Tích hợp với tiÕng việt ở bài “ Các phương ch©m héi tho¹i” với TLV ở bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vản bản thuyết minh”, với văn bản đã học ở lớp 7, “Đức tính giản dị củ
Trang 1- Thấy rõ vẻ đẹp vản hóa trong phong cách sống và làm việc của chủ tịch Hồ Chí Minh Đó là
sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bính dị Từ lòng kính yêu và tự hào về Bác Hồ học sinh có ý thức tu dưỡng học tập và rèn luyện theo gương của Bác Hồ
2 Tích hợp với tiÕng việt ở bài “ Các phương ch©m héi tho¹i” với TLV ở bài “Sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong vản bản thuyết minh”, với văn bản đã học ở lớp 7, “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, với những hiểu biết của học sinh về Bác
3 Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng
B Chuẩn bị
- Sưu tàm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuân viên Phủ Chủ Tịch
- Đọc sách “Bác Hồ-Con người-phong cách” nhiều tác giả NXB trẻ TP Hồ Chí Minh 2005
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ (5’)
● Kể tên các văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình cấp THCS
( lớp 6, 7, 8 ) ?
Gợi ý
Lớp 6:- “ Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử” ( Thúy Lan )
- “Động Phong Nha” (Tác giả Trần Hoàng )
- “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” ( Xi át Tơn )
Lớp 7:- “Cổng trường mở ra” ( Lý Lan )
- “ Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài)
- “Ca Huế trên Sông Hương” (Hà Ánh Minh)
Lớp 8:- “Thông tin về trái đất năm 2000” (Theo tài liệu sở KHCN Hà Nội)
- “Ôn dịch thuốc lá” (Nguyễn Khắc Viện)
- “Bài toán dân số” (Thái An)
● Em hiểu thế nào là văn bản nhật dụng
( Là những bài viết có nội dung gần gũi bức thiết với cuộc sống của con người và cộng đồng
xã hội – nó thường được viết theo thể loại bút kí, kí sự, hồi kí, tùy bút )
* Bài mới
Vào bài
Trang 2
“ Sống chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại , đã và đang là khẩu hiệu kêu gọi, thúc dục mỗi con người chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thực chất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngời của Bác Vậy vẻ đẹp vản hóa của phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả
lời cho câu hỏi ấy
Bài viết ra đời trong hoàn
-Theo em văn bản nên
đọc với giọng như thế
về Người.”phong cách Hồ Chí Minh “ là một phần trong bài viết “phong cách
Hố Chi Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của tác giả Lê Anh
Trà
-Văn bản nhật dụng
-Phương thức thuyết minh
-Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết
-học sinh đọc tiếp đến hết bài
- 1 học sinh đọc từ
- 1 học sinh giải nghĩa
-Vẻ đẹp trong phong cách của Bác
I Đọc tìm hiểu chung ( 20’)
1 Xuất xứ_chủ đề, thể loại
b Chủ đề
_Nói về sự hội nhập với tinh hoa văn hóa thế giới
và việc phát huy vẻ đẹp văn hóa dân tộc trong phong cách Hồ Chí Minh
c Thể loại
2.Đọc
3.Giải nghĩa từ khó
4.Cấu trúc: 2 phần-Phần 1: Từ đầu đến “Rất hiện đại”
Trang 3
từng phần?
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Nhắc lại ý của đoạn
Đoạn văn đã khái quát
vốn tri thức văn hóa của
tri thức văn hóa của Bác?
- Bằng con đường nào
Bác có được vốn văn hóa
Mẩu bánh mì con nuôi ”
Cách tiếp thu văn hóa của
Bác có gì đặc biệt?
-Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
- Phương pháp so sánh
- Hoạt động Cách mạng đầy gian truân
(Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nước, làm nhiều nghề, học nhiều thứ tiếng…)
-Phần 2: Còn lại
II Đọc hiểu nội dung văn bản
1.Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Bác(19’).
* Vốn tri thức văn hóa của chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng
* Có được như vậy là nhờ
sự thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng trong suốt bao nhiêu năm hoạt động Cách mạng đầy gian truân:
+ Đi học nhiều nơi, tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài
+ Làm nhiều nghề, học trong công việc và trong lao động
+ Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc
* Người tiếp thu 1 cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
- Tiếp thu cái đẹp cái hay đồng thời phê phán cái xấu, cái tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc để tiếp thu
Trang 4
hưởng quốc tế và gốc văn
hóa dân tộc ở Bác như thế
- Đọc: “Nhưng điều kì lạ… rất hiên đại”
- Đó là truyền thống và hiện đại, phương Đông
và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế,
> Văn hóa của Bác mang đậm tính dân tộc
Trang 5
những phương pháp
thuyết minh nào?
