Phần mộtĐịa lí tự nhiên Chơng I Bản đồ Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tợng địa l
Trang 1Phần một
Địa lí tự nhiên
Chơng I Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tợng địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội và mối quan hệ giữa chúng thông qua khái quát hoá nội dung và đợc trình bầy bằng hệ thống kiến thức bản đồ
Tiết 1 Bài 1.
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Thấy đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ
- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
- Nhận biến đợc để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và thực nghiệm khoa học với nhiều bớc khác nhau
2 Kỹ năng:
- Phân biệt đợc một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ
- Trên cơ sở phép chiếu bản đồ, dự đoán đợc khu vực nào tơng đối chính xác của bản đồ, khu vực nàokém chính xác
3 Thái độ:
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II Thiết bị dạy học
2) Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét sự khác nhau của hệ thống kinh, vĩ tuyến thể hiện trên bản
đồ thế giới, bản đồ vùng cực bắc, bản đồ Châu Âu
- Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt cong của Trái
Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơngứng với một điểm trên mặt phẳng
- Do Trái Đất hình cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng,các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toànchính xác nh nhau Vì vậy, tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản
đồ, từng khu vực cần thể hiện trên bản đồ, ngời ta dùng cácphép chiếu hình bản đồ khác nhau
1) Phép chiếu phơng vị.
Ngày soạn tháng năm 200
Ngày lên lớp: A9 A10
Trang 2HS trình bày ý kiến GV bổ sung kiến thức.
- Phép chiếu này có những phép chiếu hình cơ
- Phép chiếu này chính xác ở khu vực nào?
- Thế nào là phép chiếu hình trụ?
a) Định nghĩa: Phép chiếu phơng vị là phơng pháp thể hiện
mạng lới kinh tuyến, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt phẳng
- Phép chiếu phơng vị gồm:
+ Phơng vị đứng (mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở cực )+ Phép chiếu phơng vị ngang (mặt chiếu tiếp xúc với mặtcầu tại Xích Đạo)
+ Phép chiếu phơng vị nghiêng (mặt chiếu tiếp xúc với mặtcầu tại các điểm giữa cực và Xích Đạo)
a) Định nghĩa: Phép chiếu hình nón là các thể hiện mạng
l-ới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là hình nón sau
đó triển khai mặt chiếu hình nón ra mặt phẳng
Tuỳ từng vị trí của hình nón so với trục của địa cầu ta cócác hình chiếu khác nhau:
+ Phép chiếu hình nón đứng (trục của hình nón trùng vớitrục của địa cầu)
+ Phép chiếu hình nón ngang: (trục của hình nón trùng với
đờng kính Xích Đạo vuông góc với trục quả địa cầu).+ Phép chiếu hình nón nghiêng (trục của hình nón đi quatâm của quả địa cầu nhng không ở hai trờng hợp trên)
Trang 3- Nêu tên một số phép chiếu hình trụ?
- Với phép chiếu này mạng lới kinh, vĩ tuyến
có đặc điểm gì?
- Nhận xét mức độ chính xác?
- Dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
a) Định nghĩa: Phép chiếu hình trụ là cách thể hiện mạng
lới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là hình trụ.Phép chiếu này có các phép chiếu:
+ Phép chiếu hình trụ đứng (trục của hình trụ trùng với trụccủa địa cầu)
+ Phép chiếu hình nón ngang (trục của hình trụ trùng với ờng kính của xích đạo vuông góc với trục của địa cầu.+ Phép chiếu hình trụ nghiêng
đ-b) Phép chiếu hình trụ đứng:
- Kinh tuyến là những đờng thẳng vuông góc với nhau
- Càng xa Xích Đạo càng kém chính xác
Dùng để vẽ bản đồ thế giới khu vực Xích Đạo
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
1 Phép chiếu phơng vị là gì? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
2 Thế nào là phép chiếu hình nón? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
3 Phép chiếu hình trụ là gì? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
* Bài tập
Tóm tắt nội dung bài học sau:
Phép chiếu đồ Đặc điểm kinh
tuyến Đặc điểm vĩtuyến Khu vực chínhxác Khu vực kémchính xácP.vị đứng
Nón đứng
H.trụ đứng
Ngày soạn tháng năm 200
Ngày lên lớp: A9 A10
Trang 4Tiết 2 Bài 2.
Một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng
địa lý trên bản đồ
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bầy đợc một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
- Hiểu đợc rằng muốn đọc đợc bản đồ địa lý trớc hết phải tìm hiểu bảng chú giải
2 Kỹ năng:
- Qua các ớc hiệu bản đồ, học sinh nhận biết đợc các đối tợng địa lý thể hiện ở từng phơng pháp
II Thiết bị dạy học
2) Kiểm tra bài cũ:
- Phép chiếu phơng vị là gì? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
- Thế nào là phép chiếu hình nón? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
- Phép chiếu hình trụ là gì? Thờng dùng để vẽ bản đồ khu vực nào?
3) Giảng bài mới:
- Phơng pháp này dùng để biểu hiện các đối
t-ợng địa lý nh thế nào?
- Các đối tợng này có dạng nh thế nào?
- Cho ví dụ
- Các phơng pháp này thể hiện đợc các thuộc
tính nào của đối tợng địa lý?
- Phơng pháp này sử dụng để thể hiện những
đối tợng địa lý nào?
- Những đối tợng này chủ yếu phản ánh gì về
2 Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động.
- Thể hiện sự di chuyển của các hiện tợng địa lý tự nhiên,kinh tế - xã hội trên lãnh thổ
- Khả năng biểu hiện đợc:
Trang 5Ví dụ: Trong bản đồ tự nhiên có các mũi tên
thể hiện hớng gió và tần xuất di chuyển
Bản đồ xã hội: Thể hiện các luồng di chuyển
của dân c
- Phơng pháp này thể các đối tợng địa lý gì?
- Sử dụng nh thế nào?
- Cho một số ví dụ để chứng minh?
Ví dụ: Các điểm dân c, các cơ sở chăn nuôi…
- Phơng pháp này có hình thức thể hiện nh thế
nào?
- Có tác dụng gì ?
