữ gìn thời gian là lời kêu gọi mang một tư

 Tính chất của đề văn có

ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?

Có tính định hướng cho bàiviết, chuẩn bị cho người viết,nói một thái độ, giọng điệu

đòi hỏi bài làm phảivận dụng phươngpháp cho phù hợp

 Đề nêu ra vấn đề gì? Chống thói tự phụ

 Đối tượng và phạm vi

nghị luận ở đây là gì?

Làm rõ: thế nào là tự phụ?

(khác với tự cao, tự kiêu, tựmãn thế nào) Phạm vi nghịluận là khuyên răn không nêntự phụ

 Khuynh hướng tư tưởng

của đề là khẳng định hay

phủ định?

Phủ định

 Đề này đòi hỏi người

viết phải làm gì?

Phải liên hệ bản thân nếu cólúc tự phụ

Yêu cầu của việc tìmhiểu đề là xác địnhđúng

 Như vậy yêu cầu của

việc tìm hiểu đề là gì?

vấn đề, phạm vi, tínhchất của bài nghị luậnđể làm bài khỏi sailệch

Hoạt động 3:Lập ý cho bài

văn nghị luận

2/ Lập ý cho bài vănnghị luận:

a)Xác lập luận điểm:

 Em có tán thành ý kiến đó

không?

Đồng ý

 Nêu ra các luận điểm

gần gũi với luận điểm của

-Tự phụ là một thói xấu

+ Tự phụ làm cho con người

Trang 28

đề và cụ thể hoá luận điểm

chính thành những luận

điểm phụ?

không phấn đấu vươn lên

+ Tự phụ luôn bỏ qua mọi cơhội học tập, tu dưỡng của conngười

-Không nên có thói tự phụ

+Thói xấu này khiến con ngườikhó hoà nhập với tập thể

+Nếu như không muốn mình trởthành người tụt hậu thì nên từbỏ nó

-Từ bỏ thói tự phụ

+ Cần tích cực học hỏi, hoànhập

b)Tìm luận cứ:

 Tự phụ là gì?

 Vì sao chớ nên tự phụ?

Tự phụ có hại như thế nào?

Có hại cho ai?

 Những điều hại do tự

phụ?

GV: trả lời những câu hỏi

này tức là tìm ra những lí lẽ,

dẫn chứng cho luận cứ

-Tự phụ :một thói xấu chỉluôn tôn thờ chính mình, tự chomình là tất cả

-Tự phụ không đem lại sự tiếnbộ cho bản thân người có thóixấu này

-Những điều có hại do tự phụđến đến: chậm tiến, xa lánhmọi người, ngộ nhận về khảnăng của mình

c)Xây dựng lập luận:

 Nên bắt lời khuyên từ

đâu? Dẫn dắt người đọc từ

đâu tới đâu?

-Giải thích tự phụ là gì?

-Chỉ ra những tác hại của nó

-Hướng người nghe, đọc từ bỏvà không nên có thói xấu này

Lập ý cho bài vănnghị luận là xác lậpluận điểm, cụ thể hoáluận điểm chính thànhcác

 Để lập ý cho bài văn nghị

luận ta cần phải làm những

bước nào?

luận điểm phụ, tìm luậncứ và cách lập luận cho bàivăn

Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ

Yêu cầu HS đọc “Ích lợi

của việc đọc sách” và đọc

đề

Sách là người bạn lớncủa con người

Trang 29

 Tính chất của đề? Giải thích vì sao “ Sách là

….”

thể thiếu bạn

chia xẻ tình cảm.-Sách là ….:

+Sách mở mang trítuệ

+Sách giúp hiểu biếtvề quá khứ, hiện tạivà hướng tới ngàymai

+Sách văn học giúpthông cảm chia xẻ vớinhân loại

+Sách giúp thư giãn.-Cuộc sống không thểthiếu sách, nên trântrọng, nâng niu nó

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Học thuộc: Tìm hiểu đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận

-Hoàn tất các bài tập vào vở

-Tự tìm hiểu cách lập ý trong các văn bản văn nghị luận trong sgk

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

+Đọc lại bài Tinh thần yêu nước.

+Tìm hiểu bố cục và lập luận của văn bản đó theo sơ đồ

+Tự luyện tập theo sgk

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết: 81

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA Hồ Chí Minh

Trang 30

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc ta; Nắm được nghệthuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn; Nhớ được câu chốt của bàivăn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận

-Giáo dục tinh thần yêu nước

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

♦ Câu hỏi : 1/Phân tích một câu tục ngữ về con người và xã hội mà em thích?