- Theo em, các phương
pháp thuyết minh đó đã
đem lại hiệu quả gì cho
phần bài viết này?
cho nội dung được trình bày: đó là văn hóa HCM
-Khơi gợi được ở người đọc niềm tự hào
Tiết 2
* Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Em cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của chủ tịch
HCM như thế nào?
• Bài mới (tiếp theo)
Gọi học sinh đọc
-Tác giả thuyết minh
phong cách sinh hoạt của
gỗ bên cạnh chiếc ao ; vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, học bộ chính trị, làm việc và ngủ”
-“Bộ quần áo bà ba nâu chiếc áo Trấn Thủ, đôi dép lốp như của các chiến
sĩ Trường Sơn”
-“Với những món ăn dân tộc không cầu kì như cá kho, rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa”
Cảm phục, mến thương
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
( 15’)+ Nơi ở làm việc đơn sơ
+Trang phục hết sức giản dị
+Ăn uống đạm bạc Cuộc sống một mình không xây dựng gia đình, suốt đời hi sinh vì dân, vì nước
=> Lối sống của Bác bình
dị, trong sáng
Trang 6
thuyết minh của tác giả
trên các phương diện:
+ Ngôn ngữ
+ Phương pháp ?
- Em còn biết những
thông tin nào về Bác đẻ
thuyết minh thêm cho
cách sống bình dị, trong
sáng của Người ?
- Gọi học sinh lên đọc
- Trong đoạn văn này tác
thanh đạm của Bác nêu
lên một quan niệm thẩm
mỹ về cuộc sống như thế
nào ?
Tại sao tác giả có thể
khẳng định rằng lối sống
của Bác có khả năng đem
lại hạnh phúc thanh cao
cho tâm hồn và thể xác?
=> Giản dị, với những từ chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã ( chiếc, vài, vẻn vẹn )
=> Liệt kê các biểu hiện
cụ thể, sát thực trong đời sống sinh hoạt của Bác
-Bản sắc rất dân tộc , rất Việt Nam
- Với Bác sống như thế là đẹp
- Mọi người đều nhận thấy đó là cách sống đẹp
+Sự bình dị gắn vờiThanh cao trong sạch , tâm hồn không phải chịu đựng những toan tính vụ lợi ->
Tâm hồn được thanh cao , hạnh phúc
+ Sống thanh bạch giản dị , thể xác không phải chịu
=>Sống đạm bạc và thanh cao là nét đẹp của lối sống rất dân tộc , rất Việt Nam
lẻ phong cách HCM
=> Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ :Cái đẹp là sự giản dị , tự nhiên
Trang 7
-“Có thể nói ít có vị lãnh
tụ nào … như chủ tịch Hồ Chí Minh’’
“Quả là một câu chuyện thần thoại …trong cổ tích’’
3) Những phưng pháp được sử dụng( 10’)
+Kết hợp giữa kể và bình luận
+Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
+Đan xen thơ của NBK cách dùng từ Hán Việt gợi sự gần gũi giữ Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc
+Sử dụng nghệ thuật đối lập , so sánh
III)Tổng kết ( 8’)
*Vốn văn hóa sâu sắc , Kết hợp dân tộc với hiện đại , cách sống bình dị trong sáng , đó là những nội dung trong phong cách Hồ Chí Minh
-phong cách ấy vừa mang
vẻ đẹp của trí tuệ vừa mang vẻ đẹp của đạo đức
Trang 8
-Học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa * GHI NHỚ
Sgk trang 8
* Củng cố, luyện tập (4’)1) Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản”Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh
B.Phong cách làm việc và cách sống của chủ tịch Hồ Chí Minh
C Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Bác
D Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch Hồ Chí Minh
2) Tìm những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh , của Lê Anh Trà
3) Trong bài viết tác giả cho rằng :Nếp sống giản dị và thanh đạm của Hồ Chí Minh là: môt quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống , Theo cách mạng cụm từ ‘quan niệm thẩm mỹ là gì”?
A Quan niệm về cái đẹp C Quan niệm về cách sống
B Quan niệm về đạo đức D Quan niệm về nghệ thuật
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2’)
1) Theo tác giả quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống của Hồ Chí Minh là gì
2) Theo tác giả, để có được vốn tri thức sâu rộng về văn hóa, của Hồ Chí Minh đã làm gì? Tìm đọc những mẩu chuyện về chủ tịch Hồ Chí Minh
3) Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
Trang 9
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8.
- Nắm được các phương châm hội thoại ở lớp 9: nội dung về phương châm
về lượng và phương châm về chất
2 Tích hợp với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” với tập làm văn ở bài
“Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
3 Rèn kĩ năng biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã
hội
B Chuẩn bị.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Sưu tầm những đoạn hội thoại.