Ngoài các phơng pháp biểu hiện trên còn một
số phơng pháp biểu hiện các đối tợng khác:
Ví dụ:+ Ký hiệu theo đờng
- Các điểm chấm thể hiện đợc các số lợng và chất lợng
Ví du: + Chấm lớn : 8 triệu ngời
+ Chấn TB: 5-8 Triệu ngời
+ Chấm nhỏ: 500.000 ngời
4 Phơng pháp bản đồ – biểu đồ:
- Hình thức thể hiện ứng dụng các biểu đồ đặt vào phạm vicủa đơn vị lãnh thổ
Ví dụ: Trong bản đồ Atlát địa lý
- Tác dụng thể hiện giá trị tổng cộng của hiện tợng địa lýtrên lãnh thổ đó
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
1 Các phơng pháp trên thể hiện nội dung hiện tợng gì?
2 Thờng đợc dùng trong những loại bản đồ gì?
Ngày soạn………tháng… …năm 2008
Ngày lên lớp: A7: A8 : A9: A10:
Trang 6Tiết 3 Bài 3.
Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Thấy đợc vài trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm đợc một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
2 Kỹ năng:
Hình thành và sử dụng bản đồ trong học tập
3 Thái độ:
Có ý thức sử dụng bản đồ thờng xuyên trong học tập
II Thiết bị dạy học
2) Kiểm tra bài cũ:
- Các phơng pháp trên thể hiện nội dung hiện tợng gì?
- Thờng đợc dùng trong những loại bản đồ gì?
3) Giảng bài mới:
- Bản đồ có vai trò nh thế nào trong học tập và
- Qua bản đồ thấy đợc hình dạng và quy mô của châu lục,
sự phân bố của các dãy núi, độ cao, chiều dài của con sông,
- Làm thuỷ lợi, mở đờng…
- Quy hoạch vùng công nghiệp, nông nghiệp…
- Trong quân sự
Vì vậy bản đồ nó là phơng tiện sử dụng khá rộng rãi…
II sử dụng bản đồ Atlát trong học tập
1 Một số vấn đề cần lu ý:
- Cần chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
- Khi đọc cần phải hiểu tỷ lệ bản đồ và ký hiệu bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ là xem mỗi cm tơng ứng trên bản đồ là bao
Trang 7Ví dụ: khoảng cách 3cm/bản đồ, 5cm/bản đồ:
Bản đồ có tỷ lệ là:
1: 6000000
1: 2500000
Khi xác định phơng hớng cần dựa vào cái gì?
Ví dụ: hớng chảy của những con sông, thuỷ
chế của sông, đặc biệt là địa hình
- Giải thích sự phân bố lợng ma…
- Sự phân bố nông nghiệp, sự phân bố công
nghiệp…
nhiêu m và bao nhiêu km/thực địa
- Ký hiệu bản đồ là dùng để nắm các đối tợng địa lý đợcthể hiện trên bản đồ
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
1 Bản đồ có tác dụng nh thế nào trong học tập?
2 Hãy tính kết quả vào bảng sau:
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc, học theo câu hỏi sách giáo khoa
Ngày soạn………tháng… …năm 2008
Ngày lên lớp: A7: A8 : A9: A10:
Trang 8Tiết 4 Bài 4.
Thực hành Xác định một số phơng pháp Biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ
- Nhận biết đợc những đối tợng địa lý biểu hiện trên bản đồ
2 Kỹ năng:
Phân biệt đợc những loại phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý các loại bản đồ
II Thiết bị dạy học
2) Kiểm tra bài cũ:
Bản đồ có tác dụng nh thế nào trong học tập?
3) Giảng bài mới:
Bớc 1: Yêu cầu tìm hiểu một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý hình 2.2, 2.3, 2.4 trong
sách giáo khoa địa lý 10
Bớc 2: Chia lớp thành các nhòm nhỏ:
Yêu cầu nêu đợc:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Xác định các phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên từng bản đồ
Bớc 3: Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
Giáo viên bổ sung và chuẩn kiến thức
* Trình bày kết quả nghiên cứu của mình trong bản tổng hợp:
Tên bản đồ: Công nghiệp điện Việt nam
Đối tợng biểu hiện
- Nhà máy nhiệt điện
- Nhà máy thuỷ điện
- Nhà máy thuỷ điện đang xâydựng
Tên bản đồ: Gió và bão của Việt Nam
Tên phơng pháp Ký hiệu chuyển động Ký hiệu theo đờng Ký hiệu điểm
Trang 9Đối tợng biểu hiện - Gió.- Bão - Biên giới lãnh thổ.- đờng bò biển - Các thành phố
Ta biết gì
- Hớng gió
- Hớng bão
- Tần suất bão trên lãnhthổ nớc ta
- Hình dạng đờng biêngiới, đờng bò biển
- Phân bố mạng lới sôngngòi
- Vị trí các thành phố
Hình 2.4
Tên bản đồ: Phân bố dân c châu á
Đối tợng biểu hiện - Dân c - Đờng biên giới, đờng bờ biển
Ta biết gì - Sự phân bố dân c châu á.
- Vị trí đô thi đông dân châu á
- Hình dạng đờng biên giới
- Đờng bờ biển các con sông
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
Quan sát hình 12.2 và 12.3 cho biết gì:
Trang 10Vũ trụ Hệ quả chuyển động
của trái đất Tiết 5 Bài 5.
Vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất.
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục
Của trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc Vũ trụ có kích thớc vô cùng rộng lớn, trong đó hệ mặt trời và trái đất chỉ là một bộ phậnnhỏ bé của Vũ trụ
- Hiểu và trình bày đợc khái niệm về hệ mặt trời và vị trí của trái đất trong hệ mặt trời
- Giải thích đợc các hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất giờ trên Trái Đất và sự lệch ớng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Quả Địa cầu
- Tập bản đồ thế giới các châu
III Hoạt động dạy và học
1) ổn định tổ chức lớp:
Lớp ………
2) Kiểm tra bài cũ:
Quan sát hình 12.2 và 12.3 cho biết gì:
+ Tên các phơng pháp biểu hiện?
+ Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lý nào?
3) Giảng bài mới:
- Vũ trụ là gì?
- Phân biệt Thiên Hà với Dải Ngân Hà?
