-Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời, vị trí các vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.. -Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm,giờ trên trái đất
Trang 1PHẦN MỘT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ
-Hiểu rõ được một số phép chiếu hình cơ bản
-Phân biệt được một số lưới kinh,vĩ tuyến khác nhau của bản đồ, từ đó biết được lưới kinh, vĩ tuyến đó thuộc phép hình chiếu bản đồ nào
-Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Thế Giới, bản đồ vùng Cực Bắc, bản đồ Châu Â, châu Á
- Qủa địa cầu
-Một tấm bìa kích thước A3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 2’
Bước 1: GV yêu cầu HS quan
sát quả cầu( mô hình của trái
đất) và bản đồ thế giới, suy
nghĩ cách thức chuyển hệ thống
kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên
mặt phẳng
I Các khái niêm:
1 Bản đồ là gì?
2 Phép chiếu hình bản đồ là gì?
II.Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
1.Phép chiếu phương vị: Là phương pháp
thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng
Trang 215’
Bước 2: GV yêu cầu HS quan
sát, trả lời các câu hỏi:
Tại sao hệ thống kinh vĩ tuyến
trên 3 bản đồ này có sự khác
nhau ?
Tại sao phải dùng các phép
chiếu hình bản đồ khác nhau?
HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV sử dụng tấm bìa
thay mặt chiếu:giữ nguyên là
mặt phẳng hoặc cuộn lại thành
hình nón và hình trụ
Bước 2: GV cho mặt phẳng,
hình nón và hình trụ lần lượt
tiếp xúc với quả cầu tại các vị
trí khác nhau
HĐ 3:Nhóm
Bước 1:GV chia lớp ra thành 8
nhóm từ 4-6 HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm
nghiên cứu nội dung trong
SGK
Tiếp theo, có thể phân công hai
nhóm cùng nghien cứu một
phép chiếu về các nội dung:
Khái niệm về phép chiếu
Các vị trí tiếp xúc của mặt
chiếu với quả cầu để có các
loại của phép chiếu
Phép chiếu đứng : Đặc điểm
của lưới kinh vĩ tuyến trên bản
đồ, sự chính xác trên bản đồ,
dùng để vẽ khu vực nào trên
a Phép chiếu phương vị đứng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực
- Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồngqui ở cực, vĩ tuyến là những vòng trònđồng tâm ở cực
- Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực
b Phép chiếu phương vị ngang: mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở XĐ
c Phép chiếu phương vị nghiêng:mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở Chí tuyến
2.Phép chiếu hình nón: Là phương pháp
thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là hình nónTuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với quả cầu, có các phép chiếu hình nón khác nhau:
a.Phép chiếu hình nón đứng:
Hình nón tiếp xúc với quả cầu tại 1 vòng vĩ tuyến
Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở đỉnh hình nón Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đỉnh hình nón
Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác
Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình
b Phép chiếu hình nón ngang
c Phép chiếu hình nón nghiêng
3.Phép chiếu hình trụ: Là phương pháp
thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên
Trang 3Nhóm 3 và 4: Phép chiếu hình
nón
Nhóm 5 và 6: Phép chiếu hình
trụ
Bước3:GV yêu cầu đại diện 3
nhóm trình bày những điều đã
quan sát và nhận xét
quả cầu lên mặt chiếu là hình trụ
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác nhau
a.Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng xích đạo
- Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau
- Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực ở gần xích đạo hay bản đồ thế giới
b Phép chiếu hình trụ nghiêng
c Phép chiếu hình trụ nghiêng
IV ĐÁNH GIÁ: 7’ Hãy điền những nội dung thíc hợp vào bảng sau đây:
Phép chiếu hình
bản đồ
Thể hiện trên bản đồ Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tương
đối chính xác
Khu vực kém chính xác Phương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’
HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Hiểu được mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp.-Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện được các đối tượng
- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ khung Việt Nam
-Bản đồ công nghiệp Việt Nam
-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
-Bản đồ khí hậu Việt Nam
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: 5’
Trình bày các phép chiếu hình bản đồ
2 Bài mới
Mở bài: Trước tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm
quan sát các bản đồ trong SGK,
nhận xét và phân tích về: Đối
1 Phương pháp ký hiệu:
a Đối tượng biểu hiện:
Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
Trang 5tượng biểu hiện và khả năng biểu
hiện của từng phương pháp:
Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và
hình 2.2 trong SGK hoặc bản đồ
công nghiệp VN
Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3
trong SGK hoặc bản đồ khí hậu
VN
Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4
trong SGK
Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 và
bản đồ công nghiệp VN
Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3
nhóm trình bày những điều đã
quan sát và nhận xét GV giúp HS
chuẩn bị kiến thức
b Các dạng ký hiệu:
-Ký hiệu hình học-Ký hiệu chữ-Ký hiệu tượng hình
c Khả năng biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tượng-Số lượng của đố tượng
-Chất lượng của đối tượng
2.Phương pháp đường chuyển động
a.Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng,hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội
b.Khả năng biểu hiện:
-Hướng di chuyển của đối tượng
-Khối lượng của đối tượng di chuyển.-Chất lượng của đối tượng di chuyển
3 Phương pháp chấm điểm
a Đối tượng biểu hiệnBiểu hiện các đối tượng phân bố khôngđồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau
b.Khả năng biểu hiện
-Sự phân bố của đối tượng-Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ- biểu đồ
a Đối tượng biểu hiệnBiểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó
b Khả năng biểu hiện-Số lượng của đối tượng-Chất lượng của đối tượng-Cơ cấu của đối tượng
Trang 6IV ĐÁNH GIÁ 5’
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây:
Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu
hiện
Khả năng biểu hiện
Ưùng dụng vào loại bản đồ Phương pháp ký hiệu
Phương pháp ký hiệu đường
chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ – biểu đồ
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’
Làm bài tập 2 trang 14 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần :
- Trình bày sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ trong học tập
- Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và kinh tế –xã hội
-Tập bản đồ thế giới và các châu lục, atlát địa lý Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
2 Bài mới
Trang 7Khởi động: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao học địa lý cần phải có bản đồ?