2/Đặc điểm chung về hình thức và ý nghĩa của chùm tục ngữ về con người và xãhội?

♦ Trả lời : 1/HS trình bày tự do lựa chọn câu tục ngữ để phân tích

2/Thường giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung; Tôn vinh giá trịcon người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con ngườicần phải có

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Thế nào là văn bản nghị luận? (HS trả lời) Văn bản này là một mẫu mực về văn nghịluận Bài văn được trích trong Báo cáo chính trị của Hồ Chủ Tịch tại đại hội lần thứ 2 năm

1951 của Đảng lao động Việt Nam Tên bài do người soạn sách đặt

GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn

vào những câu mở đầu đoạn

GV nhận xét, sửa chữa và

đọc lại

Bài văn này nghị luận về

vấn đề gì? Lòng yêu nước của nhân dânta 2/Phân tích:

Trang 31

 Trong phần mở đầu, câu

văn nào có vai trò là câu

chốt? (câu thâu tóm nội dung

vấn đề nghị luận trong bài)

Dân ta có một lòng nồng nànyêu nước

Thảo luận:

Tìm bố cục và lập dàn ý theo

trình tự lập luận trong bài?

-Mở bài (từ “Dân ta” đến “lũcướp nước”) nêu vấn đề nghịluận: tinh thần yêu nước là mộttruyền thống quí báu của nhândân ta, đó là sức mạnh to lớntrong các cuộc chiến đấu chốngxâm lược.(nhận định chung vềlòng yêu nước)

-Thân bài (từ “Lịch sử ta” đến

“lòng nồng nàn yêu nước”):

Chứng minh tinh thần yêu nướctrong lịch sử chống ngoại xâmcủa dân tộc và trong khángchiến hiện đại.(những biểu hiệncủa lòng yêu nước)

-Kết bài (từ “Tinh thần yêunước cũng như” đến hết):

Nhiệm vụ là phải làm cho tinhthần yêu nước của nhân dânđược phát huy mạnh mẽ trongmọi công việc kháng chiến

 Nổi bật trong đoạn văn

mở đầu là hình ảnh nào? Lòng yêu nước kết thành mộtlàn sóng a) Nhận định chungvề lòng yêu nước:

 Để tạo dựng hình ảnh này

tác giả đã sử dụng chủ yếu là từ

loại gì?

Những động từ: kết thành,

lướt qua, nhấn chìm

-“Dân ta … truyềnthống quý báu củata”

 Tác dụng của hình ảnh và

ngôn từ đó? Cho người đọc hình dung cụthể, sinh động về sức mạnh của

tinh thần yêu nước

-Hình ảnh, ngôn từcụ thể sinh động

 Đặt trong bố cục bài văn

nghị luận này, đoạn đầu có

vai trò gì?

Luận điểm chính

Chuyển:Luận điểm đó sẽ

được giải quyết như thế nào

Trang 32

trong bài văn nghị luận này?

 Để chứng minh “Dân ta

có một lòng nồng nàn yêu

nước đó là truyền thống quý

báu của ta” tác giả đã đưa ra

những dẫn chứng gì, ở thời kì

 Để chứng minh cho lòng

yêu nước trong quá khứ, tác

giả đã đưa ra những dẫn

chứng nào?

-Thời đại Bà Trưng, BàTriệu, Trần Hưng Đạo … -Lòng yêu nướcngày nay của đồng

bào ta:

 Để chứng minh cho lòng

yêu nước ngày nay của đồng

bào ta, tác giả đã đưa ra

những dẫn chứng nào?

-Từ các cụ già tóc bạc … yêunước, giết giặc

-Từ những chiến sĩ … như conđẻ của mình

-Từ những nam nữ công nhân …cho Chính Phủ

+Từ các cụ già tócbạc … yêu nước, giếtgiặc

+Từ những chiến sĩ …như con đẻ củamình

+Từ những nam nữcông nhân …ChínhPhủ

 Trong mỗi câu văn dẫn

chứng được sắp xếp theo

cách nào?

Liệt kê theo mối quan hệ vàsắp xếp hợp lí

 Dẫn chứng được trình bày

theo kiểu câu có mô hình

chung nào?