- GV thông tin thêm: Trái Đất cùng HMT di
chuyển trong vũ trụ với tốc độ khoảng
900000km/h để đi chon một vòng quanh dải
ngân hà phải mất 240 triệu năm
Trong đó dải ngân hà chỉ là một trong hàng
Trang 11- Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì?.
Các hành tinh đó là: Diêm Vơng Tinh, Hải
V-ơng Tinh, Thiên VV-ơng Tinh, Thổ Tinh, Mộc
Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh
- Trái Đất có vị trí nh thế nào trong HMT?
- Tham gia các chuyển động gì?
- Trái đất chuyển động theo hớng nào?
- Thời gian quay trọn một vòng là bao nhiêu?
- Tại sao mối thời điểm trên Trái Đất lại có các
giờ khác nhau?
- Em hiểu thế nào là giờ địa phơng, giờ múi, giờ
GMT?
- Ngời ta chia TĐ ra 24 phân dọc theo kinh
tuyến (múi 0 có kinh tuyến gốc ở giữa)
- Mỗi múi có một giờ thống nhất
- Múi giờ phía Đông sớm hơn múi giờ phía Tây
- HMT là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải ngânhà
- Các hành tinh này có quỹ đạo hình Elíp
- Chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ
- Chính lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh là chocác hành tinh chuyển động quanh MT
2 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
- ở vị trí thứ 3 theo thứ tự từ xa dần mặt trời
- Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là 149,6 triệu km
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
1 Sự luân phiên ngày đêm:
- Do Trái Đất hình cầu nên ở một thời điểm TĐ chỉ đợcchiếu sáng 1 nửa con một phần nằm trong bóng tối
- Do Trái Đất tự quay quanh trụ nên sự luân phiên ngày
đêm kế tiếp nhau
2 Giờ trên trái Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế.
a) Giờ trên Trái Đất.
Trang 12- Đờng chuyển ngày quốc tế là đờng nào?
- Lịch sẽ thay đổi nh thế nào khi đi qua đờng
chuyển ngày quốc tế
- Ví sao các vật thể chuyển động trên bề mặt
TĐ là bị lệch hớng chuyển động?
- Độ dài của mỗi điểm trên bề mặt Trái Đất đều
nhỏ dần
- Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông sự
lệch hớng này diễn ra nh thế nào?
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
* Khái niệm về Vũ trụ, HMT, trong HMT Trái Đất có vị trí nh thế nào?
* Trình bầy các kết quả của vận động tự quay?
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Tiết 6 Bài 6.
Ngày soạn………tháng… …năm 2008
Ngày lên lớp: A7: A8 : A9: A10:
Trang 13Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời
của trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
Nhận thức đúng về quy luật tự nhiên
II Thiết bị dạy học
- Quả Địa cầu
- Tập bản đồ thế giới các châu
III Hoạt động dạy và học
1) ổn định tổ chức lớp:
Lớp:………
2) Kiểm tra bài cũ:
* Khái niệm về Vũ trụ, HMT, trong HMT Trái Đất có vị trí nh thế nào?
* Trình bầy các kết quả của vận động tự quay?
3) Giảng bài mới:
Hoạt động 1
- Thế nào là chuyển động biểu kiến?
- Quan sát hinh 6.1 em hãy cho biết:
+ Những nơi nào trên Trái Đất có hiện tợng Mặt
Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm?
+ Hiện tợng đó diễn ra nh thế nào?
+ Khu vực nào trên Trái Đất mỗi năm Mặt Trời lên
thiên đỉnh 1 lần? Khu vực nào 2 lần?
+ Tại sao có các hiện tợng trên?
- Nhiệt độ trong ngày của một nơi trên Trái Đất
thay đổi liên quan đến góc nhập xạ nh thế nào?
I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Chuyển động biểu kiến là chuyển động nhìn thấynhng không có thực
- Học sinh quan sát hinh 6.1 yêu cầu nêu đợc:
+ Vùng nội chí tuyến
+ Xảy ra lần lợt từ chí tuyến Nam lên chí tuyến Bắc.Một lần tại chí tuyến Bắc và Nam
Hai lần tại KV giữa hai chí tuyến
- Xảy ra hiện tợng trên là do:
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
+ Trong khi chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng
so với mặt phẳng quỹ đạo một góc = 66033’ không
đổi phơng
II Các mùa trong năm
Trang 14- Tại chí tuyến Bắc, góc nhập xạ trong năm thay đổi
nh thế nào?
- Mùa ở BBC và NBC diễn ra có trung khớp với
nhau không?
Vị trí tơng quan của mỗi bán cầu Trái Đất với Mặt
Trời khác nhau theo từng thời gian nên khả năng
tiếp nhận ánh sáng năng lợng Mặt Trời là khác
nhau
- Ví sao có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau
trên Trái Đất?
Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên 2 bán
cầu diễn ra nh thế nào?
-Trên các vĩ độ có sự khác nhau nh thế nào?
- Càng xa XĐ ngày đêm có đặc điểm gì?
- ở hai vòng cực có hiện tợng gì?
- Trong ngày, khi góc nhập xạ cao nhất là khi Trái
Đất nhận đợc, một lợng nhiệt lớn nhất
- Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc
là 66033’ sự chênh lệch ngày đêm 2 bán cầu với cáchiện tợng:
1 Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Trong khoảng 21/03 đến 23/09 BCB có ngày dài hơn
đêm Ngày 22/06 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất
- Trong khoảng 23/09 đến 21/03 BBC có ngày ngắnhơn đêm Ngày 22/12 có ngày ngắn nhất và đêm dàinhất
- Ngày 21/03 và ngày 23/09 ngày đêm bằng nhau
2 Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
- Tại XĐ luôn có ngày đêm bằng nhau
- Càng xa XĐ độ chênh lệch ngày đêm càng lớn
- ở 2 vòng cực có hiện tợng ngày hoặc đêm dài suốt24h
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
* Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca do Việt Nam:
Ngày tháng mời, cha cời đã tối ”
Trang 15* Tại sao có các mùa khác nhau? Sự thay đổi mùa có tác động nh thế nào đến cảnh quan thiên nhiên
và hoạt động sản xuất của con ngời
Ngày soạn………tháng… …năm 2008
Ngày lên lớp: A7: A8 : A9: A10:
Trang 16Chơng III
Cấu trúc của trái đất Các quyển của lớp vỏ địa lý Tiết 7 Bài 7.
