1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hôn nhân và gia đình: Phần 1 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

130 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 246,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Hôn nhân và gia đình - Phần 1 gồm có 4 chương với các nội dung sau: Thiết lập các mối quan hệ gia đình, cuộc sống gia đình, chấm dứt mối liên hệ gia đình, nghĩa vụ cấp dưỡng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH

PHẦN 1: GIA ĐÌNH

GV: NGUYỄN THỊ MỸ LINH

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Bao gồm 4 Chương:

Chương I: THIẾT LẬP CÁC MỐI QUAN

HỆ GIA ĐÌNH

Chương II: CUỘC SỐNG GIA ĐÌNH

Chương III: CHẤM DỨT MỐI LIÊN HỆ GIA ĐÌNH

Chương IV: NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG

Trang 3

http://www.sites.google.com/site/nguyenlinhkhoaluatdhct

Trang 4

7 nội dung cụ thể như sau:

Nội dung 1: KẾT HÔN

Nội dung 2: QUAN HỆ CHUNG SỐNG NHƯ

Trang 5

Văn bản quy phạm pháp luật

1/ Luật Hôn nhân & gia đình 2000

2/ Luật nuôi con nuôi 2010

3/ Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội

(9/6/2000) về việc thi hành Luật HNGD20004/ Nghị quyết 02/2000/NQ – HĐTP

(23/12/2000) hướng dẫn áp dụng 1 số quy định của Luật HNGĐ 2000

Trang 6

5/ Nghị định 77/2001/NĐ – CP (22/10/2001) quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết 35/2000/QH

6/ Thông tư liên tịch 01/2001/ TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP (3/1/2001) hướng dẫn thi

Trang 7

BÀI 1: KẾT HÔN

Trang 8

BÀI 1: KẾT HÔN

I.Điều kiện kết hôn: bao gồm a/ Điều kiện về nội dung

b/ Điều kiện về hình thức

Trang 9

A Điều kiện về nội dung

(Theo Công văn 268/TP-HT ngày 19/4/2001 của

Bộ Tư Pháp)

Trang 10

- Ví dụ:

Anh A sinh ngày 25/12/1980

=> Ngày anh A đủ tuổi kết hôn là ngày 26/12/1999

Trang 11

2 Sự ưng thuận:

2.1 Sự ưng thuận hoàn hảo:

Tại K2, Điều 9/Luật Hôn nhân và gia

đình 2000 quy định:

“Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện

quyết định, không bên nào được ép

buộc, lừa dối bên nào; không ai được

cưỡng ép hoặc cản trở”

Trang 12

• 2.2 Sự ưng thuận không hoàn hảo:

- Ép buộc:

“Ép buộc kết hôn là việc một bên

dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần hoặc dùng vật chất… để làm cho bên bị ép

buộc phải đồng ý kết hôn”

• (Điểm b1.K1 NQ

02/2000-HĐTP)

Trang 13

- Lừa dối:

“Để được coi như là lừa dối kết hôn một bên hứa sẽ

xin việc làm, bảo lãnh ra nước ngoài sau khi kết hôn nhưng không thực hiện; hoặc không có khả năng sinh

lý, biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố tình giấu.”

(Điểm b2.K1 NQ 02/2000-HĐTP)

- Cưỡng ép

“Một bên hoặc cả 2 bên nam nữ bị người khác

cưỡng ép buộc phải kết hôn trái với nguyện vọng của họ.”

(Điểm b3.K1 NQ 02/2000-HĐTP)

Trang 14

3 Những trường hợp bị cấm kết hôn:

3.1 Người đang có vợ hoặc có chồng:

 Điều kiện để xem là người đang có vợ hoặc có

chồng:

- Người đã kết hôn hợp pháp với người khác và chưa ly hôn

- Người chung sống như vợ chồng từ trước ngày

03/01/1987 và đang chung sống mà không đăng ký kết hôn.

- Người sống chung với người khác như vợ chồng từ

ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 và đang

chung sống (áp dụng đến trước ngày 01/01/2003)

(K1, điểm C1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP)

Trang 15

3.2 Người mất năng lực hành vi dân sự:

“Nguời mất năng lực hành vi dân sự là

người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức, làm

chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên

quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự”

(K1.Đ22/ Bộ luật Dân sự 2005)

Trang 16

3.3 Giữa người cùng dòng máu trực hệ; giữa người

có họ trong phạm vi ba đời:

- Người có cùng dòng máu về trực hệ: là cha, mẹ

đối với con, ông bà đối với cháu

(K12 Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình 2000)

- Người có họ trong phạm vi ba đời: là những

người cùng một gốc sinh ra, cha mẹ là đời thứ

nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba” (K13 Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình 2000)

Trang 17

3.4 Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ,

mẹ kế với con riêng của chồng

3.5 Giữa những người cùng giới tính

Trang 18

B.Điều kiện hình thức:

• Quy định tại Điều 12 và điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình

• Nghị định 158/2005/NĐ-CP:

– Điều 17 Thẩm quyền đăng ký kết hôn

– Điều 18 Thủ tục đăng ký kết hôn

Trang 19

Điều 17 Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú

của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đăng ký kết hôn

Trang 20

Điều 18 Thủ tục đăng ký kết hôn

1 Hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu

quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân

dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã,

phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

• Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6

tháng, kể từ ngày xác nhận.