Mô hình liên kết: Từ … đến

 Cách sắp xếp và kết cấu

đó có tác dụng gì? Thể hiện sự phong phú vớinhững biểu hiện yêu nước đa

dạng Tăng sức thuyết phục

->Liệt kê dẫn chứng,mô hình liên kết ->biểu hiện yêu nướcphong phú

 Nhận xét về cách đưa ra

dẫn chứng của tác giả?(cách

lựa chọn, trình bày, sức

thuyết phục?)

Dẫn chứng tiêu biểu, trìnhbày theo trình tự hợp lí, chứngminh một cách thuyết phục

Chuyển: từ đó tác giả nói về

nhiệm vụ của chúng ta

c)Nhiệm vụ củachúng ta:

 Tác giả đã có sự so sánh

nào về tinh thần yêu nước?

“Tinh thần yêu nướcnhư các thứ của quí …trong rương, trong

Trang 33

 Em hiểu như thế nào về

lòng yêu nước trưng bày và

lòng yêu nước giấu kín?

->Hai trạng thái củalòng yêu nước: tiềmtàng, kín đáo và biểuhiện rõ ràng, đầy đủ

 Tác dụng của phép so

sánh này?

Dễ hiểu, dễ đi vào lòngngười

 Nghệ thuật nghị luận ở

bài này có gì đặc sắc?

* Nghệ thuật nghịluận: bố cục chặtchẽ; dẫn chứng cụthể,phong phú; lí lẽdiễn đạt bằng hìnhảnh so sánh giàu sứcthuyết phục

 Bài nghị luận này đã làm

sáng tỏ điều gì? *Nội dung: làm sángtỏ chân lí “Dân ta …

quý báu của ta”

Viết một đoạn văn theo lối

liệt kê (4-5 câu) có sử dụng

mô hình liên kết

Viết một đoạn văntheo lối liệt kê có sửdụng mô hình liênkết

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc và phát huy vận dụng nghệ thuật nghị luận của bài văn

-Học thuộc chân lí nêu ra trong bài và thuộc lòng đoạn:từ đầu đến“tiêu biểu của một dân tộcanh hùng

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Sự giàu đẹp của tiếng Việt

+Đọc

+Tìm hiểu về cách nghị luận cho sự giàu đẹp của tiếng Việt

+ Tìm hiểu về sự giàu đẹp của tiếng Việt

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 34

Ngày soạn: Tuần: 21

Tiết: 82

CÂU ĐẶC BIỆT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Nắm được khái niệm câu đặc biệt; Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu đặc biệt trong tình huống nói viết cụ thể

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)

♦ Câu hỏi : Thế nào là rút gọn câu?Mục đích của việc rút gọn câu?

♦ Trả lời: Khi nói và viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau: Làmcho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trongcâu đứng trước; Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏchủ ngữ)

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

ø Ta đã học về câu rút gọn, tiết học này ta sẽ tìm hiểu thêm về một loại câu nữa: Câu đặcbiệt

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

20

’ Hoạt động1:Tìm hiểu câu đặcbiệt

GV treo bảng phụ có ghi câu

(1)

HS đọc I-Tìm hiểu:II-Bài học:

Yêu cầu HS thảo luận Gợi:

tách 3 câu ra để tìm C –V rồi

Trang 35

 Hãy phân biệt câu bình

thường, câu rút gọn, câu đặc

biệt?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Tác dụng của câu

-Câu câu đặc biệt:khôngtheo mô hình chủ ngữ – vịngữ

2/ Tác dụng của câu đặcbiệt:

 Yêu cầu HS thảo luận để

đánh dấu (x) đúng vào trong

bảng

-Ô 1: xác định thời gian

-Ô 2: xác định sự việc

-Ô 3: bộc lộ cảm xúc

-Ô 4: gọi đáp

Câu đặc biệt thường dùngđể:

-Nêu thời gian, nơi chốndiễn ra sự việc được nóiđến trong đoạn

 Như vậy câu đặc biệt

thường dùng để làm gì?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Liệt kê, thông báo về sựtồn tại của sự vật, hiệntượng

-Bộc lộ cảm xúc

-Gọi đáp

10

Yêu cầu HS đọc BT1 và xác

định yêu cầu HS thực hiện. 1/Xác định câu rút gọnvà câu đặc biệt:Thảo luận BT1:

Nhóm 1,2: câu a Nhóm 2,3:

câu b Nhóm 5: câu c Nhóm

6: câu d

a)-Không có câu đặc biệt.-Câu rút gọn: “Có khi … dễthấy” “Nhưng … tronghòm” “Nghĩa là … khángchiến”

b)- Câu đặc biệt: Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu quá !

c)-Câu đặc biệt :Một hồicòi

-Không có câu rút gọn.d)-Câu đặc biệt : Lá ơi.-Câu rút gọn: … Hãy kểcuộc đời của bạn cho tôinghe đi !