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.
về ý nghĩa( Khi An hỏi
“học ở đâu?” mà Ba trả lời “ ở dưới nước”
-> không đáp ứng điều
An cần biết Vì điều
An cần biết là 1 địa điển cụ thể nào đó
I Phương châm về lượng( 14’)
* Ví dụ
- Ví dụ 1: Đọc đoạn đối thoại
Kết luận 1: Khi nói câu nói phải có nội dung đúng
Trang 10
- Gọi học sinh đọc truyện.
- Vì sao truyen này lại gây
cười?
- Lẽ ra anh “ Lợn cưới” và
anh “ Áo mới” phải hỏi và
trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần
hỏi
- Như vậy ta phải tuân theo
điều gì khi giao tiếp?
- Qua phân tích trên em rút
ra được điều gì khi giao
tiếp?
-Gọi học sinh đọc truyện
-Truyện cười này phê phán
thói xấu nào?
- Bác có thấy con lợn nàochạy qua đây không?
- Nãy giờ tôi không thấy con lợn nào chạy qua đâycả
-Thói xấu khoác lác , nóinhững điều mà mình cũng không tin là có thật
với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòihỏi
nhu cầu của giao tiếp
, không thiếu không thừa (Phương châm về lượng )
II)Phương châm về chất ( 13’)
*) Ví dụ :Đọc truyện “Quả bí khổng lồ”
=>Kết luận : không nên nói những điều mình tin
là không đúng hoặc không xác thực
Trang 11
Qua đây em rút ra kiến thức
gì cần ghi nhớ khi giao tiếp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
cách nói liên quan đến phương
trâm hội thoại nào ?
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài tập
-Trong truyện phương trâm hội
thoại nào không được tuân thủ ?
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập
-Học sinh chọn từ ngữ thích hợp điền vào ô trống
b)Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương
Trang 12
- Học sinh thảo luận nhóm lớn.
- Cử đại diện nhóm lên trình bày
-Các thành ngữ trên đều chỉ
ra hiện tượng vi phạm phương châm về chất trong hội thoại
châm về lượng nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày Bài tâp 5
-“Ăn đơm nói đặt”:
-“Cãi chày cãi cối”:
Ngoan cố, không chịu thừa nhận
sự thật đã có bằng chứng
-“Khua môi, múa mép”:
Ba hoa, nói khoác
-“Nói dơi, nói chuột”:
Nói lăng nhăng, nhảm nhí
-“Hứa hươu, hứa vượn”:
Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm,
có màu sắc của sự lừa đảo
*.Củng Cố ( 3’)
1-Thế nào là phương châm về chất ?thế nào là phương châm về lượng ?
2-Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào ?
a- Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b- Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
c- Ngựa là một loài thú bốn chân
A- Phương châm về lượng
B- Phương châm về chất
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2’)
1- Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi
HỎI THĂM SƯMột anh học trò gặp nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A di đà phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy con
-Thế sư ông già có chết không?
- Ai già mà chả chết
- Thế sau này sau này lấy đâu ra sư con?
Trang 13
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Anh học trò đã vi phạm phương châm gì trong giao tiếp?
A- Phương châm về chất
B-Phương châm về lượng
2 Nghiên cứu bài “Các phương châm hội thoại” (tiếp theo)
Ngày 25 tháng 08 năm 2008
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh Học
sinh hiểu được việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2.Tích hợp với văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” với tiếng việt ở
bài các phương châm hội thoại
3.Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị
- Học sinh đọc trước các văn bản” Hạ Long-đá và nước”, “ Ngọc
Hoàng xử tội Ruồi xanh” Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong hai văn bản trên
- bảng phụ phiếu học tập
C Tiến trình tổ chức
* Ổn định tổ chức lớp
* Kiểm tra bài cũ
1- Văn bản thuyết minh là gì? Nêu những đặc điển chủ yếu của văn
bản thuyết minh?
2- Nêu tên các phương pháp thuyết minh( định nghĩa, phân loại, ví dụ,
liệt kê, số liệu so sánh…)
* Bài mới
Văn bản thuyết minh
có những thính chất
- Là kiểu văn bảnthong dụng trong
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn văn bản thuyết
Trang 14
- Cung cấp tri thức ( hiểu biết) khách quan về dối tượng thuyết minh.
- Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dung số liệu, phân loại, so sánh,
- Đọc văn bản:
“ Hạ Long- đá và nước”
- Học sinh thảo luậnnhóm nhỏ
- Văn bản thuyết minh
về sự “ kì lạ của HạLong”
- Đây là một vấn đềkhó thuyết minh vì:
• Đối tượng thuyết minh rất trừutượng( giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảmđạo đức…)
• Ngoài việcthuyết minh về đối tượng còn phải truyền được cảm xúc và sự
Trang 15
cho văn bản thuyết minh
- Học sinh thảo luậnnhóm nhỏ
- “ Chính nước làm cho đá sống dậy, làm cho đá vốn bất động
và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thểđộng đến vô tận, và
có tri giác, có tâm hồn
-“ Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách”
- Vận dụng một số biện
thích thú đối với ngườiđọc
- Tác giả đã sử dụng những phương phápnghệ thuật( miêu tả,
so sánh…)
• Bắt đầu bằng sự miêu tả sinhđộng: “Chính nước…”
• Tiếp theo làthuyết minh( giải thích) vai trò của nước
• Tiếp theo là phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên sự sống của đá và nước,
sự thông minh của thiên nhiên…
• Cuối cùng là một triết lí: “ Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri
cả Cho đến cả đá”
• Tác giả còn có một trí tưởng tượng rất phong phú, nhờ đó mà văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao
* Nhận xét:
Trang 16
- Gọi học sinh ghi nhớ.
- Đọc văn bản “Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh”
và trả lời câu hỏi
- Học sinh độc lập suy nghĩ và trả lời
-Học sinh độc lập suy nghĩ và trả lời
- Hình thức: giống như văn bản tường thuật
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
Bài tập 1:
+ Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp những tính chất về loài Ruồi
+ Tính chất thuyết minh thể hiện ở những chi tiết sau:
-“ Con là Ruồi Xanh thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới, họ hàng con rất đông, gồm ruồi Trâu, ruồi Vàng, ruồi Giấm, ”
-“ Bên ngoài Ruồi mang triệu con vi khuẩn, trong ruột chứa tới 28 triệu vi khuẩn Một đôi ruồi trong một mùa từ thang 4 đến tháng 8, nếu mẹ tròn con vuông đẻ ra 19trieeuj
tỉ con ruồi ”
-“ Một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi
có thể tiết chất dính làm cho nó có thể đậu trêm mặt kính mà không trượt chân ”
+ Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng giải thíchnêu số
Trang 17
- Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài tập 2
phiên tòa
- Cấu trúc: giống biên bản
1 cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Nội dung: giống 1 câu chuyện kể về loài ruồi
- Làm cho văn bản hấp dẫn, thú vị
- Gây hứng thú cho người đọc
- Các biện pháp nghệ thuật không làm ảnh hưởng gì đến việc tiếp nhận nội dung văn bản thuyết minh
Thảo luận nhóm nhỏ
liệu, so sánh,
+Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ
Bài tập 2:
+ Đoạn văn bản này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận( định kiến)
Thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ=> Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện có tính chất thuyết minh
*) Củng cố
1 ) Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng bóng bảy?
A- Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
B- Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng
C- Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
D- Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
2) Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật là gì?
A- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
Trang 18
B- Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.
C- Làm lu mờ đối tượng được thyết minh
D- Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng
*) Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
Trình bày những hiểu biết của con minh về sự khác nhau giữa văn bản miêu tả và văn thuyết minh
Gợi ý:
* Văn miêu tả: - Có hư cấu tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự thật.
- Dùng nhiều so sánh , liên tưởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
- Ít dùng số liệu cụ thể chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương nghệ thuật
- Ít tính khuôn mẫu
- Đa nghĩa
* Văn thuyết minh:
- Trung thành với đặc điểm của sự vật
- Bảo đảm tính khách quan khoa học
- Ít dùng tưởng tượng, so sánh
- Ứng dụng nhiều trong tình huống cuộc sống, văn học, khoa học
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- Thường theo 1 yêu cầu giống nhau (mẫu)
- Đơn nghĩa
Trang 19- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
- Hệ thống hóa kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
B) Chuẩn bị:
- Chuẩn bị những đề bài sau:
• Thuyết minh cái quạt
• Thuyết minh cái bút
• Thuyết minh cái kéo
• Thuyết minh cái nón
Đề bài: Thuyết minh chiếc nón
1- Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón
a- Lịch sử chiếc nón b- Cấu tạo của chiếc nón c- Quá trình làm ra chiếc nónd- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của chiếc nón
3- Kết luận : (Kết thúc vấn đề)
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
Trang 20
- Giáo viên yêu cầu
học sinh viết đoạn
Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của nó ra sao? ”
Đoạn 2
“ Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che mưa, che nắng, mà dường như nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam, Chiếc nón từng đi vào ca dao:
“ Qua Đình ngả nón trông Đình.
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
Vì sao chiếc nón trắng lại được người Việt Nam nói chung, người phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời các bạn cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!”
