1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương các định luật bảo toàn vật lí 10 ban cơ bản

126 712 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 7,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thế mạnh của ngoại khoá, giáo viên hoàn toàn có thể triển khai dạy học dự án, đặc biệt tổ chức trong các hội thi vật lí sẽ mang lại hiệu quả cao trong học tập, kích thích động cơ hứn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN DIỆU LINH

TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA KHI DẠY HỌC CÁC NỘI DUNG KIẾN THỨC

CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”

VẬT LÍ LỚP 10 BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng nghiên cứu 8

5 Giả thuyết khoa học 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Ý nghĩa của đề tài 9

8 Cấu trúc luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 10

1.1 Quan điểm hiện đại về dạy học 10

1.1.1 Bản chất của hoạt động dạy 10

1.1.2 Bản chất của hoạt động học 11

1.1.3 Mối quan hệ giữa dạy và học 12

1.1.4 Các hình thức tổ chức dạy học ở trường THPT 13

1.1.5 Các biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập 15

1.2 Dạy học dự án 17

1.2.1 Khái niệm dạy học dự án 17

1.2.2 Đặc điểm của dạy học dự án 18

1.2.3 Phân loại dự án 19

1.2.4 Yêu cầu của dạy học dự án 20

1.2.5 Tiến trình dạy học dự án 27

1.2.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dự án 30

1.2.7 Tác dụng, ý nghĩa của dạy học dự án 31

1.3 Hoạt động ngoại khoá và vai trò trong dạy học vật lí ở THPT 32

1.3.1 Khái niệm và vị trí của hoạt động ngoại khoá ở THPT 32

1.3.2 Tác dụng, ý nghĩa của hoạt động ngoại khoá 33

1.3.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT 35

Trang 3

1.3.4 Một số phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT 36

1.3.5 Các bước tiến hành hội thi vật lí 37

1.4 Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá 38

1.4.1 Những thuận lợi khi tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá 38

1.4.2 Một số kĩ thuật hoạt động nhóm khi tổ chức dạy học dự án trong hoạt động ngoại khoá 39

Kết luận chương 1 44

Chương 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ 45

CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” 45

2.1 Nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” 45

2.1.1 Phân tích nội dung kiến thức SGK chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 THPT 45

2.1.1.1 Kiến thức về “Các định luật bảo toàn” ở bậc trung học cơ sở: 45

2.1.1.2 Kiến thức “Các định luật bảo toàn” ở THPT 46

2.1.2 Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” 46

2.1.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” 47

2.1.4 Tìm hiểu tình hình dạy học và tổ chức hoạt động ngoại khoá chương “Các định luật bảo toàn” 49

2.1.4.1 Phương pháp điều tra: 49

2.1.4.2 Kết quả thu được 49

2.1.4.3 Nguyên nhân và đề xuất giải pháp 52

2.2 Thiết kế một số dự án khi vận dụng kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” 53

2.2.1 Dự án 1: Thế giới đồ chơi thông minh 53

2.2.1.1 Ý tưởng dự án 53

2.2.1.2 Mục tiêu dạy học 53

2.2.1.3 Xác định bộ câu hỏi định hướng 54

2.2.1.4 Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong quá trình thực hiện dự án54 2.2.2 Dự án 2: Xác định lái xe gây tai nạn giao thông 55

2.2.2.1 Ý tưởng dự án 55

2.2.2.2 Mục tiêu dạy học 56

Trang 4

2.2.2.4 Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong quá trình thực hiện dự án56

2.2.3 Kế hoạch triển khai dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá 58

2.2.4 Các tài liệu hỗ trợ thực hiện dự án 61

2.3 Tiến trình tổ chức hội thi vật lí trong hoạt động ngoại khoá chương “Các định luật bảo toàn” 62

2.3.1 Các công việc chuẩn bị để tổ chức hội thi 62

2.3.2 Nội dung của hội thi 62

2.3.3 Các tiêu chí đánh giá các đội thi 64

Kết luận chương 2 72

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 73

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 73

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 73

3.3 Thời điểm thực nghiệm 73

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 74

3.5 Thu thập số liệu thực nghiệm 74

3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm và cách khắc phục 75

3.7 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 76

3.7.1 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 76

3.7.2 Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh 97

3.7.3 Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khoá đối với việc phát huy tính sáng tạo của học sinh 99

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT TRONG LUẬN VĂN

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thế kỷ hội nhập để phát triển, đất nước đứng trước nhiều thời cơ, vận hội

và cũng nhiều thử thách Giáo dục đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu của mỗi dân tộc Trong số nhiều vấn đề phải cải tổ giáo dục, vấn đề không kém phần quan trọng là giáo dục thế hệ trẻ trong nhà trường phổ thông thành những con người mới phát triển tài hoa, lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần

Điều 28 trong luật giáo dục yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

có ghi rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Luật giáo dục 38/2005/QH11) Makarenco- nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga đầu thế kỷ XX, cũng đã nói: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề dạy học, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp” [17] Nền giáo dục Việt nam từ sau Cách mạng Tháng tám 1945 đến nay rất quan tâm đến vấn đề giáo dục toàn diện cho học sinh, trong đó hoạt động ngoại khoá là một

bộ phận không thể thiếu của quá trình giáo dục

Tổ chức học tập trên lớp và tổ chức học tập ngoại khoá là hai bộ phận hữu cơ hợp thành để thống nhất trong quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Tuy nhiên, việc tổ chức hoạt động ngoại khoá như thế nào để đảm bảo mục tiêu dạy học là rất quan trọng đối với mỗi giáo viên

Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (Project method) và coi đây là phương pháp dạy học quan trọng để thực hiện dạy học hướng vào người học nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống Mục tiêu của dạy học dự án và hoạt động ngoại khoá đều hướng tới giáo dục toàn diện học sinh, không chỉ tập trung vào dạy học kiến thức mà còn đặt sự quan tâm

Trang 7

chủ yếu đến phát triển kĩ năng sống, khả năng làm việc nhóm, óc tư duy sáng tạo…Mặt khác, nếu như dạy học dự án đòi hỏi có nhiều thời gian mà chương trình chính khoá khó có thể thực hiện thì hoạt động ngoại khoá đáp ứng đủ yêu cầu đó Với thế mạnh của ngoại khoá, giáo viên hoàn toàn có thể triển khai dạy học dự án, đặc biệt tổ chức trong các hội thi vật lí sẽ mang lại hiệu quả cao trong học tập, kích thích động cơ hứng thú của người học, phát triển năng lực sáng tạo, giúp học sinh biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống đặt ra, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trong thế kỉ XXI, hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Trước đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc tổ chức hoạt động ngoại khoá như: “Nghiên cứu việc tổ chức một số buổi học ngoại khoá về phần quang hình cho học sinh lớp 8 trung học cơ sở miền núi”- Đỗ Thị Minh- luận văn thạc sĩ năm 2000 ở trường ĐHSP Hà Nội, “Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động ngoại khoá về “động học chuyển động thẳng” ở lớp 10 THPT nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh” của Nguyễn Hương Lan- Luận văn thạc sĩ giáo dục năm

2007 hay “Nguyên cứu tổ chức họat động ngoại khóa về “Tĩnh học vật rắn” ở lớp 10 theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh”- Ngô Thị Bình năm 2009…và cũng có một số đề tài nghiên cứu về dạy học dự án như: “Tổ chức dạy học dự án nội dung kiến thức phần máy điện chương “Dòng điện xoay chiều” sách giáo khoa vật lí lớp 12 nâng cao trung học phổ thông”- Vũ Văn Dụng- Luận văn thạc sĩ năm 2009, Tổ chức dạy học dự án nội dung kiến thức “Dòng điện trong chất bán dẫn” sách giáo khoa vật lí lớp 11 nâng cao trung học phổ thông”- Phạm Văn Hoạch- Luận văn cao học 2009 hay trong luận văn cao học năm 2006 của Trần Thị Thuý Hằng và Đào Thu Thuỷ đã vận dụng dạy học dự án vào việc việc tổ chức các hoạt động nhận thức khi dạy học các kiến thức về bảo toàn năng lượng lớp 9

và cảm ứng điện từ lớp 11 Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về vận dụng dạy học

dự án để tổ chức các hoạt động ngoại khoá thông qua hội thi vật lí cho học sinh khi dạy học nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10

Là một học viên cao học đồng thời là một giáo viên dạy học ở trường THPT, tôi nhận thấy việc tổ chức được các hoạt động ngoại khoá cho học sinh là cần thiết và có

Trang 8

thể vận dụng dạy học dự án để tổ chức hoạt động ngoại khoá cho học sinh khi dạy học các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” vật lí lớp 10 ban cơ bản với hy vọng có thể giúp học sinh vận dụng được các kiến thức vật lí vào thực tế đời sống, khơi dậy lòng say mê và phát triển năng lực sáng tạo

Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá khi dạy học các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá cho học sinh khi dạy học các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản nhằm giúp học sinh vận dụng được các kiến thức vật lí vào thực tế đời sống, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

+ Nghiên cứu các quan điểm dạy học hiện đại, trong đó đặc biệt quan tâm đến

cơ sở lí luận của dạy học dự án

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động ngoại khoá, các bước tiến hành hội thi vật lí

