Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học tập, thực hiện tốt những quy định của nhà trường....Trẻ em có quyền được đi học , được mọi người quan tâm 3.Củng cố: Hỏi tên bài.. Mục tiêu: Giúp HS L
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn:22/8/2009
Ngày giảng: Thứ 2 ngày24 tháng 8 năm 2009
Môn : Đạo đức:
BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu:
Kiến thức: Bước đầu biết trẻ em dưới 6 tuổi được đi học , biết tên trường , tên lớp , tên thầy cô giáo , một số bạn bè trong lớp
Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trước lớp
Kĩ năng: Rèn cho HS biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
Thái độ: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
III Các hoạt động dạy học :
1) 1.KTBC:
KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1:
Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi.
GV chia hs thành các nhóm 6 em, đứng thành vòng
tròn và hướng dẫn cách chơi
Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với các bạn
trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn bất kì và hỏi “ Tên
bạn là gì? – Tên tôi là gì? ”
GV tổ chức cho hs chơi Sau khi chơi GV hỏi thêm :
Có bạn nào trùng tên với nhau hay không ? Em hãy
kể tên một số bạn em nhớ qua trò chơi ?
GV kết luận:Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em
hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên các em khi
chúng ta học tập vui chơi …Mỗi người đều có một
cái tên, trẻ em có quyền có họ tên.
Hoạt động 2: kể về sự chuẩn bị của mình khi vào lớp
1
Hỏi hs về việc bố mẹ đã mua những gì để các em đi
học lớp 1
Gọi một số học sinh kể
GV kết luận: Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ
Chuẩn bị để GV kiểm tra
Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
Chơi Học sinh tự nêu
Lắng nghe và vài em nhắc lại.
Trang 2của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho việc đi
học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo, giày dép
mới …sách vở , đồ dùng học tập, trang phụcđúng
quy định.
Hoạt động 3: kể về những ngày đầu đi học.
Yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo cặp về những
ngày đầu đi học
+ Ai đưa đi học?
+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp 1 không?
+ Em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?
+ Bố mẹ , những người trong gia đình đã quan tâm
giúp đỡ em như thế nào?
+ Cô giáo nêu ra những quy định của trường , lớp đề
ra như: trang phục, sách vở, đồ dùng học tập, nề nếp
ra vào lớp
GV kết luận :Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo mới,
bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học tập,
thực hiện tốt những quy định của nhà trường Trẻ
em có quyền được đi học , được mọi người quan tâm
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, kiểm tra lại đồ dùng học tập
xem bài mới
Học sinh nêu
Lắng nghe và vài em nhắc lại
Kể cho nhau nghe theo cặp
Đại diện học sinh kể trước lớp
Em khác nhận xét bổ sung
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Nhắc lại Nêu tên bài 2 em Lớp nhắc lại nhiệm vụ của người học sinh
Tiếng Việt: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I Mục tiêu: Giúp HS
Làm quen và nhận biết các kí hiệu ở sách Tiếng Việt , vở BTTV , vở tập viết và đồ dùng học tập
Biết cách cầm bút đúng , ngồi viết đúng tư thế , cách cầm sách khi đọc bài
Giáo dục hs biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập đẹp , bền
II Đồ dùng dạy học:
Sách TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dùng TV
HS: Sách TV, vở BTTV , vở tập viết ,bộ đồ dùng TV , bảng , phấn, xốp
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1:Giới thiệu sách TV
Trang 3+Mục tiêu:
HS nhận biết được sách TV , các kí hiệu trong sách
T.Việt
+Tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Đưa sách TV và giới thiệu: Sách TV gồm bìa và
các trang, các kí hiệu: tập đọc , tập nói, tập viết , kể
chuyện
-Hướng dẫn HS cách cầm sách khi đọc bài, khi đặt
sách trên bàn
-Hướng dấn HS cách giữ gìn sácàncanr thận ddeer
sách lâu hỏng
+Kết luận:Sách Tiếng Việt dùng để học Vì vậy các
em phải giữ gìn sách cẩn thận , không viết , vẽ bậy
vào sác hđể sách được bền lâu, được sử dụng nhiều
năm.