Trang 21

• 2 Thời hạn xem xét hồ sơ: 3 ngày, kể từ

ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét

thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã

đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

• Trong trường hợp cần phải xác minh, thì

thời hạn nói trên được kéo dài thêm

không quá 5 ngày.

Trang 22

3 Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết

ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn

giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ,

chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Trang 23

II.Vi phạm các điều kiện kết hôn

A Các khái niệm

1 Kết hôn trái pháp luật :

K3.Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình

-> có đăng ký kết hôn, nhưng vi phạm những

điều kiện kết hôn

2 Hôn nhân không có giá trị pháp lý :

Hôn nhân không có giá trị pháp lý -> có đăng

ký kết hôn vi phạm điều 12 và 14 -> không làm phát sinh các hệ quả pháp lý

Trang 24

B.Chế tài trong các trường hợp vi

phạm điều kiện kết hôn

1 Chế tài đối với việc kết hôn trái pháp luật:

Trang 25

1.1/ Thủ tục

1.1.1 Người có quyền yêu cầu:

A Vi phạm về tuổi

 Viện kiểm sát

 Vợ, chồng, cha, mẹ con của các bên kết hôn

(tự mình yêu cầu, hoặc đề nghị Viện kiểm sát

yêu cầu)

 Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em

 Hội liên hiệp phụ nữ

Cá nhân, cơ quan tổ chức khác (Đề nghị Viện

kiểm sát yêu cầu)

Trang 26

1.1.1 Người có quyền yêu cầu:

B/ Vi phạm về sự ưng thuận:

Bên bị cưỡng ép, lừa dối (Tự mình yêu

cầu, hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu

cầu)

Cá nhân, cơ quan tổ chức khác (Đề nghị

Viện kiểm sát yêu cầu)

Trang 27

1.1.1 Người có quyền yêu cầu:

C/ Vi phạm các điều kiện cấm kết hôn:(giống

như vi phạm về tuổi)

 Viện kiểm sát

 Vợ, chồng, cha, mẹ con của các bên kết hôn

(tự mình yêu cầu, hoặc đề nghị Viện kiểm sát

yêu cầu)

 Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em

 Hội liên hiệp phụ nữ

Cá nhân, cơ quan tổ chức khác (Đề nghị Viện

kiểm sát yêu cầu)

Trang 29

1.2 Đường lối xử lý (Quy định tại Nghị quyết số

02/2000/NQ-HĐTP)

A Vi phạm về tuổi

Nếu đến thời điểm có yêu cầu HUỶ HÔN:

- Một trong hai kết hôn vẫn chưa đủ tuổi kết hôn

=> HUỶ HÔN

- Nếu cả hai đã đủ tuổi, nhưng cuộc sống chung không

hạnh phúc => HỦY HÔN

- Nếu cả hai đã đủ tuổi, có cuộc sống bình thường, có

con, có tài sản chung => KHÔNG HUỶ

Nếu mới phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu ly hôn thì Toà án sẽ thụ lý và giải quyết cho LY HÔN

Trang 30

1.2 Đường lối xử lý

B/ Vi phạm sự tự nguyện

- Nếu sau khi bị cưỡng ép, lừa dối, ép buộc kết

hôn Cuộc sống không hạnh phúc, không có

tình cảm vợ chồng => HUỶ

- Bên bị ép buộc, lừa dối, cưỡng ép đã biết

nhưng thông cảm và chung sống hoà thuận => KHÔNG HUỶ=>

Nếu mới phát sinh mâu thuẫn, có yêu cầu giải quyết việc ly hôn => Toà án sẽ thụ lý và giải

quyết cho ly hôn

Trang 31

miền Nam trước ngày 25/3/77

miền Bắc trước 13/1/60)

Trang 32

1.3 Hậu quả của việc hủy vệc kết hôn trái pháp luật:

1.3.1 Quan hệ nhân thân:

Theo K1.Điều 17/Luật Hôn nhân và gia

đình 2000

“Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt

quan hệ vợ chồng”

Trang 33

1.3 Hậu quả của việc hủy vệc kết hôn trái pháp luật:

Trang 34

1.3 Hậu quả của việc hủy vệc kết hôn trái pháp luật:

Trang 35

2 Chế tài đối với trường hợp ''hôn nhân

không có giá trị pháp lý'' :

• Không công nhận quan hệ vợ chồng

Trang 36

BÀI 2 QUAN HỆ CHUNG SỐNG

NHƯ VỢ CHỒNG

Trang 39

2.2 Trường hợp 2:

Từ ngày 03/01/1987 => 01/01/2001

Giải pháp của luật

- Bắt buộc đkkh Thời hạn cuối cùng để đkkh là

01/01/2003

- Có yêu cầu ly hôn

+ Trong thời hạn đkkh => Giải quyết ly hôn

+ Hết thời hạn để đkkh => Không công nhận quan hệ vợ chồng

Quan hệ nhân thân

- Nếu còn trong thời hạn để đăng ký kết hôn mà chưa đăng ký kết hôn thì được công nhận là vợ chồng.