Cấu trúc của trái đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng.
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc cấu trúc của Trái Đất và đặc điểm của mỗi lớp bên trong của Trái Đất
- Nắm đợc khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc Trái Đất với thạch quyển
- Nắm đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
2 Kỹ năng:
Quan sát và nhận biết đợc trên bản đồ và hình vẽ cấu trúc Trái Đất và các mảng kiến tạo, các cách tiếp xúc của mảng kiến tạo
3 Thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động kiến tạo núi của Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Quả địa cầu
- Tập bản đồ thế giới các châu
III Hoạt động dạy và học
1) ổn định tổ chức lớp:
Lớp:………
3 Kiểm tra bài cũ:
* Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca do Việt Nam:
Ngày tháng mời, cha cời đã tối ”
* Tại sao có các mùa khác nhau? Sự thay đổi mùa có tác động nh thế nào đến cảnh quan thiên nhiên
và hoạt động sản xuất của con ngời?
2) Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
- Trái đất có cấu trúc nh thế nào?
- Khi nghiên cứu ngời ta chủ yếu sử dụng bằng
phơng pháp gì?
GV: Làm cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã
học ở lớp 6
+ Do kích thớc của Trái Đất lớn (BK=6370km)
+ Trong khi 1 lỗ khoan sâu nhất cũng chỉ là 15
km
+ Nên khi nghiên cứu ngời ta vẫn dùng phơng
pháp địa chấn là chủ yếu Phơng pháp này là
nghiên cứu dựa vào tính chất lan truyền các loại
sóng sự rung động đàn hồi của các vật chất
+ Ngoài phơng pháp địa trấn ngời ta còn nghiên
cứu phơng pháp trọng lực, địa từ
I Cấu trúc của Trái Đất.
- Qua sử dụng hàng loạt các phơng pháp nghiên cứu ta thấy cấu trúc vỏ Trái Đất gồm 3 lớp:
Trang 17- Lớp vỏ Trái Đất có độ dày và trạng thái nh thế
nào?
- Có cấu tạo gồm các tầng nào?
- Chia thành các kiểu nh thế nào?
- Lớp này có độ dày nh thế nào?
- So với toàn bộ Trái Đất lớp này chiến tỷ lệ nhân
bao nhiêu % về thể tích và khối lợng?
- Lớp này có cấu tạo mấy tầng?
- Trong các quyển bao quanh có thạch quyển vậy
em hiểu thế nào là thạch quyển?
- Lớp này có vị trí độ dày và thành phần vật chất
nh thế nào?
- Lớp này có cấu tạo nh thế nào?
Hoạt động 2 :
- Em hiểu thế nào là các mảng kiến tạo?
- Dựa vào hình 7.3 xác định 7 mảng kiến tạo lớn?
+ Lớp vỏ cứng bên ngoài
+ Bao Manti+ Nhân ở bên trong
+ Tầng Granit
+ Tầng Badan
- Lớp vỏ Trái Đất đợc chia thành các kiểu:
+ Kiểu lục địa có độ dày lớp có cấu tạo đủ ba tầng.+ Vỏ đại dơng, có độ dày nhỏ thờng không có tầng Granít
2 Lớp Man ti: (lớp trung gian).
- Vị trí là nằm dới lớp vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900km
+ Lớp Man ti dới: Có độ sâu TB từ 700 đến 2900km ở trạng thái rắn
- Thạch quyển:
+ Là lớp vỏ Trái Đất và Man ti trên
+ Có độ sâu 100km
3 Nhân Trái Đất (lõi hay nhân Nife).
- Vị trí ở trong cùng có độ dày khoảng 3470km
- Thành phần chủ yếu là kim loại nặng Ni Fe
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài có độ dày từ 2900km đến 5100km Nhiệt
độ là 50000c áp suất từ 1,3 đến 3,1 triệu atm vật chất trong trạng thái lỏng
+ Nhân trong: có độ dày từ 5100 đến 6370 km áp suất
3 đến 3,5 atm ở trại thái rắn
II Thuyết kiến tạo mảng:
- Mảng kiến tạo là các đơn vị cấu trúc vỏ Trái Đất do trong quá trình hình thành nó bị biến dạng đứt gãy tạo
Trang 18- Các mảng kiến tạo này ở trạng thái nh thế nào?.
- Sự dịch chuyển này tạo ra kết quả gì?
Ví dụ: Dãy núi ngầm Bắc Đại Tây Dơng
Em rút ra kết luận gì?
thành
- Mảng lục đia gồm cả bộ phận nổi trên bề mặt Trái Đất
và dới đáy đại dơng
1 Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành.
Gồm 7 mảng kiến tạo lớn:
+ Mảng TBD
+ Mảng ấn Độ - Ôxtrây li a+ Mảng Âu - á
ma phun trào hình thành các dãy núi
- Tiếp xúc dồn ép (mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống mảng kia)
- Tiếp xúc trái ngợc nhau tạo ra các đứt gãy dọc theo ờng tiếp xúc
đ-*Kết luận:
- Có hoạt động kiến tạo sảy ra
- Thờng có động đất núi lửa
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
Thế nào là thuyết kiến tạo mảng thuyết kiến tạo mảng có đặc điểm gì?
Ngày soạn………tháng… …năm 2008
Ngày lên lớp: A7: A8 : A9: A10:
Trang 19Tiết 8 Bài 8.
Tác động của nội lực
đến địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm nội lực nguyên nhân sinh ra nội lực
- Hiểu và trình bày đợc tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Kỹ năng:
Quan sát và nhận tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết cấu trúc của Trái Đất
- Thuyết kiến tạo mảng
3 Giảng bài mới:
- Cụ thể của các vận động uốn nếp, đứt gãy là gì?
- Hình thức này làm bề mặt trái đất thay đổi nh
thế nào?
- Các hiện tợng này hiện nay có còn diễn ra hay
không?
Xảy ra khi vận động nâng lên làm lục địa mở rộng
diện tích biển bị thu hẹp
Xảy ra khi vận động hạ xuống làm lục địa bị thu
I Nội lực.
