Mục tiêu cần đạt: Sau bài học, HS cần: - Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh -
Trang 17 8 9 10 11 12 13 14
Thực hành: Đọc,phân tích lợc đồ….châu á Ôn tập
Kiểm tra viết 1 tiết Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á Tình hình phát triển kinh tế- xã hội ở các nớc châu á Khu vực Tây Nam á
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội khu vực Đông á Ôn tập học kì I
Kiểm tra học kì I Đông Nam á - Đất liền và đảo
Ngày soạn: 09/09/2007
Phần một: Thiên nhiên, con ngời ở các châu lục
IX: Châu á
Tiết 1 Bài 1: vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
A mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đặc điểm trên lợc đồ
Trang 2B phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ vị trí châu á trên địa cầu
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu á
C hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và nội dung chính
I Bài cũ:
-GV hệ thống lại chơng trình địa lí lớp 7
sau đó giới thiệu chơng trình địa lí lớp 8
II Bài mới: Giới thiệu bài:
Châu á là châu lục rộng lớn nhất, có điều
kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính
phức tạp đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu
tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản
- Châu á tiếp giáp với các biển và đại dơng
nào? Giáp với châu lục nào?
- Từ cực B xuống cực N, từ bờ Tây sang bờ
Đông, dài bao nhiêu km?
nhiên châu á cho biết:
- Các dãy núi chính, các sơn nguyên, đồng
bằng lớn ở châu á?
- Nói rõ sự phân bố của chúng?
- Các dạng địa hình nào chiếm tỉ lệ lớn?
- HD quan sát H 1.2, cho biết:
- Châu á có những loại khoáng sản nào
- Châu á có diện tích lớn nhất thế giới
- Lãnh thổ kéo dài từ gần cực Bắc xuống
- Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính:
Đông – Tây hoặc gần Đông – Tây vàBắc – Nam
=>Địa hình bị chia cắt rất phức tạp
b Khoáng sản:
HS quan sát H1.2, trình bày
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú với trữ lợng lớn
Trang 3vực nào?
- Nhận xét về khoáng sản châu á?
III Đánh giá:
GV treo bảng phụ, gọi HS làm bài tập:
- Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đầu ý em
Tiết 2: Bài 2: Khí hậu châu á
A Mục tiêu cần đạt:
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí
địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu
B Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu châu á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
rộng lớn và có cấu tạo địa hình phức tạp
Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa
khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
- Dọc theo kinh tuyến 800Đ, châu á có
những đới khí hậu nào?
- Mỗi đới khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
Trang 4- Tại sao châu á lại có nhiều đới khí hậu?
- Dựa vào bản đồ treo tờng cho biết: Từ
Tây sang Đông, châu á có những kiểu
các khu vực có khí hậu gió mùa và khí
hậu lục địa?
- Nhóm 1, 3, 5:
- Phân tích biểu đồ khí hậu Y- an- gun
(Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa)
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
- Nhóm 2, 4, 6: Phân tích biểu đồ:
+ Tháng nào có nhiệt độ cao nhất?
+ Tháng nào có nhiệt độ thấp nhất?
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu nhiệt đới
- Đới khí hậu xích đạo-> Khí hậu châu á phân hóa từ B -> N
a Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phổ biến ở các khu vực Nam á và
Đông Nam á
- Đặc điểm: Mùa đông: Lạnh và khô Mùa hạ: Nóng và ma nhiều
b Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố chủ yếu ở Tây Nam ávà các vùng sâu trong nội địa
- Đặc điểm: Mùa đông: Lạnh và khô Mùa hạ: Khô, nóng, ma ít,
độ ẩm thấp, phát triển bán hoang mạc vàhoang mạc
- HS theo dõi bảng phụ, làm bài tập:-> Chọn a- sai; b- đúng; c- sai
Ngày soạn: 16/9/2007
Tiết 3: Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
A mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức: - Biết đợc châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Trình bày đặc điểm của một số hệ thống sông và giải thích nguyên nhân
Trang 5- Biết đợc những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên châu á.
2 Kĩ năng: - Xác định đợc các hệ thống sông lớn và các cảnh quan châu á
- Nắm đợc mối liên hệ địa hình, khí hậu với sông ngòi và cảnh quan
3 Thái độ tình cảm: - Có ý thức bảo vệ tự nhiên
B phơng tiện dạy học:- Bản đồ tự nhiên châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
- Một số cảnh quan tự nhiên ở châu á
- Phiếu học tập, bảng phụ
C hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và nội dung chính
I Bài cũ: - Em hãy nêu đặc điểm địa hình,
khí hậu châu á? Theo em, điều này có ảnh
hởng gì đến sông ngòi?