- Nếu hết thời hạn để đăng ký kết hôn mà vẫn chưa đăng

ký kết hôn thì không được pháp luật công nhân là vợ chồng

Trang 41

BÀI 3

XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ-CON RUỘT

Trang 42

I Xác lập quan hệ cha mẹ-con ruột

bằng con đường hành chính:

1 Xác lập quan hệ cha mẹ-con trong giá thú:

a Khái niệm con trong giá thú:

“Con trong giá thú là con được sinh ra từ mối quan hệ có đăng ký kết hôn của cha

và mẹ.”

Trang 43

1 Xác lập quan hệ cha mẹ-con

trong giá thú:

b Điều kiện để xác lập quan hệ quan cha mẹ con trong giá thú:

- K1 Điều 63/Luật Hôn nhân và gia đình:

– Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân

– Do người vợ mang thai trong thời kỳ đó

=> Con chung của vợ chồng

- Điều 21 Nghị Định 70/2001/NĐ-CP:

Con sinh ra trong vòng 300 ngày kể từ ngày

chồng chết, ly hôn => Con chung của vợ

chồng.

Trang 44

1 Xác lập quan hệ cha mẹ-con

trong giá thú:

c Thủ tục khai nhận con trong giá thú: Nghị Định

158/2005/NĐ-CP

Điều 15 Thủ tục đăng ký khai sinh

1 Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha,

mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y

tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Trang 45

2 Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán

bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký

khai sinh và bản chính Giấy khai sinh,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và

cấp cho người đi khai sinh một bản

chính Giấy khai sinh Bản sao Giấy khai

sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Trang 46

2 Xác lập quan hệ cha mẹ-con

ngoài giá thú:

a Khái niệm con ngoài giá thú:

“Con ngoài giá thú là con được sinh ra

từ mối quan hệ không có đăng ký kết hôn của cha và mẹ”

Trang 47

b Trình tự thủ tục khai nhận con ngoài giá

thú:

K3.Điều 15.Nghị Định 158/2005/NĐ-CP quy định:

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống

Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Trang 48

Điều 32 Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1 Việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện, nếu bên

nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào

thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con

Và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có

tranh chấp.

2 Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục

nhận cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có

tranh chấp.

Trang 49

Điều 33 Thẩm quyền đăng ký việc

nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của

người nhận hoặc người được nhận là

cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con.

Trang 50

Điều 34 Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1 Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo

mẫu quy định)

Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người

con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để

chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Trang 51

2 Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày

nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và

không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân

dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trang 52

3 Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên

cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp

người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết

Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký

việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công

nhận việc nhận cha, mẹ, con

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp

cho mỗi bên một bản chính Quyết định công

nhận việc nhận cha, mẹ, con

Trang 53

II Xác lập quan hệ cha mẹ con theo

- Xác định cha mẹ cho con chưa thành niên, con

đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

- Xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự.

Trang 54

2 Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án:

Sẽ được tìm hiểu trong học phần

Tố tụng dân sự

Trang 55

BÀI 4

XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ-CON NUÔI

Trang 56

I Khái niệm:

1 Khái niệm:

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan

hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm

nuôi năm 2010)

Trang 57

2 Các hành vi bị cấm

Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại

tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.

• Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc

nuôi con nuôi.

• Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

• Lợi dụng việc cho con nuôi để vi

phạm pháp luật về dân số.

Trang 58

• Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng,

người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà

nước

• Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc

anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi

• Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

Trang 59

II Điều kiện xác lập quan hệ

cha mẹ nuôi-con nuôi:

1 Điều kiện liên quan đến người được nhận làm con

nuôi: (Điều 8/Luật NCN 2010)

1.1 Về độ tuổi của con nuôi:

- Nguyên tắc: Người được nhận làm con nuôi phải là

“người từ 16 tuổi trở xuống”

- Ngoại lệ: Trong những trường hợp sau người từ đủ 16

tuổi đến dưới 18 tuổi có thể được nhận làm con nuôi:

+ Thứ nhất: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con

nuôi

+ Thứ hai: Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm

con nuôi

1.2 Một người chỉ có thể làm con nuôi của một

người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng

Trang 60

2 Điều kiện liên quan đến người nhận

nuôi: (Điều 14/Luật NCN 2010)

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Ngoại lệ: cha dượng nhận con riêng của vợ,

mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu,

dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì

không áp dụng b và c

Trang 61

Lưu ý: Những người sau đây không

được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ,

vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;

dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành

niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm

đoạt trẻ em.

Trang 62

III Thủ tục nhận con nuôi:

1 Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường

trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi (điều 9 Luật NCN 2010)

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w