- Nội lực là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất
- Nguyễn nhân: Do nguồn năng lợng trong lòng trái đất sinh ra từ:
+ Sự phân huỷ của các chất phóng xạ
+ Sự chuyển dịch của các dòng vật chất do trọng lực.+ Các phản ứng hoá học
II Tác động của Nội lực
Trang 20IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập.
- Thế nào là nội lực, nguyên nhân?
- Vận động kiến tạo theo phơng thẳng đứng diễn ra nh thế nào
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Ngày soạn …….tháng…….năm 200…
Ngày lên lớp: A7…………A8……….A9………… A10………
Trang 21Tiết 9 Bài 9.
Tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm về ngoại lực nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Trình bày đợc khái niệm quá trình phá huỷ, quá trình phong hoá, phân biệt đợc phong hoá hoá học
và phong hoá vật lý Trình bày đợc tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Kỹ năng:
Quan sát và nhận xét quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nội lực, nguyên nhân?
- Vận động kiến tạo theo phơng thẳng đứng diễn ra nh thế nào?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
- Em hiểu thế nào là ngoại lực?
- Ngồn gốc sinh ra ngoại lực là gì?
- Ngoại lực khác nội lực nh thế nào?
- Hãy cho biết các tác động của ngoại lực đến địa
hình bề mặt Trái Đất?
HS trả lời
Giáo viên khái quát: Ngoại lực là quá trình phá
huỷ làm biến đổi các thành phần của đá và
- Vậy nội lực khác ngoại lực là:
+ Nội lực là nguồn năng lợng ở bên trong
+ Ngoại lực là nguồn năng lợng mặt trời
II Tác động của ngoại lực
1 Quá trình phong hoá.
Là quá trình phá huỷ và làm biết đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nớc,
Trang 22Ngày soạn …….tháng…….năm 200…
Ngày lên lớp: A7…………A8……….A9………… A10………
- Phong hoá lý học là gì?
- Phong hoá này do tác động nào gây ra?
- Hay sảy ra mạnh nhất ở khu vực nào? Tại sao?
- Hãy nêu một vài tác động của con ngời có tác
động phá huỷ đá và khoáng vật?
- Thế nào là phong hoá hoá học?
- Các tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là
gì?
GV: Phong hoá hoá học có thể tạo nên các dạng
địa hình đặc biệt là địa hình cátơ, quá trình hoà
tan tạo ra các dạng địa hình khác nhau ở trên mặt
và dới mặt đất
Ví dụ: Các động hang đá
- Phong hoá sinh học là gì?
- Phong hoá sinh học là cho đá và khoáng sản
thay đổi nh thế nào?
ôxi và khí các bon ních, các loại ôxít trong tự nhiên và sinh học
a) Phong hoá lý học:
- Phong hoá lý học là sự phá huỷ đá thành các khối vụn
có kích thớc to nhỏ khác nhau mà không là biết đổi mầu sắc, thành phần khoáng vật và hoá học của chúng
+ Hoạt động sản xuất của con ngời
Ví dụ: + Hoạt động khai thác các khoáng sản
+ San mặt bằng để làm nơi sinh hoạt và sản xuất
b) Phong hoá hoá học:
- Phong hoá hoá học là quá trình phá huỷ chủ yếu là sự biến đổi các thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật
- Tác nhân chủ yếu là:
+ Nớc và các hợp chất hoà tan trong nớc
+ Khí Cácbon ních
+ Khí oxi, các axít hữu cơ
c) Phong hoá sinh học:
- Phong hoá sinh học là sự phá huỷ đá và khoáng vật
d-ới tác động của sinh vật
Ví dụ: Vi khuẩn, nầm và rễ cây
- Sự phá huỷ này chủ yếu về mặt cơ giới và hoá học
* Tóm lại: Quá trinh phong hoá là tạo ra các vật liệu cho quá trình vận chuyển và bồi tụ
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Ngoại lực là gì? Ví sao nói nguồn năng lợng chủ yếu sinh ra ngoại lực là gì?
- So sánh sự giống và khác nhau giữa phong hoá lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học?
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Tiết 10 Bài 9.
Trang 23Tác động của ngoại lực
đến địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
Biết quan sát và nhận xét tác động của các quá trình xâm thực, mài mòn, vận chuyển và bồi tụ đến
địa hình bề mặt Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Các mẫu vạt do tác động của ngoại lực
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ngoại lực là gì? Ví sao nói nguồn năng lợng chủ yếu sinh ra ngoại lực là gì?
- So sánh sự giống và khác nhau giữa phong hoá lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học?
3 Giảng bài mới:
- Đặc điểm của các quá trình đó?
- Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình?
- Ví dụ thực tế?
Giáo viên giảng thêm: Xâm thực có vai trò chủ
yếu là làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá
Quá trình này không chỉ diễn ra trên mặt đất mà
cả dới sâu với tốc độ nhanh vì vậy ngời ta có các
biện pháp là giảm quá trình xâm thực bảo vệ đất
- Diễn ra chậm chủ yếu là diễn ra trên bề mặt đất đá
- Do tác động của nớc chảy trên sờn dốc, sóng biển…
Trang 24Giáo viên tổng hợp các quá trình trên:
Xâm thực đến Thổi mòn đến mài mòn
GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để hiểu
thế nào là vận chuyển
Cho ví dụ về quá trình này
Giáo viên cung cấp thêm: Vận chuyển là sự tiếp
tục của quá trình bóc mòn Vận chuyển có thể xảy
ra trực tiếp nhờ các tác nhân ngọi lực khác: Gió,
Bề mặt địa hình chịu đồng thời nhiều tác động của
nhiều nhân tố Cũng đồng thời nội lực và ngoại
4 Quá trình bổi tụ:
Bồi tụ là quá trình tích tụ vật liệu
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Hãy phân tích các quá trình bọc mòn, vận chuyển, bồi tụ?
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Tiết 11 Bài 10.
Ngày soạn………tháng…… năm 200…
Ngày lên lớp: A7……… A8……….A9……….A10…………
Trang 25Thực hành
Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các
vùng núi trẻ trên trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất và núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét nêu đợc các mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác đinh các vị trí các khu vực nói trên bản đồ
- Xác định các mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng lợc đồ
II Thiết bị dạy học
- Tập bản đồ thế giới
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy phân tích các quá trình bọc mòn, vận chuyển, bồi tụ?