- Gọi 3 em lên xác định 3 kiểu khí hậu ở 3
biểu đồ ( bài tập 1)
II Bài mới: Giới thiệu bài:
- Sông ngòi châu á có đặc điểm gì, có đa
dạng không? Vì sao? Đó là nội dung bài
học hôm nay chúng ta cần tìm hiểu
* HĐ1: HD HS tìm hiểu mục 1
HD HS thảo luận cặp/ nhóm
Bớc 1: Dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên
châu á, em hãy cho biết:
của sông ngòi châu á?
Bớc 2: - Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác bổ ung
- GV chuẩn kiến thức
- Dựa vào H1.2 và 2.1, em hãy cho biết
sông Ô Bi chảy theo hớng nào và qua các
đới khí hậu nào? Tại sao lạicó lũ băng lớn?
Bớc 1: HD HS thảo luận theo nhóm
- Dựa vào H2.1 và 3.1, cho biết tên của các
cảnh quan châu á theo thứ tự từ B xuống
Nam dọc kinh tuyến 80o
- Nêu tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu
vực khí hậu lục địa khô hạn?
Bớc 2: Gọi đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS khác bổ sung
- HS nghe
1 Đặc điểm sông ngòi:
- HS thảo luận theo nhóm
- Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển nhng phân bố không đều, có chế độ nớc phức tạp và khác nhau giữa các khu vực
- Tây Nam á và Trung á sông ngòi ít
- Giá trị kinh tế: Thủy điện, cung cấp
n-ớc, giao thông, thủy sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên:
HS q s H2.1, H3.1.Thảo luận, trình bày
- Cảnh quan châu á rất đa dạng
- Các cảnh quan gió mùa và cảnh quan vùng lục địa khô hạn chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố ở Tây Xi bia
- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông á, Đông Nam á và Nam
á
Trang 6GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
* HĐ3: HDHS tìm hiểu mục 3:
- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á và sự
hiểu biết của mình, em hãy cho biết châu á
có những thuận lợi và khó khăn gì về TN
đối với sản xuất và đời sống?
III Đánh giá: Hoàn thành bảng dới đây:
sông lớn c.c nớcNguồn Mùa lũ-Bắc á
Tiết 4: Bài 4: Thực hành:
Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á
A Mục tiêu bài học: HS cần:
- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở châu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và nội dung chính
I Bài cũ:+ GV nêu câu hỏi:
- Nêu đặc điểm sông ngòi châu á?
- Trình bày các cảnh quan tự nhiên của
- ở khu vực áp thấp, các đờng đẳng áp
càng vào trung tâm khí áp càng tăng hay
- ở khu vực áp thấp, càng đi vào trung
Trang 7- Nguyên nhân sinh ra gió và các hớng gió
chính?
- HD HS thảo luận theo nhóm nhỏ:
- Quan sát lợc đồ H4.1, kết hợp với kiến
Khu vực Hớng gió mùa đông ( T 1) Hớng gió mùa hạ ( T.7 )
Đông Nam á Bắc; Đông Bắc- Tây Nam Nam; Tây Nam- Đông Bắc
Sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng ở mục 3: Tổng kết
Mùa đông Đông áĐông Nam á
Nam á
Tây Bắc- Đông NamBắc; Đông Bắc- Tây Nam
Đông Nam- Tây BắcNam; Tây Nam- Đông BắcTây Nam- Đông Bắc
Ha Oai đến I- ranNam ấn Độ Dơng đến I- ranNam ấn Độ Dơng đến I- ran
III Đánh giá:
1 Cho HS lên xác định trên bản đồ các áp cao, áp thấp
2 Vẽ các hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau thổi vào 3 khu vực: Đông á, Đông Nam á và Nam á
3 ở Việt Nam về mùa đông, mùa hạ có những loại gió gì? Xác định trên bản đồ
Trang 8A mục tiêu bài học:
- Xác định các hớng gió chính của 3 khu
vực châu á về mùa đông, mùa hạ?
- GV nhận xét, đánh giá.
II Bài mới: Giới thiệu bài:
Châu á là châu lục đông dân nhất thế
giới, đồng thời châu á là nơi ra đời của
nhiều tôn giáo lớn trên thế giới
? Dựa vào kiến thức ở SGK và sự hiểu biết
của mình, em hãy cho biết châu á có những
tôn giáo lớn nào? Phân bố ở đâu?