III Đọc thên văn bản
“Họ nhà Kim”
+ Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
- Kể chuyện
- Miêu tả, so sánh, nhân hóa
Tạo hứng thú cho người đọc tăng tính hấp dẫn cuốn hút
Củng cố
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng , tỏa ra vòm lá xanh mượt che rợp từ vườn tược tới núi rừng Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ
để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối non mọc thành rừng bạt ngàn
vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”
(Theo ngữ văn 9 tập một)
Trang 21
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng tropng đoạn văn trên để thuyết minh về cây chuối ?
A- Liệt kê và so sánh
B- Nhân hóa và so sánh
C- Liệt kê và nhân hóa
D- Nói quá và hoán dụ
2- Tích hợp với phần tiếng việt ở bài “Các phương châm hội thoại (Tiếp) với tập làm văn ở bài
“sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” Tích hợp với thực tiễn tình hình hiện tại ở
I Rắc, nạn khủng bố lan tràn trên thế giới
3-Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận chính trị,
*)Kiểm tra bài cũ:
1-Vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ có từ đâu?
2-Phong cách HCM là gì?
Trang 22
3-Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì? (Làm tốt 5 điều Bác dạy).
(Sống thật trong sạch, giản dị, có ích.)
*)Vào bài:
-Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, những ngày đầu tháng 8 năm 1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hirosima và Nagaxaki, đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn bị họa đến bây giờ Thế kỉ 20, thế giới phát minh ra nguyên
tử, giết người hàng loạt khủng khiếp, từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ 21 và cả trong tương lai, nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và
đe dọa nhân loại, và đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn luôn là một trong những nhiệm vụ
vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân loại các nước Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô- lôm- bi- a), giải thưởng Nô- ben văn học, tác giả của các tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Gac- xi- a Mác- Két qua bài viết “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
cô đơn” (1967) Tác giả được nhận giải thưởng Nô- ben về văn học năm 1982
- Văn bản được trích từ tham luận của tác giả đọc tại cuộc họp của nguyên thủ 6 quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòa bình thế giới tháng 8/1986
- Tên văn bản do người biên soạn đặt
Trang 23thuộc văn bản nào?
-Chỉ ra phương thức
biểu đạt của văn bản?
-Theo em văn bản này
làm rõ nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân?
-Văn bản nhật dụng, thể loại nghị luận CTXH
-Lập luận có yếu tố biểu cảm (Ví dụ đoạn cuối văn bản)
-Giọng rõ ràng dứt khoát, đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt, các con số
-Học sinh đọc tiếp nối nhau
-Học sinh đọc truy nhau cả 6 từ
-Từ đầu đến “Vận mệnh thế giới”
-Tiếp đến “Cho toàn thế giới”
-Tiếp đến “Điểm xuất phát của nó”
-Còn lại
(“Về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh […] và phá hủy thế
2 Đọc:
3 Giải nghĩa từ khó:
4 Cấu trúc: Chia làm 4 phần
Phần 1: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất
Phần 2: Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém
Phần 3: Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí
Phần 4: Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình là nhiệm vụ của mọi người
II Đọc – hiểu nội dung văn bản
1)Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất
Trang 24Giáo viên: Để góp
phần làm nổi bật vũ khí
hạt nhân là mối nguy cơ
đe dọa trực tiếp sự sống
còn của con người, tác
-“Không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới”
-Học sinh tự bộc lộ
-Lí lẽ đan xen với dẫn chứng
-Lí lẽ và dẫn chứng đều dựa trên sự tính toán khoa học
-Lí lẽ và dẫn chứng kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái độc của tác giả
-Tác động vào nhận thức của người đọc về sức mạnh ghê gớm của
vũ khí hạt nhân
-Khơi gợi được sự đồng tình
quyết định sự sống còn của thế giới
+)Chứng cớ:
-Ngày 8/8/1986 hơn
50000 đầu đạn hạt nhân
đã được bố trí khắp hành tinh
-Tất cả mọi người không trừ trẻ con, mỗi người đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ
-Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy không phải một lần mà
là mười hai lần, mọi dấu vết sự sống trên trái đất
Trang 25
(đài, báo) em có thêm
những chứng cớ nào về
nguy cơ chiến tranh hạt
nhân vẫn đang đe dọa
trái đất?
-Qua đoạn văn, tác giả
đã dùng cách lập luận
như thế nào để làm nổi
bật nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân?