3 Giảng bài mới:
* Giáo viên nêu nhiệm vụ bài học:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 10.1
+ Bản đồ các mgản kiến tạo
+ Các vành đai động đất và núi lửa
- Đại diện các nhòm trả lời
* Giáo viên chuẩn kiến thức
- Có sự trùng lặp về vị trí các vùng động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình thành có liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển
- Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu vực Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với động đất và tạo núi hoặ trùng với những đờng kiến tạo lớn của Trái Đất đó là: Vành đai động đất núi lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa Trung Hải, khu vực Đông Phi… Hoạt động động đất núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất có liên quan vùng tiếp xúc của các mảng
- Các dãy núi trẻ mới hình thành cách đây không lâu, các dãy núi trẻ cha bào mòn , hạ thấp mà còn
đang đợc nâng lên cao thêm nh:
Dãy Am pơ, dãy Cáp ca, Pirênê, Hi ma lay a, Coóc đi e, An đét…
Tóm lại: Sự hình thành này liên quan đến vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo
VI Hoạt động nối tiếp:
Về nhà làm tiếp bài tập
Tiết 12 Bài 11.
Ngày soạn……tháng…….năm 200…
Ngày lên lớp: A7:…… A8:…… A9:…….A10……
Trang 26Khí quyển
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở thực hàn để thấy đợc ý thức học và làm bài của học sinh
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
- Khí quyển là gì?
- Trong bầu khí quyển có những thành phần khí
gì?
Trong bầu khí quyển có cấu trúc nh thế nào?
- Các tầng này có những đặc điểm gì về giới
hạn, độ dày?
Hãy cho biết tác dụng của tầng ozôn đối với
sinh vật và sức khoẻ của con ngời
I Khí quyển
- Là lớp không khí bao quanh Trái Đất
- Trong đó: Khí Nitơ chiếm 78%, Oxi chiếm 21 % còn lạicác khí khác, hơi nớc tro bụi
1 Cấu trúc của khí quyển.
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất gồm 5 tầng:
đọng để hình thành ma
* Tầng bình lu:
Tầng này có không khí khô, chuyển động thành luồng, tập trung phần lớn các khí Ozôn
Trang 27- Hãy cho biết nguồn cung cấp nhiệt cho Trái
Đất chủ yếu là nguồn nào?
- Bức xạ Mặt Trời là gì? Khi tới Trái Đất đợc
phân bố nh thế nào?
- Nguồn nhiệt của Mặt Trời mang đến Trái Đất
thay đổi nh thế nào?
* Đặc điểm khác nhau về tính chất luôn di chuyển và bị biến tính,
- Nới Frông đi qua thờng gây thời tiết biến đổi đột ngột
II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí.
- Bức xạ Mặt Trời là các dòng vật chất và năng lợng của Mặt Trời tới Trái Đất đợc mặt đất hấp thụ 47% khí quyển hấp thụ một phần còn lại phản hồi vào không gian
- Nhiệt của không khí ở tầng đối lu chủ yếu do nhiệt độ
bề mặt Trái Đất đợc Mặt Trời đốt nóng
- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn cờng độ bứcxạ Mặt Trời càng lớn và lợng nhiệt thu đợc càng lớn
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
Trang 28+ Sự thay đổi biên độ nhiệt trong năm theo vĩ
độ?
+ Tại sao có hiện tợng đó?
Nhóm 4,5,6
+ Xác định điểm Veckhôi an trên bản đồ Đọc
trị số nhiệt trung bình năm của điểm này
+ Xác định các khu vực có nhiệt độ cao nhất
đ-ờng đẳng nhiệt năm cao trên bản đồ
+ Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các
điểm năm trên vĩ độ 520B
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt
giữa lục địa và đại dơng a) Phân bố nhiệt theo vĩ độ địa lý:
Nhiệt độ trung bình giảm từ Xích đạo về cực
b) Phân bố theo lục địa và đại dơng.
- Đại dơng có biên độ nhiệt độ nhỏ lục địa có biên độ nhiệt lớn
- Nguyên nhân do sự hấp thụ nhiệt của đất và nớc khác nhau
c) Phân bố nhiệt theo địa hình:
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- Nhiệt độ không khí theo độ dốc và hớng phơi của sờn
- Nhiệt độ không khí thay đổi khí có tác động của các nhân tố
+ Dòng biển nóng
+ Dòng biển lạnh
+ Lớp phủ thực vật
+ Hoạt động của con ngời
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Phân tích vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
- Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí Frông
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 29I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này qua nơi khác
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
- Các nhân tố ảnh hởng đế sự thay đổi nhiệt động không khí
2 Kỹ năng:
Nhận biết đợc nguyên nhân hình thành của các loại gió thông qua các bản đồ và các hình vẽ
II Thiết bị dạy học
Bản đồ khí áp
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất
3 Giảng bài mới:
- Thực tế các đai khí áp có liên tục không?
- Dọc Xích đạo là đai áp thấp
- Dọc hai vĩ tuyến 300B và 300N là đai áp cao
- Dọc hai vĩ tuyến 600B và 600N là hai đai áp thấp
- Tại hai cực là hai đai áp cao
HĐ 2: Nhóm.
GV: Chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu về gió Mậu Dịch và gió
Tây Ôn Đới
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu về gió mùa
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu về gió Địa Phơng
Câu hỏi thảo luận:
- Là loại gió nh thế nào?
- Nguyên nhân hình thành?
I Sự phân bố khí áp
1 Khí áp, nguyên nhân thay đổi khí áp.
* Khí áp: Là sức nén của không khí xuống mặt đất.
