1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SÁNG LỚP 1TUÀN 1

19 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sáng lớp 1 TUẦN 1
Trường học Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Đạo đức, Tiếng Việt
Thể loại Giáo án sáng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chơn Nhơn
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học tập, thực hiện tốt những quy định của nhà trường....Trẻ em có quyền được đi học , được mọi người quan tâm 3.Củng cố: Hỏi tên bài.. Mục tiêu: Giúp HS L

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn:22/8/2009

Ngày giảng: Thứ 2 ngày24 tháng 8 năm 2009

Môn : Đạo đức:

BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu:

Kiến thức: Bước đầu biết trẻ em dưới 6 tuổi được đi học , biết tên trường , tên lớp , tên thầy cô giáo , một số bạn bè trong lớp

Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trước lớp

Kĩ năng: Rèn cho HS biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

Thái độ: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

1) 1.KTBC:

KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1:

Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi.

GV chia hs thành các nhóm 6 em, đứng thành vòng

tròn và hướng dẫn cách chơi

Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với các bạn

trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn bất kì và hỏi “ Tên

bạn là gì? – Tên tôi là gì? ”

GV tổ chức cho hs chơi Sau khi chơi GV hỏi thêm :

Có bạn nào trùng tên với nhau hay không ? Em hãy

kể tên một số bạn em nhớ qua trò chơi ?

GV kết luận:Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em

hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên các em khi

chúng ta học tập vui chơi …Mỗi người đều có một

cái tên, trẻ em có quyền có họ tên.

Hoạt động 2: kể về sự chuẩn bị của mình khi vào lớp

1

Hỏi hs về việc bố mẹ đã mua những gì để các em đi

học lớp 1

Gọi một số học sinh kể

GV kết luận: Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ

Chuẩn bị để GV kiểm tra

Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi

Chơi Học sinh tự nêu

Lắng nghe và vài em nhắc lại.

Trang 2

của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho việc đi

học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo, giày dép

mới …sách vở , đồ dùng học tập, trang phụcđúng

quy định.

Hoạt động 3: kể về những ngày đầu đi học.

Yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo cặp về những

ngày đầu đi học

+ Ai đưa đi học?

+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?

+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp 1 không?

+ Em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?

+ Bố mẹ , những người trong gia đình đã quan tâm

giúp đỡ em như thế nào?

+ Cô giáo nêu ra những quy định của trường , lớp đề

ra như: trang phục, sách vở, đồ dùng học tập, nề nếp

ra vào lớp

GV kết luận :Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo mới,

bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học tập,

thực hiện tốt những quy định của nhà trường Trẻ

em có quyền được đi học , được mọi người quan tâm

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, kiểm tra lại đồ dùng học tập

xem bài mới

Học sinh nêu

Lắng nghe và vài em nhắc lại

Kể cho nhau nghe theo cặp

Đại diện học sinh kể trước lớp

Em khác nhận xét bổ sung

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Nhắc lại Nêu tên bài 2 em Lớp nhắc lại nhiệm vụ của người học sinh

Tiếng Việt: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

I Mục tiêu: Giúp HS

Làm quen và nhận biết các kí hiệu ở sách Tiếng Việt , vở BTTV , vở tập viết và đồ dùng học tập

Biết cách cầm bút đúng , ngồi viết đúng tư thế , cách cầm sách khi đọc bài

Giáo dục hs biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập đẹp , bền

II Đồ dùng dạy học:

Sách TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dùng TV

HS: Sách TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dùng TV , bảng , phấn, xốp

III.Các hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1:Giới thiệu sách TV

Trang 3

+Mục tiêu:

HS nhận biết được sách TV , các kí hiệu trong sách

T.Việt

+Tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Đưa sách TV và giới thiệu: Sách TV gồm bìa và

các trang, các kí hiệu: tập đọc , tập nói, tập viết , kể

chuyện

-Hướng dẫn HS cách cầm sách khi đọc bài, khi đặt

sách trên bàn

-Hướng dấn HS cách giữ gìn sácàncanr thận ddeer

sách lâu hỏng

+Kết luận:Sách Tiếng Việt dùng để học Vì vậy các

em phải giữ gìn sách cẩn thận , không viết , vẽ bậy

vào sác hđể sách được bền lâu, được sử dụng nhiều

năm.