Thời
lượng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
15’
15’
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy
nghĩ và phát biểu về vai trò trong
học tập và trong đời sống
Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến
phát biểu của HS lên bảng
Bước 3: GV nhận xét các ý kiến
phát biểu và sắp xếp các ý kiến
theo từng lĩnh vực tương ứng
HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu
về những vấn đề cần lưu ý khi sữ
dụng bản đồ trong học tập được nêu
ra trong SGK
Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý
nghĩa của những điều cần lưu ý đó
và cho ví dụ thông qua một số bản
đồ cụ thể
I Vai trò của bàn đồ trong học tập và trong đời sống :
1.Trong học tập: giúp học sinh rèn
luyện kỹ năng địa lý học tại lớp, học tại nhà, làm kiểm tra
2.Trong đời sống:
-Bảng chỉ đường -Phục vụ các ngành sản xuất -Trong quân sự
II Sử dụng bản đồ, atlát trong học tập :
1 Những vấn đền cần lưu ý
a.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
b.Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ
c.Xác định phương hướng trên bản đồ
2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trên bản đồ, trong Atlat
IV.ĐÁNH GIÁ:10’ Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản
đồ trong học tập của mình
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:1’
làm câu 2 , 3 trang 16 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên bản đồ khác nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Một số bản đồ công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, địa hình Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
2 Bài mới
HĐ: Cả lớp,nhóm
Bước 1: 5’’ - GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ
- Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm
Bước 2 10’: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
- Tên bản đồ
- Nội dung bản đồ
- Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp- Đối tượng biểu hiện phương pháp-Khả năng biểu hiện phương pháp
Bước 3: 20’-Lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công:
+Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu
+Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động
+Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+Nhóm 4:Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: 5’ GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết thực hành
VI.ĐÁNH GIÁ: Tổng kết bài thực hành :
Trang 9Tên bản đồ Phương pháp biểu hiện
Tên phương phápbiểu hiện Đối tượng biểu hiện Khả năng biểu hiện
VI RÚT KINH NGHIỆM
CHƯƠNG II:VŨ TRỤ
HỆ QUẢ CỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG TRÁI ĐẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
BÀI 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học,HS cần:
-Biết được vũ trụ là vô cùng rộng lớn.Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ
-Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời, vị trí các vận động của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
-Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm,giờ trên trái đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở tr6n bề mặt Trái Đất
-Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hir65n tượng tự nhiên
II THẾT BỊ DẠY HỌC
-Qủa địa cầu
-Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời
-Đĩa CD, băng hình về Vũ Trụ, Trái Đất và bầu trời
-Hình vẽ phóng to sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động của vật thể
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 101 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : 5’
2 Bài mới
Mở bài: -Em biết gì về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất trong hệ Mặt Trời?-Chúng ta
thường nghe nói về Vũ Trụ Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào?Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này.
HS dựa vào hình 5.1 kênh chữ trong
SGK,vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
-Vũ trụ là gì?
-Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà
+Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều
thiên thể (các ngôi sao, hành tinh, vệ
tinh, sao chổi…), khí bụi, bức xạ điện từ
+Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có
chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta
Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta
có đặc điểm gì?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào hình 5.2 kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
-Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?
(Các thiên thể gồm: Các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch)
-Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
-Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển
động của các hành tinh trong hệ mặt
trời?
Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip
gần tròn và đều nằm trên một mặt
phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
1 Vũ Trụ:
- Là khoảng không gian vô tận,
chứa hàng trăm tỷ thiên hà
- Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + bụi khí, bức xạ mặt trời
- Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dãi Ngân hà
2.Hệ Mặt Trời
+ là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà Trong đó Mặt trời là trung tâm
+ 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí, tiểuhành tinh, sao chổi…
Trang 117’
tinh), hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ
Đông sang Tây
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn
kiến thức
Chuyển ý: Taị sao trái đầt có sự
sống, các hành tinh khác không có
Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất
trong hệ mặt trời.
HĐ 3: Cặp/ nhóm
Bước 1:
HS quan sát các hình 5.2, SGK và dựa
vào kiến thức đã học, trả lời các câu
hỏi sau:
-Trái Đất lá hành tinh thứ mấy từ Mặt
Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào
đối với sự sống?
-Trái Đất có mấy chyển động chính, đó
là các chuyển động nào?
- Trái Đất tự quay theo hướng nào?
Trong khi tự quay, có điểm nào trên bề
mặt Trái Đất không thay đổi vị trí?