- GV cho HS quan sát các bức tranh H5.2,
cho biết nơi hành lễ của một số tôn giáo?
- Cho biết ở Việt Nam còn thịnh hành
61% dân số thế giới trong khi đó diện tích chỉ chiếm 23,4%
- Nguyên nhân:- Do sản xuất nông nghiệp cần nhiều sức lao động
- Châu á có nhiều đồng bằng màu mỡ
- Sau 50 năm, dân số châu á tăng 262,7%( Thế giới: 240,1%; Việt Nam: 229,0%)
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc:
HS quan sát H5.1-> Có 3 chủng tộc chính:
+ Ơ-rô-pê-ô-it: Tây Nam á và Nam á+ Môn-gô-lô-it; Bắc á, Đông á và ĐôngNam á
+ Ô-xtra-lô-it: Đan xen ở Đông Nam á-> Họ sống đoàn kết, gắn bó và cùng nhau xây dựng đất nớc
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- ấn Độ giáo - ấn Độ
- Phật giáo - ấn Độ-Ki tô giáo - Tây á
- Hồi giao - Tây Nam á
• Việt Nam còn tồn tại một số tôn
Trang 9giáo ở Việt Nam.
A mục tiêu bài học:
II Bài mới: ( GV kết hợp bài cũ đẻ giới
thiệu bài mới)
- Nơi tha dân: Sâu nội địa, núi cao, hiểm trở, phía Bắc giá lạnh
2 Các thành phố lớn ở châu á:
HS quan sát H6.1 bảng số liệu
Trang 10GV treo bảng phụ, HD HS làm bài.
1.Khoanh tròn chữ cái đầu phơng án đúng:
Nơi nào không phải là nơi tập trung dân c
đông đúc ở châu á?
A Đồng bằng châu thổ
B Ven biển
C Núi cao, địa hình hiểm trở
D Sâu trong nội địa
2 Điền tên các thành phố lớn của châu á
- Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 6
HS thảo luận nhóm, trao đổi, kiểm tra kết quả chéo
Đại diện nhóm trình bằy
->- Châu á có nhiều thành phố lớn trên
5 triệu dân
- Các thành phố lớn của châu á tập trung ven biển
- Tộc độ đô thị hóa nhanh, có nhiều thành phố tự phát
Trang 11I Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới: Cho HS nhắc lại tên 6 bài mà
các em đã đợc học-> Bài học hôm nay giúp
- Trình bày đặc điểm của vị trí lãnh thổ, địa
hình, khoáng sản của châu á?
+ Nhóm 2: Dựa vào H1.2 và H2.1, điền tên
vài Tbđồ các dãy núi chính: Hi-ma-lay-a,
An- tai, Thiên Sơn, Côn Luân; các sông lớn
2 Hoàn thành bảng sau:
sông Hớngchảy Chế độnớcBắc á
Đ.á,
Đ.N.á,N.á
Tâyá,T.N.á
Hoàn thành bảng sau:
Các kiểu khí
Khí hậu giómùa Đ.N.á,N.áĐ.á, Nhiệt độ, l-ợng ma thay
đổi theo mùa gióKhí hậu lục
địa Nam á,TâyTr.á,Tây
á
Khô hạn, biên độ nhiệt lớn+ Nhóm 4: Trình bày đặc điểm về dân số,
Trang 12- Nắm vững kiến thức để tiết sau kiểm
tra
Ngày soạn: 7/ 10/ 2007 Tiết 8: Kiểm tra viết 1 tiết
A Mục tiêu bài học: - Thông qua tiết kiểm tra, nhằm giúp HS rút ra đợc hớng đi và cách trình bày một bài kiểm tra đạt kết quả tốt
- Giúp GV đánh giá đợc kết quả học tập của mỗi HS cũng nh cả khối lớp Đồng thời, qua tiêt kiểm tra, giúp GV hiểu đợc những hạn chế của HS để có hớng khắc phục - Rèn luyện kĩ năng làm bài viết
Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đầu phơng án đúng:
1 Diện tích phần đất liền của châu á khoảng:
A 40 triệu km2 B 41 triệu km2 C 41,5 triệu km2 D 42 triệu km2
2 Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu:
A Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa B Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
C Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa D Gió mùa và lục địa
3 Dân c châu á thuộc chủng tộc:
A Ơ-rô-pê-ô-ít B Môn-gô-lô-ít
C Ô-xtra-lô-ít D Cả 3 chủng tộc trên
Câu 2: Nối ý A với ý B sao cho phù hợp:
A Các đới cảnh quan B Các kiểu khí hậu
1 Rừng lá kim
2 Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
3 Rừng cận nhiệt đới ẩm
4 Rừng nhiệt đới ẩm
a Cận nhiệt gió mùa
b Ôn đới lục địa
c Nhiệt đới gió mùa
d Ôn đới gió mùa
Câu 3: Điền vào chỗ(…) cho phù hợp:
Dân số châu á đông, phân bố tập trung ở các miền………
a Vẽ đồ thị biểu thị sự gia tăng dân số châu á từ năm 1800 đến năm 2002?
b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét về dân số châu á?