+ Tìm hiểu tính ưu việt của việc vận dụng dạy học dự án để tổ chức ngoại khoá cho học sinh

+ Các biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học dự án thông qua hoạt động ngoại khoá

+ Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”- Sách giáo khoa vật lí lớp 10 ban cơ bản Từ đó, vận dụng lí luận của dạy học dự án để tổ chức hoạt động ngoại khoá cho học sinh

+ Tìm hiểu thực tế dạy và học môn vật lí đặc biệt là chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản

+ Xây dựng nội dung hoạt động ngoại khoá

Trang 9

+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình đã soạn thảo Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đã đề xuất đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo cũng như sự vận dụng các kiến thức vật lí vào thực tế đời sống của học sinh Từ đó, nhận xét, rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung để có thể tổ chức các hoạt động ngoại khoá khác trên

cơ sở vận dụng lí luận của dạy học dự án cho nhiều nội dung kiến thức trong chương trình vật lí THPT

4 Đối tượng nghiên cứu

Các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Sách giáo khoa vật lí lớp 10 ban cơ bản

Hoạt động dạy và học các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Sách giáo khoa vật lí lớp 10 ban cơ bản

5 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng cơ sở lí luận của dạy học dự án để tổ chức hoạt động ngoại khoá cho học sinh khi dạy học nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản thì sẽ giúp học sinh vận dụng được các kiến thức vật lí vào đời sống thực tiễn, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp nghiên cứu lí luận:

Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận của dạy học dự án, của hoạt động ngoại khoá để làm cơ sở định hướng cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu chương trình vật lí 10, trong đó đặc biệt quan tâm đến chương

“Các định luật bảo toàn”; nội dung kiến thức sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo khác để xác định được mục tiêu dạy học của chương

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu việc dạy (thông qua phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh) nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản

Trang 10

+ Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài

7 Ý nghĩa của đề tài

+ Làm rõ cơ sở lí luận về dạy học dự án, về tổ chức hoạt động ngoại khoá trong dạy học vật lí nói chung và tổ chức hội thi vật lí nói riêng

+ Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học dự án để tổ chức hoạt động ngoại khoá thông qua hội thi vật lí cho học sinh khi dạy học các nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản Các hoạt động ngoại khóa đề xuất có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá khi dạy học các kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 ban cơ bản

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Quan điểm hiện đại về dạy học

1.1.1 Bản chất của hoạt động dạy

"Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa- xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách của chúng" [16]

Trong phương pháp dạy học tích cực, người thày là chủ thể của hoạt động dạy, giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học Người thày không còn đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà là người thiết kế, tổ chức, điều khiển hoạt động học để học trò có thể tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình, đồng thời phát triển tâm lí và hình thành nhân cách

Như vậy bản chất của hoạt động dạy là hoạt động tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lí Muốn tạo ra được tính tích cực trong hoạt động của HS thì người thầy phải có khả năng tổ chức và điều khiển hoạt động học Phải làm sao cho các em vừa ý thức được đối tượng cần lĩnh hội, vừa biết cách chiếm lĩnh được đối tượng đó

* Vai trò của GV trong hoạt động dạy:

- GV cần phải là người biết tôn trọng hoạt động sáng tạo của trò Làm được điều này, GV sẽ mở rộng, tạo hứng thú, kích thích việc xem xét, so sánh… tạo nên những cảm xúc sáng tạo cho HS

- GV cần dạy học theo hướng mở nhiều hơn; luôn đặt ra những câu hỏi mở rộng, có tính chuyên môn cao để định hướng, kích thích tư duy sáng tạo của người học

- GV tạo mọi điều kiện cho HS tương tác lẫn nhau, tạo điều kiện để HS trình bày những ý kiến của họ, cho HS thời gian suy nghĩ, thể hiện và bảo vệ ý tưởng cá nhân trước tập thể

- GV cũng cần có sự đồng cảm với HS, cùng HS đối thoại nhằm giúp HS tích cực và say mê trong sáng tạo

Trang 12

- GV nên tham gia đánh giá cùng HS nghĩa là để cho HS có quyền đánh giá và

tự đánh giá Điều này sẽ giúp cho HS ý thức cao về bản thân, về những điểm mạnh, điểm yếu của mình từ đó định hướng phát triển và khắc phục

Bất kỳ phương pháp dạy học nào cũng có những ưu điểm và hạn chế Vì vậy,

GV cần biết vận dụng chúng vào thời điểm nào, hoàn cảnh nào, đó mới là quan trọng

và có tính quyết định, là người biết kết nối, xâu chuỗi, vận dụng nhiều phương pháp dạy học trong những tình huống cụ thể, trong từng bài giảng cụ thể và ở từng đối tượng người học cụ thể

Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Tri thức đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước và để tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó là phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, …) Do đó, hoạt động học làm thay đổi chính người học Đây là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HS và giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này

Như vậy, HS là chủ thể của hoạt động học, giữ vai trò tích cực, tự chủ, sáng tạo,

tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình Học tập không chỉ xảy ra trong nhà trường mà còn xảy ra mọi nơi nên HS có thể học bằng nhiều cách khác nhau Để trở thành một người học tốt, người học cần rèn luyện những đặc điểm sau:

- Người học phải luôn có nhu cầu và động lực sáng tạo, luôn ý thức vấn đề đó là của chính bản thân mình Điều này sẽ kích thích niềm hứng thú, đam mê của HS, phải

tự mình giải quyết được các vấn đề bằng cách tự tìm hiểu, hỏi thầy cô giáo, hoặc người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, biết sử dụng tri thức có sẵn để tạo bước nhảy giúp họ nhìn mọi việc theo cách mới

- Người học luôn để ý quan sát, tìm hiểu, học hỏi ở mọi lúc, mọi nơi

Trang 13

- Người học cần có tinh thần độc lập Đây là bản lĩnh khi giải quyết một vấn đề trong những điều kiện hoàn cảnh khó khăn

- Người học cần có tinh thần nghiêm túc, cẩn thận khi tìm hiểu, học tập

- Dám chấp nhận sự thất bại, luôn kiên trì, nhẫn nại và hết mình với công việc

- Người học luôn rèn luyện khả năng tư duy và tính logic của vấn đề, nhìn nhận

sự việc trong các mối quan hệ vốn có của nó

1.1.3 Mối quan hệ giữa dạy và học

Quan điểm của Vưgotxky L.X (1896-1934) và nhiều nhà giáo dục đương thời, dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Dạy và học là hai hoạt động có cấu trúc khác nhau có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau, thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích Sự thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học thể hiện ở nội dung, chương trình, kế hoạch, phương tiện dạy học

Trong quá trình tương tác đó, GV là chủ thể của hoạt động dạy, HS là chủ thể của hoạt động học Hoạt động dạy của GV chỉ nên giữ vai trò chủ đạo, hướng dẫn Với vai trò này, GV một mặt phải lãnh đạo, tổ chức, điều khiển những tác động đến HS; mặt khác phải tiếp nhận và điều khiển, điều chỉnh tốt thông tin phản hồi về kết quả học tập thể hiện trong quá trình và trong sản phẩm hoạt động học tập của HS Ngược lại, HS là đối tượng chịu sự tác động của hoạt động dạy đồng thời lại là chủ thể của hoạt động học HS phải tuân theo sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của

GV, đồng thời phải chủ động, tích cực và sáng tạo trong hoạt động học tập của bản thân Quá trình tương tác GV-HS nhằm giúp HS lĩnh hội hệ thống tri thức; hình thành

hệ thống kỹ năng, kỹ xảo; có khả năng vận dụng các thao tác trí tuệ để lĩnh hội và vận dụng tri thức có hiệu quả, qua đó HS hình thành ý thức đúng đắn và những phẩm chất nhân cách của người công dân

Sự khác nhau cơ bản giữa dạy học truyền thống và dạy học tích cực ở chỗ: nếu dạy học truyền thống tập trung vào sự truyền đạt kiến thức, hiệu quả học tập nông cạn, hời hợt thì dạy học tích cực tập trung vào giáo dục con người như một tổng thể, học tập ở mức độ sâu nghĩa là hướng tới thay đổi con người, mở rộng cách mà họ nhìn nhận, suy ngẫm, xét đoán, làm việc với người khác và hành động

Trang 14

Có thể mô tả sự tương tác của hoạt động dạy và hoạt động học bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Hệ tương tác của hoạt động dạy và hoạt động học

Tương tác trực tiếp của HS với nhau và giữa HS với GV là sự trao đổi, tranh luận giữa các cá nhân và nhờ đó từng cá nhân HS tranh thủ sự hỗ trợ từ phía GV và tập thể HS trong quá trình chiếm lĩnh, xây dựng tri thức của bản thân

Mối quan hệ giữa dạy và học thể hiện rất rõ qua các hình thức mà GV tổ chức cho HS