*Hoạt động 2: Giới thiệu vở tập viết

+Mục tiêu:

HS nhận biết được vở tập viết dùng để viết

+Tiến hành:

-Đưa vở tập viết và giới thiệu : Vở TV có từng bài

cụ thể , có mẫu in sẵn Có 2 phần, phần viết ở lớp

và phần luyện thêm

-Hướng dẫn cách đặt vở , tư thế ngồi viết

-Hướng dẫn cách cầm bút

+Kết luận:VởTV dùng để viết Vì vậy các em phải

giữ gìn vở cẩn thận , không viết , vẽ bậy vào vở.Khi

viết cần nắn nót viết từng nét chữ cẩn thận đúng

theo mẫu chữ ở vở tập viết

TIẾT 2

*Hoạt động 3: Giới thiệu vở BTTV

+Mục tiêu: HS nhận biết được vở BTTV , biết được

cách làm, cách giữ gìn

+Tiến hành:

-Hướng dẫn HS làm quen với các kí hiệu ở vở

BTTV

Mỗi bài tập có 2 phần : - Nối , điền từ ( vần)

-Luyện viết

-Hướng dẫn HS cách giữ gìn, viết đúng theo mẫu

chữ vở T V

*Kết luận:

Đưa sách TV , mở các trang và quan sát theo gv mô tả

- Vài HS nhắc lại các kí hiệu

- Làm theo và thực hành trước lớp

Mở vở và quan sát

Tập ngồi viết đúng tư thế, thực hành cách cầm bút , cách đặt vở

Quan sát kĩ vở bài tập

-Nêu cách giữ gìn

Trang 4

Vở bài tập Tiếng Việt dùng để làm bài tập sau khi

học xong bài Tiến Việt , có 3 dạng bài tập , dố là

dạng bài nối tiếng , từ thành từ , câu có nghĩa và

dạng nhìn tranh điền âm , vần để từ có nội dung

phù hợp với tranh , phần luyện viết theo mẫu.

*Hoạt đông 4: Giới thiệu bộ đồ dùng

+Mục tiêu:

HS hiểu và nắm được tên các đồ dùng

+Tiến hành:

Đưa bộ ĐDTV và giới thiệu từng loại cụ thể: chữ

cái , thanh cài, các đấu thanh, cách sử dụng

Hướng dẫn cách cài các âm trên bảng cài

Hướng dẫn cách mở và cất bộ đồ dùng, cách đặt bộ

đồ dùng trên bàn cho gọn gàng và đễ lấy khi thực

hành

*Kết luận:

Bộ đồ dùng Tiếng Việt được sử dụng hàng ngày

trong khi học phân môn học vần Vì vậy các em

cần sử dụng cẩn thận , nhẹ nhàng để bộ đồ dùng

được sử dụng lâu dài Khi học xong cần sắp xếp

đúng và cẩn thận

IV.Củng cố , dặn dò:

Nêu tên các đồ dùng cần thiết trong khi học môn

Tiếng Việt ?

Nhắc lại:Khi học môn TV cần có sách TV , vở tập

viết,vở BTTV, bộ đồ dùng, bảng , phấn

Kiểm tra lại các đồ dùng đầy đủ trước khi đến lớp

Xem trước bài các nét cơ bản

Quan sát và thực hành theo giáo viên

HS thực hành cài theo giáo viên

2HS nhắc lại kết luận

Sách Tiếng Việt, vở tập viết, Vở bài tập Tiếng Việt, bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng , phấn

Thực hiện đầy đủ

Ngày soạn: 23/8/2009

Ngày giảng: thứ 3ngày25 tháng8 năm 2009

Toán: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I.Mục tiêu:

Kiến thức: Tạo không khí vui vẻ trong lớp , HS tự giới thiệu về mình , bước đầu làm quen với SGK , đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ toán

Kĩ năng: Rèn cho HS làm quen với sách và đồ dùng học tập toán thành thạo

Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

Sách toán, vở BTT, bộ đồ dùng học toán

III,Hoạt động dạy học:

Trang 5

Thầy trò 1.Hướng dẫn HS sử dụng sách toán

Đưa sách toán và giới thiệu

Hướng dẫn HS mở sách toán đến trang có bài"Tiết

học đầu tiên"

Hướng dẫn cách mở sách , gấp sách , cách sử dụng

sách toán

+Kết luận:Sách toán dùng để học Vì vậy các em

phải giữ gìn sách cẩn thận , không viết , vẽ bậy vào

sách

2.Hướng dẫn HS làm quen một số hoạt động học

tập toán

Hướng dẫn HS quan sát từng tranh và thảo luận

xem lớp 1 có những hoạt động nào, sử dụng những

đồ dùng nào?

Theo dõi giúp đỡ nhóm còn lúng túng

Hướng dẫn trình bày, Nêu tóm tắt chung

*Giới thiệu các yêu cầu cần đạt khi học toán và sau

khi học toán

3.Giới thiệu bộ đồ dùng học toán

Hướng dẫn mở bộ đồ dùng

Lấy và nêu tên từng đồ dùng

Nêu cho HS biết đồ dùng đó dùng để làm gì?

Hướng dẫn cách mở đóng bộ đồ dùng nhanh và nhẹ

nhàng

IV.Củng cố dặn dò:

Chuẩn bị đầy đủ sách toán, vở BTT, đồ dùng học

tập

Nhận xét giờ học, Xem trước bài nhiều hơn , ít hơn

Lấy sách toán và mở sách Quan sát theo từng phần giáo viên giới thiệu, thực hành

HS mở sách Thảo luận nhóm 2, (5 phút)

Trình bày trước lớp Đếm , đọc , viết so sánh số, làm tính cộng trừ, giải toán có lời văn, biết đo độ dài

Nhóm khác nhận xét bổ sung Lấy và mở bộ đồ dùng

Thực hành 2- 3 lần

Tiếng Việt: CÁC NÉT CƠ BẢN

I Mục tiêu:

Giúp HS làm quen các nét cơ bản trong tiếng việt

Rèn kĩ năng đọc viết cho HS

Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác trong tập viết

II.Đồ dùng dạy học: Sợi dây, bảng cài,

HS: Sách TV , vở tập viết, bảng phấn bộ đồ dùng

III.Các hoạt động dạy học: Tiết 1

1 Giới thiệu các nét cơ bản

Trang 6

Chỉ và đọc tên các nét: nét ngang nét dọc, nét xiên

phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét

móc hai đầu

Đọc từng nét 2 - 3 lần

2.Hướng dẫn cách viết các nét cơ bản

+Nét ngang: Minh hoạ bằng đồ dùng trực quan

-Viết mẫu và hướng dẫn cách viết

+.Các nét dọc , xiên phải , xiên trái, nét móc hai

đầu, móc ngược , móc xuôi

Minh hoạ bằng đồ dùng trực quan

Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết các nét đều

cao 2 ô li

Nhận xét ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu

Tiết 2

+.Các nét cong hở phải,cong hở trái, cong khép kín ,

nét khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt

Viết mẫu và hướng dẫn cách viết

*Lưu ý: nét khuyết trên, khuyết dưới cao 5 ô li

Nhận xét ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu

IV.Củng cố dặn dò:Nhận xét giờ học

Đọc và viết thành thạo các nét cơ bản ở nhà

Xem trước bài âm e

Đọc đồng thanh , nối tiếp cá nhân Quan sát, viết bảng con

Quan sát, viết bảng con

Viết lại các nét cơ bản đúng , thành thạo

Quan sát, viết bảng con

Đọc các nét cơ bản thành thạo Đọc lại toàn bộ các nét cơ bản thành đồng thanh

Tự nhiên xã hội: CƠ THỂ CHÚNG TA

I.Mục tiêu:

Kiến thức: Nhận ra 3 phần chính của cơ thể : đầu , mình ,chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc ,tai mắt ,mũi ,miệng ,lưng ,bụng

Kĩ năng: Rèn cho HS nắm tên các bộ phận của cơ thể thành thạo

Thái độ: Giáo dục HS biết thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

Ghi chú: HS phân biệt được bên phải , bên trái của cơ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cơ thể người:

III Hoạt động dạy học:

Trang 7

Thầy trò

Hoạt động 1: nhóm đôi

a mục tiêu: H gọi tên đúng các bộ phận của cơ

thể

b Tiến hành:

B1:chia nhóm và nêu nội dung: ( 3 phút )

Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ thể người

- Theo dõi, giúp nhóm còn lúng túng

B2:Hoạt động theo lớp:

- Thi đua nói tên các bộ phận của cơ thể

- bổ sung 1 số bộ phận H gọi tên chưa chính xác

C Kết luận:Cơ thể con người thường có tay , chân

, đầu , mình

Hoạt động 2: Quan sát tranh

a)Mục tiêu:Quan sát một số hoạt động của một số

bộ phận của cơ thể

b) Tiến hành:

B1:Làm việc nhóm 3( 5 phút) Nội dung:

Các bạn đang làm gì?

Qua các hoạt động xem cơ thể có mấy phần?

B2: Hoạt động cả lớp

c) Kết luận:Cơ thể người gồm 3 phần , chúng ta

nên tích cực vận động để có cơ thể khoẻ mạnh

Hoạt động 3:Tập thể dục:

a)Mục tiêu :Gay hứng thú việc rèn luyện thân thể

b)Tiến hành :

B1;Học hát:"Cúi mãi mỏi lưng là hết mệt mỏi"

B2:Làm mẫu , tập từng động tác cho HS

Nhận xét , sửa sai

*Trò chơi: "Ai nhanh , ai đúng"

Chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ thể

Nhận xét , tuyên dương em trả lời nhanh,chính xác

IV.Củng cố dặn dò:

Hằng ngày chúng ta phải làm gì để có cơ thể khỏê

mạnh?

Nhận xét giờ Thực hiện tập thể dục , vệ sinh

Các nhóm thảo luận

.Nói tên các bộ phận cá nhân ( tiếp sức),

HS khác nhận xét bổ sung Chỉ và nói tên ở tranh

Các nhóm thảo luận

Vài em lên bảng biểu diễn một số hoạt động như hình vẽ

Nêu các phần của cơ thể Liên hệ thực tế

Lớp hát thuộc lời Tập theo GV, vài em lên tập trước lớp Thi đua chỉ và nói tên từng bộ phận của

cơ thể Nêu 3 bộ phận chính của cơ thể

Hằng ngày ta thường xuyên luyện tập thể dục để có cơ thể khoẻ mạnh , cường tráng

Ngày soạn: 22/8/2009

Trang 8

Ngày giảng:Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009

Môn : Học vần BÀI : âm E

I.Mục tiêu :

Kiến thức: Nhận biết được chữ và âm e , Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giảng về các bức tranh trong SGK

Kĩ năng: Rèn cho HS đọc và viết âm e thành thạo

Ghi chú: HS khá giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt.-bảng phụ viết chữ e để treo bảng (phóng to)

-Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve

-Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC :

KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học sinh

về môn học Tiếng Việt

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài :

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận:

Các tranh này vẽ gì nào?

GV viết lên bảng các chữ và giới thiệu cho học

sinh thấy được các tiếng đều có âm e

Đọc âm e và gọi học sinh đọc lại

2.2 Dạy chữ ghi âm :

GV viết bảng âm e

a) Nhận diện chữ e:

Chữ e có nét gì? Chữ e giống hình cái gì?

GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo

b) Phát âm e

GV phát âm mẫu

Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh về

cách phát âm

c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

Treo khung chữ e lên bảng để học sinh quan sát

Vừa nói vừa hướng dẫn học sinh viết bảng con

nhiều lần để nắm được cấu tạo và cách viết chữ e

Tiết 2

2.3 Luyện tập

Học sinh thực hành quan sát và thảo luận (bé, me, xe, ve)

Nhiều học sinh đọc lại

Có 1 nét thắt, …

Nhắc lại

Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)

Nghỉ giữa tiết

Quan sát và thực hành viết bảng con

Trang 9

a) Luyện đọc :

Gọi học sinh phát âm lại âm e

Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong bộ

chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?

b) Luyện viết:

Hướng dẫn các em tô chữ e trong vở tập viết và

hướng dẫn để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và

tư thế ngồi viết…

GV theo dõi uốn nắn và sữa sai

c) Luyện nói :

Gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề

Treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời câu

hỏi:

Trong tranh vẽ gì?

Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho học

sinh

Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?

GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và rất

vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy lớp ta có

thích đi học đều và chăm chỉ học tập không?

.Củng cố: Hỏi tên bài Gọi đọc bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Đọc âm e cá nhân , nhóm , lớp Thực hành

Viết trong vở tập viết

Nghỉ giữa tiết

Học sinh nêu:

Tranh 1: các chú chim đang học

Tranh 2: đàn ve đang học

Tranh 3: đàn ếch đang học

Tranh 4: đàn gấu đang học

Tranh 5: các bạn học sinh đang học

Đang học bài

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

Toán : BÀI : NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.

I.Mục tiêu :

Kiến thức:Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật

Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng so sánh đồ vật thành thạo

Bổ sung:Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn, ít hơn"khi so sánh về số lượng

Đồ dùng dạy học:

-5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa ,3 lọ hoa, 4 bông hoa

-Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to III.Các hoạt động

dạy học :

Trang 10

1 KTBC:

Cho học sinh cầm một số dụng cụ học tập và tự

giới thiệu tên,ø công dụng của chúng

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:

Đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói “Cô có

một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên tay và nói “Cô

có một số thìa, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số thìa

và số cốc với nhau”

Gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc một

chiếc thìa rồi hỏi cả lớp “Còn chiếc cốc nào không

có thìa không?”

Nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc thìa thì

vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta nói số cốc

nhiều hơn số thìa” Yêu cầu học sinh nhắc lại “Số

cốc nhiều hơn số thìa”

GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc

thìa thì không còn thìa để đặt vào chiếc cốc còn lại,

ta nói số thìa ít hơn số cốc” Cho một vài em nhắc

lại “Số thìa ít hơn số cốc”

Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai :

Treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai rồi nói:

Có một số nút chai và một số cái chai bây giờ các

em so sánh số nút chai và số cái chai bằng cách nối

1 nút chai và 1 cái chai

Các em có nhận xét gì?

Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:

Tương tự như so sánh số chai và số nút chai

Đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên bảng Yêu

cầu học sinh quan sát rồi nêu nhận xét

Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:

Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt

4.Củng cố :

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi : Tiếp sức

Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5 SGK (phíc

5 học sinh thực hiện và giới thiệu

Nhắc lại Học sinh quan sát

Thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa

Nhắc lại

Số cốc nhiều hơn số thìa

Nhắc lại

Số thìa ít hơn số cốc

Thực hiện và nêu kết quả:

Số chai ít hơn số nút chai

Số nút chai nhiều hơn số chai

Quan sát và nêu nhận xét:

Số thỏ nhiều hơn số cà rốt

Số cà rốt ít hơn số thỏ

Ngày đăng: 19/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhận xĩt ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu                                                     Tiết 2 - GIÁO ÁN SÁNG LỚP 1TUÀN 1
h ận xĩt ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu Tiết 2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w