Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH IIA – Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới Tiết: 1 Bài 1 Sự TƯƠNG PHảN Về TRìNh Độ PHáT TRIểN KT- XH CủA CáC NHóM NƯớc.. - Biết sự tơng phản về trì
Trang 1Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
A – Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới
Tiết: 1
Bài 1
Sự TƯƠNG PHảN Về TRìNh Độ PHáT TRIểN KT- XH CủA CáC NHóM NƯớc Cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, Học sinh (HS) cần:
1 Kiến thức.
- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển vàcác nớc NIC
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại
- Tác động của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngànhkinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế Tri Thức
2 Kỹ năng.
- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân ngời ở hình 1
- Phân tích bảng số liệu về KT- XH của từng nhóm nớc
3 Thái độ.
- Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng KH & CN hiện đại
II Thiết bị dạy học.
- Bảng 1.1 và 1.2 trong sách giáo khoa (SGK)
- Giáo viên (GV) tóm tắt sơ lợc chơng trình Địa lí (ĐL) 10 và giới thiệu về chơng trình ĐL 11
- GV giới thiệu phần A: Khái quát nền KT-XH thế giới
- GV đặt câu hỏi ? - Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên TG ?
- Trình độ phát triển KT- XH chênh lệch hay đồng đều ?
- Nhân loại trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng KHKT ?
- Cuộc cách mạng KHKT công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách mạng KHKT trớc đây?
b Tổ chức dạy học.
Hoạt động 1
* Bớc 1:
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để có những
kiến thức khái quát về các nhóm nớc
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
Trang 2Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
ời)
- Không đồng đều:
+ Nớc ở mức cao: Canađa, Hoa Kỳ, úc, Bồ Đào
Nha, Anh, Pháp, Đức… ở Bắc Mỹ và Tây Âu
+ Nớc mức trung bình dới, mức thấp: Việt Nam, ấn
Độ, Mông Cổ, Trung Quốc, Angiêri, Nigiê… ở
Châu á và Châu Phi
? Nớc Công Nghiệp mới (NICs) là gì?
- HS trả lời
? Hãy kể tên 1 số nớc NICs? Các nớc này thuộc
nhóm nớc phát triển hay đang phát triển?
- Tên: + Châu á: Hồng Kông
+ Châu Mỹ: Mêhicô, Braxin…
- Các nớc này không thuộc về nhóm nớc phát triển
hay đang phát triển
* Bớc 2:
- Đại diện HS trình bày và bổ sung
- GV chuẩn kiến thức và giải thích thêm 1 số điểm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung và đặt câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm , đồng thời bổ sung những phần còn thiếu
hoặc sữa chữa các phần cha chính xác
- HS tự điền vào phiếu học tập của bản thân
- GV đặt câu hỏi:
? Ngoài sự tơng phản nêu trên theo em còn có sự
t-ơng phản nào về trình độ phát triển KH- XH giữa 2
nhóm nớc phát triển và đang phát triển ?
Nhóm nớc phát triển Nhóm nớc đang phát triển
- Các ngành CN có
hàm lợng kỹ thuật
cao
- CN có hàm lợng kỹ thuật thấp
+ Các nớc phát triển: GDP/ ngời ở mức cao >8955 USD/ngời
- Tuổi thọ trung bình: 76 T
- HDI: 0, 855(2003)
- Tuổi thọ trung bình: 65 T
- HDI: 0,694
Trang 3Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
- GV giảng giải về đặc trng của cuộc cánh mạng
KH & CN hiện đại và công nghệ cao
- GV đặt câu hỏi và chuẩn kiến thức sau câu trả lời
? Cuộc cánh mạng KH & CN hiện đại diễn ra vào
thời gian nào ?
- HS trả lời.
? Đặc trng của cuộc cách mạng KH & CN ?
- Là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công
nghệ cao
? Công nghệ cao là gì? Cho ví dụ.
- Khái niệm CN cao: Là các CN dựa vào những
thành tựu KH mới, với hàm lợng tri thức cao
- VD: 4 công nghệ trụ cột
+ CN sinh học (SH) + CN năng lợng(NL)
+ CN thông tin(TT) + CN vật liệu (VL)
? Nêu 1 số thành tựu do 4 CN trụ cột tạo ra?