Thời gian Trái Đất tự quay
Bước 2:
HS trình bày kết quả, dùng quả Địa cầu
biểu diễn hướng tự quay và hướng
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
-GV giúp HS chuẩn kiến thức , kỹ
năng
Gợi ý:
Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa
Cầu trên bàn, dùng tay đẩy cho quả
Địa Cầu quay từ trái sang phải, đó
chính là hướng tự quay của Trái Đất
HĐ 4: Cả lớp
3.Trái Đất trong Hệ Mặt trời
+ Vị trí thứ 3, cách Mặt Trời là 149,5 triệu km + sự tự quay =>Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống + Trái Đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến quanh MặtTrời => các hệ quả địa lý quan trọng
II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày và đêm:
- Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày, ½ không được chiếu sáng là đêm
- Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm
Trang 125’
GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến
thức đã học trả lời câu hỏi:
-Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?
-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng
trên Trái Đất?
HĐ 5: C á nhân / cặp
Bước 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ
SGK kết hợp với những kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa
phương và giờ quốc tế
-Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ?
Cách đánh số các múi giờ Việt Nam ở
múi giờ số mấy?
-Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn
toàn không thẳng theo kinh tuyến?
-Vì sao có đường đổi ngày quốc tế?
-Tìm trên hình 5.3 vị trí đường đổi
ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về
đổi ngày
-Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay
từ Tây sang Đông nên cùng một thời
điểm có giờ khác nhau.Để thống nhất
cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế
giới người ta chia Trái Đất thành 24
múi giờ, lấy khu vực có đường kinh
tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc
Bước 2: HS phát biểu, xác định trên
Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh
tuyến 180, GV chuẩn kiến thức
HĐ 6: Cá nhân / cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 5.4, SGK
trang 28 và vốn hiểu biết:
-Cho biết, ở Bán cầu Bắc các vật
chuyển động bị lệch sang phía nào,ở
bán cầu Nam các vật chuyển động bị
2 Giơ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
a.Giờ trên trái đất:
- Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ )
- Gìơ địa phương (giờ Mặt Trời):
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau
-Gìơ quốc tế: múi giờ số 0 được
lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich)
b.Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 180 độ đi qua
giữa múi giờ số 12
- Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch
- Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm một ngày lịch
3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
-Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit
Trang 13lệch sang phía nào so với hướng
chuyển động ban đầu
-Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng
đó
-Lực làm lệch hướng các chuyển động
có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển
động của các thể nào trên Trái Đất?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
-Lực Coriolit tác động đến chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất…
IV ĐÁNH GIÁ: 5’
1.Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất?
2.Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất
3.Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
đ.Thổ tinh
4 Khoanh tròn chử cái ở đầu ý em cho là đúng:
A Vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau do Trái Đất:
a Chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông
b Có hình khối cầu
c Tự quay với vận tốc rất lớn d.Vừa tự quay vừa tự chyển động quanh Mặt Trời
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1’
HS làm bài tập 3 SGK trang 21
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa
-Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh MặtTrời của Trái Đất
-Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
-Qủa địa cầu, ngọn nến( hoặc 1 chiếc đèn)
- Các hình vẽ phóng to trong bài 6
- Băng hình, đĩa VCD về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: khí hậu trong một năm luôn thay đổi theo từng thời gian khác nhau, lúc
nóng, lúc lạnh, khi lại mát mẻ… do đâu có các hiện tượng này?
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/cặp
Bước 1:Dựa vào kênh chữ và hình 6.1
SGK để trả lời:
-Thế nào là chuyển động biến kiến của
Mặt Trời trong một năm?
-Câu hỏi mục I trong SGK?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
-Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa
hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông
lạng lẽo
-Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược
nhau?
-Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý
mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi
hướng của Trái Đất khi chuyển động
quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu
sáng và sự hấp thu nhiệt, tỏa nhiệt của bề
mặt Trái Đất
Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do
trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt
Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia
sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn,
điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được
nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhưng do mặt đất
vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này
mới ấm lên, đó là mùa xuân
Bước 2:HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
Chuyển ý: đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
Tại sao lại có hiện tượng này?
HĐ 3: Cặp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.2, 6.3 và kênh
I.Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời:
- Mặt trời đứng yên, Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời
- Trục Trái Đất nghiêng không đổi phươngkhi chuyển động quanh Mặt Trời
=> Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển, đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời
II Các mùa trong năm:
- Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khi hậu
1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất
nghiêng và không đổi phương nên bán cầuNam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo
2 Hệ quả:
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông
- Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau
III Ngày đêm dài ngắn theo mùa:
1.Nguyên nhân: Do trục Trái Đất
nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa
2.Hệ quả:
- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn
Trang 16chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm
dài ngắn theo mùa trên Trái Đất
-Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái
Đất có ngày bằng đêm?
-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì
sao?
Gợi ý: Khi quan sát hình 6.5 chú ý:
-Vị trí của đường phân chia sáng tối so với
hai cực Bắc, Nam
-So sánh diện tích được chiếu sáng với
diện tích trong bóng tối của một nửa cầu
trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12)
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
-Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm
IV ĐÁNH GIÁ
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất và đời sống con nguời
3 Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng
A Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
a Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương
b Lúc 12 giờ trưa hằng ngày
c Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt Trái Đất
d Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
B Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
Trang 17b Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa
2 chí tuyến
C Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh b.Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
4 Sắp xếp các ý thành một câu đúng:
A Gây nên những đặc điểm riêng của thời tiết và khí hậu trong từng thời kỳ của năm- đó chính là các mùa
B Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời
C Đã làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận bức xạ mặt Trời ở mỗi nữa cầu thay đổi trong năm
D Nên có thời kỳ của nữa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, có thời kỳ nửa cầu Nam ngả về Mặt Trời
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS làm bài tập 1,3 trang 24, SGK
Trang 18BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT: THẠCH QUYỂN,
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, học sinh cần:
-Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh hình Phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
-Sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết kiến tạo mảng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất
-Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới
-Bản đồ tự nhiên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài: GV có thể nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để
biết được cấu trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhauvà có sự chuyển dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
khoa học thường dùng phương pháp địa
I Cấu trúc của Trái Đất
1 Lớp vỏ Trái đất: Là Lớp vỏ cứng,
mỏmg, độ dầy từ 5->70 km
Trang 19chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Đất.
-HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
hình 7.1, hình7.2(SGK), cho biết:
+Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp
+Trình bày đặc điểm của từng lớp
+Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti
*GV kết luận:Trái Đất được cấu tạo thành
nhiều lớp, gồm 3 lớp chính Do có sự khác
biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày nên lớp
vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ lục địa
và vỏ đại dương Lớp vỏ Trái Đất là lớp
vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì
đây là nơi tồn tại các thành phần khác của
Trái Đất như không khí, nước các sinh
vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu- đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này
HĐ 2: Cặp/nhóm
Bước 1:
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến
tạo nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về
hình thái,di tích hóa thạch…
-Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét về sự ăn
khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ,
Nam Mỹ với bờ Tây lục địa Phi trên bản
đồ Tự nhiên thế giới
Bước 2:
+ Cấu tạo từ ngoài vào trong:
- Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề mặt Trái đất và độ dày không đều
- Tầng granit: làm thành nền các lụcđịa
- Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại dương
+ Do khác biệt về cấu tạo và độ nay
=> vỏ Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương
2 Lớp Man ti: từ võ Trái đất -> độ sâu
2900 km, chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng Trái đất
+ Tầng Manti trên: có trạng thái quánh dẻo
+ Tầng Manti dưới: có trạng thái rắn
THẠCH QUYỂN: gồm võ Trái đất +
phần trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3 Nhân Trái đất: có độ dầy 3470 Km,
thành phần chủ yếu là niken, sắt => còn gọi là nhân Nife
+ Nhân ngoài: từ 2900-> 5100km, ở trạng thái lỏng
+ Nhân trong: từ 5100-> 6370 km, ở trạng thái rắn
+ Thành phần chủ yếu: Niken, sắt
=> còn gọi là nhân Nife
II Thuyết kiến tạo mảng
+ Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành
Trang 20- HS quan sát các hình 7.3, 7.4, kết hợp
đọc nội dung của thuyết kiến tạo mảng
theo những gợi ý sau:
+Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái
đất
+Nêu một số đặc điểm của mảng kiến tạo?
(cấu tạo, sự di chuyển…)
+Trình bày một số cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách
tiếp xúc
+Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch các
mảng kiến tạo
Bước 3: HS trình bày, GV giúp hs chuẩn
kiến thức
-GV : Thuyết kiến tạo mảng , giải thích
nguyên nhân chủ yếu làm cho các mảng di
chuyển là do các dòng đối lưư trong lớp
quánh dẻo ở phần trên bao Manti Các
dòng đối lưư được hình thành do sự chuyển
dịch, sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái
Đất: các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất,
vật chất nặng chìm xuống sâu…
-Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới,
chổ tiếp xúc của chúng thường tạo ra các
dãy núi cao, tạo ra đứt gãy lớn, hoạt động
của động đất, núi lửa…
những mảng kiến tạo
+ Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch chuyển, va chạm vào nhau
+ Kết quả: xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…
IV ĐÁNH GIÁ
1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.
2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
3. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý:
Trang 22Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học ,HS cần:
-Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực
-Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo, theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang
-Quan sát hình vẽ,tranh ảnh, băng…về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của sự tác động đó
- Rèn luyện kỹ năng đọc, giải thích các đối tượng địa lý trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Các hình vẽ về uống nếp, địa hào, địa luỹ
- Bản đồ tự nhiên Thế giới, Tự nhiên Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bế mặt của nó có
đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi?
Hoạt đọng của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp
-GV nói: Trên bề mặt Trái Đất, nơi có các
lục địa, đại dương, nơi có núi ,đồng bằng…
Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc
hình thành lục địa đại dương và các dạng
địa hình
-GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự
chuển động của các dòng đối lưu và yêu
cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái
niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội
Trang 23trong Trái Đất.
+Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn
năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt
động về sự phân hủy các chất phóng xạ:
Uranium, Kali…; Sự chuyển dịch, sắp xếp
lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo
trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên,
nặng xuống dưới xảy ra ở trong lòng Trái
Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn)
Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động
nào? Chúng có tác động như thế nào đến
địa hình bề mặt Trái Đất?
HĐ 2: Cả lớp
-Hỏi : Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em
hãy cho biết tác động của nội lực đến địa
hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận
động nào?
-GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp
vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi
được nâng lên, nơi hạ thấp, có nơi bị nức
nẻ, đứt gãy….Những vận động này có thể
theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều
nằm ngang
- GV vẽ hình về sự chuyển động của các
dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn
HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển
dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do
nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân
trực tiếp là do chuyển động của các dòng
đối lưu
Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất
được nâng lên; nơi các dòng đối lưu đi
xuống , vỏ Trái Đất bị hạ xuống…
- HS đọc kênh chữ của mục I 1 SGK trả
lời câu hỏi:
+Những biểu hiện của vận động theo
chậm và trên một diện tích lớn
* Hệ quả:
- Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái), một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến)
- Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa), động đất…
2 Vận động theo phương nằm ngang:
* Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất
bị nén épở khu vực này, tách giãn ở khu vực kia
a Hiện tượng uốn nếp:
DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG
NẰM NGANG
CÁC LÓP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP,NHƯNG KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT
LIÊN TỤC CỦA CHÚNG
GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI
b Hiện tượng đứt gãy:
DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰMNGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG
CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT, GÃY VÀ DỊCHCHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAUTHEO PHƯƠ NG THẲNG ĐỨNG HAY
NẰM NGANG
TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG
LŨNG
Trang 24phương thẳng đứng và hệ quả của nó.
+ Những biểu hiện của vận động của nó
+Những biểu hiện của vận động thẳng
bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên
Việt Nam cho biết:
+ Thế nào là vận động theo phương nằm
ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy?
+Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt
gãy
+Phân biệt các dạng địa hình, địa hào địa
luỹ
+Xác định được các vùng uốn nếp, nhũng
địa hào , địa luỹ… trên bản đồ Nêu một số
ví dụ thực tế
Bước 2:
-Đại diện các nhóm HS trình bày, phân
tích được tác động của vận động theo
phương nằm ngang đối với địa hình bề mặt
Trái Đất
-Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến
GV kết luận:
-Có nhiều cách phân loại vận động kiến
tạo,nhưng quan trọng nhất là: Vận động
theo phương thẳng đứng và vận động theo
phương nằm ngang
-Liên quan đến các vận động này hoạt
động động đất, núi lửa
- Vận động theo phương thẳng đứng diễn
ra chậm chạp, lâu dài làm mở rộng,thu
hẹp diện tích lục địa, biển… Vận động theo
* Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn:
- Các lớp đá có bộ phận trồi lên: ĐỊAHÀO
- Các lớp đá có bộ phận suit xuống: ĐỊA LŨY
Trang 25phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh
kiến chuyển dịch , va chạm nhau, sinh ra
các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy…
IV ĐÁNH GIÁ: Hoàn thành bài tập 3 phần cũng cố trong SGV
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 So sánh hai quá trình uốn nếp, đứt gãy.
2 Làm câu 2 trang 31 SGK
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 26Sau bài học, HS cần:
-Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực
-Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa Phân biệt các quá trình phân hóa lý học, hoá học và phân hóa
-Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phân hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ…
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực
-Bản đồ tự nhiên Thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Mở bài:GV có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề,nơi cao nơi thấp.Nguyên nhân
dẫn đến hình dạng đó ngoài nôi lực còn có tác động của ngoại lực Ngoại lực là gì? Ngoại lực khác nội lực ở điểm nào?
HĐ 2: Cả lớp
HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của
gió, mưa, nước chảy,… Kết hợp đọc mục I
trong SGK :
-Nêu khái niệm của ngoại lực
Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực,cho ví
dụ.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn
trên các sườn núi, những dòng sông vận
chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…)
Kết luận: Hoạt động của gió,mưa, nước
chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động
lên bề mặt Trái Đất Ngoại lực sinh ra do
những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái
Đất Nguyên nhân chủ yếu là do năng
lượng bức xạ của mặt Trời
Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình
như thế nào?
HĐ 2: Cặp/ nhóm
Bước 1:
HS dựa vào kiến thức đã học, đọc mục
II 1 SGK và quan sát hình 9.1 và quan sát
các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá
I Ngoại lực:
-Khái niệm: SGK-Nguyên nhân chủ yếu:
+ Do nguồn năng lượng bức xạ của MặtTrời
+ Do nước sinh vật và con người
II Tác động của ngoại lực
1 Qúa trình phong hoá: là quá trình phá
hủy và làm biến đổi các loại đá và khoángvật
Trang 27lý học theo gợi ý:
+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất
không? Tính chất của các loại đá ra sao ?
+Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật
cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau,
nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt
độ chúng giản nở, có rút khác nhau làm
cho đá bị phá huỷ, nứt vở)
+Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như
thế nào đến đá?
+Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại
phát triển?
+Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá
lý học?