*Hoạt động 2: Giới thiệu vở tập viết
+Mục tiêu:
HS nhận biết được vở tập viết dùng để viết
+Tiến hành:
-Đưa vở tập viết và giới thiệu : Vở TV có từng bài
cụ thể , có mẫu in sẵn Có 2 phần, phần viết ở lớp
và phần luyện thêm
-Hướng dẫn cách đặt vở , tư thế ngồi viết
-Hướng dẫn cách cầm bút
+Kết luận:VởTV dùng để viết Vì vậy các em phải
giữ gìn vở cẩn thận , không viết , vẽ bậy vào vở.Khi
viết cần nắn nót viết từng nét chữ cẩn thận đúng
theo mẫu chữ ở vở tập viết
TIẾT 2
*Hoạt động 3: Giới thiệu vở BTTV
+Mục tiêu: HS nhận biết được vở BTTV , biết được
cách làm, cách giữ gìn
+Tiến hành:
-Hướng dẫn HS làm quen với các kí hiệu ở vở
BTTV
Mỗi bài tập có 2 phần : - Nối , điền từ ( vần)
-Luyện viết
-Hướng dẫn HS cách giữ gìn, viết đúng theo mẫu
chữ vở T V
*Kết luận:
Đưa sách TV , mở các trang và quan sát theo gv mô tả
- Vài HS nhắc lại các kí hiệu
- Làm theo và thực hành trước lớp
Mở vở và quan sát
Tập ngồi viết đúng tư thế, thực hành cách cầm bút , cách đặt vở
Quan sát kĩ vở bài tập
-Nêu cách giữ gìn
Trang 4Vở bài tập Tiếng Việt dùng để làm bài tập sau khi
học xong bài Tiến Việt , có 3 dạng bài tập , dố là
dạng bài nối tiếng , từ thành từ , câu có nghĩa và
dạng nhìn tranh điền âm , vần để từ có nội dung
phù hợp với tranh , phần luyện viết theo mẫu.
*Hoạt đông 4: Giới thiệu bộ đồ dùng
+Mục tiêu:
HS hiểu và nắm được tên các đồ dùng
+Tiến hành:
Đưa bộ ĐDTV và giới thiệu từng loại cụ thể: chữ
cái , thanh cài, các đấu thanh, cách sử dụng
Hướng dẫn cách cài các âm trên bảng cài
Hướng dẫn cách mở và cất bộ đồ dùng, cách đặt bộ
đồ dùng trên bàn cho gọn gàng và đễ lấy khi thực
hành
*Kết luận:
Bộ đồ dùng Tiếng Việt được sử dụng hàng ngày
trong khi học phân môn học vần Vì vậy các em
cần sử dụng cẩn thận , nhẹ nhàng để bộ đồ dùng
được sử dụng lâu dài Khi học xong cần sắp xếp
đúng và cẩn thận
IV.Củng cố , dặn dò:
Nêu tên các đồ dùng cần thiết trong khi học môn
Tiếng Việt ?
Nhắc lại:Khi học môn TV cần có sách TV , vở tập
viết,vở BTTV, bộ đồ dùng, bảng , phấn
Kiểm tra lại các đồ dùng đầy đủ trước khi đến lớp
Xem trước bài các nét cơ bản
Quan sát và thực hành theo giáo viên
HS thực hành cài theo giáo viên
2HS nhắc lại kết luận
Sách Tiếng Việt, vở tập viết, Vở bài tập Tiếng Việt, bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng , phấn
Thực hiện đầy đủ
Ngày soạn: 23/8/2009
Ngày giảng: thứ 3ngày25 tháng8 năm 2009
Toán: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Tạo không khí vui vẻ trong lớp , HS tự giới thiệu về mình , bước đầu làm quen với SGK , đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ toán
Kĩ năng: Rèn cho HS làm quen với sách và đồ dùng học tập toán thành thạo
Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
Sách toán, vở BTT, bộ đồ dùng học toán
III,Hoạt động dạy học:
Trang 5Thầy trò 1.Hướng dẫn HS sử dụng sách toán
Đưa sách toán và giới thiệu
Hướng dẫn HS mở sách toán đến trang có bài"Tiết
học đầu tiên"
Hướng dẫn cách mở sách , gấp sách , cách sử dụng
sách toán
+Kết luận:Sách toán dùng để học Vì vậy các em
phải giữ gìn sách cẩn thận , không viết , vẽ bậy vào
sách
2.Hướng dẫn HS làm quen một số hoạt động học
tập toán
Hướng dẫn HS quan sát từng tranh và thảo luận
xem lớp 1 có những hoạt động nào, sử dụng những
đồ dùng nào?
Theo dõi giúp đỡ nhóm còn lúng túng
Hướng dẫn trình bày, Nêu tóm tắt chung
*Giới thiệu các yêu cầu cần đạt khi học toán và sau
khi học toán
3.Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
Hướng dẫn mở bộ đồ dùng
Lấy và nêu tên từng đồ dùng
Nêu cho HS biết đồ dùng đó dùng để làm gì?