- CNSH: tạo ra giống mới, kể cả những giống
không có trong tự nhiên
- CNVL: tạo ra vật liệu chuyên dụng mới (vật liệu
composit…)
- CNNL: NL hạt nhân, mặt trời thuỷ triều…
- CNTT: CN laze, cáp sợi quang, truyền thông đa
phơng tiện
? Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
đã tác động nh thế nào đến nền kt - xh thế giới?
- Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lợng sản
xuất trực tiếp, trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hàm lợng
kĩ thuật cao (Sx VL mới, công nghệ gen)
- Thay đổi cơ cấu lao động ( lđ trí óc phát triển, lđ
chân tay giảm)
- Phát triển nhanh mậu dịch quốc tế, đầu t của N2
? Kể tên một số ngành DV cần đến nhiều trí thức.
- Kiến trúc; ngân hàng và tài chính; máy tính và các
dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin, thiết kế,
môi trờng, môi trờng (qui chế, khử bỏ chất thải,
giám sát), thông tán và báo chí, viễn thông
GV: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc
- Xuất hiện nhiều ngành mới(CN & DV)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ→
thay đổi cơ cấu lao động
- Tạo ra nhiều sản phẩm ( trở thành lực ợng sản xuất trự tiếp)
l Phát triển mậu dịch quốc tế, đầu t của nl
n-ớc ngoài
* Khái niệm kinh tế tri thức:
Kinh tế tri thức là cuộc C/m KH & CN hiện đại tác động ngày càng sâu sắc, làm cho kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang loại hình kinh tế
3
Trang 4Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH IIng: quá trình đổi mới công nghệ.
- C/m KH&KT: (nửa sau TK 19 và đầu TK 20)
Đặc trng: đa lực lợng sản xuất từ nền sản xuất cơ
khí →nền sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục
bộ C/m này ra đời hệ thống công nghệ điện, cơ khí
- C/m KH & CN hiện đại (cuối thế kỉ 20, đầu thế kỉ
21) Đặc trng: xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
? Từ C/m KH&CN hiện đại em hiểu nh thế nào là
+ Xu hớng toàn cầu hoá là gì? Hệ quả của xu hớng
+ Xu hớng khu vực hoá là gì? Hệ quả của xu hớng
Tiết: 2
Bài 2: xu h ớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế thế giới
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức :
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu đợc nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ đợc một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc trng và tác động của cuộc C/M KH & CN hiện đại đến nền KT-XH TG.
3 Bài mới.
a.Mở bài: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hớng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời, tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế Thế Giới
b Tổ chức dạy học
Trang 5Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Toàn cầu hoá là gì?
- Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về nhiều
mặt, từ KT đến văn hoá, khoa học
? Tác động của cuộc C/M KH & CN hiện đại đến nền
KT- XH TG?
? Nguyên nhân của Toàn cầu hoá KT?
- Do Con ngời tạo ra
- Kết quả phức hợp của nhiều yếu tố, 3 yếu tố:
+ C/M KH & CN hiện đại
+ Nền KT thị trờng hiện đại
+ Chính sách có tính toán của Mĩ, của cáccờng quốc
khác và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn TG
- Gợi ý: Yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu và trình bày
trớc lớp 1 biểu hiện của toàn cầu hoá
* Bớc 2:
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thaỏ luận
- GV kết luận về từng biểu hiện của toàn cầu hoá
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
? Tìm ví dụ để chứng minh các biểu hiện của toàn cầu
hoá kinh tế?
- Hãng Coca Côla: thực chất là của HK nhng có mặt
nhiều nớc trên TG
Biểu hiện của công ty xuyên quốc gia
? Đối với các nớc đang phát triển trong đó có VN, theo
em TCH là cơ hội hay thách thức?