1.1.4 Các hình thức tổ chức dạy học ở trường THPT

Hình thức tổ chức dạy học là một thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học, được hiểu là cách tổ chức sắp xếp và tiến hành quá trình dạy học sao cho phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học nhằm làm cho bài học đạt kết quả tốt nhất Nó còn được coi là cách sắp xếp tổ chức các biện pháp sư phạm thích hợp, là những cấu trúc có mục đích, có kế hoạch của sự cộng tác làm việc của GV và HS, chi phối các mối quan

hệ trong quá trình dạy học

Trong dạy học, yếu tố tổ chức là rất quan trọng, bởi nó phản ánh trình tự sắp xếp tương hỗ và sự liên hệ qua lại giữa các yếu tố tồn tại trong một bài học hay quá trình

Giáo viên

Học sinh

Tư liệu hoạt động dạy

học

Cung cấp tư liệu tạo tình huống Thích ứng

Định hướng

Liên hệ ngược

Tổ chức Liên hệ ngược

Trang 15

dạy học nói chung Tổ chức dạy học cũng được hiểu như là một trật tự xác định cả về mặt ý nghĩa, chức năng của quy trình dạy học cũng như ý nghĩa cấu trúc tạo ra sự khác nhau giữa các loại bài học

Các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng và phong phú Chúng phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu sau:

+ Số lượng HS tham gia vào quá trình học tập

Theo tiêu chí này có các hình thức tổ chức dạy học như: học theo cá nhân, học theo nhóm, học theo tập thể…

+ Thời gian HS thực hiện hoạt động học tập

Theo tiêu chí này có các hình thức tổ chức dạy học như: học chính khoá, học ngoại khoá…

+ Không gian tiến hành học tập và phương tiện dạy học

Theo tiêu chí này có các hình thức tổ chức dạy học như: tự học, học tại lớp, học tại phòng thí nghiệm, tại thư viện, tại xưởng trường, vườn trường…

+ Phương thức tổ chức, điều khiển của người dạy và mức độ hoạt động tích cực, sáng tạo của người học

Theo tiêu chí này có các hình thức tổ chức dạy học như: lớp- bài, giờ thảo luận

và xêmina, bài luyện tập rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, bài ôn tập, bài tổng hợp…

+ Mục tiêu cần đạt của bài học

Theo tiêu chí này có các hình thức tổ chức dạy học như bài học có kiến thức mới, bài ôn tập, luyện tập, bài kiểm tra, …

Theo quan điểm hiện đại về dạy học (dạy học bằng hoạt động, thông qua hoạt động của HS) thì việc tổ chức dạy học thực chất là tổ chức cho HS hoạt động tự lực thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực và hình thành thái độ Trong mỗi hình thức tổ chức dạy học lại có nhiều cách thức tổ chức hoạt động của

HS Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động nào là tuỳ thuộc vào mục đích, nội dung, phương tiện dạy học và trình độ HS Mỗi hình thức tổ chức dạy học có ưu điểm riêng, đáp ứng được việc thực hiện một số mặt trong mục tiêu chung của dạy học vật lí Việc phối hợp khéo léo, hài hoà các hình thức tổ chức dạy học sẽ mang lại hiệu quả cao, tạo ra một chất lượng toàn diện ở HS và phát huy được tính tích cực và năng lực

Trang 16

1.1.5 Các biểu hiện của tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

1.1.5.1 Tính tích cực học tập

"Theo quan điểm triết học tính tích cực nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của chủ thể nhận thức đối với đối tượng nhận thức Theo tâm lý học tính tích cực nhận thức được hiểu là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động

ở mức độ cao của các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đề học tập- nhận thức" [16]

Như vậy, tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong học tập (L.V.Rebrova, 1975) "HS phát biểu, diễn đạt quan điểm, trình bày và tranh luận về những phát hiện mới của mình Hơn nữa, trong tiến trình giờ học HS rất tự chủ khi trình bày vấn đề, lớp học tranh luận thật tích cực và hào hứng" [18]

Các biểu hiện:

+ HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra

+ HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ

+ HS mong muốn vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận ra vấn đề mới

+ HS mong muốn được đóng góp những thông tin mới lấy từ nhiều nguồn khác nhau, có khi vượt ra khỏi phạm vi bài học, môn học

Ngoài những biểu hiện trên, còn có những biểu hiện xúc cảm mà GV khó nhận thấy hơn như sự thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước một nội dung nào đó trong quá học tập

Trang 17

biết, qua trao đổi với bạn bè mà họ “tự nghĩ ra” đều coi như mang tính “sáng tạo” Việc sử dụng các thí nghiệm đơn giản HS tự làm có ý nghĩa lớn đối với việc phát huy tính sáng tạo của HS Muốn có cơ hội phát triển toàn diện thì cần phải tổ chức các hoạt động học tập đầy đủ cả ba giai đoạn thì mới có thể phát triển năng lực cho các

HS có các phong cách học tập khác nhau Đó là:

+ Giai đoạn nhập dữ liệu qua nghe, nhìn, đọc

+ Giai đoạn xử lí dữ liệu thông qua bộ não

+ Giai đoạn xuất dữ liệu qua nói, viết, thực hiện các hoạt động ngôn ngữ

Như vậy tính tích cực nhận thức của HS là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động dạy của người thầy, HS có tích cực nhận thức thì mới có thể tự mình chiếm lĩnh các tri thức và phát triển toàn diện được Do đó, phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh là một trong các biện pháp không thể thiếu của người thầy trong quá trình dạy học

1.1.5.2 Năng lực sáng tạo:

“Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”(Sáng tạo Bách khoa toàn thư Liên Xô Tập 42, trang 54)

Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã

có vào hoàn cảnh mới [11]

Như vậy, sản phẩm của sự sáng tạo không thể suy ra từ cái đã biết bằng cách suy luận logic hay bắt chước làm theo

Biểu hiện của năng lực sáng tạo trong dạy học:

+ Từ những kinh nghiệm thực tế, từ những kiến thức đã có HS đưa ra được các phương án thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, đưa ra nhiều cách chế tạo khác nhau hay đề xuất được những sáng kiến kĩ thuật để dụng cụ bền, đẹp hơn

+ Vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực tế một cách linh hoạt như giải thích một số hiện tượng vật lí, giải thích nguyên tắc hoạt động và một số ứng dụng kĩ thuật liên quan đến các dụng cụ

Trang 18

Để phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS trong học tập thì tổ chức dạy học dự án có rất nhiều ưu điểm

1.2 Dạy học dự án

Dạy học dự án là một kiểu dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học hướng vào người học, quan điểm dạy học hướng vào hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp

Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (Project method) và coi đây là phương pháp dạy học quan trọng để thực hiện dạy học hướng vào người học nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống

Ban đầu nó chỉ được áp dụng khi dạy học môn kĩ thuật ở các trường đại học và cao đẳng Dần dần, nó được chú ý đặc biệt trong nền giáo dục của nhiều nước trên thế giới và sử dụng rộng rãi trong các môn học khác ở trường phổ thông và trở nên phổ biến, nhất là các nước phát triển Có thể kể đến một số quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như: Mỹ, Đức, Đan Mạch… đều có nhiều công trình có giá trị về lý luận cũng như thực tiễn đối với phương pháp này

Ở nước ta, dạy học dự án cũng được sử dụng phổ biến trong đào tạo đại học nhưng chưa được quan tâm đúng mức trong lĩnh vực lý luận dạy học nên phương pháp này chưa đạt hiệu quả cao Trong chương trình phổ thông, dạy học dự án đã được xây dựng thông qua chương trình “dạy học tương lai” (Teach to the future của Intel)

1.2.1 Khái niệm dạy học dự án

* Thuật ngữ dự án (project): được hiểu là một đề án, dự thảo hay kế hoạch cần thực hiện để đạt mục đích đặt ra Khái niệm dự án được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã hội và được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo như một phương pháp dạy học tích cực [22]

* Dạy học dự án: được hiểu là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học

Trang 19

tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Trong dạy học dự án, dưới sự hướng dẫn của GV, HS cùng nhau giải quyết không chỉ về mặt lí thuyết mà còn về mặt thực tiễn một nhiệm vụ học tập có tính chất tổng hợp, tạo điều kiện cho HS cùng tự quyết định trong tất cả các giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định

1.2.2 Đặc điểm của dạy học dự án

án

* Định hướng vào thực tiễn

Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống của thực tiễn nghề nghiệp, đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học

Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội, địa phương, gắn với môi trường, mang lại tác động xã hội tích cực

Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh vực khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp

* Định hướng vào sản phẩm

Trang 20

Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà còn tạo ra sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này

có thể sử dụng, công bố, giới thiệu

* Phân loại theo môn học

Trọng tâm nội dung nằm trong một môn học hay một số môn học ngoài chuyên môn

* Phân loại theo sự tham gia của người học

Cá nhân, nhóm HS, một lớp học hay một khối lớp

* Phân loại theo sự tham gia của giáo viên

Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV hay sự cộng tác của nhiều GV

* Phân loại theo quỹ thời gian

- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học (2 đến 6 giờ)

- Dự án trung bình: thực hiện trong một số ngày (giới hạn trong một tuần hoặc

40 giờ học)

- Dự án lớn: thực hiện với quỹ thời gian lớn, có thể kéo dài nhiều tuần (trong đào tạo đại học có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn)