Hướng dẫn cách mở đóng bộ đồ dùng nhanh và nhẹ
nhàng
IV.Củng cố dặn dò:
Chuẩn bị đầy đủ sách toán, vở BTT, đồ dùng học
tập
Nhận xét giờ học, Xem trước bài nhiều hơn , ít hơn
Lấy sách toán và mở sách Quan sát theo từng phần giáo viên giới thiệu, thực hành
HS mở sách Thảo luận nhóm 2, (5 phút)
Trình bày trước lớp Đếm , đọc , viết so sánh số, làm tính cộng trừ, giải toán có lời văn, biết đo độ dài
Nhóm khác nhận xét bổ sung Lấy và mở bộ đồ dùng
Thực hành 2- 3 lần
Tiếng Việt: CÁC NÉT CƠ BẢN
I Mục tiêu:
Giúp HS làm quen các nét cơ bản trong tiếng việt
Rèn kĩ năng đọc viết cho HS
Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác trong tập viết
II.Đồ dùng dạy học: Sợi dây, bảng cài,
HS: Sách TV , vở tập viết, bảng phấn bộ đồ dùng
III.Các hoạt động dạy học: Tiết 1
1 Giới thiệu các nét cơ bản
Trang 6Chỉ và đọc tên các nét: nét ngang nét dọc, nét xiên
phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét
móc hai đầu
Đọc từng nét 2 - 3 lần
2.Hướng dẫn cách viết các nét cơ bản
+Nét ngang: Minh hoạ bằng đồ dùng trực quan
-Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
+.Các nét dọc , xiên phải , xiên trái, nét móc hai
đầu, móc ngược , móc xuôi
Minh hoạ bằng đồ dùng trực quan
Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết các nét đều
cao 2 ô li
Nhận xét ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu
Tiết 2
+.Các nét cong hở phải,cong hở trái, cong khép kín ,
nét khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt
Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
*Lưu ý: nét khuyết trên, khuyết dưới cao 5 ô li
Nhận xét ,sửa sai, chọn bảng viết đẹp đưa mẫu
IV.Củng cố dặn dò:Nhận xét giờ học
Đọc và viết thành thạo các nét cơ bản ở nhà
Xem trước bài âm e
Đọc đồng thanh , nối tiếp cá nhân Quan sát, viết bảng con
Quan sát, viết bảng con
Viết lại các nét cơ bản đúng , thành thạo
Quan sát, viết bảng con
Đọc các nét cơ bản thành thạo Đọc lại toàn bộ các nét cơ bản thành đồng thanh
Tự nhiên xã hội: CƠ THỂ CHÚNG TA
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Nhận ra 3 phần chính của cơ thể : đầu , mình ,chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc ,tai mắt ,mũi ,miệng ,lưng ,bụng
Kĩ năng: Rèn cho HS nắm tên các bộ phận của cơ thể thành thạo
Thái độ: Giáo dục HS biết thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh
Ghi chú: HS phân biệt được bên phải , bên trái của cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ thể người:
III Hoạt động dạy học:
Trang 7Thầy trò
Hoạt động 1: nhóm đôi
a mục tiêu: H gọi tên đúng các bộ phận của cơ
thể
b Tiến hành:
B1:chia nhóm và nêu nội dung: ( 3 phút )
Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ thể người
- Theo dõi, giúp nhóm còn lúng túng
B2:Hoạt động theo lớp:
- Thi đua nói tên các bộ phận của cơ thể
- bổ sung 1 số bộ phận H gọi tên chưa chính xác
C Kết luận:Cơ thể con người thường có tay , chân
, đầu , mình
Hoạt động 2: Quan sát tranh
a)Mục tiêu:Quan sát một số hoạt động của một số
bộ phận của cơ thể
b) Tiến hành:
B1:Làm việc nhóm 3( 5 phút) Nội dung:
Các bạn đang làm gì?
Qua các hoạt động xem cơ thể có mấy phần?
B2: Hoạt động cả lớp
c) Kết luận:Cơ thể người gồm 3 phần , chúng ta
nên tích cực vận động để có cơ thể khoẻ mạnh
Hoạt động 3:Tập thể dục:
a)Mục tiêu :Gay hứng thú việc rèn luyện thân thể
b)Tiến hành :
B1;Học hát:"Cúi mãi mỏi lưng là hết mệt mỏi"
B2:Làm mẫu , tập từng động tác cho HS
Nhận xét , sửa sai
*Trò chơi: "Ai nhanh , ai đúng"
Chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ thể
Nhận xét , tuyên dương em trả lời nhanh,chính xác
IV.Củng cố dặn dò:
Hằng ngày chúng ta phải làm gì để có cơ thể khỏê
mạnh?