2 Sự phân bố khí áp các đai khí áp trên Trái Đất.
- Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp Xích đạo
- Các đai khí áp bị chia cắt thành từng đai riêng biệt
II Một số loại gió chính:
Trang 30- Các loại gió naùy hoạt động vào thời gian nào? ở
Loại gió này hoạt động mạnh ở các vùng núi Bắc
Trung Bộ nớc ta Khi vợt qua dãy Trờng Sơn vào
Việt nam chụi hiệu ứng phơn cũng trở nên khô và
nóng
1 Gió Tây Ôn Đới:
- Thổi quanh năm từ áp cao Cận Chí Tuyến về áp thấp
Ôn đới
- Hớng:
+ Tây Nam ở Bắc Bán Cầu
+ Tây Bắc ở Nam Bán Cầu
4 Gió địa phơng:
a) Gió đất và gió biển:
- Hình thành ở vùng ven biển
- Hớng thổi theo ngày và đêm
+ Ban ngày có hớng thổi từ đất liền ra biển
+ Ban đêm có hớng thổi tử biển vào
b) Gió phơn:
- Là loại gió bị biến tính khi vợt qua núi trở nên khô nóng
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Nêu các nguyên nhân làm khí áp thay đổi
- Cho biết hoạt động của gió Tây Ôn Đới và Gió Mùa
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 31I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây và ma
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
- Nhận biết đợc sự phân bố lợng ma theo vĩ độ
2 Kỹ năng:
Phân tích đợc mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nhiệt độ, khí áp, đại dơng… với lợng ma
Biết phân tích biểu đồ phân bố lợng ma
II Thiết bị dạy học
Bản đồ phân bố lợng ma thế giới
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các nguyên nhân thay đổi khí áp?
Hoạt động của gió Tây Ôn Đới, gió Mậu Dịch khác nhâu nh thế nào?
3 Giảng bài mới:
HĐ 1: Cả lớp.
GV : Chúng ta đã biết không khí có độ ẩm nhất
định độ ẩm này do hơi nớc tạo nên Hơi nớc này
do đợc bốc lên từ sông, ao, hồ, biển,
- Hơi nớc đợc ngng đọng trong điều kiện nào ?
- Khi hơi nớc ngng đọng tạo ra các hiện tợng gì ?
Khí hạt nhân ngng kết tạo ra các hiện tợng gì :
HĐ2 : Nhóm
GV : Chia lớp thành 6 nhóm :
Mỗi nhóm nghiên cứu hai nhân tố
- Khu vực khí áp cao và áp thấp nơi nào ma
nhiều ? Tại sao ?
I Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển
* Ma: Khí các hạt nớc trong mây đủ lớn rơi xuống mặt
đất tạo thành ma
* Ma đá: Nớc ma rơi xuống dới thể rắn.
II Các nhân tố ảnh hởn đến lợng ma:
1 Khí áp:
- Khu vực áp thấp thờng ma nhiều
- Khu vực áp cao thờng ma ít
Trang 32Nơi Frông đi qua thờng gây ra các hiện tợng thời
tiết nh thế nào?
- Vì sao ở các vùng ven biển đón gió biển ma
nhiều và vùng nắm sâu trong lục đia ma it ?
- Loại gió biển nào gây ma ít và gió biển nào gây
các khu vực Xích Đạo, Chí Tuyến, Ôn Đới, Cực
Hãy cho biết ở mỗi đới từ Tây sang Đông lợng ma
của các khu vực có nh nhau không phân hoá ra
sao ? Giải thích ?
Khu vực này do có nhiệt độ cao, nhiều Đại dơng,
rừng rậm, sự thăng mạnh mẽ của các khối không
khí
Do hai khu vực chí tuyến quanh năm có dải áp
cao ngự trị, tỉ lệ diện tích lục địa lớn
- Vùng ven biển đón gió mang vào nhiều hơi nớc gây
ma nhiều, ngợc lại vùng nằm sâu ở trong nội địa ít hoặckhông có gió từ đại dơng thổi vào thì ma ít
+ Gió Tây Ôn đới: Thổi từ biển vào gây ma nhiều ở Tây
Âu, Bắc Mỹ
+ Miền có gió mùa ma nhiều
+ Miền có gió mậu dịch ma ít
- Sờn đòn gió ẩm ma nhiều, sờn khuất gió ma ít
III Sự phân bố lợng ma trên trái Đất
1 Lợng ma trên Trái Đất có sự phân bố không đều theo vĩ độ:
- Lợng ma có sự phân bố không đều theo vĩ độ (từ Xích
Đạo về hai Cực)
- Khu vực có khí hậu nóng có lợng ma lơn hơn khu vực
có khí hậu lạnh
+ Khu vực Xích Đạo ma nhiều nhất
+ Hai khi vực chí tuyến ma ít
Trang 33Có gió tây thổi từ biển vào.
Có không khí lạnh nên nơc khó bốc hơi
- Trên các lục địa từ Tây sang Đông có lợng ma
giống nhau không ? Vĩ sao ?
+ Hai khu vực ôn đới ma khá
+ Ven biển có dòng biển nóng hay lạnh
+ Gió thổi từ biển vào t phía Đông hay phía Tây
+ Có địa hình chắn gió không, ở phia nào
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Hãy trình bày nguyên nhân ảnh hởng đến lợng ma
- Da và hình 13.1 hãy giải thích tình hình phân bố lợng ma
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Tiết 15 Bài 14.
Ngày soạn tháng năm 200
Ngày lên lớp: A7 : A8 : A9 : A10 :
Trang 34Thực hành
đọc bản đồ sự phân hoá các đới và các kiểu khí hậu trên trái
đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ sự phân hoá các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hoà chủ yếu theo kinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu trên bản đồ của 3 đới
2 Kỹ năng:
Đọc bản đồ, xác định ranh giới của các đới, sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới và ôn đới.Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt Địa Trung Hải, Ôn Đới Hải Dơng, Ôn Đới Lục Địa
II Thiết bị dạy học
Bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức lớp:
Lớp………
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các nguyên nhân ảnh hởng đến lợng ma?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 :
- Dựa vào lợc đồ trong sách giáo khoa trang 53
hãy cho biết vị trí cụ thể của các đới khí hậu
- Đới khí hậu Ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới bị
phân hoá thành các kiểu khí hậu nào ?
I Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất
2) Sự phân hoá khí hậu ở một số đới:
- Đới khí hậu ôn đới chia thành 2 kiểu khí hậu là:
+ Địa Trung Hải
- Đới khí hậu nhiệt đới chia thành 2 kiểu:
Trang 35- Sự phân hoá khí hậu ở ôn đới và nhiệt đới có
II Phân tích biểu đồ và lợng ma của các kiểu khí hậu:
- Giáo viên hớng dẫn đọc biểu đồ theo trình tự
- Đại diện các nhóm lên trình bày kiết quả
- Giáo viên bổ sung
* Đáp án:
1 Đọc biểu đồ:
- Biểu đồ nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)
+ ở khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180 nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300 biên độ nhiệt năm khoảng
120C
+ Lợng ma 1694mm/năm tập trung nhiều vào tháng 5 đến tháng 10
- Biểu đồ cận nhiệt Địa Trung Hải
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110C nhiệt độ cao nhất khoảng 220C biên độ nhiệt 110C
+ Lợng ma 692mm/năm ma nhiều vào mùa đông và mùa hạ ít ma
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng:
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C nhiệt độc cao nhất khoảng 150C biên độ nhiệt khoảng 80C
+ Lợng ma khoảng 1416mm/năm ma nhiều quanh năm nhất là vào mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa:
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C nhiệt độ cao nhất khoảng 160C biên độ nhiệt khoảng 290C
+ Lợng ma 1164mm/năm ma nhiều nhất vào mùa hạ
+ Ôn đới lục địa có nhiệt độ tháng thấp nhất dới 00C biên độ nhiệt lớn ma ít ma nhiều vào mùa hạ
* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và kiểu khí hậu nhiệt đới địa trung hải:
- Giống nhau:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, có một mùa ma và một mùa không
- Khác nhau:
+ Nhiệt độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn
+ Ma nhiều vào mùa hạ, mùa khô là mùa đông
+ Khí hậu cận nhiệt địa trung hải ma nhiều chủ yếu vào mùa đông
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- GV tự đối chiếu và đánh giá kết quả
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Trang 37nớc sông một số sông lớn trên trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về thuỷ quyển
- Các vòng tuần hoàn của nớc trên Trái Đất
- Những nhân tố ảnh hởng tốc độ dòng chảy, chế độ nớc của một con sông
- Đặc điểm một số sông lớn trên Trái Đất
2 Kỹ năng:
Phân tích đợc mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nớc
II Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
HĐ 1: Cả lớp.
- Thuỷ quyển là gì ?
- Nớc trên Trái Đất có vòng tuần hoàn nh thế nào ?
Học sinh quan sát hình 15 để nêu và phân tích đợc
hai vong tuần hoàn
Lợng nớc này vừa chảy vừa bốc hơi, vừa thấm
- Nớc biển bốc hơi lên cao toạ thành mây, mây đợc gió
đa vào sâu trong lục địa rồi gặp lạnh tạo thành ma (dới dạng nớc hoặc băng tuyến)
- Nớc rới xuống lục địa:
+ Một phần đợc bốc hơi lên ngay khí quyển
+ Một phần thấm qua các tầng đá thấm nớc để tạo thành nớc ngầm
+ Một phần tạo thành nớc trên mặt nh: Ao, hồ, sông, suối
Trang 38xuống đất để hoà vào dòng chảy ngầm.
- Vậy dòng chảy ngầm và nớc trên mặt đa về đâu ?
HĐ 2 : Cả lớp.
- Chế độ nớc ma, băng tuyến và nớc ngầm thờng
sảy ra ở khu vực nào :
- Tại sao nói chế độ nớc ma, băng tuyến và nớc
ngầm lại có ảnh hởng đến chế độ nớc sông ?
- Cho ví dụ :
Các vùng đá bị thấm nớc đặc biệt là đá vôi có vai
trò quan trọng
Tại sao lại ảnh hởng đến chế độ nớc sông ?
Tại sao thực vật lại đóng vai trò điều hoà dòng
chảy, giảm luc lụt ?
Tại sao lại có tác dụng điều hoà chế độ nớc sông :
1 Chế độ nớc sông băng tuyết và nớc ngầm.
* Chế độ ma: ở miền khí hậu nóng hoặc nới có địa hình
thấp của khí hậu ôn đới
- Do nguồn tiếp nớc chủ yếu của sông khu vực này là
n-ớc ma
Ví dụ: Các sông ở Việt Nam mùa lũ trùng với mùa ma
* Chế độ băng tuyến: - Miến ôn đới lạnh và những
sông bắt nguồn từ núi cao
- Phụ thuộc vào lợng băng tuyết tan
Ví dụ: Sông Iênhít Xây và sông Lê Na của Nga
III Một số sông lớn trên trái đất
Tên sông Nới bắt nguồn sông Cửa
đổ ra
Chảy ra các khu vực nào ở đâu
Diện tích
l-u vực (km 2 )
Chiều dài sông(km 2 )
Nguồng cung cấp chính
Nin Hồ Vitoria ĐTH Xích đạo, cận xích
đoạ, cận nhiệt ở Châu Phi
2.881.000 6.685 Ma và nớc ngầm
Amazôn Dãy Anđét ĐTH Xích đạo ở Châu
Mỹ 7.170.000 6.437 Ma và nớc ngầmIênhít xây Dãy Xai an BBD Ôn đới lạnh ở Châu
á
2.580.000 4.102 Băng tuyết tan và ma
IV Kiểm tra, đánh giá và bài tập
- Thuỷ quyển là gì?
- Hãy cho biết các nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông?
- Hãy cho biết các sông lớn trên Trái Đất
Trang 39Ngày soạn tháng năm 200
Ngày lên lớp: A7 A8 A9 A10
V Hoạt động nối tiếp:
Về nhà đọc và học theo câu hỏi sách giáo khoa
Tiết 19 Bài 16.
Sóng Thuỷ triều Dòng biển
I Mục tiêu bài học
Trang 40Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày các khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển và sóng thần
- Hiểu rõ tơng quan giữa vị trí mặt trăng, Mặt Trới và Trái Đất ảnh hởng tới thuỷ triều nh thế nào
- Nhận biết đợc đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất
2 Kỹ năng:
Biết cách phân tích hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học
II Thiết bị dạy học
3 Giảng bài mới:
- Nguyên nhân sình ra thuỷ triều ?
- Khi nào dao động của thuỷ triều lớn nhất ? Lúc
đó ở Trái Đất nhìn thấy Mặt Trăng nh thế nào ?
GV : Minh hoạ bằng hình vẽ vị trí của Trái Đất,