* Phân loại theo nhiệm vụ

- Dự án tìm hiểu (khảo sát thực trạng đối tượng)

- Dự án nghiên cứu (giải quyết vấn đề, giải thích hiện tượng)

- Dự án kiến tạo (tạo ra sản phẩm vật chất hành động thực tiễn như trưng bày, biểu diễn…)

Trang 21

Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi sử dụng loại dự án theo nhóm và là dự án trung bình dưới sự hướng dẫn của GV Để dạy học dự án đạt hiệu quả thì GV phải chú ý đến những yêu cầu riêng của phương pháp dạy học này

1.2.4 Yêu cầu của dạy học dự án

Trong dạy học dự án, trước khi HS thực hiện dự án, nếu hoạt động dạy học được giáo viên thiết kế cẩn thận sẽ lôi cuốn HS vào những nhiệm vụ mở và có tính thực tiễn cao Các nhiệm vụ của dự án kích thích khả năng ra quyết định, niềm cảm hứng, say mê của HS trong quá trình thực hiện và tạo ra sản phẩm cuối cùng HS lĩnh hội kiến thức bài học thông qua việc tìm hiểu và tự quyết định mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của dự án GV giữ vai trò người hỗ trợ hay hướng dẫn HS hợp tác làm việc với nhau trong các nhóm, phát huy tối đa năng lực cá nhân khi đảm nhận những vai trò khác nhau

* Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn kiến thức, kĩ năng và tập trung vào những hiểu biết của HS sau quá trình học Từ việc định hướng vào mục tiêu, GV sẽ lựa chọn hình thức dạy học phù hợp, lập kế hoạch đánh giá và tổ chức các hoạt động dạy và học Kết quả của dự án được thể hiện kết tinh trong sản phẩm của HS và quá trình thực hiện nhiệm vụ, ví dụ phần thuyết trình đầy thuyết phục hay ấn phẩm thông tin thể hiện sự lĩnh hội các chuẩn nội dung và mục tiêu dạy học

* Trong dạy học dự án cần phải xác định được bộ câu hỏi định hướng: Câu hỏi định hướng sẽ giúp các dự án tập trung vào những hoạt động dạy học trọng tâm, chú trọng đến các chủ đề quan trọng, đồng thời hướng HS đến những kĩ năng tư duy ở mức độ cao hơn và đảm bảo các dự án của HS có tính hấp dẫn, thuyết phục HS được giới thiệu về dự án thông qua các câu hỏi gợi mở những ý tưởng lớn, xuyên suốt và

có tính liên môn HS sẽ buộc phải tư duy sâu hơn về các vấn đề nội dung của môn học theo các chuẩn và mục tiêu

Có ba dạng câu hỏi định hướng: câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung

 Câu hỏi khái quát là các câu hỏi rộng, có tính mở, đề cập đến các ý tưởng lớn

và các khái niệm xuyên suốt Câu hỏi loại này thường mang tính liên môn, giúp HS

Trang 22

hiểu được mối quan hệ giữa các môn học HS có thể có rất nhiều câu trả lời thuộc phạm vi nhiều môn học Câu hỏi khái quát gợi mở hướng nghiên cứu chứ không dẫn tới những kết luận sớm hay những câu trả lời mơ hồ

Ví dụ: Tai nạn giao thông ảnh hưởng tới cuộc sống của chúng ta như thế nào? Làm thế nào hạn chế được tai nạn giao thông xảy ra?

Với câu hỏi này, HS có thể có rất nhiều câu trả lời, các câu trả lời có thể thuộc phạm vi của nhiều môn học khác nhau Tai nạn giao thông gây tổn thất về người và của, “Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu đối với giới trẻ trong

độ tuổi từ 10 đến 24, và là mối nguy hiểm chết người tương đương với hai bệnh sốt réthay lao phổi Ở Việt Nam, mỗi ngày có hơn 31 người tử vong vì tai nạn giao thông đường bộ”…Giải pháp đưa ra để hạn chế được tai nạn giao thông có thể là: chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ an toàn giao thông, khi tham gia giao thông chú ý quan sát, hay xác định được chính xác lái xe vi phạm luật giao thông đã gây ra tai nạn và

xử lí nghiêm minh…

Các câu hỏi bài học cũng là những câu hỏi mở nhưng bó hẹp trong một chủ đề

hay được gắn trực tiếp với dự án, hỗ trợ việc tìm kiếm lời giải cho câu hỏi khái quát Các câu hỏi bài học thể hiện mức độ hiểu những khái niệm cốt lõi về dự án của HS, được thiết kế nhằm khuyến khích và duy trì hứng thú của HS Câu hỏi bài học định hướng một bộ các bài học cụ thể, chúng được thiết kế để chỉ ra và khai thác những câu hỏi khái quát thông qua chủ đề

Ví dụ: Làm thế nào để xác định được nhanh chóng lái xe nào gây ra tai nạn giao thông trong các vụ va chạm?

Câu hỏi này hướng HS vào một vấn đề suy nghĩ cụ thể, vấn đề này vẫn có thể có nhiều câu trả lời khác nhau Điều quan trọng là để trả lời câu hỏi đó, HS phải tìm hiểu được một số cách để xác định lái xe vi phạm luật giao thông đã gây ra tai nạn trong các vụ va chạm Từ đó nảy sinh việc tìm hiểu một bài toán rất quan trọng trong kiến thức các định luật bảo toàn Đó là bài toán va chạm của các vật

 Câu hỏi nội dung thường mang tính thực tiễn cao, bám sát các chuẩn và mục tiêu đã đề ra, trực tiếp hỗ trợ việc dạy và học các kiến thức cụ thể, có những câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi Thông thường đây là những câu hỏi liên quan đến các định

Trang 23

nghĩa, nhận diện thông tin đã biết, nói chung là nhớ lại nội dung bài học Với câu hỏi nội dung thì câu trả lời là duy nhất đúng

Ví dụ:

+ Động lượng là gì? Phát biểu định luật bảo toàn động lượng?

+ Độ biến thiên động năng của một vật có quan hệ thế nào với công của các lực tác dụng lên vật gây ra sự biến thiên đó?

+ Thế nào là va chạm mềm? va chạm đàn hồi? va chạm đàn hồi xuyên tâm? + Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng? Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn

cơ năng

* Dự án có liên hệ với thực tế: Dự án phải gắn với đời sống thực tế của HS HS thể hiện việc học của mình trước những đối tượng thực tế, liên hệ với các nguồn lực cộng đồng, tham khảo các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, hoặc trao đổi thông qua công nghệ hiện đại

* HS thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm hoặc quá trình thực hiện Thông thường các dự án được kết thúc với việc HS thể hiện thành quả học tập của mình thông qua các bài thuyết trình, các văn bản tài liệu, các sản phẩm vật chất, các mô hình dàn dựng, các đề án hoặc thậm chí là các sự kiện mô phỏng như một hội thảo giả Những sản phẩm cuối cùng này giúp HS thể hiện khả năng diễn đạt và làm chủ quá trình học tập

* Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của HS: HS được tiếp cận với nhiều công nghệ khác nhau giúp hỗ trợ phát triển kỹ năng tư duy, cho ý kiến đánh giá

về nội dung và hỗ trợ tạo ra sản phẩm cuối Với sự trợ giúp của công nghệ, HS tự chủ hơn với kết quả cuối cùng, có cơ hội “cá nhân hoá sản phẩm” HS có thể vươn ra khỏi

4 bức tường lớp học bằng cách cộng tác với các lớp học từ xa qua email và các trang web tự tạo, hoặc trình bày việc học của mình qua các chương trình đa phương tiện

* Kỹ năng tư duy là không thể thiếu trong học tập theo dự án: Học tập theo dự

án sẽ hỗ trợ phát triển cả kỹ năng tư duy siêu nhận thức lẫn tư duy nhận thức như hợp tác, tự giám sát, phân tích dữ liệu, và đánh giá thông tin Trong suốt quá trình thực hiện dự án, các câu hỏi định hướng sẽ kích thích HS tư duy và liên hệ với các khái niệm mang ý nghĩa thực tiễn cao

Trang 24

Muốn làm được điều đó, HS sẽ lập bản đồ tư duy dựa trên phương pháp Mind Map Đây là phương pháp được Tony Buzan (người Anh) triển khai vào thập niên

1960 là một phương pháp hiệu quả sử dụng việc ghi chép và tạo ra các ý tưởng bằng các liên kết [24]

 Trước nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con số Cách ghi chép này mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, mà chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng tối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa ra Bản đồ tư duy để giúp mọi người thực hiện được mục tiêu này

 Ứng dụng của phương pháp Mind Map:

Phương pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các tình huống trong cuộc sống có liên quan đến việc học và tư duy Đối với các nhóm học tập: hoạch định danh sách các công việc cần làm, phân tích và giải quyết vấn đề đồng thời giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả và rõ ràng của tư duy, tăng mức độ tập trung và hứng thú dành cho từng hoạt động

 Lợi ích của phương pháp Mind Map:

Học tập: người học giảm được khối lượng công việc, cảm thấy thoải mái khi

học, ôn bài và làm kiểm tra Ngoài ra tạo sự tự tin vào khả năng học của người học

Tổng kết: Có được cái nhìn toàn bộ, bao quát, hiểu được các mối liên hệ

Tập trung: Tập trung vào công việc để có kết quả tốt hơn Sử dụng tất cả kĩ năng

tư duy để tập trung chú ý

Ghi nhớ: Dễ nhớ, “thấy” được thông tin trong đầu

Tổ chức: Đứng đầu trong việc liệt kê các chi tiết của sự kiện, dự án hoặc bất kì

Trang 25

 Nguyên tắc lập sơ đồ tư duy:

+ Để các ý tưởng phát triển tự do

+ Tôn trọng ý kiến của người khác (không phê phán)

+ Kết hợp các ý tưởng

+ Đặt câu hỏi để phát triển các ý tưởng (chú ý kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H)

Sơ đồ 1.2 Mô tả câu hỏi 5W1H

Để trình bày một ý tưởng hoặc bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, chúng ta hãy tự đặt cho mình những câu hỏi sau:

WHO (Ai?)