-Các cuộc thử bom nguyên tử…
-Các lò phản ứng hạt nhân…
-Tên lử đạn đạo… vẫn đang diễn ra ở một số nước trên thế giới (Triều Tiên, T.Ran,…)
*)Cách dùng lí lẽ, dẫn chứng dựa trên những tính toán khoa học kết hợp với nghệ thuật dùng điển tích và so sánh đoạn văn đã làm nổi bật nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đối với sự sống của trái đất
Tiết 7
*)Ổn định tổ chức:
*)Kiểm tra bài cũ:
-Trong đoạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, luận điểm thứ nhất được nêu lên
là gì? Hãy phân tích cách lập luận của đoạn lập luận đó?
*)Bài mới (Tiếp)
-Gọi học sinh đọc phần
2 của văn bản
-Những chứng cớ nào
được đưa ra để nói về
cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân trong
lĩnh vực quân sự?
-Trong đoạn lập luận
này, cách lập luận của
10 chiếc tàu sân bay,
149 tên lửa MX…
-Dùng so sánh đối lập:
1 bên chi phí nhằm tạo
ra sức mạnh hủy diệt tương đương với một bên dùng chi phí đó để
2)Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém
-Chi phí hàng trăm tỉ
đô la để tạo máy bay ném bom chiến lược, tên lửa vượt đại châu, tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
=>Với chứng cớ cụ thể xác thực, dùng so sánh đối lập làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của
Trang 26
-Đoạn văn này gợi cho
được tạo bằng 3 đoạn
văn, mỗi đoạn nói đến
trái đất được tác giả
hình dung như thế nào?
cứu hàng trăm triệu trẻ
em nghèo khổ, hàng tỉ người được phòng bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinh dưỡng
-Cuộc chạy đua này cực kì tốn kém, đắt đỏ,
nó cực kì vô lí và vô nhân đạo nhất
-Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống hòa bình hạnh phúc trên thế giới này
-Có các hiệp ước cấm thứ vũ khí hạt nhân, hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân… trên thế giới
-Đọc “Một nhà tiểu thuyết lớn… vũ trụ”
-Đọc “Tuy nhiên… lí trí”
-Đọc “Không những đi ngược lại… xuất phát của nó”
(180 triệu năm bông hồng mới nở…, trải qua bốn kỉ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu.)
-Các số liệu khoa học (300 triệu năm, 180 triệu năm nữa, bốn kỉ
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân Nêu bật
sự vô nhân đạo đó, gợi cho người đọc cảm xúc mỉa mai châm biếm
3)Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí
-Trái đất là thứ thiêng liêng vô cùng cao cả, đáng được chúng ta yêu quý trân trọng
->Không được xâm phạm hủy hoại trái đất
Trang 27
-Em hiểu gì về lời bình
luận trên của tác giả?
-Gọi học sinh đọc phần
còn lại của văn bản?
Xác định luận điểm của
phần này?
-Tác giả đã hướng tới
cho mọi người một thái
độ tích cực như thế
nào?
-Để kết thúc lời kêu gọi
của mình tác giả đã đưa
-Đọc “Trong thời đại Hoàng Kim này… điểm xuất phát của nó”
-Đọc “Chúng ta đến đây để… công bằng”
-Đọc “Tôi rất khiêm tốn… bị xóa bỏ khỏi vũ trụ này”
+)Cách nêu các số liệu khoa học kết hợp với lí
lẽ sắc bén, đoạn văn cho
ta thấy:
->Phải lâu dài lắm mới
có được sự sống trên trái đất này
-Mọi vẻ đẹp trên thế giới không phải một sớm một chiều mà có được
->Chiến tranh hạt nhân
là hành động cực kì phi
lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, đi ngược lại lí trí
4)Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hòa bình là nhiệm vụ của mọi người
-Đem tiếng nói của chúng ta hòa trong tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh – tiếng nói yêu chuộng hòa bình trên trái đất của nhân dân thế giới
->Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
Trang 28
-Em có nhận xét gì về
cách lập luận trong
phần cuối văn bản?
-Em hiểu gì về tác giả
qua đoạn lập luận?
-Những thông điệp nào
được gửi tới chúng ta từ
văn bản “Đấu tranh cho
-Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm
lo lắng và công phẫn cao độ
-Vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hòa bình
-Theo dõi thông tin về
vũ khí hạt nhân -Tham gia vào những phong trào chống chiến tranh hạt nhân
-Nhân loại cần giữ kí
ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
III>Tổng kết
1)Nội dung:
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất
-Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém và phi lí
-Nhiệm vụ của mỗi người là ngăn chặn thảm họa trên
2)Nghệ thuật:
-Hệ thống luận điểm đúng đắn, chặt chẽ, luận
cứ rành mạch, đầy sức thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện, lời văn đầy nhiệt tình…
*)Ghi nhớ: SGK
*)Củng cố - luyện tập
-Vì sao văn bản “Đấu tranh…” của Mác – két được coi là một văn bản nhật dụng?