Bước 2:
-Đại diện HS trình bày kết quả.Cả lớp bổ
sung, góp ý
GV kết luận về quá trình phong hoá lý
học:
+ Làm cho đá bị vở vụn , thay đổi kích
thước,không làm thay đổi thành phần hóa
học, tính chất…
+Cường độ của quá trình này phụ thuộc
vào điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu
trúc đá…
+Ở hoang mạc,có sự thay đổi ngày, đêm
rất lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng ,
ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh
làm cho đa dê bi phan hoá vê mat cơ học
HĐ 3:căp/nhóm
GV:các đa và khoáng vật có thanh phần
hoá học khác nhau :
+ GV nêu môt số công thức hoá học cua
môt số khoáng vật tạo đá,ví dụ :thạch
anh- SiO2, ematit-FeO3
a Phong hoá lí học
-Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật, hóa học của đá
-Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ, đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió, sóng, nuớc chảy, hoạt động sản xuất.-Kết quả: Đá bị rạn nứt, vỡ thành tảng và mảnh vụn
Trang 28Hilisat( H2SiO3, H4SiO4…)
Bước 1:HS dựa vào kiến thức hoá
học ,xem trong
hình ,tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK:
-Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra
voi một số khoáng vật
- Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến
đổi thành phần hóa học của đá và khoáng
vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở
nước ta
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức:
Không khí, nước và những khoáng chất
hòa tan trong nước… Tác động vào đá và
khoáng chất, xảy ra các phản ứng hoá học
khác nhau(oxy hoá, hoà tan…)
- Các khoáng vật bị sự tác động đó không
còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị
phân huỷ, chuyển trạng thái, dần dần trở
thành khối đất tan bở
-Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong
hoá hoá học phát triển Vì vậy, ở miền
nhiệt đới ẩm, cận xích đạo thì quá trình
phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ
HĐ 4: Cá nhân / cả lớp
- HS dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp
với kiến thức hoá học nêu tác động của
sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con
đường cơ giới và hóa học :
Gợi ý:
+Sự lớn lên của rễ cây , tạo sức ép vào
vách, khe nứt làm vỡ đá
+Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ
cũng phá huỷ đá về mặt hóa học
Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong
hoá, kết hợp đọc phần đầu mục II 1 SGK
b Phong hoá hoá học
-Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biếnđổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
-Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ôxy và axit hữu
cơ của sinh vật…
-Kết quả:tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ
c.Phong hoá sinh học
-Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật
-Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật, các vi khuẩn, nấm…
-Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt cơ giới và hóa học
Trang 29em hãy cho biết:
+Qúa trình phong hoá là gì?
+Có mấy loại phong hóa ?
GV nói: -Qúa trình phong hoá là quá trình
chuẩn bị cho sự chuẩun bị vật liệu,là bước
đầu của quá trình ngoại lực, làm biến đổi
đá
-Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa
cầu với những cường độ khác nhau ở các
khu vực tự nhiên
Trong thực các quá trình phong hoá diễn ra
đồng thời Tuy nhiên , tuỳ vào điều kiện
khí hậu, tính bền vững của đá… có thể có
kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Phân biệt các khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
-Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
-Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh , hình vẽ, băng đĩa hình….-Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
Trang 30-Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất làm biến đổi môi trường và có thái độ đúng đắn với việc sữ dụng, bảo vệ môi trường.
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Tranh ảnh, hình vẽ,(hoặc băng, đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước,gió, sóng biển, băng hà tạo thành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: GV yêu cầu HS cho biết ngoại lực là gì?Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học.Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất->vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1:Cặp/nhóm
Bước 1:
-HS quan sát tranh ảnh, các hình 9.4, 9.5,
9.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về
xâm thực,thổi mòn, mài mòn:
+ Xâm thực , thổi mòn là gì?
+Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó
+Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá
trình
+Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá
trình bóc mòn tạo thành những dạng địa
hình khác nhau.Biện pháp hạn chế quá
trình xâm thực?
Bước 2:
-Đại diện các nhómtrình bày về sự tác
động của các quá trình dựa vào tranh ảnh,
hình vẽ…
* GV chốt lại kiến thức
-GV có thể vẽ hình, yêu cầu HS thu thập
tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát, kết hợp
nội dung trong SGK để hiểu và trình bày
sự tác động của các quá trình Ví dụ: Sự
tác động của nước làm lở sông, các khe
rãnh ở đồi núi do nhũng dòng chảy tạm
thời tạo thành…
2 Qúa trình bóc mòn: do tác động của ngoại lực
làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu của nó
b Thổi mòn:
+ Tác động xâm thực do gió + Hình thành những hố trủng, bề mặt đá tổ ong, đá sót hình nấm
Trang 31-Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển
dời các sản phẩm phong hoá
Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt
mà cả dưới sâu, với tốc độ nhanh Vì vậy
người ta phải có những biện pháp để giảm
quá trình xâm thực, bảo vệ đất(kè sông,
trồng rừng…)
-Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với
địa hình tạo ra những dạng địa hình độc
đáo , rõ rệt nhất là những vùng hoang
mạc
-Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm
thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt
đất đá
-Bóc mòn:
Cũng tương tự như phần trên, từ những
kiến thức xâm thực, thổi mòn, mài mòn,
GV giúp HS khái quát, tổng hợp khái niệm
bóc mòn
HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp
-HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm
vận chuyển
Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình
bóc mòn.Vận chuyển có thể xảy ra trực
tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ
những tác nhân ngoại lực như gió , nước
chả, băng hà
HĐ 3: Cá nhân/ lớp
- HS phân tích tranh ảnh, nêu những
ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ
GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động
tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại
lực thành các quá trình trên mang tính chất
qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ
ràng,…
Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự
3 Qúa trình vận chuyển:
+Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
+ Nguyên nhân: do động năng của cácngọai lực và trọng lực của các vật liệu => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần
4 Qúa trình bồi tụ :
+ Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vậtliệu
+ Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực
Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần
Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới,vật liệu nhẹ bên trên)
Trang 32tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và
nội lực Nội lực và ngoại lực đều tác động
đồng thời lên bề mặt Trái Đất, trong thiên
nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi…
IV ĐÁNH GIÁ: 1 So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.
2.Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
-Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK
-Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂ BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI
LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Biết được sự phận bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới-Nhận xét, nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo.-Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ
-Xác định mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ, lược đồ…
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới
-Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới
-Tập bản đồ trên thế giới và các châu lục
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
GV nêu nhiệm vụ của bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Làm vịêc theo cặp
GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản đồ
các mảng kiến tạo, các vành đai động đất
và núi lửa; bản đồ tự nhiên thế giới hoặc
1Xác định các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ 2.Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
Trang 33tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác
định:
+Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa
hoạt động
+Các vùng núi trẻ
+Trên bản đồ những khu vực này được
biểu hiện về ký hiệu, màu sắc địa hình…
như thế nào? Nhậnn xét về sự phân bố các
vành đai động đất, núi lửa và các vùnng
núi trẻ
+Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối chiếu, so
sánh nêu được mối liên quan giữa các vành
đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế
nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có
trùng với nhau không?
+Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết
kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan
của các vành đai động đất, núi lửa; các
vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển
HĐ 2: Cả lớp
-Đ5i diện HS xác định và nhận xét sự phân
bố các khu vực động đất, núi lửa, các vùng
núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ
-Cả lớp bổ sung, góp ý kiến
*GV chuẩn xác lại kiến thức như sau:
-Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có
nhiều động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
Sự hình thành chúng co liên quan với vùng
tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch
quyển
-Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu
vực Núi lửa thường tập trung thành một số
vùng lớn, trùng với những vùng động đất
và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường
kiến tạo lớn của Trái Đất Đó là: Vành đai
3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển
Trang 34lửa Thái Bình Dương, khu vực Địa Trung
Hải, khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa
cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở
trong lòng Trái Đất, có liên quan với các
vùng tiếp xúc của các mảng
-Các núi trẻ, mới hình thành cách đây
không lâu, các dãy núi chưa bị bào mòn,
hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm:
Dãy Anpơ, Capca,Pirene( Châu âu),
Hymalaya ở Châu Á và coóc die, Andet ở
Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên
quan với các vùng tiếp xúc của các mảng
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
-Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển
-Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông.Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng
-Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Đất
Trang 35-Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bốnhiệt và giải thích sự phân bố đó.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Sơ đồ các tầng khí quyển
-Các bản đồ: Nhiệt độ, khí áp và gió khí hậu trên thế giới, Tự nhiên thế giới
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Khởi động: GV hỏi HS : Ở lớp 6 chúng ta đã được học về khí quyển, các khối khí frông Bạn nào còn nhớ được khí quyển gồm có những tầng nào? Trên Trái Đất có những khối khí nào? Sau khi HS trả lời, GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các emtrả lời các câu hỏi trên đồng thời còn giúp các em biết được nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo những nhân tố nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp
-GV giới thiệu khái quát cho HS biết khí
quyển gồm những chất khí nào, tỷ lệ của
chúng trong không khí và vai trò của hơi
nước trong khí quyển
Bước 1:
-HS đọc nội dung SGK, quan sát hình 11.1
kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành
phiếu học tập
-Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu
vồng, một số hiện tượng tự nhiện xãy ra
trong lớp không khí, đặc biệt ở tầng đối
lưu giúp HS nhấn mạnh được vai trò quan
trọng nhất của tầng đối lưu
Bước 2:
-HS trình bày kết GV giúp HS chuẩn kiến
kiến thức của phiếu học tập(phụ lục)
HĐ 2:Cá nhân/ cặp
Bước 1:
-HS đọc mục I.2 , II.3
+Nêu tên và xác định vị trí các khối khí
+Nhận xét và giải thích về đặc điểm của
các khối khí Nêu ví dụ về tính chấtkhối
I Khí quyển:
* Khái niệm: SGK
* Ý nghĩa: SGK
1 Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng
a Tầng đối lưu:
- Là hạt nhân ngưng tụ hơi nước
=> tạo sương mù, mây, mưa…
- Nhiệt độ giảm theo độ cao
b Tầng bình lưu: phần lớn là ôzôn,
không khí khô và chuyển động theo chiều ngang, nhiệt độ tăng dần theo độ cao
c Tầng giữa: nhiệt độ giảm mạnh
Trang 36khí ôn đới lục địa(Pc), xuất phát từ Xibia
tác động đến châu Á và Việt Nam
+Frông là gì?
+Tên và vị trí của các frông
+Tác động của frông khi đi qua một khu
vực
Bước 2:
-Đại diện HS trình bày kết quả và xác
định trên bản đồ vị trí hình thành các khối
khí( ở lục địa, đại dương, vĩ độ thấp, vĩ độ
cao…)
-Các nhóm khác bổ sung, góp ý
*GV chuẩn xác kiến thức, giải thích rõ hơn
về nguyên nhân hình thành và những đặc
điểm của các khối khí: Sự hình thành các
khối khí nóng ,lạnh liên quan đến lượng
nhiệt nhận được từ Mặt Trời ở các vĩ độ
cao, thấp khác nhau Các khối khí còn
đựoc hình thành ở những nơi có sự khác
biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh hưởng tới lớp
không khí gần mặt đất Khối khí luôn di
chuyển, chúng làm thay đổi thời tiết nơi
chúng vừa đi qua và bị biến tính
Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt
độ, khí áp, độ ẩm, trọng lượng đồng nhất
Nhưng, ở các frông, gió thổi ngược hướng
nhau, nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông
chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp
suất, hướng gió thay đổi nhanh chóng, có
may và mưa Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi
đột ngột của thời tiết ở nơi đó
HĐ 3: Cả lớp
-GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu
cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời
*GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời :
-Là các dòng vật chất và năng lượng của
theo độ cao (xuống còn khoảng 70oC > 80oC ở đỉnh tầng)
d Tầng ion: không khí loãng, chứa
nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm
=> có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên
e Tầng ngoài: chủ yếu là khí hêli và
hidro, không khí rất loãng
2.Các khối khí:
-Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: +Khối khí cực rất lạnh (A) +Khối khí ôn đới lạnh (P) +Khối khí chí tuyến rất nóng (T) +Khối khí xích đạo nóng ẩm (E) -Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương-ẩm (m), kiểu lục địa-khô (c)
3.Frông:
-Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau
-Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản:
+ Frông địa cực (FA), + Frông ôn đới (FP)
- Ở XĐ, các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu
Trang 37Mặt Trời tới mặt đất, chủ yếu là các sóng
điện từ- các tia ánh sáng nhìn thấy và
không nhìn thấy
-Hỏi : Dựa vào SGK , cho biết bức xạ Mặt
Trời tới mặt đất được phân bố như thế
nào?