- Ai đã nghiên cứu vấn đề này?

- Ai phụ trách dự án này?

- Bài trình bày sắp tới dành cho đối tượng nào?

- Khi mình gặp khó khăn trong dự án, mình sẽ hỏi ai?

- Vấn đề trình bày nằm trong lĩnh vực nào?

- Vấn đề này còn liên quan đến các lĩnh vực nào khác?

- Tìm hiểu thông tin cần thiết cho dự án ở đâu?

- Bài thuyết trình này sẽ được trình bày trong nhóm hay trước lớp?

Trang 26

WHEN (Khi nào?)

- Vấn đề này, trước đây đã có ai nghiên cứu chưa, khi nào?

- Khi nào thì cần ứng dụng công nghệ thông tin trong dự án?

- Khi nào thì mình sẽ trình bày bài thuyết trình này?

- Các bước nghiên cứu dự án sẽ được thực hiện theo thời gian nào, hoặc phải kết thúc từng bước khi nào?

WHY (Tại sao?)

- Tại sao phải nghiên cứu vấn đề này?

- Tại sao thí nghiệm này không diễn ra đúng như dự kiến? (Why not)

HOW (Như thế nào?)

- Sản phẩm hoạt động như thế nào?

- Công việc này nên bắt đầu như thế nào?

- Dự án này sẽ tiêu tốn bao nhiêu? (How much)

- Phong cách của bài trình bày sắp tới nên như thế nào?

Ví dụ khi tham gia dự án “thiết kế chế tạo đồ chơi vật lí”, người học có thể sử

dụng kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H để phát triển các ý tưởng như sau:

Sơ đồ 1.3 Ví dụ cách đặt câu hỏi 5W1H

Công cụ 5W1H thoạt nhìn rất đơn giản nhưng lại tỏ ra rất hiệu quả nếu chúng ta

sử dụng nó đúng đắn, khéo léo và thông minh

+ Cử một thành viên ghi lại các ý tưởng

+ Khi không có thêm ý tưởng mới bắt đầu lập sơ đồ tư duy

Đồ chơi này hoạt động như thế nào?

Bắt đầu chế tạo như thế nào?

Hoạt động của đồ chơi

thuộc kiến thức nào? Có

liên quan đến những kiến

thức môn học nào khác

không? Giới thiệu sản phẩm

ở đâu?

Trang 27

 Các bước lập sơ đồ tư duy:

1 Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề

Phải dùng hình ảnh vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp bạn

sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn

2 Luôn sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh

3 Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,….bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều

do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng

4 Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ

5 Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,…)

6 Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

7 Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

Hình 1.1 Cách lập sơ đồ tư duy

(Nguồn: Internet)

* Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên: Ngay từ khi triển khai dự án, các kết quả dự kiến cần phải được làm rõ và phải luôn được rà soát nhiều lần để kiểm chứng mức độ lĩnh hội bằng các phương pháp đánh giá khác nhau

HS sẽ được xem mẫu và hướng dẫn trước để thực hiện công việc có chất lượng nhất,

và phải biết rõ điều gì đang chờ đợi ngay từ khi bắt đầu dự án Cần phải tạo cơ hội để

rà soát, phản hồi hay điều chỉnh trong suốt quá trình thực hiện dự án

Trang 28

* Chiến lược dạy học đa dạng hỗ trợ phong cách học đa dạng: Các chiến lược dạy học sẽ tạo ra một môi trường học tập đa dạng hơn, thúc đẩy tư duy bậc cao hơn Những chiến lược dạy học sẽ giúp đảm bảo cho HS được tiếp cận với toàn bộ học liệu của chương trình, tạo cơ hội thành công cho mỗi HS Trong dạy học có thể kết hợp các kỹ thuật dạy học hợp tác, làm việc nhóm, phân nhánh tổ chức, nhận xét phản hồi

Pha thứ hai:

HS hành động độc lập, tự chủ, trao đổi, tìm tòi giải quyết vấn

đề

Pha thứ ba:

Tranh luận, thể chế hoá, vận dụng tri thức mới

(1) Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

(2) Phát biểu vấn đề- bài toán

(3) Giải quyết vấn đề: Suy đoán, thực hiện giải pháp

(4) Kiểm tra, xác nhận kết quả: Xem xét sự phù hợp của lí thuyết

Sơ đồ tiến trình xây dựng, bảo vệ tri thức mới trong nghiên cứu khoa học

Trang 29

Bước 1: Lập kế hoạch Đây là bước quan trọng với tất cả các thành viên trong

nhóm: Các nhóm cần chọn đề tài và xác định mục đích của dự án; xác định đề cương,

kế hoạch thực hiện nghĩa là các nhóm biết được hoạt động cần hướng tới, nhiệm vụ phải làm, khi nào hoàn thành và cách hoàn thành dự án đúng thời hạn

+ Lựa chọn chủ đề: Tất cả đều khởi đầu bằng một ý tưởng mà các em quan tâm như: Đời sống hàng ngày (trường học, gia đình, chăm sóc vật nuôi ), văn hoá và xã

hội (Lễ hội, phong tục, ), các vấn đề thời sự cập nhật (an toàn giao thông, tình hình

ma tuý, ô nhiễm môi trường ), nghiên cứu so sánh (Mật độ dân số nông thôn và thành thị…)

+ Xây dựng các tiểu chủ đề (là các vấn đề nghiên cứu cụ thể): Một ý tưởng hoặc chủ đề ban đầu cần được mở rộng nhằm bao hàm nhiều tiểu chủ đề để thực hiện tìm hiểu thông tin

Sơ đồ 1.5: Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc lập kế hoạch

Ví dụ: từ chủ đề “Các định luật bảo toàn và ứng dụng trong thực tế đời sống”, xây dựng các tiểu chủ đề như các động cơ chạy bằng phản lực, hay giải các bài toán trong giao thông về va chạm của các xe diễn ra hàng ngày trên đường phố, …Từ đó xác định được quy mô nghiên cứu như chế tạo được các động cơ hay là mô hình các động cơ chạy bằng phản lực, …hay tìm ra phương án để xác định được xe gây tai nạn giao thông trong các vụ va chạm một cách nhanh chóng…

+ Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập:

Phát triển các ý tưởng bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy

Thiết kế các nhiệm vụ tìm hiểu và phân công cho các thành viên trong nhóm Chọn một chủ đề dựa trên sở thích của HS

Hoàn thiện kế hoạch dự án

Ghi rõ ai làm nhiệm vụ gì, thời hạn hoàn thành trong sổ theo dõi dự án (phần

Ý tưởng/chủ đề ban đầu

Xây dựng các tiểu chủ đề

Xác định quy mô nghiên cứu

Sử dụng sơ đồ tư duy

Trang 30

+ Trong bước này, việc khơi gợi hứng thú cho HS rất quan trọng GV có thể thực hiện bằng cách giúp HS:

Hiểu ý nghĩa của dự án mà các em đang thực hiện

và thông tin mới được tạo ra

+ Thảo luận với các thành viên khác

Để chia sẻ dữ liệu, xác nhận ý kiến, giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến độ

+ Trao đổi và xin ý kiến GV hướng dẫn

Họp thường kỳ với GV nhằm đảm bảo tiến độ và hướng đi của dự án

* Bước 3: Tổng hợp kết quả, công bố sản phẩm

+ Xây dựng sản phẩm

HS cần tập hợp tất cả các kết quả và phân tích trong quá trình tìm hiểu thành một sản phẩm cuối cùng Sản phẩm cuối cùng có thể có nhiều dạng khác nhau Sản phẩm có thể là vật chất được tạo ra hoặc hành động phi vật chất Ví dụ như sản phẩm vật chất (mô hình, thí nghiệm, ma két,…) hay bài báo

+ Trình bày sản phẩm

Kết quả thực hiện dự án có thể viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, luận văn… và được giới thiệu công bố dưới nhiều hình thức như đóng kịch, thuyết trình, hoặc trình chiếu powerpoint…

+ Bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án

GV và HS đánh giá quá trình thực hiện kết quả cũng như kinh nghiệm đạt được

Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả dự án có thể được đánh giá từ bên ngoài