Trang 36

Bình thường lắm, chẳngcó gì đáng kể đâu.

Yêu cầu HS đọc và thực hiện

BT2 HS thực hiện. 2/-Tác dụng của câu đặcbiệt:

Câu b) 3 câu đầu: xácđịnh thời gian

Câu b) câu thứ 4: bộc lộcảm xúc

Câu c): Liệt kê, thôngbáo về sự tồn tại của sựvật, hiện tượng

Câu d): Gọi đáp

-Tác dụng của câu rútgọn:

Câu a): câu ngắn gọnhơn, tránh lặp từ

Câu d) câu 1: câu ngắngọn hơn

Câu d) câu 2: câu ngắngọn hơn, tránh lặp từ.Yêu cầu HS thực hiện BT3 vào vở

GV thu 5 bài để nhận xét và sửa chữa

chung

HS viết đoạn văn 3/ Viết đoạn văn tả cảnh

quê hương có dùng câuđặc biệt

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc khái niệm; Tác dụng của câu đặc biệt

-Tiếp tục luyện tập xác định 2 loại câu đặc biệt và rút gọn; viết đoạn văn có sử dụng 2 loạicâu này

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Thêm trạng ngữ cho câu

+Tìm hiểu về ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ

+Tự luyện tập

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 83

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

Trang 37

-Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận; Nắm được mối quan hệ giữa bốcục và lập luận của bài văn nghị luận.

-Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục và lập luận của bài văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8)

Câu hỏi: Trình bày cách lập ý cho bài văn nghị luận?

♦ Trả lời : Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chínhthành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

Sau khi đã xác lập được luận điểm, luận cứ và cách lập luận thì bài văn nghị luận sẽđược trình bày theo một bố cục của một phương pháp lập luận cụ thể

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

8’ Hoạt động1:Tìm hiểu mối

quan hệ giữa bố cục và lập

luận

I-Tìm hiểu:

II-Bài học:

Yêu cầu HS đọc lại bài

“Tinh thần yêu nước” HS đọc. 1/ Mối quan hệ giữa bốcục và lập luận:

GV treo bảng phụ có ghi sơ

đồ

 Xác định các luận điểm của bài

 Luận điểm 1 giữ vai trò

gì trong bài văn nghị luận? Luận điểm xuất phát, có vaitrò lí lẽ

 Luận điểm 4 giữ vai trò

gì trong bài văn nghị luận? Luận điểm kết luận là cáiđích hướng tới

GV: chú ý lôgíc 2 chiều

ngang dọc trong sơ đồ

 Chỉ ra mối quan hệ trong

lập luận ở hàng ngang 1?

Nhân quả: có lòng nồng nànyêu nước, lòng yêu nước trởthành truyền thống và nó nhấn

Trang 38

chìm tất cả lũ bán nước và lũcướp nước.

 Chỉ ra mối quan hệ trong

lập luận ở hàng ngang 2? Nhân quả: lịch sử có nhiềucuộc kháng chiến vĩ đại như

Bà Trưng, Bà Triệu, chúng taphải ghi nhớ

 Chỉ ra mối quan hệ trong

lập luận ở hàng ngang 3? Đưa ra một nhận địnhchung: đồng bào ta xứng đáng

…, rồi dẫn chứng bằng cáctrường hợp cụ thể, để rồi cuốicùng kết luận mọi người đềucó lòng yêu nước Quan hệ:

tổng – phân – hợp

*Bố cục bài văn nghịluận có 3 phần:

-Mở bài: Nêu vấn đềcó ý nghĩa đối với đờisống xã hội (luận điểmxuất phát tổng quát)

 Chỉ ra mối quan hệ trong

lập luận ở hàng ngang 4? Từ truyền thống mà suy rabổn phận của chúng ta là phát

huy lòng yêu nước Quan hệ:

suy lụân tương đồng theo dòngthời gian

-Thân bài: Trình bàynội dung chủ yếu củabài (có thể có nhiềuđoạn nhỏ, mỗi đoạn cómột luận

 Các luận điểm ở hàng

dọc (1) có quan hệ với nhau

như thế nào?