- Đối với VN và các nớc đang phát triển TCH vừa là cơ
hội vừa là thách thức:
*Cơ hội:
- Mở rộng TT ra nớc ngoài, tìm kiếm TT mới khi VN
gia nhập WTO sẽ đợc hởng quyền u đãi và có nhiều
thuận lợi về XK hàng hoá vào các nớc trong WTO
- Có cơ hội thu hút vốn đầu t nớc ngoài
- Nhiều cơ hội tiếp nhận và đổi mới CN, trang thiết bị
- Mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực
- Có sự phân công lao động mới và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra trên nhiều phơng diện
* Khó khăn, thách thức:
- Thực trạng nền kinh tế nớc ta có nhiều mặt lạc hậu so
với TG và khu vực
- Trình độ quản lí kinh tế nhìn chung còn thấp
*Khái niệm:
- Là quá trình liên kết các quốc gia trên
TG về nhiều mặt, từ KT đến văn hoá, khoa học
1 Toàn cầu hoá kinh tế
Biểu hiện.
- Thơng mại thế giới phát triển mạnh: WTO chi phối 95%hoạt động thơng mạicủa TG
- Đầu t nớc ngoài tăng nhanh: Năm 1990: 1774 tỉ USD – 8895 tỉ USD (2004) tăng 5 lần
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của việc toàn cầu hoá KT
Trang 6Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
- Quá trình chuyển đổi cơ cấu KT còn chậm
- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả
? TCH có những mặt tích cực và tiêu cực nào ?
- HS trả lời
GV phân tích thêm:
- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng đem lại nguồn
vốn cho các nớc đang phát triển nếu các nớc này biết
khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng đợc những
cơ hội và tránh đợc những hiển họa
- Với VN và các nớc đang phát triển TCH vừa là thách
thức, vừa là cơ hội lớn
- Có thể nói, bản chất của TCH, là một cuộc chơi,
làmột trận đấu, ai thông minh sáng suốt thì đợc nhiề
hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất nhiều hơn đợc, có
thể “đợc- mất” rất to nhng hầu nh không thể đợc hết
hoặc mất hết Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất
hết, đó là khi co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu
hóa, khớc từ hội nhập
Chuyển ý: Xu hớng toàn cầu hóa và khu vực hóa thế
giới đang tồn tại song song Chúng có mối quan hệ với
- Cho HS tìm hiểu các nớc thành viên của 1 số tổ chc
liên kết KT khu vực bảng 2 để rút ra đặc điểm 1 số
thông tin về tổ chức liên kết KT TG
- Gợi ý tìm hiểu theo nội dung sau
+ Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp
- GV hớng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi
? Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và đặt ra
những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
? KHV và TCH có mối liên hệ nh thế nào?
- Khai thác triệt để KH & CN
- Tăng cờng sự hợp tác quốc tế
* Tiêu cực
Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nớc
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực
a, Nguyên nhân hình thành.
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên TG
- Các quốc gia có những nét tơng đồng
về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết vớinhau thành các tổ chức liên kết kinh tế
đặc thù
b, Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
( Thông tin phản hồi phiếu học tập - phần phụ lục )
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
-Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăng trởng và pt kinh tế.+ Tăng cờng tự do hóa thơng mại, đầu t dịch vụ
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trờng từng nớc , tạo lập những thị trờng khu vực rộng lớn, thúc dẩy quá trình toàn cầuhóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
Trang 7Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
- Thúc đẩy quá trình mở cửa …TCH
? Theo em, khu vực hoá KT là gì?
- KVH là 1 quá trình diễn ra những liên kết về nhiều
mặt giữa các quốc gia nằm trong 1 khu vực ĐL, nhằm
tối u hoá những lợi ích chung trong nội bộ khu vực và
tối đa hoá sức cạnh tranh đối với các đối tác bên ngoài
khu vực
- Liên hệ với Việt nam trong mối quan hệ kinh tế với
các nớc ASEAN hiện nay
- GV chuẩn kiến thức
V D ặn dũ
- Bài tập về nhà:1, 2, 3 T.12
- Hớng dẫn học bài mới :
+ Biểu hiện, nguyên nhân của vấn đề Môi trờng
+ Hậu quả việc bùng nổ dân số
7
Trang 8Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
Tiết: 3
I Mục tiêu bài học
II Thiết bị dạy học
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
2 Kiểm tra bài cũ.
? Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa KT?