-Hỏi:Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở
tầng đối lưu là do đau mà có?
Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái
Đất là do đâu mà có?
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái
Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ
* Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang
đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc
chiếu Nhìn chung, tia bức xạ càng gần
hai cực càng chếch, góc chiếu càng nhỏ,
lượng bức xạ càng giảm
HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6
nhóm
Bước 1:
* HS nhóm 1,2 dựa vào hình 11.2, 11.2 ,
bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt
độ, khí áp và gío thế giới,hãy nhận xét và
+Tại sao có sự thay đổi đó?
-HS các nhóm 3,4 dựa vào hình 11.2 kênh
+Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,
II Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất:
1.Bức xạ và nhiệt độ không khí:
a Bức xạ Mặt Trời:
+ Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất
b Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng + Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn vàngược lại
2.Sự phân bố nhiệt độ không khí:
Trang 38đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản
đồ
+Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở
các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520
B
+Giải thích tại sao có sự khác nhau về
nhiệt giữa lục địa và đại dương?
-HS các nhóm 5,6 dựa vào hình 11.3, kênh
chữ, vốn hiểu biết:
+Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế
nào tới nhiệt độ
+Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ
càng giảm
+Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi
của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt
nhận được
Bước 2:
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa
trên bản đồ, cả lớp bổ sung và góp ý, GV
giúp HS chuẩn kiến thức
*GV có thể giới thiệu thêm( khi cần):
-Tuỳ theo vĩ độ, góc chiếu của tia sáng
Mặt Trời khác nhau, mặt đất nhận được
một lượng nhiệt không giống nhau Nhìng
chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về
cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
-Các địa điểm ở giũa lục địa có chế độ
nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm
cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc
Sahara ở Châu Phi, Véc-khôi –an có nhiệt
độ trung bình là 160C, biên nhiệt độ là
650C)
Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát
hơn và mùa đông ấm hơn, biên nhiệt nhỏ
hơn những miền nằm sâu trong lục địa
Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông
a Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ
giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)
b Phân bố theo lục địa và đại dương: + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất
và thấp nhất đều ở lục địa + Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn + Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa
c Phân bố theo địa hình:
+ Nhiệt độ không khí giảm theo độ
Trang 39lạnh, mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm
càng tăng
Do nhiệt dung khác nhau, đất và nước có
sự hấp thụ nhiệt khác nhau.Nước có khả
năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên
nóng lên và nguội đi chậm hơn đất.Khi
nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước
thấp hơn trên mặt đất Khi lạnh thì nhiệt
độ không khí trên mặt nước lại cao hơn
trên mặt đất Do sự khác biệt đó, nhiệt độ
không khí ở những miền gần biển về mùa
hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn, biên độ
nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong
lục địa
-Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao
100m nhiệt độ giảm 0.60C do: càng lên
cao, không khí càng loãng hơn ở dưới thấp,
không giữ được nhiều nhiệt ở các miền
núi, độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt
độ không khí càng giảm
-Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng
tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn,
lượng nhiệt nhận được càng cao.Sườn
núi(có mặt dốc theo hướng các tia bức xạ)
thì góc nhập xạ nhỏ hơn,sườn càng dốc thì
góc càng nhỏ, cường độ bức xạ càng
kém.Hướng phơi của sườn núi ngược với
chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường
có góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được
cao.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều
với ánh sáng mặt Trời, thường có góc nhập
xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp
hơn
Sự tác động của những nhân tố như dòng
biển nóng, lạnh… cũng làm cho nhiệt độ
không khí thay đổi
cao: do càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sừơn núi
* Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật; hoạt động sản xuất của con người.
Trang 40IV ĐÁNH GIÁ
1 Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển
2 Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông
3 Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất bằng hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…
4 Nối ở cột A với cột B sao cho phù hợp
đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao
4.Tần không khí trên cao d Không khí chứa nhiều iôn
5.Tầng khí quyển ngoài e.Không khí chuyển theo chiều ngang
5 Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:
A Các khối khí đựơc hình thành ở:
a.Tầng đối lưub.Tầng bình lưuc.Tầng khi quyển giữa
B Sự phân chia các khối khí được căn cứ vào:
a.Hướng di chuyển của khối khíb.Phạm vi ảnh hưởng của khối khíc.Vị trí hình thành( vĩ độ, bề mặt tiếp xúc là lục địa hay đại dương)6.Các câu sau đúng hay sai?
A Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ
B Nhiệt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ thấp lên theo vĩ độ cao
C Biên độ nhiệt năm giảm từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp
D Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa có biên độ nhiệt nhỏ
E Ở tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ càng giảm do không khí loãng , bức xạ mặt đất tăng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS làm câu 3 trang 43 SGK
VI PHỤ LỤC