Câu 2: Cây lúa nớc chủ yếu đợc phân bố ở khu vực nào của châu á? Giải thích vì
Trang 13Câu 2: (1 điểm): Nối 1-b; 2-d; 3-a; 4-c
Câu 3:(1 điểm): Điền vào chỗ (…):
- đồng bằng, ven biển hoặc các con sông lớn
- núi cao hiểm trở
II Tự luận:(6,5 điểm)
* GV theo dõi HS trong quá trình làm bài
* GV thu bài về nhà chấm
3 Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 7: Đặc điểm phát triển kinh té- xã hội các nớc châu
á
Ngày soạn: 28/ 10/ 2007
Tiết 9: Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nớc
Châu á
A mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc sơ lợc quá trình phát triển của các nớc châu á
- Thấy đợc đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nớc châu á hiện nay
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
B Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế châu á
- Bảng thống kê chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nớc châu á
- Tranh vẽ các trung tâm kinh tế lớn ở một số nớc châu á.
* HĐ1: Giới thiệu bài: Các nớc châu á có
quá trình phát triến sớm nhng trong một
thời gian dài việc xây dựng nền kinh tế bị
chậm lại từ cuối thế kỉ XX, nền kinh tế của
Trang 14* HĐ2: HD HS tìm hiểu mục 1
Bớc 1: Chia nhóm, HD HS thảo luận
HD HS nghiên cứu mục 1 kết hợp với
- Cho biết nớc có thu nhập bình quân
cao nhất? Những nớc có thu nhập thấp?
Mức chênh lệch giữa nớc thu nhập cao
nhất và nớc thu nhập thấp nhất?
- So sánh giá trị nông nghiệp trong GDP
giữa nớc thu nhập cao với nớc thu nhập
thấp
- Nhận xét trình độ phát triển kinh tế- xã
hội của các nớc châu á?
Bớc 2: Gọi đại diện nhóm trình bày
Bớc 3: Gọi HS đọc kênh chữ
- Nêu đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội
của các nớc và lãnh thổ châu á hiện
nay?
Bớc 4: GV chuẩn kiến thức
GV treo bản đồ kinh tế châu á
HD HS quan sát bản đồ kinh tế châu á
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các
n-ớc châu á
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
HS khác bổ sung
HS nghe, ghi vào vở
- Các nớc châu á có quá trình phát triển sớm
- Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, do chế độ thực dân phong kiến kìm hãm, nền kinh tế chậm phát triển
- Nhật Bản là nớc phát triển kinh tế sớm nhất châu á
2 Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của các nớc và lãnh thổ hiện nay
- Trình độ phát triển giữa các nớc và vùng lãnh thổ rất khác nhau
- Một số quốc gia tuy thuộc loại nớc nông- công nghiệp nhng lại có ngành công nghiệp rât hiện đại
- Hiện nay số lợng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ… còn chiếm tỉ lệ cao
HS quan sát bản đồ
HS trả lời
Trang 15- Loại nớc có thu nhập cao đợc phân bố
chủ yếu ở khu vực nào?
* HĐ4: HD HS hệ thống nội dung bài
học
- Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK
- HD HS trả lời câu hỏi 1 ở SGK: Em
hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở
thành nớc phát triển sớm nhất của châu
á?
Gọi HS khác bổ sung
GV nhận xét đánh giá
4 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm vững nội dung bài học
- HD HS làm bài tập số 2 trang 24: Dựa
vào bảng 7.2, vẽ biểu đồ hình cột để so
sánh mức thu nhập bình quân đầu ngời
(GDP/ ngời) của các nớc Cô-oét, Hàn
A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ
- Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc và vùng lãnh thổ hiện nay: phát triển
công nghiệp, dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích mối liên hệ địa lí
2 Bài cũ: GV nêu câu hỏi:
- Nêu vài nét về lịch sử phát triển của các