A-Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B-Vì lời văn của văn bản giàu sắc biểu cảm
C-Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời
D-Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn
*)Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Trang 29
1-Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
2-Soạn “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo về và phát triển của trẻ em”
Trang 30
1-Kiến thức: Nắm được hệ thống các phương châm hội thoại qua hai bài: bài 1 và bài 2.
2-Tích hợp với văn qua văn bản: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, với tập làm văn ở bài
“Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
3-Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
*)Kiểm tra bài cũ
1-Em hiểu thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại?
2-Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
a-Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b-Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
c-Ngựa là loại thú bốn chân
A-Phương châm về lượng
về một đề tài khác nhau
-Người nói và người nghe không hiểu nhau
-Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài trong hội thoại
I>Phương châm quan hệ
*)Ví dụ:
*)Ghi nhớ: SGK
Trang 31
-Em có thể hiểu câu
trên theo mấy cách?
-Để người nghe không
hiểu lầm phải nói như
thế nào?
-Từ đó em thấy trong
giao tiếp cần phải tuân
-“Dây cà ra dây muống” ->Nói năng rườm rà, dài dòng
-“Lúng búng như ngậm hột thị” ->Nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
-Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý của người nói
-Người nghe bị ức chế, không có thiện cảm với người nói
-Nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
-Trong khi giao tiếp phải chú ý tạo được mối quan hệ tốt đẹp với người đối thoại
Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy
-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
-Nói ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói mơ hồ
-Khi giao tiếp nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
II>Phương châm cách thức
*)Ví dụ 1:
-“Dây cà ra dây muống”
-“Lúng búng như ngậm hột thị”
*)Nhận xét:
*)Ví dụ 2:
-“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
*)Nhận xét:
*)Ghi nhớ: SGK
Trang 32
-Tại sao cả ông lão ăn
xin và cậu bé đều cảm
điều gì khi giao tiếp?
-Gọi học sinh đọc yêu
-Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại, không phân biệt sang – hèn, giàu – nghèo
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ
-Đọc các câu tục ngữ,
ca dao?
-“Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói”
-“Một lời nói quan tiền thúng thóc
Một lời nói dùi dục cẳng tay”
-“Một điều nhịn là chín điều lành”
-Học sinh độc lập suy nghĩ và trả lời
III>Phương châm lịch sự
+)Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
+)Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Bài tập 2:
-Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm, nói tránh
Trang 33-Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài tập 3?
-Mỗi từ ngữ trên chỉ
cách nói liên quan đến
phương châm hội thoại
nào?
-Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài tập 4?
-Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài tập
-Thảo luận nhóm nhỏ
-Liên quạn đến phương châm lịch sự, phương châm cách thức
-Thảo luận nhóm nhỏ
-Đại diện nhóm trả lời ->Các nhóm khác nhận xét
-Thảo luận theo nhóm lớn
-Đọc các câu thành ngữ
-“Nói băm nói bổ”
-“Nói như đấm vào tai”
-“Điều nặng tiếng nhẹ”
-“Nửa úp nửa mở”
khỏe lắm
+)Bạn hát cũng không đến nỗi nào!
b)Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói (Phương châm lịch sự)
c)Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng (Phương châm lịch sự)
-Nói dai, trách móc, chì chiết (Phương châm lịch sự)
-Nói không rõ ràng, khó hiểu (Phương châm cách thức)
-Nhiều lời, nói lấy được, bất chấp phải – trái, đúng – sai (Phương châm lịch sự)
Trang 34
-Nói thô thiển, kém tế nhị… (Phương châm lịch sự).
1- Kể tên và nêu đặc điểm của các phương châm hội thoại trong giao tiếp
2- Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
a- “Nói có sách, mách có chứng”
b- -“Biết thì thưa thốt
Không biết thì dựa cột mà nghe”
A- Phương châm về lượng
B- Phương châm về chất
C- Phương châm quan hệ
D- Phương châm cách thức
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
1- Học thuộc phần ghi nhớ, đọc hiểu phần bài học
2- Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp
- “Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười”
- “Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nỡ nặng lời làm chi”
- “Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
A- Phương châm quan hệ
B- Phương châm về chất
C- Phương châm lịch sự D- Phương châm cách thức
Trang 35
2- Đọc đoạn văn “ Đi khắp Việt Nam “ Con đàn cháu lũ” –T24, SGK ngữ văn 9 tập 1.
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết minh về cây chuối ?
