1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly 7 tiet 4

3 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu A 2/ Kĩ năng: Củng cố và năng cao hơn một bớc các kĩ năng sau: - Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, ph

Trang 1

Ngày soạn:10/9 /06 Ngày giảng:18/9 /06

Tuần: 2 Tiết:4

thực hành phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi A/ Mục tiêu:

1/ Về kiến thức: Qua tiết thực hành củng cố cho học sinh

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu A

2/ Kĩ năng: Củng cố và năng cao hơn một bớc các kĩ năng sau:

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân c và các đô thị trên lợc đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của 1 địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng tìm hiểu thực tế dân số châu A, dân số địa phơng

B/ Chuẩn bị:

- Bản đồ mật độ dân số và các đô thị lớn châu A’

C/ Hoạt động dạy học:

I/ 1/ Tổ chức lớp: 1’

2/ Kiểm tra: 5’

Câu 1: a/ Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c nông thôn và quần c đô thị?

b/ Nhìn chung trên thế giới tỉ lệ ngời sống ở nông thôn có xu thế:

A Ngày càng tăng B Tiến tới tình trạng ổn định

C Ngày các giảm D Tất cả đều sai

Câu 2: Thế nào đợc gọi là siêu đô thị? Các siêu đô thị phần lớn ở nhóm nớc nào? nguyên nhân và hậu quả

của tốc độ đô thị hoá cao?

II/ Bài mới

- Gv nêu yêu cầu và nhiệm vụ của

tiết thực hành

- G/v Yêu cầu H/s quan sát hình 4.1

sgk

H: Nêu nội dung và trình bày ý hiểu

của em về hình 4.1?

H: nhắc lại khái niệm mật độ dân số?

H: Đọc tên các khu cực có mật độ

dân số cao nhất, thấp nhất? Mật độ là

bao nhiêu?Mật độ nào chiếm u thế

trong lợc đồ?

H: Em rút ra nhận xét gì về mật độ

dân số, sự phân bố dân c ở Thái

Bình? Tình hình đó ảnh hởng gì đến

sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái

Bình?

H: Nhắc lại 3 dạng cơ bản của tháp

tuổi?

( Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ, già

và ổn định)

- G/v Yêu cầu H/s quan sát hình 4.2,

4.3

- H/sinh quan sát

- Hs nêu nội dung và trình bày ý hiểu

về hình

- Là số dân t/bình sống trên 1 km2 mặt

đất

- Hs dựa vào lợc đồ trả lời

- Mật độ chiếm u thế là từ 1000 ->

3000 ngời/km2

- Mật độ dân số của Thái Bình rất cao khoảng 2000 ngời/km2 (nớc ta 238

ng-ời năm 2001) -> đất chật, ngng-ời đông khó khăn cho p/triển kinh tế…

- Tháp ds trẻ: hình tam giác, đáy rộng,

đỉnh nhọn

- Tháp ds già: Hình tam giác, đáy thu hẹp, đỉnh có xu hớng mở rộng

- Tháp ds ổn định: Hai cạnh bên gần thẳng đứng( gần giống hình trụ)

- H/sinh quan sát

- Hs nêu nội dung và cách thể hiện

1/ Bài tập 1: 10’

- Thái bình có mật độ dân

số thuộc loại cao của nớc

ta, phân bố dân c không

đồng đều, ảnh hởng rất lớn đến sự p/triển kinh tế

2/ Bài tập 2: 15’

Trang 2

H: Cho biết nội dung, đặc điểm sự

thể hiện của 2 tháp tuổi?

- Gv giới thiệu thêm về sự thể hiện

nội dung của 2 tháp tuổi

- Gv chia nhóm và yêu cầu h/s thảo

luận theo các nội dung sau:

So sánh 2 tháp tuổi năm 1989 và

1999 của thành phố HCM.

+ Hình dáng tháp có gì thay đổi(đáy,

thân)

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, nhóm

tuổi nào giảm về tỉ lệ?

+ Trong nhóm tuổi lao động tìm các

độ tuổi đông nhất ở 2 tháp?

+ Rút ra nhận xét gì về tình hình dân

số HCM sau 10 năm?

- Sau t/gian 5’ gv yêu cầu đại diện 1

nhóm báo cáo kết qủa

H: Tháp 1989, 1999 là tháp tuổi

thuộc loại tháp kết cấu dân số gì?

H: Giải thích tại sao?

- G/v Yêu cầu H/s quan sát hình 4.4

và bản đồ trên bảng

H: Nêu nội dung và các thể hiện nội

dung Địa lí qua lợc đồ 4.4?

- G/v Yêu cầu H/s làm việc cá nhân

theo các nội dung sau:

+ Những khu vực MĐDS cao, mật độ

tha thớt phân bố ở đâu?

+ Các đô thị, siêu đô thị phân bố

ntn? Các siêu đô thị thuộc nớc nào?

+ Rút ra nhận xét về sự phân bố dân

c châu A’

- Sau t/gian 3’ gv yêu cầu 1 hs trả

lời

- Gv vấn đáp hs bằng các câu hỏi sau:

H: Giải thích tại sao có sự phân bố

dân c nh vậy? các đô thị, siêu đô thị

lại nằm cạnh biển, sông?

H: Kể tên các sông có các đô thị, siêu

đô thị nằm cạnh? Sông đó thuộc nớc

nào?

nội dung trên tháp tuổi( trục dọc, ngang…)

- H/s thảo luận trong thời gian 5’

+ Hình dáng: Tháp 1989 đáy rộng, thân thu hẹp hơn tháp 1999.Tháp 1999

đáy hẹp hơn, thân mở rộng hơn

+ So với năm 1989 thì năm 1999 có nhóm trong tuổi lao động tăng, dới tuổi lao động giảm

+ Tháp 1989 đông nhất độ tuổi 15->

19 Tháp 1999 … 20-24, 25-29

+ Nhận xét: Sau 10 năm độ tuổi t/bình của t/phố HCM tăng lên

- H/sinh quan sát

- Hs nêu nội dung và cách thể hiện nội dung qua lợc đồ

- Hs làm việc cá nhân trong t/gian 3’

+ Khu vực có mật độ cao: Đông A’, Nam A’, ĐNA’

+ Khu vực có mật độ tha thớt: Bắc A’, Trung A’, TNA’

+ Các đô thị và siêu đô thị phân bố ven biển TBD, ÂĐD và hạ lu các con sông lớn

- Hs trả lời hoặc về nhà tìm hiểu

+ Sau 10 năm từ 1989

đến 1999 dân số T.P HCM già đi

3/ Bài tập 3: 8’

+ Dân c châu A’ phân bố không đồng đều

+ Các đô thị và siêu đô thị phần lớn nằm ven bờ TBD, ÂĐD và hạ lu các sông lớn

III/Củng cố : 5’

Trang 3

+ nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành.

+ Biểu dơng cá nhân, nhóm hs làm tốt, rút kinh nghiệm các cá nhân, tổ nhóm làm chc chính xác

IV/ H ớng dẫn về nhà : 1’

+ Làm bài thực hành trong tập bản đồ

+ Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất ở lớp 6( Ranh giới các đới, đặc điểm khí hậu)

Ngày đăng: 01/07/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w