Trang 31

Việc phân chia các công việc cần làm trong các bước của dạy học dự án trên chỉ

có tính tương đối, trong thực tế chúng có thể xen kẽ lẫn nhau Khi thực hiện các bước của dạy học dự án vai trò định hướng của GV và sự chủ động, tích cực của HS rất quan trọng

1.2.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dự án

* Vai trò của giáo viên

Vai trò của GV trong dạy học dự án rất khác biệt so với vai trò mà hầu hết các

GV đã quen thuộc Trong lớp học truyền thống, GV nắm giữ tất cả những kiến thức

và truyền tải đến HS, sự giao tiếp, trao đổi thông tin trong lớp học truyền thống chỉ mang tính một chiều Với dạy học dự án, GV không còn điều khiển tư duy HS nữa

mà vai trò lúc này là người hướng dẫn, người huấn luyện, người tư vấn và là bạn học, cho phép người học tự xây dựng kiến thức của họ

GV phải tư duy liên môn nhiều hơn, tập trung hơn vào việc làm mẫu và hướng dẫn HS, tham vấn để người học có thể hoàn thành với những sản phẩm cụ thể

Cần tạo cơ hội để HS phát huy hết khả năng học tập của mình và tiếp cận với thông tin đồng thời cần kiểm tra qua hoạt động của học sinh nhiều hơn

Bên cạnh đó GV cũng phải tạo ra môi trường học tập tập trung người học vào giải quyết vấn đề và những nhiệm vụ cụ thể đồng thời khuyến khích sự hợp tác, đẩy mạnh tinh thần đồng đội giữa các HS

* Vai trò của học sinh:

Dạy học dự án tạo ra nhiều cơ hội học tập liên môn HS áp dụng và kết hợp nội dung thuộc các lĩnh vực, chủ đề khác nhau vào những thời điểm xác thực trong quá trình học tập thay vì trong một môi trường tách biệt và không có tính thử thách Hoạt động dự án cũng làm thay đổi vai trò của HS HS được đưa ra nhiều quyết định, được cộng tác làm việc, được đưa ra sáng kiến, được trình bày trước đám đông,

và trong nhiều trường hợp, HS được thiết lập kiến thức riêng cho bản thân Mặc dù lúc đầu có thể là thách thức lớn, nhưng hầu hết HS đều nhận thấy công việc dự án này rất có ý nghĩa, có liên quan thực tế đến cuộc sống và rất hấp dẫn Vì vậy, nhìn chung,

họ rất tích cực, thực hiện tốt các dự án và ghi nhớ được kiến thức mới

Trang 32

HS quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề

HS chủ động lập kế hoạch, phân chia công việc, nhiệm vụ trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chia sẻ kiến thức và kỹ năng

HS sử dụng công nghệ thông tin khi sản xuất một sản phẩm, khi trình bày vấn

đề Như vậy, công nghệ thông tin được tích hợp vào quá trình học tập

* Cần phải nói thêm tới vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học dự án

Mặc dù công nghệ không phải là vấn đề cốt yếu đối với các hoạt động dự án nhưng nó có thể nâng cao kinh nghiệm học tập và đem lại cho HS cơ hội để hòa nhập với thế giới bên ngoài, tìm thấy các nguồn tài nguyên và tạo ra sản phẩm Một vài GV

có thể không cảm thấy thoải mái với những công nghệ mới hoặc có thể cảm thấy lớp học chỉ với một máy tính sẽ là trở ngại đối với việc phải dùng máy tính như là một phần của công việc dự án Những thử thách này có thể vượt qua Nhiều GV cần sẵn sàng chấp nhận rằng họ không phải là chuyên gia trong mọi lĩnh vực và HS của họ có thể biết nhiều hơn họ, đặc biệt là khi tiếp cận với công nghệ Cùng học các kỹ năng mang tính kỹ thuật với HS hoặc nhờ HS giúp đỡ như một người cố vấn kỹ thuật là một vài cách để vượt qua chướng ngại này

1.2.7 Tác dụng, ý nghĩa của dạy học dự án

+ Phát triển những kỹ năng sống: Khả năng cộng tác làm việc, chủ động trong công việc, có khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp, tinh thần trách nhiệm + Tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau

+ Thúc đẩy người học sử dụng tư duy, áp dụng lý thuyết vào thức tiễn, rèn luyện

kỹ năng về công nghệ

+ Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội;

+ Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học;

+ Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm;

+ Phát triển khả năng sáng tạo;

+ Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp;

+ Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn;

+ Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;

+ Phát triển năng lực đánh giá

Trang 33

Dạy học dự án có nhiều tác dụng nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế sau:

+ Không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng,

hệ thống

+ Không phù hợp để rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản;

+ Dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

+ Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian

+ Đòi hỏi HS có kiến thức về công nghệ thông tin

Như vậy, mặc dù dạy học dự án có nhiều ưu điểm nhưng một thách thức đối với giáo viên là vấn đề về thời gian Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể khắc phục được điều đó khi tổ chức dạy học dự án qua các hoạt động ngoại khoá cho HS

1.3 Hoạt động ngoại khoá và vai trò trong dạy học vật lí ở THPT

1.3.1 Khái niệm và vị trí của hoạt động ngoại khoá ở THPT

* HĐNK là một thuật ngữ dùng để chỉ các hình thức hoạt động kết hợp dạy học với vui chơi ngoài lớp, nhằm mục đích gắn việc dạy và học trong nhà trường với thực

tế xã hội

Mục tiêu của HĐNK nhằm củng cố, khắc sâu những tri thức đã học qua các môn học trên lớp, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực đời sống xã hội, tăng vốn hoạt động thực tiễn

* Vị trí của hoạt động ngoại khoá

HĐNK còn được gọi là hoạt động ngoài lớp, chỉ các hình thức hoạt động kết hợp với học tập vui chơi ở phạm vi ngoài phòng học, có mục đích gắn việc học tập ở nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo điều kiện cho HS được hoà nhập vào thực tế rộng lớn bên ngoài nhà trường

Về tính chất, HĐNK là hình thức vui chơi trong học tập cho nên nó rất hứng thú, hấp dẫn

Về hình thức, HĐNK mở rộng môi trường hoạt động, tạo điều kiện đưa HS vào cuộc sống, tạo điều kiện gắn kiến thức với thực tế

Về nội dung, HĐNK không đóng khung trong chương trình chính khoá Nó cũng không phải chỉ là dạy chữ mà là dạy con người, dạy làm người Nó góp phần không nhỏ vào việc mở rộng tầm mắt chính trị, xã hội cho HS Các HĐNK dạy cho các em

Trang 34

biết sống vui tươi, lành mạnh, có kỉ luật, trật tự, biết yêu thương và quan tâm đến người khác, biết tôn trọng tập thể, biết gắn bó với cuộc sống

1.3.2 Tác dụng, ý nghĩa của hoạt động ngoại khoá

Trong nhà trường phổ thông, HĐNK có ý nghĩa rất to lớn, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy- học trong nhà trường phổ thông

* Đối với giáo viên: HĐNK là điều kiện thuận lợi để GV có thể thử nghiệm các

phương pháp dạy học Qua hoạt động ngoại khoá GV có điều kiện tốt để thực hiện và kiểm tra các kết quả nghiên cứu của mình, do GV nắm vững khả năng, tâm lí của HS nên hiệu quả của việc thử nghiệm sẽ cao hơn

Với chương trình học kết hợp với những HĐNK như vậy, người GV không đơn thuần chỉ đóng vai trò là người cung cấp kiến thức cho HS, mà còn được tiếp nhận,

bổ sung thêm những kiến thức từ chính những HS của mình Ngoài ra, việc tham gia vào các HĐNK gắn liền với các môn học cũng sẽ phát huy và kích thích khả năng nghiên cứu, tìm tòi thêm của các giáo viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các giáo viên

HS có điều kiện phát huy óc sáng tạo, tự tin ở mình, có thể dám nghĩ, dám làm

+ Tác dụng giáo dưỡng:

HĐNK góp phần củng cố, bổ sung kiến thức cho HS Thông qua HĐNK, kiến thức HS thu nhận sẽ sâu sắc hơn Trong khi tiến hành HĐNK, học sinh được tự mình nghiên cứu, tự mình tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè Chính vì vậy, HĐNK giữ vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách, bổ trợ

Trang 35

kiến thức, rèn luyện các kỹ năng tính tự chủ, năng động sáng tạo cho HS, góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năng sáng tạo của HS

Do điều kiện thời gian bó hẹp có những phần GV không giới thiệu hết trong chương trình chính khoá Những nội dung này nếu có thể được bổ sung bởi HĐNK thì kiến thức của HS sẽ được mở rộng thêm HS có thể thu nhận được kiến thức dưới nhiều hình thức như nhóm ngoại khoá, câu lạc bộ khoa học, hội thi, hội vui,…

Hoạt động này góp phần củng cố, mở rộng kiến thức đã được học trong nhà trường, giúp cho việc rèn luyện kỹ năng, phát triển tình cảm, xây dựng niềm tin, hoàn thiện nhân cách HS Bên cạnh việc trang bị kiến thức, tri thức khoa học thì việc rèn luyện kỹ năng sống, các kiến thức xã hội, các năng lực hoạt động khác cho HS

là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục Trong đó HĐNK góp phần không nhỏ cho việc củng cố kiến thức các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

+ Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp:

Qua hoạt động ngoại khoá, HS được rèn luyện một số kĩ năng như: tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thường gặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản đến hiện đại Qua đó

sẽ nảy nở tình cảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp mà HS sẽ chọn trong tương lai

* Tuy nhiên tổ chức HĐNK có những khó khăn nhất định:

Khó khăn cơ bản nhất của việc thực hiện HĐNK trong trường phổ thông là số giờ dạy chuyên môn của GV hiện đã quá nhiều Do đó, công tác sinh hoạt theo các chủ đề thường do đoàn trường đảm đương Các mục tiêu giúp HS thực hành rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tổ chức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng định hướng nghề nghiệp thật sự vượt quá khả năng đối với người đứng đầu tổ chức Đoàn ở trường phổ thông

GV có kiến thức nhưng kinh nghiệm tổ chức HĐNK còn ít Điều này cũng phần nào làm giảm ấn tượng, hiệu quả các hoạt động này Trong khi việc tổ chức phải rất sáng tạo, nếu hình thức lặp đi lặp lại, các buổi sinh hoạt na ná nhau thì HS

sẽ đứng ngoài cuộc, không tham gia Phải làm thế nào để mỗi chương trình ngoại khoá hấp dẫn như một game show thu hút HS

Trang 36

Mỗi trường có rất nhiều HS nên không thể tham gia tất cả các hoạt động Ví

dụ như hoạt động dã ngoại không thể tổ chức cho tất cả HS trong nhà trường cùng tham gia hay như các hoạt động tại hội trường cũng không nhiều HS được tham gia Nguồn kinh phí cần quá lớn nên HĐNK đòi hỏi nhà trường và phụ huynh cùng tham gia

Tuy nhiên nếu GV và lãnh đạo nhà trường khắc phục được một số khó khăn

mà tổ chức được HĐNK lôi cuốn được nhiều HS tham gia thì sẽ phát huy được tác dụng to lớn của hoạt động này Tuy nhiên, khi tổ chức cần phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định

1.3.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT

* Phải tôn trọng tinh thần tự nguyện tham gia, tính độc lập sáng tạo của HS nhưng phải có tổ chức, có hướng dẫn chu đáo

Tinh thần tự nguyện thể hiện ở chỗ không bắt buộc HS tham gia Ai muốn, ai thích thì tự đăng kí tham gia, tự chọn nhóm tham gia Nhưng đã tham gia thì bắt buộc phải tuân thủ theo nội quy của tổ chức Những nội quy này bảo đảm cho sự hoạt động của từng thành viên cũng như của cả tổ chức Những quy định tưởng như gò bó này thật ra lại là sự đảm bảo cho tự do hoạt động và sáng tạo của từng thành viên

* Nội dung hoạt động phải gắn với chương trình học và hình thức hoạt động phải đa dạng, phong phú

HĐNK không bó hẹp trong chương trình học của lớp, nhưng muốn nâng cao được hứng thú đối với môn học trong chương trình, nâng cao được kiến thức và kĩ năng học tập thì nội dung HĐNK phải gắn với chương trình và có mở rộng hơn Hình thức HĐNK phải đa dạng, phong phú mới tạo ra niềm say mê, hứng thú cho HS Chúng ta có thể làm được điều đó vì HĐNK không bị thu hẹp trong căn phòng học, trong khuôn viên của nhà trường HĐNK không bị bó hẹp trong các hình thức lên lớp, giảng bài, làm bài tập, làm thực hành, làm kiểm tra v.v và cũng không

bị thời gian khống chế HĐNK rất phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức và môn học nào trong nhà trường cũng có thể có tổ chức này

Trang 37

1.3.4 Một số phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá ở THPT

* Hội vui vật lí (hay dạ hội vật lí) Đây là một hình thức phổ biến của HĐNK vật

lí Hội vui có thể tổ chức theo từng chuyên đề hoặc tổ chức tổng hợp các phần, tổ chức phối hợp với các môn học khác, tổ chức cho từng lớp, theo khối lớp hoặc toàn trường Một số hình thức của hội vui vật lí như: thi nói chuyện về tiểu sử các nhà bác học vật lí, biểu diễn các thí nghiệm, giới thiệu ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật hay các thành tựu của vật lí hiện đại, cách giải một số bài tập vật lí khó, giới thiệu các vấn

đề ít đưa vào kiến thức trong chương trình như thiên văn học, giáo dục môi trường…, hoặc tổ chức cho HS tham gia vào một số trò chơi dùng kiến thức vật lí

* Tham quan ngoại khoá vật lí: Đây là một hình thức tổ chức dạy học trong

thực tế nhờ quan sát trực tiếp của HS dưới sự hướng dẫn của GV và cơ sở tham quan nhằm nghiên cứu sự vật, hiện tượng cần tìm hiểu trong nội dung dạy học

Hình thức tham quan ngoại khoá có thể được tổ chức trước, trong hoặc sau khi học một kiến thức nào đó

+ Nếu tiến hành trước khi học bài mới gọi là tham quan chuẩn bị Mục đích của tham quan chuẩn bị là giúp HS tích luỹ được những hiểu biết cần thiết phục vụ cho việc lĩnh hội những tri thức mới được dễ dàng và hứng thú

+ Nếu tham quan trong quá trình học gọi là tham quan bổ sung Mục đích của nó nhằm minh hoạ, làm rõ những vấn đề riêng rẽ, cung cấp vật liệu cho tư duy khoa học

và có thể làm chỗ dựa cho sự trao đổi nội dung bài học sau này

+ Nếu tiến hành tham quan sau khi học một kiến thức nào đó gọi là tham quan tổng kết với mục đích để củng cố, đào sâu các kiến thức đã học

* Tổ chức câu lạc bộ vật lí: Câu lạc bộ vật lí nhằm mở rộng tầm nhận thức, hiểu

biết về văn hoá, khoa học giáo dục lòng yêu lao động, ý thức đạo đức, giúp phát triển toàn diện các khả năng sáng tạo và năng khiếu của con người Hoạt động của câu lạc

bộ có thể tổ chức các buổi thảo luận, tổ chức thi giữa các nhóm tham gia ngoại khoá, tổ chức các buổi giao lưu tìm hiểu kiến thức hay viết báo nội bộ trong phạm vi câu lạc bộ…

* Viết báo nội bộ về vật lí:

Đối với các trường THPT, có thể tổ chức viết báo do các lớp thực hiện hoặc ra một tờ báo nội bộ theo định kì Nội dung báo nội bộ cũng như việc biên tập, in ấn,

Trang 38

phát hành do hội đồng bộ môn đảm nhiệm Nội dung có thể là các bài viết về các chuyên đề vật lí, hướng dẫn cách học vật lí, giới thiệu các phương pháp giải bài tập vật lí, ra các đề bài, thi giải bài tập hay và khó, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, các trò chơi vật lí…

* Triển lãm vật lí

Triển lãm vật lí có thể tổ chức nhân ngày lễ, ngày kỉ niệm các nhà bác học vật lí…hay sau khi học xong một phần nào đó Mục đích của triển lãm nói lên thành của khoa học tựu vật lí hay công lao của nhà bác học…hoặc nói lên thành tích học tập vật

lí của trường hoặc của khối lớp Nội dung triển lãm có thể là mô hình mà HS chế tạo, hình vẽ, tranh ảnh cũng sẽ làm cho buổi triển lãm thêm phong phú, sinh động

Chúng tôi sẽ vận dụng phương pháp hội thi vật lí tổ chức hoạt động ngoại khoá cho HS

1.3.5 Các bước tiến hành hội thi vật lí

* Bước 1: Nêu chủ trương tổ chức hội thi, gồm:

+ Quyết định tổ chức hội thi

+ Quyết định chủ đề của hội thi

+ Lập bộ phận dự thảo kế hoạch tổ chức hội thi

* Bước 2: Dự thảo kế hoạch tổ chức hội thi, gồm:

+ Những căn cứ để tổ chức hội thi

+ Mục tiêu của hội thi

Trang 39

+ Nội dung thi

+ Đối tượng tham gia

+ Ban chỉ đạo, ban tổ chức hội thi, ban giám khảo (nêu rõ cơ cấu, số lượng, chức năng, nhiệm vụ)

+ Quy chế và thang điểm thi

+ Chỉ tiêu khen thưởng

+ Thời gian, địa điểm tổ chức và tổng kết hội thi

+ Kinh phí cho hội thi

* Bước 3: Thông qua kế hoạch hội thi và triển khai thực hiện nội dung của kế

hoạch hội thi Ban tổ chức và ban giám khảo họp triển khai và thực hiện các nhiệm vụ của mình

* Bước 4: Tổ chức thi và công bố kết quả (ban tổ chức và ban giám khảo thực

hiện)

* Bước 5: Tổng kết hội thi (đánh giá toàn bộ các hoạt động của hội thi, rút kinh

nghiệm, đề ra phương hướng mới và công khai tài chính của hội thi)