Nhận xét giờ Thực hiện tập thể dục , vệ sinh
Các nhóm thảo luận
.Nói tên các bộ phận cá nhân ( tiếp sức),
HS khác nhận xét bổ sung Chỉ và nói tên ở tranh
Các nhóm thảo luận
Vài em lên bảng biểu diễn một số hoạt động như hình vẽ
Nêu các phần của cơ thể Liên hệ thực tế
Lớp hát thuộc lời Tập theo GV, vài em lên tập trước lớp Thi đua chỉ và nói tên từng bộ phận của
cơ thể Nêu 3 bộ phận chính của cơ thể
Hằng ngày ta thường xuyên luyện tập thể dục để có cơ thể khoẻ mạnh , cường tráng
Ngày soạn: 22/8/2009
Trang 8Ngày giảng:Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
Môn : Học vần BÀI : âm E
I.Mục tiêu :
Kiến thức: Nhận biết được chữ và âm e , Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giảng về các bức tranh trong SGK
Kĩ năng: Rèn cho HS đọc và viết âm e thành thạo
Ghi chú: HS khá giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt.-bảng phụ viết chữ e để treo bảng (phóng to)
-Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve
-Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :
KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học sinh
về môn học Tiếng Việt
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận:
Các tranh này vẽ gì nào?
GV viết lên bảng các chữ và giới thiệu cho học
sinh thấy được các tiếng đều có âm e
Đọc âm e và gọi học sinh đọc lại
2.2 Dạy chữ ghi âm :
GV viết bảng âm e
a) Nhận diện chữ e:
Chữ e có nét gì? Chữ e giống hình cái gì?
GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
b) Phát âm e
GV phát âm mẫu
Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh về
cách phát âm
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
Treo khung chữ e lên bảng để học sinh quan sát
Vừa nói vừa hướng dẫn học sinh viết bảng con
nhiều lần để nắm được cấu tạo và cách viết chữ e
Tiết 2
2.3 Luyện tập
Học sinh thực hành quan sát và thảo luận (bé, me, xe, ve)
Nhiều học sinh đọc lại
Có 1 nét thắt, …
Nhắc lại
Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
Nghỉ giữa tiết
Quan sát và thực hành viết bảng con
Trang 9a) Luyện đọc :
Gọi học sinh phát âm lại âm e
Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong bộ
chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?
b) Luyện viết:
Hướng dẫn các em tô chữ e trong vở tập viết và
hướng dẫn để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và
tư thế ngồi viết…
GV theo dõi uốn nắn và sữa sai
c) Luyện nói :
Gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt
theo chủ đề
Treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời câu
hỏi:
Trong tranh vẽ gì?
Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho học
sinh
Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?
GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và rất
vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy lớp ta có
thích đi học đều và chăm chỉ học tập không?
.Củng cố: Hỏi tên bài Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn học bài, xem bài ở nhà
Đọc âm e cá nhân , nhóm , lớp Thực hành
Viết trong vở tập viết
Nghỉ giữa tiết
Học sinh nêu:
Tranh 1: các chú chim đang học
Tranh 2: đàn ve đang học
Tranh 3: đàn ếch đang học
Tranh 4: đàn gấu đang học
Tranh 5: các bạn học sinh đang học
Đang học bài
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Toán : BÀI : NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
I.Mục tiêu :
Kiến thức:Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng so sánh đồ vật thành thạo
Bổ sung:Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn, ít hơn"khi so sánh về số lượng
Đồ dùng dạy học:
-5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa ,3 lọ hoa, 4 bông hoa
-Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to III.Các hoạt động
dạy học :
Trang 101 KTBC:
Cho học sinh cầm một số dụng cụ học tập và tự
giới thiệu tên,ø công dụng của chúng
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:
Đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói “Cô có
một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên tay và nói “Cô
có một số thìa, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số thìa
và số cốc với nhau”
Gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thìa rồi hỏi cả lớp “Còn chiếc cốc nào không
có thìa không?”
Nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc thìa thì
vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta nói số cốc
nhiều hơn số thìa” Yêu cầu học sinh nhắc lại “Số
cốc nhiều hơn số thìa”
GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thìa thì không còn thìa để đặt vào chiếc cốc còn lại,
ta nói số thìa ít hơn số cốc” Cho một vài em nhắc
lại “Số thìa ít hơn số cốc”
Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai :
Treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai rồi nói:
Có một số nút chai và một số cái chai bây giờ các
em so sánh số nút chai và số cái chai bằng cách nối
1 nút chai và 1 cái chai
Các em có nhận xét gì?
Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:
Tương tự như so sánh số chai và số nút chai
Đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên bảng Yêu
cầu học sinh quan sát rồi nêu nhận xét
Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:
Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt
4.Củng cố :
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi : Tiếp sức
Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5 SGK (phíc
5 học sinh thực hiện và giới thiệu
Nhắc lại Học sinh quan sát
Thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa
Nhắc lại
Số cốc nhiều hơn số thìa
Nhắc lại
Số thìa ít hơn số cốc
Thực hiện và nêu kết quả:
Số chai ít hơn số nút chai
Số nút chai nhiều hơn số chai
Quan sát và nêu nhận xét:
Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
Số cà rốt ít hơn số thỏ