Quan hệ tương đồng theodòng thời gian điểm phụ).-Kết bài: Nêu kết luận

nhằm khẳng định tư

 Theo sơ đồ, bố cục một bài

văn nghị luận có thể có mấy

phần?

tưởng, thái độ, quanđiểm của bài

 Để xác lập luận điểm

trong từng phần và mối

quan hệ trong từng phần đó

người viết phải làm gì?

* Để xác lập luận điểmtrong từng phần và mốiquan hệ giữa các phầnngười ta có thể sử dụngcác phương pháp lậpluận khác nhau như suyluận nhân quả, suy luậntương đồng

Yêu cầu HS đọc “Học cơ

bản mới có thể thành tài” HS đọc. 1/a)-Tư tưởng: Muốnthành tài phải đọc

những điều cơ bản.Yêu cầu HS thực hiện câu

+Ở đời … cho thành tài

Trang 39

+Ai chịu khó … có tiềnđồ.

+Chỉ có … cơ bản nhất.Yêu cầu HS thực hiện câu

b

b)Bài văn có 2 phần.Lập luận:nêu thực tế từđó rút ra kết luận vềnhiều mặt: cách học,cách dạy …

4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)

*Bài cũ:

-Nắm chắc mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

-Tiếp tục luyện tập xác định phương pháp lập luận trong các văn bản nghị luận đã học

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

+Tìm hiểu lập luận trong đời sống: trả lời các câu hỏi

+Tìm hiểu lập luận trong văn nghị luận: trả lời các câu hỏi

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 84

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS :

-Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong văn nghị luận

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: bài soạn

III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định tình hình lớp:

-Sĩ số

-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

2/ Kiểm tra bài cũ: (8)

♦ Câu hỏi :Trình bày bố cục của bài văn nghị luận?

♦ Trả lời : Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đờisống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát); Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu củabài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ);Kết bài: Nêu kết luậnnhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài

3/ Bài mới:

Trang 40

Giới thiệu bài mới: (2’)

Trong tiết học trước, ta đã biết về một số các phương pháp lập luận trong văn nghị luận.Tiết học này sẽ giúp chúng ta luyện tập với phương pháp lập luận để có thể hiểu biết sâuhơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

T

L

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

15

’ Hoạt động1:Tìm hiểu lậpluận trong đời sống I-Tìm hiểu:II-Bài học:

 Lập luận là gì? HS nhắc lại 1/ Lập luận trong đời sống:

GV treo bảng phụ có ghi vd1 HS đọc

Thảo luận:

 Xác định bộ phận luận cứ,

bộ phận kết luận thể hiện tư

tưởng của người của người

nói?

a)-Hôm nay trời mưa-Chúng ta không đi chơicông viên

-Quan hệ điều kiện kếtquả

 Mối quan hệ của luận cứ

đối với kết luận? b)-Vì qua sách … nhiềuđiều

-Em rất thích đọc sách-Quan hệ: nhân quả

c)-Trời nóng quá-Đi ăn kem đi-Quan hệ: nhân quả

 Vị trí của luận cứ và kết

luận có thể thay đổi cho nhau

được không? Vì sao?

a,b)Có thể thay đổi vịtrí(a thêm vì) vì như thếlập luận vẫn chặt chẽ,người đọc hiểu được

c)Không thể thay đổi vị trí

vì như thế nghĩa của câusẽ thay đổi và lập luậnkhông chặt chẽ

Yêu cầu HS đọc bài tập 2 HS đọc Bài tập 2:Bổ sung luận cứ.

GV gọi nhiều HS bổ sung

luận

b)vì thế không nên nói dối

d)Trẻ em còn khờ dại nên

Ngày đăng: 18/08/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   ẩn   dụ,   ngắt   nhịp - Giáo án NV 7 Kì II
nh ảnh ẩn dụ, ngắt nhịp (Trang 15)
Hình ảnh. - Giáo án NV 7 Kì II
nh ảnh (Trang 74)
Hình   ảnh   so   sánh   đặc saéc. - Giáo án NV 7 Kì II
nh ảnh so sánh đặc saéc (Trang 81)
Hình  là  một  con người  như  thế - Giáo án NV 7 Kì II
nh là một con người như thế (Trang 105)
Hình   thức   của   2   văn   bản   đề - Giáo án NV 7 Kì II
nh thức của 2 văn bản đề (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w