A.Liệt kê so sánh C.Liệt kê và nhân hóa
B.Nhân hóa và so sánh D.Nói quá và hoán dụ
*)Bài mới
Trang 36
- Gọi học sinh đọc văn
- Theo yêu cầu chung
của văn bản thuyết
- Muốn nhấn mạnh vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất
và tinh thần của con người Việt Nam từ xưa tới nay
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôi trồng, chăm sóc
và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
- Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng có cây chuối
- Cây chuối rất ưa vô tận
- Người phụ nữ hoa quả
- Có buồng chuối nghìn quả
- Quả chuối mịn màng
- Nếu chuối chín hàng ngày
- Chuối xanh truyền lại
- Người ta mâm ngũ quả
- Chuối thờ nguyên nải
- Các yếu tố miêu tản
có tác dụng tạo cảm xúc gây ấn tượng
Trang 37
khỏi thân cây hơ qua
lửa cói thể dùng để gói
xôi, thịt hoặc thực
phẩm để giữ hương vị
-Lá chuối khô có tác
dụng gì ?
- Thêm những chi tiết
miêu tả nào nữa
- Ngày lễ thờ chuối chín
- Đi khắp Việt Nam núi rừng
- Chuối xanh có vị chát hay món gỏi
* Thuyết minh :
- Phân loại chuối:
Chuối Tây (Thân cao, màu trắng, quả ngắn )Chuối Tiêu (Thân thấp màu tím xẫm, quả dài)
- Thân gồm nhiều lớp
bẹ
- Lá (Tàu) gồm nhiều cuống lá (cọng) và lá
- Nõn chuối màu xanh
- Hoa chuối màu hồng
có nhiều lớp bẹ
- Gốc có củ và rễ
=> Giới thiệu rõ hơn
về cấu tạo của cây chuối
- Công dụng
•Thân chuối non (Chuối Tây , Chuối hột ) có thể thái mỏng làm rau sống
ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt)
•Thân chuối tươi có thể dùng làm phao tập bơi Khi kết nhiều thân cây có thể làm bè vượt sông
•Hoa Chuối :Thái sợi nhỏ ăn sống, xào, luộc
Trang 38
- Nếu thêm các yếu tố
miêu tả trên có tác
dụng gì?
- Qua phân tích trên
em có nhận xét gì khi
đưa các yếu tố miêu tả
vào văn bản thuyết
minh
•Quả chuối gọt vỏ thái nhỏ nấu với thịt ếch
•=> Giới thiệu được nhiều công dụng của cây chuối
* Miêu tả
- Thân tròn, mát rượi mong nước
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới ánh trăng
- Củ chuối có thể gọt
vỏ để thấy một màu trắng mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ
=> Làm tăng tính sinh động , hấp dẫn cụ thể
- Làm cho đối tượng thuyết minh được giới thiệu cụ thể, hấp dẫn, sinh động, nổi bật
2.Ghi nhớ (SGK)
- Để thuyết minh cho
cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh
có thể kết hợp yếu tố miêu tả Yếu tố miêu
tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
- Gọi học sinh đọc yêu
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát
mẻ, rễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn uốn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẩy lên phần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vúa mềm mại, vừa thoang thoảng hương thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
Trang 39
- Gọi học sinh đọc
đoạn văn ? Hãy chỉ ra
yếu tố miêu tả trong
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2
- Tách nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
Bài tập 3
- Qua sông Hồng, sông Đuống mượt mà
- Lân được trang trí họa tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động vui nhộn chạy quanh
- Kéo co thu hút mọi người
- Bàn cờ quân cờ
- Haoi tướng che lọng
- Với khoảng thời gian không bị cháy, khô
- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
Trang 40Ngày 06 tháng 09 năm 2008
Tiết 10
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP SỬ DỤNG yÕu tè miªu t¶
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Tìm hiểu đặc điểm, nguồn gốc, giá trị của con Trâu
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh ?
* Luyện tập
* Khởi động :
Một em bé sống ở thàng phố lần đầu tiên về nông thôn chơi, thấy con trâu, em bé hỏi anh
- Anh ơi, sao con voi này không có vòi hả anh?
Biết là em bé nhầm con trâu thành con voi mà em thấy ở bách thú Vậy nếu em là người anh
em sẽ giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam như thế nào ?
Đề yêu cầu trình bày vấn
đề gì ?
Xác định những yêu cầu
của đề văn này ?
Đề yêu cầu trình bày
những ý gì ?
- Tham khảo văn bản
thuyết minh khoa học, Em
có thể sử dụng những ý gì
cho bài thuyết minh của
I Tìm đề bài con Trâu ở làng quê Việt Nam
Yêu cầu
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung: Giá trị nhiều mặt của con Trâu
- Phạm vi giới hạn: Con Trâu trong đời sống người nông dân Việt Nam
1 Đặc điểm hình thức của con Trâu
2 Sức kéo của con Trâu
3 Trâu là giá trị vật chất và tinh thần
- Trâu là tài sản lớn của nhà nông
- Con Trâu đối với việc cung cấp thực phẩm