Đây là các bước chi tiết tiến hành một hội thi Tuy nhiên, nếu hội thi có quy mô nhỏ các bước tiến hành có thể đơn giản hơn

Để tiến hành hội thi vật lí, GV có thể cho HS tham gia các phần thi như thi chế tạo các dụng cụ thí nghiệm hay thi chế tạo một số đồ chơi vật lí…Muốn làm được điều này, trước khi tổ chức hội thi GV có thể tổ chức dạy học dự án để HS tiến hành chế tạo các sản phẩm và báo cáo trong hội thi

1.4 Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá

1.4.1 Những thuận lợi khi tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khoá

Trên cơ sở lí luận về dạy học dự án và hình thức HĐNK, ta thấy việc tổ chức các HĐNK thông qua dạy học dư án có nhiều thuận lợi, bởi lẽ:

+ HĐNK và dạy học dự án đều hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện HS, tạo ra một môi trường học tập thoải mái, kích thích sáng tạo ở HS, tạo cơ hội để HS giao tiếp, thể hiện quan điểm, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác trong các hoạt động học tập thông qua các hoạt động nhóm

+ Nội dung của dự án và ngoại khoá gần gũi với thực tế: gắn liền với các mối quan tâm của HS với thế giới xung quanh, giao các nhiệm vụ có ý nghĩa với HS và

Trang 40

muốn giải quyết các nhiệm vụ đó HS phải vận dụng các kiến thức của môn học cũng như các kiến thức liên môn

+ Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực, tích hợp các hoạt động học mà chơi, chơi mà học

+ Chương trình học dạy học dự án đòi hỏi có một khoảng thời gian nhất định để

HS tham gia nghiên cứu, thảo luận Đây cũng chính là một trong những lí do cơ bản

mà dạy học dự án chưa được GV áp dụng phổ biến ở nước ta bởi lẽ phân phối chương trình ở phổ thông rất chặt chẽ, các giờ học trên lớp bị bó hẹp trong khuôn khổ nội dung kiến thức cần truyền đạt, do vậy GV gặp phải một khó khăn lớn về mặt thời gian khi triển khai dạy học dự án Tuy nhiên điều này hoàn toàn có thể được khắc phục nếu tổ chức dạy học dự án bằng các giờ học ngoại khoá Các nhóm HS hoàn thành dự

án và báo cáo qua các giờ học ngoại khoá

+ Vật lí là một môn học gắn liền với đời sống thực tiễn, có thể tích hợp với nhiều môn học khác nên có rất nhiều chủ đề có thể tổ chức ngoại khoá cho HS thông qua dạy học dự án bằng các hình thức như: tổ chức các cuộc thi chế tạo đồ chơi, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm đơn giản phục vụ dạy học, tiến hành các dự án thông qua hoạt động của câu lạc bộ vật lí hay tổ chức các buổi triển lãm vật lí trong đó các ấn phẩm chính là các sản phẩm của dự án,…

+ Việc tổ chức Hội thi vật lí trong HĐNK có thể định hướng HS tới nội dung kiến thức một chương, một phần trong chương trình vật lí và các nhóm HS có thể nghiên cứu một chủ đề có tính thực tiễn

Khi tổ chức dạy học dự án trong HĐNK, hoạt động nhóm được coi là hình thức học tập chủ yếu, bởi lẽ khi tham gia hoạt động nhóm thì tính tích cực, năng lực sáng tạo của HS thể hiện rõ nhất

1.4.2 Một số kĩ thuật hoạt động nhóm khi tổ chức dạy học dự án trong hoạt động ngoại khoá

A.T.Francisco (1993): " Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong học tập" Hoạt động nhóm là hình thức tổ chức cho HS học tập, thảo luận theo từng nhòm

Ngày đăng: 17/03/2015, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Trọng Bái (chủ biên). Các định luật bảo toàn trong Vật lí THPT. Nxb Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các định luật bảo toàn trong Vật lí THPT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Lương Duyên Bình (tổng chủ biên kiêm chủ biên). SGK Vật lí 10. Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Vật lí 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Lương Duyên Bình (tổng chủ biên). Sách bài tập Vật lí 10. Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Vật lí 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. Lương Duyên Bình (tổng chủ biên kiêm chủ biên). Sách giáo viên Vật lí 10. Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lí 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Lương Duyên Bình, Phạm Quý Tư (đồng chủ biên). Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 10 THPT, môn Vật lí. Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 10 THPT, môn Vật lí
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Xuất bản lần thứ 14). Nxb Khoa học và Kĩ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
7. Nguyễn Thị Thu Hằng. Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương “Tĩnh học vật rắn” SGK Vật lí 10 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ cua HS trong học tập. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương “Tĩnh học vật rắn” SGK Vật lí 10 nâng cao theo hướng phát huy tính tích cực, tự chủ cua HS trong học tập
9. Nguyễn Ngọc Hƣng. Thí nghiệm Vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon. Nxb Đại học Sƣ phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
10. Đỗ Thị Minh. Nghiên cứu tổ chức một số buổi học ngoại khóa về phần quang hình cho học sinh lớp 8 trung học cơ sở miền núi. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ chức một số buổi học ngoại khóa về phần quang hình cho học sinh lớp 8 trung học cơ sở miền núi
11. Tiên Thị Nga. Hướng dẫn học sinh hoạt động sáng tạo khi giải quyết vấn đề học tập trong dạy học vật lí lớp 8 trung học cơ sở. Luận văn thạc sĩ giáo dục Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học sinh hoạt động sáng tạo khi giải quyết vấn đề học tập trong dạy học vật lí lớp 8 trung học cơ sở
12. Vũ Quang (tổng chủ biên). Vật lí 8. Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 8
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Vũ Quang (tổng chủ biên). Vật lí 9 (Tái bản lần thứ 4). NXB Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 9
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại học Sƣ phạm, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
16. Đỗ Văn Thông. Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. Nxb Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
18. Nguyễn Phúc Thuần, Trần Văn Quang. Những bài tập định tính về vật lý cấp hai. Nxb Giáo dục, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài tập định tính về vật lý cấp hai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
19. Phạm Hữu Tòng. Dạy học Vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học. Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
20. Phạm Hữu Tòng. Lí luận dạy học vật lí ở trường trung học. Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lí ở trường trung học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
22. Dự án Việt- Bỉ. Tài liệu tập huấn về ba phương pháp dạy và học tích cực, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về ba phương pháp dạy và học tích cực
23. David Halliday- Robert Resnick- Jearl Walker. Cơ sở vật lí (Bản dịch tiếng Việt), Tập một: Cơ học I. Nxb Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở vật lí
Nhà XB: Nxb Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hệ tương tác của hoạt động dạy và hoạt động học - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.1. Hệ tương tác của hoạt động dạy và hoạt động học (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Mô tả câu hỏi 5W1H - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.2. Mô tả câu hỏi 5W1H (Trang 25)
Sơ đồ 1.3. Ví dụ cách đặt câu hỏi 5W1H - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.3. Ví dụ cách đặt câu hỏi 5W1H (Trang 26)
Hình 1.1. Cách lập sơ đồ tƣ duy - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Hình 1.1. Cách lập sơ đồ tƣ duy (Trang 27)
Sơ đồ 1.4. Tiến trình dạy học dự án tương ứng với các pha của tiến trình dạy học - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.4. Tiến trình dạy học dự án tương ứng với các pha của tiến trình dạy học (Trang 28)
Sơ đồ 1.6. Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.6. Kĩ thuật dạy học các mảnh ghép (Trang 41)
Sơ đồ 1.9. Lắp ghép nhóm trong kĩ thuật đắp bông tuyết - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 1.9. Lắp ghép nhóm trong kĩ thuật đắp bông tuyết (Trang 43)
Hình vẽ 1.2. Vĩ dụ về nội dung lấy phản hồi HS bằng kĩ thuật bắn bia - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Hình v ẽ 1.2. Vĩ dụ về nội dung lấy phản hồi HS bằng kĩ thuật bắn bia (Trang 44)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” (Trang 49)
Hình ảnh minh hoạ có chọn lọc, đẹp  4 - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
nh ảnh minh hoạ có chọn lọc, đẹp 4 (Trang 69)
Bảng 2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN 1: THẾ GIỚI ĐỒ CHƠI THÔNG MINH - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Bảng 2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN 1: THẾ GIỚI ĐỒ CHƠI THÔNG MINH (Trang 69)
Bảng 2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN 2: XÁC ĐỊNH LÁI XE GÂY TAI NẠN GIAO - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Bảng 2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN 2: XÁC ĐỊNH LÁI XE GÂY TAI NẠN GIAO (Trang 70)
Bảng 2.4. ĐÁNH GIÁ SỔ THEO DÕI DỰ ÁN - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Bảng 2.4. ĐÁNH GIÁ SỔ THEO DÕI DỰ ÁN (Trang 71)
Hình ảnh các sản phẩm của các nhóm: - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
nh ảnh các sản phẩm của các nhóm: (Trang 88)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả của BGK qua từng phần thi - Tổ chức dạy học dự án qua hoạt động ngoại khóa khi dạy các nội dung kiến thức chương  các định luật bảo toàn  vật lí 10 ban cơ bản
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả của BGK qua từng phần thi (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w