3 Bài mới
a Mở bài
Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về KHKT, về KT-XH, nhân loại đang phải
đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì ? Tại sao mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hởng ntn đối với sự pt KT-XH trên toàn TG và trong từng nớc
b Tổ chứcdạy học.
Trang 9Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
?- Theo em, những vấn đề nào mang tính toàn cầu?
? - Trong đó, theo em vấn đề nào là quan trọng
? So sánh tỉ suất ra tăng dân số tự nhiên của nhóm
nớc đang pt với nhóm nớc pt và toàn thế giới
? Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì về
mặt kinh tế - xã hội ?
+ Nhóm 4,5,6: tham khảo thông tin ở mục 2 và n/c
bảng 3.2 trả lời các câu hỏi sau:
? So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm
n-ớc đang pt với nhóm nn-ớc pt.
? Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt xh?
* Bớc 2:
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm theo dõi bổ sung kết quả
* Bớc 3 :
- GV chuẩn kiến thức và kết luận :
+ Bùng nổ dân số
DS gia tăng nhanh→gia tăng tốc độ khai thác tài
nguyên →tài nguyên cạn kiệt nhanh hơn…
+ Già hoá dân số
- GV đa dấu hiệu nhận biết DS già, DS trẻ
- Lu ý khi phân tích tránh để HS hiểu sai cho rằng
ngời già là trở thành ngời ăn bám XH Các em cần
hiểu rằng đây là trách nhiệm đối với ngời già, những
ngời có nhiều đóng góp cho XH
- Sau đó một em đọc cho cả lớp nghe,GV ghi lại các
vấn đề về môi trờng mà HS trình bày
- Danh mục phù hợp với tên các vấn đề MT có trong
SGK, GV yêu cầu HS xắp xếp các vấn đề MT theo
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
I Dân số.
1 Bùng nổ dân số.
- Dân số thế giới tăng nhanh: 1930: 2 tỉ ngời – 2005: 6,477 tỉ ngời
- Sự bùng nổ dân số TG hiện nay chủ yếu ở các nớc đang pt(80% dân số; 95%
- Dân số nhóm đang pt vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nớc pt đang có xu hớng chững lại
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng giảm thấp,
tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nớc pt có cơ cấu dân số già
- Nhóm nớc đang pt có cơ cấu dân số trẻ
b, Hậu quả.
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho ngời già lớn:
+ Quỹ nuôi dỡng chăm sóc ngời cao tuổi
+ Trả lơng hu đảm bảo đời sống
+ Bảo hiểm y tế…
( Thông tin phản hồi phiếu học tập phần phụ lục.)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn.
2 Ô nhiễm nguồn nớc nhọt, biển và đại dơng.
3 Suy giảm đa dạng sinh học.
9
Trang 10Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
tìm hiểu những cơ hội thách thức của toàn cầu hóa
I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ.
? Hậu quả do nhiệt độ Trái đất tăng đối với đời sống trên Trái đất?
- Băng tan: Ngập 1 số vùng đất thấp nên ảnh hởng đến sx và mùa màng và sức khoẻ
- Mực nớc biển tăng
3 Bài mới.
a Mở bài
Trang 11Lấ THU HƯƠNG TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II Cơ hội và thách thức đối với các nớc đang phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy n/c bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽ phải
đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa để xây dựng đất nớc
- Các nhóm HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo, cũng nh kiến thức
đã học để rút ra các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải đợc trình bày rõ ràng, đúng đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
- Kết luận chung về:+ Cơ hội của TCH đối với các nớc đangpt
+ Thách thức của TCH đối với các nớc đangpt
Hoạt động 2: Trình bày báo cáo
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý
- GV chuẩn kiến thức
4 Đánh giá:
- Lấy ví dụ minh hoạ về cơ hội và thách thức của TCH đối với các nớc đang pt
V Hoạt động nối tiếp
- BT về nhà: Mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 - 200 từ, với tiêu đề: " Một số đặc
điểm của nền kinh tế thế giới"
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Thuận lợi và khó khăn của TNTN ở Châu Phi
+ Nền kinh tế các nớc Châu Phi ntn?
11